VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 85 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU Giúp học sinh Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5 Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho[.]
Trang 1Tiết 85: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - SGK+ Bảng phụ
HS: - SGK+ Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
6’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 5 và cho ví dụ chỉ rõ số chia hết
cho 5 và số không chia hết cho 5
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Trong các số 3457; 4568;
66814; 2050; 2229;
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập và
giải thích cách làm bài
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- 3 HS nhắc lại và cho ví dụ, các HS khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cá nhân HS làm miệng:
a Các số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050; 3576; 900
b Các số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355
- 2 HS nêu
Trang 28’
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bài
vào bảng phụ
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Những số như thế nào thì chia hết
cho 2?
? Những số như thế nào thì chia hết
cho 5?
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296;
341; 2000; 3995; 9010; 324;
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn
thành bài tập, 2 cặp HS làm bài vào
bảng phụ
- Gọi đại diện cặp trình bày
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét, tuyên dương HS làm bài
tốt
Bài 4: Yêu cầu HS xem lại bài tập 3
số
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
a) 120, 324, 866,
b) 675; 215; 980;
- 3 HS đọc bài làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6,
8 thì chia hết cho 2
- Những số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập, 2 cặp HS làm bài vào bảng phụ
a Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010
b Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324
c Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 3995
- Đại diện một số cặp trình bày
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Xem lại bài tập, suy nghĩ trả lời
Trang 36’
3’
để trả lời câu hỏi
? Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số
nào?
Bài 5: Gọi HS đọc bài toán.
? Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn
thì vừa hết nghĩa là thế nào?
? Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn
cũng vừa hết nghĩa là gì?
? Vậy số táo của Loan phải thỏa mãn
những điều kiện nào?
? Vậy số đó là số nào?
C Củng cố, dặn dò.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2? Chia
hết cho 5?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Dấu hiệu
chia hết cho 9.
câu hỏi
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có tận cùng là chữ số 0
- 1 HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Nghĩa là số táo của Loan chia hết cho 5
- Nghĩa là số táo của Loan chia hết cho 2
- Số táo của Loan phải thỏa mãn: + Là số nhỏ hơn 20
+ Là số chia hết cho 5
+ Là số chia hết cho 2
- Số đó là số 10 vì 10 chia hết cho cả
2 và 5
- 2 HS nêu, lớp lắng nghe