1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuế nhập khẩu và hạn ngạch của việt nam và bài học kinh nghiệm

32 340 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế nhập khẩu và hạn ngạch của việt nam và bài học kinh nghiệm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 211,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế nhập khẩu và hạn ngạch của việt nam và bài học kinh nghiệm

Trang 1

Lớp học phần: Kinh tế quốc tế I_1

Trang 2

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có rất nhiều biến động nhất là các hoạt động diễn ra trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Vì thế, việc đặt kế hoạch hàng năm cho hoạt động xuất nhập khẩu ở nước đã được Bộ Thương Mại trực tiếp quản lý và điều chỉnh cho phù hợp Để quản lý được hoạt động xuất nhập khẩu tốt, Nhà nước có rất nhiều các công cụ để điều chỉnh như gói các công cụ thuế quan và các hàng rào thương mại phi thuế quan Những công cụ mà Nhà nước dùng để điều chỉnh các hoạt động xuất nhập khẩu đó là hạn ngạch và thuế quan nhập khẩu Trên thực tế thì các công cụ này được nhà nước sử dụng như thế nào là hết sức nan giải hiện nay Vậy cụ thể việc thực thi các chính sách về công cụ nói trên hiện nay như thế nào và đem lại tác động ra sao đối với nền kinh tế Việt Nam? Bài nghiên cứu sẽ trả lời một phần câu hỏi trên và hy vọng đem lại cái nhìn có tính chất gợi mở đối với một phần trong chính sách kinh tế của Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển.

Trang 3

Mục lục:

I Vài nét chung về các công cụ của chính sách thương mại quốc tế 4

Trang 4

I.Vài nét chung về các công cụ của chính sách thương mại quốc tế.

1.Hạn ngạch

a)Khái niệm:

Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước về số lượng hoặc giá trị lớn nhấtcủa một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép nhập khẩu từ một thị trường cụ thểtrong một thời gian nhất định, thường là 1 năm, thông qua hình thức cấp giấy phép (quotanhập khẩu)

b) Nguyên nhân sử dụng hạn ngạch nhập khẩu:

Có 3 lí do để các quốc gia phải sử dụng hạn ngạch để hạn chế nhập khẩu mà khithuế quan vô tác dụng:

- Sự không chắc chắn: đây là nguyên nhân chính Nếu một nước biết được hình

dạng của các đường cung và dường cầu của 1 sản phẩm thì nước này có thể thiết lập đượcmột mức hạn ngạch dẫn đến cùng một kết quả như là áp dụng đối với thuế.Nhưng nhìnchung 1 nước không thể biết được hình dạng của các đường cung và đường cầu hànghóa ,đặc biệt đó lại là đường cung của sản phẩm của nước ngoài Do đó áp dụng thuế đểhạn chế nhập khẩu hàng hóa vào là không có hiệu quả do đó ta phải áp dụng hạn ngạch làhợp lý nhất

- Sự cứng nhắc trong cung nước ngoài: trong trường hợp mà thuế không làm

tăng giá cả hàng nhập khẩu và không làm giảm khối lượng hang nhập khẩu thì hiệu quảduy nhất của nó là cải thiện tỉ lệ trao đổi và tạo thu nhập cho chính phủ vì thu được tiềnthuế cho người nước ngoài Do vậy chỉ có hạn ngạch mới hạn chế được đượng lượnghàng nhập khẩu vào nội địa

- Cơ hội hành chính: việc sử dụng thuế quan đã được thể chế hóa trong các hiệp

ước thương mại thông qua điều khoản quốc gia được ưu đãi nhất Theo đó giảm thuế ápdụng cho 1 trong các nước thành viên được áp dụng 1 cách tự động cho tất cả các nước

Trang 5

còn lại, từ đó không thể thay đổi mức thuế đối với hàng hóa của nước đối tác khi cầnthiết Như vậy nên áp dụng hạn ngạch nhập khẩu để phù hợp với từng đối tác.

c) Phân loại hạn ngạch nhập khẩu

- Theo hàng hóa và thị trường:

 Hạn ngạch nhập khẩu cho một số loại sản phẩm đặc biệt: là việc chỉ áp dụng hạnngạch nhập khẩu đối với một số các mặt hàng đặc biệt Ví dụ: ô tô con, rượu ngoại,điện thoại di động, mỹ phẩm

 Hạn ngạch nhập khẩu cho sản phẩm với thị trường đặc biệt: mỗi thị trường lại quyđịnh những mặt hàng áp đặt hạn ngạch khác nhau Ví dụ: ở Việt Nam áp đặt hạnngạch nhập khẩu với ô tô còn ở Trung Quốc thì không

- Theo mức độ hạn chế nhập khẩu:

 Hạn ngạch thuế quan: là số lượng hàng hoá nhập khẩu do Bộ Thương mại cấpphép cho các thương nhân để nhập khẩu, và được hưởng mức thuế trong hạnngạch, theo quy định của Bộ Tài chính Ngoài số lượng này, thương nhân vẫnđược phép nhập nhưng phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (thường là cao hơnthuế suất trong hạn ngạch)

 Hạn ngạch tuyệt đối: là số lượng lớn nhất mà chính phủ quy định theo định kỳ,

không được vượt quá

2 Thuế nhập khẩu.

a) Khái niệm:

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vàohàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Khi phương tiện vận tải(tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới(cảng hàng không quốc tế, cảng song quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giớibộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờkhai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhậpkhẩu đã quy định trước Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi

Trang 6

thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa,

trừ khi có các chính sách ấn hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên đây có thể coi là một

trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ

b) Cách phân loại thuế quan nhập khẩu:

Theo phương thức tính thuế:

 Thuế quan theo đơn giá hàng: là một tỷ lệ phần trăm nào đó của mặt hàng

 Thuế quan theo trọng lượng: được tính theo trọng lượng của mặt hàng

 Thuế quan nhập khẩu theo hạn ngạch: là mức thuế suất đánh lên lượng hàng hóa

nhập khẩu vượt mức quy định của nhà nước về một loại hàng hóa nào đó

Theo mục đích đánh thuế

 Thuế quan tăng thu ngân sách: là một tập hợp các mức thuế suất được đưa ra mà

mục đích chính là làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, còn mục đích bảo

hộ cho sản xuất trong nước chỉ là thứ yếu

 Thuế quan bảo hộ: được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đối

với hàng hóa nhập khẩu nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh

từ nước ngoài

 Thuế quan cấm đoán: là thuế quan đưa ra với thuế suất rất cao, gần như không còn

nhà nhập khẩu nào dám nhập mặt hàng đó nữa

II Phân biệt 2 công cụ thuế quan và hạn ngạch.

Giống nhau  Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với

các mặt hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâmhụt trong cán cân thương mại

 Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nôngnghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên minh châu

Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của họ

 Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững

Trang 7

mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế.

 Không khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa xỉphẩm hay đi ngược lại các truyền thống văn hóa dân tộc v.v

 Làm ảnh hưởng đến giá nội địa của hàng hóa và gây lãng phínguồn lực của xã hội

Trong điều kiện thương mại tự

do, với mức giá P0 sản lượngsản xuất trong nước là Q1, lượngnhập khẩu là Q4– Q1

Khi chính phủ đánh mức thuế T,mức giá tăng lên bằng P0 vàlượng sản xuất trong nước tănglên bằng Q2, lương nhập khẩugiảm xuống còn Q3 – Q2

Khi đó, thặng dư của người tiêudùng giảm 1 lượng là diện tích

P0DGP1, thặng dư nhà sản xuấttăng l lượng bằng diện tích

Trên đây là mô hình tác động củahạn ngạch tới nền kinh tế đối vớimột loại hàng hóa Y Đường D biểudiễn cầu về hàng hóa Y, đường Sbiểu diễn cung hàng hóa Y của mộtnước Trong điều kiện thương mại

tự do giá của Y là Po thì lượng cầu

là Q2, trong đó Q1 đơn vị được cungcấp từ các nhà sản xuất trong nước

và (Q2-Q1)là lượng hàng hóa nhậpkhẩu Khi nước sở tại áp dụng hạnngạch h về thì giá hàng hóa lúc này

là Poh, cầu về hàng hóa là Qho đượcđáp ứng bằng Qh đơn vị hàng hóađược sản xuất trong nước và Qho-

Trang 8

P0AFP1, phần thu nhập của

chính phủ từ thuế là diện tích

BCGF và chi phí để chính phủ

bảo hộ nền kinh tế là diện tích

ABF+CGD

Như vậy, khi chính phủ đánh

thuế nhập khẩu thì làm cho giá

cả hàng hóa đó trong nước tăng,

thúc đẩy sản xuất trong nước

phát triền và giảm lượng hàng

hóa nhập khẩu và chính phủ có

thêm thu nhập từ thuế, cuối

cùng người tiêu dùng vẫn chịu

thiệt vì giá cả tăngvà các nhà

sản xuất trong nước đc hưởng

lợi

Qh=h là lượng hàng hóa chỉ đượcnhập khẩu theo chế độ hạn ngạch.Khi áp dụng hạn ngạch, chúng tađều thấy mức thặng dư sản xuấttăng lên) diện tích PoAKPoh) vàthặng dư tiêu dùng giảm xuống(diện tích P0NFPoh), phần mấtkhông của xã hội chung vẫn là tổngdiện tích của các phần ABK vàCNF

nhật BCGF: nguồn thu của ngân

sách để chi tiêu cho các chính

sách Do vậy thuế nhập khẩu có

tính chất lâu dài và là nguồn thu

chủ yếu cho ngân sách Nhà

nước

Diện tích phần hình chữ nhậtKFCB: chính phủ không thu đượcphần diện tích này được tính vàomột phần mất không xã hội trừtrường hợp được chính phủ đấu giáhạn ngạch

Công cụ Thuế suất, thuế biểu để điều

chỉnh việc nhập khẩu

Sử dụng nguyên tắc giới hạn về sốlượng để điều chỉnh việc nhập khẩu

Sự chi

phối của

nước

Chịu sự giám sát chặt chẽ của

các tổ chức thương mại đa

phương và song phương, các

Ít bị chi phối trong các thỏa thuận

về thương mại quốc tế Nó cònđược xem như một “biện pháp tự

Trang 9

ngoài nước tham gia phải cam kết cắt

giảm theo thỏa thuận

vệ” trong thương mại quốc tế

Các vấn

đề tiêu cực có thể xảy ra

Không gây ra độc quyền Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến

một doanh nghiệp trong nước thànhmột nhà độc quyền Đó cũng là lý docủa nhận định cho rằng hạn ngạch cótác hại nhiều hơn thuế quan Songđiều này có thể giải quyết bằng cáchthực hiện bán đấu giá giấy phép nhậpkhẩu theo hạn ngạch

Các đánh giá khác

Áp thuế cho hàng nhập khẩu vẫntạo động lực cho các doanhnghiệp phát triển nâng cao hiệuquả

Hạn ngạch được đánh giá thiệt hạihơn cho nền kinh tế bởi áp hạnngạch dù doanh nghiệp nước ngoàitìm mọi cách nâng cao hiệu quả khoahọc công nghệ, năng suất… để giảmgiá hàng bán trong nước nhưng rốtcuộc khi áp dụng hạn ngạch thìđường giá chỉ bị buộc phải quay vềmức Poh, và lượng hàng nhập khẩucủa doanh nghiệp nước ngoài vàotrong nước luôn là Qho-Qh= h

III Liên hệ thực tiễn đối với Việt Nam.

Trang 10

1 Thuế nhập khẩu

Ngày nay chính sách thuế xuất nhập khẩu ở Việt Nam đã từng bước đượcđổi mới để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và chủ trương mở rộngquan hệ kinh tế đối ngoại của nhà nước Nhờ đó mà đã thúc đẩy hoạt động XNK ,làm kim ngạch XNK tăng nhanh chóng đồng thời nước ta mở rộng quan hệ giaolưu buôn bán với nhiều các quốc gia trên thế giới

a Một số quy định về thuế nhập khẩu trong Luật thuế Xuất nhập khẩu:

- Đối tượng

+ Đối tượng chịu thuế: tất cả các hàng hóa được phép nhập khẩu theo quyđịnh hiện hành bao gồm:

 Hàng nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới VIệT NAM

 Hàng hóa được đưa từ khu vực phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Hàng hóa mua bán trao đổi khác được coi là hàng nhập khẩu

+ Đối tượng không chịu thuế: theo nguyên tắc, thuế nhập khẩu chỉ đánh vàohàng hóa thực sự nhập khẩu Vì vậy các trường hợp hàng hóa nước ngoài chỉ điqua các cửa khẩu, biên giới, lãnh thổ Việt Nam nhưng không tiêu dùng tại ViệtNam , hàng hóa nhập khẩu không mang tính kinh doanh sẽ không phải nộp thuếnhập khẩu Các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế bao gồm:

 Hàng vận chuyển quá cảnh, mượn đường, chuyển khẩu qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan

 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các chính phủ, các tổchức quốc tế, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam vàngược lại nhằm phát triển kinh tế xã hội mục đích nhân đạo được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt, các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấpnhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh

+ Đối tượng nộp thuế: bao gồm chủ hàng hóa xuất khẩu, tổ chức nhận ủythác nhập khẩu, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu khi nhập cảnh, gửi hoặc nhậnhàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Trang 11

b Căn cứ áp dụng:

Hàng hóa áp dụng thuế xuất theo tỷ lệ %:

Thuế nhập khẩu= số lượng hàng hóa NK * giá tính thuế đơn vị từng mặt hàng* thuế suất NK

Số lượng hàng hóa nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu,được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ chức cá nhân có nhiều hàng hóanhập khẩu

Giá tính thuế: giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và xácđịnh bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừngngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế

Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:

Trị giá tính thuế= giá mua trên hóa đơn + các khoản tiền người mua phải trả tiền chưa tính vào giá mua trên hóa đơn + các khoản điều chỉnh

Trong đó:

 Giá mua ghi trên hóa đơn là tổng số tiền người mua đã trả hay sẽ phải trảcho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu nếu giá mua trên hóa đơn baogồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp với thông lệthương mại quốc tế thì được trừ khi xác định trị giá tính thuế

 Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghitrên hóa đơn như: tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán,vận tải, bảo hiểm hàng hóa, các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán

 Các khoản điều chỉnh bao gồm: các khoản phải cộng (tiền hoa hồng bánhàng, phí môi giới, chi phí bao bì, đóng gói,)và các khoản được trừ khi xácđịnh trị giá hàng nhập khẩu

Một số trường hợp đặc biệt khi xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu:Đối với hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó sửdụng vào mục địch khác với mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế thì phải kêkhai nộp thuế Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định dựa trên cơ sợ giá trị sử

Trang 12

dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam vàđược xác định cụ thể:

Thời gian sử dụng và lưu lại tại VIệT

Thuế suất:

Thuế suất thuế nhập khẩu được qui định đối với từng loại hàng hóa, được xác địnhdựa trên biểu thuế suất của luật thuế nhập khẩu Biểu thuế suất được xác định dựa trênnguyên tắc:

 Phân biệt đối với từng loại hàng nhập khẩu tùy theo yêu cầu điều tiết của nhà nướctrong từng thời kỳ Cụ thể: hàng hóa nào cần khuyến khích nhập khẩu thì thuế suấtthấp Hàng hóa nào không khuyến khích nhập khẩu thì thuế suất cao

 Biểu thuế nhập khẩu phân biệt theo khu vực thị trường hoặc các hiệp định thươngmại về đối xử tối huệ quốc Thuế suất thuế nhập khẩu gồm: thuế suất thôngthường, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt được thực hiện như sau:

Trang 13

 Thuế suất thông thương áp dụng với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện

ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam Thuế suất thông thường được

áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứngqui định tại biểu thuế nhập khẩu ưa đãi

Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

 Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mạivới Việt Nam Thuế suất ưu đãi được qui đinh cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ tài chính ban hành

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩuvới Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế hoặc đểtạo thuận lợi cho việc giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệtkhác Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quiđịnh theo thỏa thuận

Hàng hóa nhập khẩu ngoài việc chịu thuế theo các thuế suất trên, nếu nhập khẩuquá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử vớihàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợcấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quiphạm pháp luật hướng dẫn riêng

Sau khi gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA và tổ chức WTO, chúng ta lạitiến hành cơ cấu 1 cách căn bản hệ thống thuế quan 1 lần nữa Theo Quyết định 2000 của

bộ tài chính , thì biểu thuế XNK nước ta bao gồm hai loại thuế suất là thuế suất ưu đãi vàthuế xuất phổ thông , được chia thành ba loại thuế suất ( 3 thuế suất khác nhau cho cùng

1 hạng mục thuế ) :

Một là : thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng nhập khẩu từ các

nước thành viên AFTA

Trang 14

Hai là : thuế suất ưu đãi áp dụng cho những nước mà Việt Nam được hưởng

quy chế tối huệ quốc

Ba là : thuế suất thông thường áp dụng cho các loại hàng hoá chung không phụ thuộc

vào xuất xứ của hàng hoá từ nước nào ( thuế suất danh nghĩa cao hơn so với thuế suất ưuđãi loại hai 50% )

Để khuyến khích xuất nhập khẩu , đặc biệt đối với việc nhập khẩu hàng hoá phục

vụ cho sản xuất và xuất khẩu , chính sách thuế XNK còn quy định các trường hợp đượcmiễn giảm và hoàn lại thuế

Và trong những năm gần đây thì sự điều chỉnh trong cơ cấu thuế quan là đáng kểnhất Thuế suất trung bình ( không gia quyền ) tăng chút ít từ 13,4% năm 2003 lên15,7% năm 2006 Sự gia tăng này kèm theo đó là sự giảm đáng kể về độ phân tán củatừng loại thuế riêng biệt xung quanh thuế suất trung bình ,hệ số biến thiên giảm từ 131%năm 2003 xuống 116,3% năm 2006 Cơ cấu thuế quan năm 2006 chỉ có 15 dòng thuế ,

so với 35 dòng năm 2005 Thuế suất tối đa cũng giảm từ 200% xuống 120% trong giaiđoạn này , kèm theo đó là giảm số dòng thuế nằm ở mức cao nhất của biểu thuế Cho đếnđầu năm 2005 , chỉ có 1,1% tổng số dòng thuế (74/6269) là có thuế suất trên 50%

Điều quan trọng cần lưu ý là trong khi đánh thuế vào hàng trung gian thường thấphơn so với sản phẩm cuối cùng , hàng trung gian nhập khẩu để làm đầu vào cho nhừngngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh xuất khẩu thường cao hơn nhiều so với nhữngđầu vào cho những ngành cạnh tranh với nhập khẩu Ví dụ : sợi để dệt và dệt kim chịuthuế NK là 40% Hầu hết những mức thuế suất thấp hoặc bằng 0 áp dụng cho nhữngmặt hàng chủ yếu do khu vực doanh nghiệp Nhà nước sử dụng làm đầu vào cho sản xuấthàng trung gian hoặc thành phẩm cho thị trường nội địa

 Thực hiện cam kết gia nhập WTO:

Cùng với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , Việt Nam đang trongquá trình thực hiện các cam kết gia nhập của mình Theo toàn bộ các cam kết về thuếquan của Việt Nam trong WTO, thì sẽ cắt giảm khoảng 3.800 số dòng thuế nhập khẩu.Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất gồm: dệt may, cá và sản

Trang 15

phẩm cá, gỗ và giấy, máy móc thiết bị điện-điện tử Mức cam kết chung của Việt Nam làđồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quântoàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình

5 - 7 năm Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trongvòng 5 - 7 năm

Mức cam kết cụ thể: sẽ có khoảng hơn 1/3 dòng số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủyếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nềnkinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy… vẫn duy trìđược mức bảo hộ nhất định

Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ vàgiấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử Bên cạnh đó, Việt Nam đạtđược mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại,hóa chất là phương tiện vận tải

Cam kết của Việt Nam sẽ cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngànhcủa WTO (giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp) Đây là hiệp định tự nguyện của WTOnhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta cam kếttham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế Ta cũng tham gia mộtphần với thời gian thực hiện từ 3 - 5 năm đối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết

bị xây dựng

Mức giảm với 1 số ngành cụ thể:

1 Hàng điện tử, điện lạnh:

Với 3 nhóm hàng mà người tiêu dùng đang quan tâm là ti vi, điều hòa, máy giặt, sẽphải giảm thuế suất thuế nhập khẩu từ 50% và 40% hiện hành xuống 40% và 38% ngaykhi vào WTO và xuống còn 25% sau 3-5 năm

2 Rượu, bia:

Hai mặt hàng nhạy cảm là rượu và bia, WTO cho Việt Nam thời gian 3 năm để điềuchỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt xuống tương xứng với mức chung của WTO (chúng ta đãbắt đầu thực hiện lộ trình kể từ 1/12006 theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi)

Trang 16

Song thuế suất thuế nhập khẩu bia cũng sẽ phải giảm từ mức 80% hiện hành xuống 65%ngay khi gia nhập WTO, và xuống còn 35% trong vòng 5 năm; thuế suất thuế nhập khẩurượu từ mức 65% hiện hành xuống còn 45-50% trong 5-6 năm Có nghĩa là bia, rượunhập khẩu sẽ rẻ đi rất đáng kể.

Cam kết của Việt Nam về thuế quan sau khi gia nhập WTO (%)

2005(Trước khi gianhập)

2007(Khi gianhập)

2019(Mức thuế quancuối cùng)

Lịch trình thựchiện

27,31617,727,213,635,884,810013,9

13,612,51327,113,527,258,774,39,5

Cho đến 5 nămCho đến 12 nămCho đến 2 nămCho đến 2 nămNgay khi gia nhậpNgay khi gia nhậpCho đến 12 nămCho đến 12 nămCho đến 5 năm

(Nguồn: IMF 2007)

2 Hạn ngạch nhập khẩu

a Tình hình chung

Ngày đăng: 15/05/2014, 02:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Một số website có liên quan:http://luanvan.net Link
1. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 Khác
2. Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế số 33/2007/PL- UBTVQH11 ngày 20/4/2007 Khác
3. Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Khác
4. Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Khác
5. Giáo trình Nghiệp vụ thuế- Học viện Tài chính Khác
6. Giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ- Đại học kinh tế quốc dân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w