TuÇn 11 VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 63 BẢNG NHÂN 8 I MỤC TIÊU Giúp HS Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân Áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng một phép t[.]
Trang 1Tiết 63 : BẢNG NHÂN 8
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân
- Áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
-Thực hành đếm thêm 8
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Vở ô li
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1
12’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3
VBT/ 60
- Kiểm tra HS các bảng nhân đã học
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn lập bảng nhân 8
a) Hướng dẫn lập 3 công thức đầu
trong bảng nhân 8
- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 98chấm
tròn
?8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy
chấm tròn?
? Vậy 8 được lấy mấy lần ?
? Hãy lập phép tính tương ứng?
- Cho HS lấy 2 tấm bìa loại 8 chấm
tròn
? 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
? 8 được lấy 2 lần có thể viết thành
phép phép nhân nào?
? Hãy chuyển phép tính 8 x 2 thành
phép cộng tương ứng?
- Vậy 8 x 2 = 8 + 8 = 16
? 8 x 2 = ?
? Làm thế nào để biết 8 x 3 = ?
- GV ghi 8 x 3 = 24
- Cho HS thảo luận để lập các
công thức còn lại của bảng nhân 8
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- GV ghi lại bảng nhân 8 hoàn chỉnh
lên bảng, yêu cầu HS đọc lại
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS đọc thuộc bảng nhân theo yêu cầu của GV
- HS lấy tấm bìa
- Bằng 8 chấm tròn
- 8 được lấy 1 lần
- 8 x 1= 8
- được lấy 2 lần
- HS: 8 x 2
- 8 x 2 = 8 + 8
- 8 x 2 = 16 Nhiều HS nhắc lại
- 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24
- Nhiều HS nhắc lại 3 công thức
- Lớp chia thành các nhóm 3 thảo luận
để lập các công thức còn lại
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- 3HS đọc lại bảng nhân 8
Trang 26'
6'
b)Hướng dẫn HS học thuộc bảng
nhân
- Yêu cầu HS quan sát để nhận xét về
các thừa số và tích của bảng nhân 8
- Yêu cầu HS dựa vào các đặc điểm
của bảng nhân 8 để học thuộc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng
nhân 8
- GVnhận xét, đánh giá
3 Hướng dẫn học sinh làm bài:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài cá nhân và chữa
bài
- GV nhận xét, đánh giá
? Bất kì 1 số nào nhân với 0 kết quả
sẽ như nào?
? Em đã dựa vào đâu để làm bài tập
1?
* Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, lưu ý HS về cách
trình bày phép tính
* Bài 3 : Đếm thêm 8 rồi viết số thích
hợp vào ô trống.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn:
? Số đầu tiên trong dãy số là số nào?
? Tiếp sau số 8 là số nào?
? 8 Cộng thêm mấy thì bằng 16 ?
? Tiếp sau số 16 là số nào ?
? Em làm thế nào để tìm được số
24 ?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
vào vở
- HS quan sát nhận xét, Thừa số thứ 1 đều là số 8, thừa số thứ 2 là các số từ 1 đến 10 Thương là phép đếm thêm 8
- HS học thuộc bảng nhân 8
- HS xung phong đọc thuộc bảng nhân 8
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài miệng mỗi học sinh nêu kết quả 1 phép tính theo hàng dọc
- HS nhận xét
- Kết quả sẽ là 0
- Dựa vào bảng nhân 8
- HS nêu yêu cầu
- 1 can có 8 lít dầu
- 6 can có bao nhiêu lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp tự làm vào vở
Bài giải
6 can có số lít dầu là:
8 x 6 = 48 ( l) Đáp số: 48 l dầu
- HS nêu lại yêu cầu bài tập
- Là số 8
- Tiếp sau số 8 là số 16
- 8 cộng thêm 8 thì bằng 16
- Là số 24
- Ta lấy 16 cộng 8
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng
- HS đọc bài làm của mình
Trang 3- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
? Em có nhận xét gì về các số trong
dãy số này ?
C Củng cố - Dặn dò:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
bảng nhân 8
? Hãy nêu đặc điểm của bảng nhân 8
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh
8- 16- 24- 32- 40- 48- 56- 64- 72- 80
- Trong dãy số mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 9 Hoặc bằng
số đứng sau nó trừ đi 9
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 8
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm: ………
………