VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 126 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU Giúp HS Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số vớ[.]
Trang 1Tiết 126: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Các tờ giấy bạc loại: 2000đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng và các loại
tiền đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 , 3
trong VBT trang 44
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Dưới lớp đọc bài làm
- Lớp theo dõi , nhận xét
1’
29’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều
tiền nhất?
? Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước hết chúng ta
phải tìm được gì ?
? Làm thế nào để tìm số tiền mỗi
chiếc ví ?
- Yêu cầu HS tính nhẩm xem mỗi
chiếc ví có bao nhiêu tiền
? Vậy chiếc ví nào nhiều tiền nhất ?
? Chiếc ví nào ít tiền nhất ?
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví
có bao nhiêu tiền
- Cộng tất cả số tiền có trong mỗi ví với nhau
- HS tính nhẩm tìm số tìm mỗi chiếc ví
- Chiếc ví C có nhiều tiền nhất là
10000 đồng
- Chiếc ví b có ít tiền nhất là 3600đồng
Bài 2: Phải lấy ra các tờ bạc nào để
được số tiền ở bên phải?
? Ở phần a có mấy tờ giấy bạc ?
? Làm thế nào để lấy được 3600
đồng?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Có 7 tờ giấy bạc : 3 tờ giấy bạc loại 1000đồng , 1 tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 1 tờ loại 200 đồng , 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
- Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng , 1 tờ
1000 đồng , 1 tờ 500 đồng , 1 tờ 100 đồng
- HS làm bài , 2 HS lên bảng
Trang 2TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài , ghi điểm
a.2000 + 1000 + 500 + 100 = 3600 b.5000 + 2000 + 500 = 7500
c 1000 + 2000 + 100 = 310
- HS khác nhận xét, chữa bài
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và giá tiền các
đồ vật
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS chữa bài miệng
a Mai có 3000 đồng, Mai vừa đủ tiền
để mua đồ vật gì ?
b.Nam có 7000 đông , Nam vừa đủ
tiền để mua được những đồ vật nào ?
- GV nhận xét, hỏi thêm
+Mua một đôi dép và một cái kéo hết
bao nhiêu tiền ?
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu và giá tiền các đồ vật
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chữa miệng
a Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ
tiền để mua được một cái kéo.
b Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ
tiền để mua được một hộp sáp màu và
một cái thước kẻ hoặc một cái kéo và một cái bút.
- HS trả lời
- Mua một đôi dép và cài kéo hết 9000 đồng
Bài 4 :
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết cô bán hàng phải trả lại
bao nhiêu ta phải biết được gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, thu vở chấm điểm
C Củng cố – dặn dò
- Cho cặp đôi HS hỏi về từng loại
tiền? Mỗi loại tiền đó thường mua
được thứ gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài, làm bài trong
VBT trang 45, 46 và chuẩn bị bài :
Làm quen với thống kê số liệu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Mua một hộp sữa hết 6700 đồng , một gói kẹo hết 2300 đồng Mẹ đưa cô bán hàng 10000 đồng
- Cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền
- Phải biết số tiền mua một hộp sữa và gói kẹo hết bao nhiêu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải:
Mẹ mua hàng hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
10000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
- HS khác nhận xét, chữa bài