VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 123 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU Giúp học sinh Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV SGK+ Bảng phụ HS SGK+ Vở ô li[.]
Trang 1Tiết 123: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - SGK+ Bảng phụ
HS: - SGK+ Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
15’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện: tính:
a) x b) 2 x
? Muốn nhân hai phân số ta làm
thế nào?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 : a) Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
hoàn thành ý thứ nhất của phần a
- Gọi HS trình bày bài làm
- Nhận xét, chữa bài
? Nhận xét về các phân số trong
hai biểu thức?
? Khi thay đổi vị trí hai phân số
trong một tích thì tích đó như thế
nào?
- Đó chính là tính chất giao hoán
của phép nhân các phân số
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm ý 2 của
phần a, 1 cặp HS làm bài vào bảng
phụ
+ (
1
3× 25) ¿
3
4 =
2
15× 34=
6
60 ;
? Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau của hai biểu thức trên?
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân tử số , mẫu số nhân mẫu số
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
a)
2
3×45= 815 ; 45× 23= 815 2
3× 45= 45× 23
- Có các phân số giống nhau nhưng vị trí của các phân số bị thay đổi
- Khi thay đổi vị trí hai phân số trong một tích thì tích đó không thay đổi
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS làm bài +
1
3×( 25× 34)= 13× 620= 660 ; (
1
3× 25) ¿
3
4 =
- Hai biểu thức đều là phép nhân của
ba phân số: ;
3
4
Trang 2-Muốn nhân một tích hai phân số
với phân số thứ ba ta làm thế nào?
- Giới thiệu đó chính là tính chất
kết hợp của phép nhân các phân số
=?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của 2
biểu thức trên
?Khi nhân một tổng hai phân số
với phân số thứ ba ta làm thế nào?
- Giới thiệu tính chất nhân một
tổng hai phân số với phân số thứ
ba
- Gọi HS nêu yêu cầu phần b bài
tập
- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất
để hoàn thành bài tập, 3 HS làm
bài vào bảng phụ, mỗi em làm một
ý
- Gọi HS trình bày bài làm, nhận
xét
- Gọi HS nêu lại các tính chất của
phép nhân phân số
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
? Muốn tìm chu vi HCN, ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm
bài vào bảng phụ
- Gọi HS đọc bài làm, nhận xét
- Củng cố cách tính chu vi hình
chữ nhật,vận dụng phép tính cộng
và nhân phân số trong giải bài toán
có lời văn
- Ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ 2 và phân số thứ 3
- Lắng nghe và phát biểu tính chất
- 1 HS đọc các biểu thức
- Nêu: (
1
5+ 25)× 34= 35× 34= 920 +
1
5× 34+ 25× 34= 320 + 620= 920
- HS so sánh và nêu:
- Ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Lắng nghe và phát biểu lại tính chất
- 1 HS nêu: Tính bằng 2 cách:
C1:
- 3 HS nối tiếp trình bày từng ý
- 3 HS nối tiếp nêu từng tính chất, lớp lắng nghe
- 1 HS đọc bài toán
- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2 cùng đơn vị đo
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
(
4
5+ 23)×2=4415 (m) Đáp số:
44
15 (m)
- 1 HS nêu yêu cầu bài
Bài giải May 3 cái túi hết số vải là:
Trang 34’
Bài 3 : Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài sau
đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau, 1 HS làm bài vào bảng phụ
? Em làm thế nào để tìm được số
vải may 3 chiếc túi?
- Nhận xét, tuyên dương HS làm
tốt
C Củng cố, dặn dò
? Nêu các tính chất của phân số?
- Nhận xét giờ học.Dặn HS về học
thuộc các tính chất, xem lại các bài
tập và chuẩn bị bài sau: Tìm phân
số của một số.
2
3×3= 63(m) = 2 (m) Đáp số: 2m
- Em lấy số vải để may một chiếc túi nhân với 3
-2 HS nêu lại
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: