TuÇn 11 VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH( tiếp) I MỤC TIÊU Giúp HS Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính Biết giải và trình bày bài giải HS thực[.]
Trang 1Tiết 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH( tiếp)
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính Biết giải và trình bày bài giải
- HS thực hiện giải các bài toán nhanh, đúng, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- GV: SGK, Vở ô li
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
12’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3
trong VBT trang 58
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:Trực tiếp
2 Giới thiệu bài toán giải bằng hai
phép tính
* Bài toán :
? Ngày thứ bảy cửa hàng bán được bao
nhiêu chiếc xe đạp?
? Số xe đạp bán được của ngày chủ
nhật như thế nào so với ngày thứ bảy?
- GV thể hiện bằng sơ đồ đoạn
thẳng
Thứ bảy :
Chủ nhật :
? xe
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn tìm số xe đạp bán được trong
cả hai ngày ta phải làm gì ?
? Số xe của ngày thứ bảy biết chưa?
? Số xe ngày chủ nhật biết chưa ?
- GV: Vậy để tính được số xe đạp bán
được trong cả hai ngày ta phải tính số
xe của ngày chủ nhật
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
giải
- Gọi HS nêu lời bài giải
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài trong VBT trang 58
- Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
- HS đọc bài toán
- Ngày thứ bảy cửa hàng bán được 6 chiếc xe đạp
- Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật gấp đôi số xe đạp ngày thứ bảy
- Bài toán hỏi cả hai ngày bán được bai nhiêu chiếc xe đạp ?
- Ta phải biết số xe của ngày thứ bảy và ngày chủ nhật
- Số xe của ngày thứ bảy là 6 xe
- Số xe của ngày chủ nhật chưa biết
-1 HS làm bảng, lớp làm nháp
Bài giải:
Số xe ngày chủ nhật bán được là:
6 x 2 = 12 ( xe đạp )
Số xe cả hai ngày bán được là :
Trang 26'
- GV giới thiệu : Đây là bài toán giải
bằng hai phép tính
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán
? Bài toán hỏi gì?
? Quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà
có quan hệ như thế nào với quãng
đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ
huyện đến bưu điện tỉnh?
? Muốn tìm quãng đường từ nhà đến
bưu điện tỉnh ta phải làm như thế nào?
? Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh đã biết chưa?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét, chốt nội dung bài tập
? Bài tập trên thuộc dạng toán nào?
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt: Có : 24 lít
Lấy ra: 1/3 số lít
Còn lại: ……lít?
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, đổi
chéo vở kiểm tra bài bạn
- Gv nhận xét, chữa bài
6 + 12 = 18 ( xe đạp ) Đáp số: 18 xe đạp
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu đề bài
- Hỏi quãng đường từ Bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km ?
- Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyên về nhà
- Ta phải lấy quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện về nhà
- Chưa biết cần phải tìm
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải:
Từ chợ huyện đến bưu điện dài là:
5 x 3 = 15 (km)
Từ nhà tới bưu điện dài là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20 km
- Lớp chữa bài nhận xét
- Dạng toán giải bằng 2 phép tính
- 1HS đọc bài toán
- 1 thùng có 24l mật ong, lấy ra 1 số lít mật ong 3
- Trong thùng còn bao nhiêu lít mật ong
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
Bài giải
Số lít mật ong đã lấy ra là:
24: 3 = 8( l) Trong thùng còn lại số lít mật ong là:
24 - 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít
- Ta lấy số đó chia cho 3
Trang 34'
? Muốn tìm 1 của 1 số ta làm như thế
nào? 3
* Bài 3: Số?
? Muốn gấp, giảm một số đi một số lần
ta làm như thế nào?
? Muốn thêm, bớt một số đơn vị ta làm
như thế nào?
- Cho HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV chữa bài, chốt đáp án
C Củng cố - Dặn dò:
? Khi giải toán có lời văn ta cần chú
ý điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà làm luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
- Lấy số đó nhân, chia cho số lần
- Ta lấy số đó cộng, trừ đi một số đơn vị
- HS làm bài, 2 HS lên bảng + 5 gấp 3 lần bằng 15 thêm 3 bằng 18 + 6 gấp 2 lần bằng 12 bớt 2 bằng 10 + 7 gấp 6 lần bằng 42 bớt 6 bằng 36 + 56 giảm đi 7 lần bằng 8 thêm 7 bằng 15
- HS đọc bài làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ dạng bài tập, tìm cách giải đúng
Rút kinh nghiệm: ………
………