1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán lớp 4 bài Tính chất giao hoán của phép nhân mới nhất, chuẩn nhất

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Toán lớp 4 bài Tính chất giao hoán của phép nhân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 50 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I MỤC TIÊU Giúp học sinh Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để[.]

Trang 1

Tiết 50: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân

- Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - SGK+ Bảng phụ

HS: - SGK+ vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5’

1’

12’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng thực hiện

tính:

341231 x 2 410536

x 3

- Nhận xét, đánh giá HS

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu tính chất giao

hoán của phép nhân :

* So sánh giá trị của các cặp

phép nhân có thừa số giống

nhau

- Viết lên bảng biểu thức 5x7

và 7x5, sau đó yêu cầu HS

tính và so sánh hai biểu thức

- Làm tương tự với các cặp

phép nhân khác, ví dụ 4 x 3

và 3 x 4

- Giảng: Hai phép nhân có

thừa số giống nhau thì luôn

bằng nhau

* Giới thiệu tính chất giao

hoán của phép nhân

- Treo lên bảng bảng số

- Yêu cầu HS thực hiện tính

giá trị của các biểu thức a x b

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài ra nháp, nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- HS nêu: 5x7=35, 7x5=35 Vậy 5x7= 7x5

- HS nêu: 4 x 3 = 3 x 4 …

- Lắng nghe

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng

- Giá trị của biểu thức a x b

và b x a đều bằng 32

Trang 2

sẵn

? Hãy so sánh giá trị của biểu

thức a x b với giá trị của biểu

thức b x a khi a = 4 và b =

8 ?

? Hãy so sánh giá trị của biểu

thức a x b với giá trị của biểu

thức b x a khi a = 6 và b =

7 ?

? Hãy so sánh giá trị của biểu

thức a x b với giá trị của biểu

thức b x a khi a = 5 và b =

4 ?

? Vậy giá trị của biểu thức a x

b luôn như thế nào so với giá

trị của biểu thức b x a?

- Ta có thể viết a x b = b x a

? Em có nhận xét gì về các

thừa số trong hai tích a x b và

b x a ?

? Khi đổi chỗ các thừa số của

tích a x b cho nhau thì ta

được tích nào ?

? Khi đó giá trị của a x b có

thay đổi không ?

? Vậy khi ta đổi chỗ các thừa

số trong một tích thì tích đó

như thế nào ?

- Yêu cầu HS nêu lại kết luận

3.Thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp

vào ô trống.

? Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- Viết lên bảng 4 x 6 = 6 x 

và yêu cầu HS điền số thích

hợp vào .

? Vì sao lại điền số 4 vào ô

và b x a đều bằng 42

- Giá trị của biểu thức a x b

và b x a đều bằng 20

- Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng giá trị của biểu thức b x a

- HS đọc: a x b = b x a

- Hai tích đều có các thừa số

là a và b nhưng vị trí khác nhau

- Ta được tích b x a

- Không thay đổi

- Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi

- 2, 3 HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu

- Điền số thích hợp vào .

- HS điền số 4

- Vì tích 4 x 6 = 6 x Hai tích này có chung một thừa

số là 6 vậy thừa số còn lại 4

= nên ta điền 4 vào . 

- Làm bài vào vở và kiểm tra bài của bạn

- 3 HS đọc bài

-HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 3

trống ?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các

phần còn lại của bài, sau đó

yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- Gọi HS đọc bài

- Nhận xét, chốt bài:

? Nêu tính chất giao hoán của

phép nhân?

Bài 2: Tính.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài

- Nhận xét, chốt bài:

? Nêu cách thực hiện phép

nhân với số có một chữ số?

Bài 3: Tìm hai biểu thức có

giá trị bằng nhau

- Viết lên bảng biểu thức 4 x

2145 và yêu cầu HS tìm biểu

thức có giá trị bằng biểu thức

này

? Em đã làm thế nào để tìm

được

4 x 2145 = (2100 + 45) x 4 ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài,

khuyến khích HS áp dụng tính

chất giao hoán của phép

nhân để tìm các biểu thức có

giá trị bằng nhau

- Yêu cầu HS giải thích vì sao

các biểu thức c = g và e = b

- Gọi HS đọc bài

- Nhận xét, chốt về tính chất

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 2 HS đọc bài, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tìm và nêu:

4 x 2145 = (2100 + 45) x 4

- Ta nhận thấy hai biểu thức cùng có chung một thừa số

là 4, thừa số còn lại 2145 = (2100 + 45),

- HS làm bài

- HS giải thích theo cách thứ hai đã nêu trên:

+Vì 3964 = 3000 + 964 và

6 = 4 + 2 mà khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi nên 3964 x 6 = (4 + 2) x (3000 + 964)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài cá nhân

a x 1 = 1 x a = a; a x 0 = 0

x a = 0

- HS nêu: 1 nhân với bất kì

số nào cũng cho kết quả là chính số đó; 0 nhân với bất

kì số nào cũng cho kết quả

là 0

- 2 HS nhắc lại trước lớp

Trang 4

giao hoán của phép nhân.

Bài 4: Số?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự

tìm số để điền vào chỗ trống

- Yêu cầu nêu kết luận về

phép nhân có thừa số là 1, có

thừa số là 0

- Nhận xét, chốt bài

C Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại công

thức, quy tắc tính chất giao

hoán của phép nhân

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị

bài sau: Nhân với 10, 100,

1000, Chia cho 10, 100,

1000,

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 19/04/2023, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w