Tổ hợp gồm các thiết bị sau: - Máng cào gương; - Máng cào thu hồi; - Máy chuyển tải; - Các phương tiện dịch chuyển máy chuyển tải; 3.2 Bố cục thiết bị của tổ hợp.. Cùng với cột chống phí
Trang 1Thuyết minh thiết kế kỹ thuật
Tổ hợp thiết bị kDt- 1 khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang, gương khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc trong
điều kiện khoáng sàng than Việt Nam
Cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học Công nghệ
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Anh Tuấn
7004-5
20/10/2008
Hà Nội, năm 2006
Trang 2Thuyết minh thiết kế kỹ thuật
Tổ hợp thiết bị kDt- 1 khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang, gương khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc trong điều
kiện khoáng sàng than Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
TS Nguyễn Anh Tuấn
Hà Nội, năm 2006
Trang 3Tham gia thực hiện đề tài
Viện KHCN Mỏ Thành viên đề tài
2 Nguyễn Anh Tuấn Tiến sỹ Phó Viện trưởng
Viện KHCN Mỏ Chủ nhiệm đề tài
Viện KHCN Mỏ Thành viên đề tài
6 Đặng Hồng Thắng Thạc sỹ Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ Thành viên đề tài
7 Ngô Quốc Trung Kỹ sư Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ Thành viên đề tài
8 P Ph Savtrenko Tiến sỹ
KHKT
Giám đốc C.ty Công nghệ máy
Mỏ – LB Nga
Thành viên đề tài
9 I Ph Travin Tiến sỹ
Kỹ sư trưởng Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
Viện thiết kế máy mỏ GIPROUGLEMASH, Mátxcơva – LB Nga
Thành viên đề tài
và một số cán bộ kinh tế - kỹ thuật khác của Viện KHCN Mỏ
Trang 4Mục lục
Trang
1 ý nghĩa và phạm vi áp dụng tổ hợp 6
2 Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp và thiết bị đi kèm 9
3 Mô tả và luận cứ về cấu trúc của tổ hợp và các thiết bị đi kèm 16
4 Bảo quản, đóng gói và vận chuyển thiết bị 50
5 Bảo quản thiết bị tại bên đặt hàng 54
Trang 5Mở đầu
Bản thiết kế kỹ thuật tổ hợp KDT-1, sau đây sẽ được gọi là “Tổ hợp” để khai thác than vỉa dày, dốc bằng phương pháp chia lớp ngang, gương khấu ngắn kết hợp thu hồi than nóc trong điều kiện mỏ than Việt Nam do các chuyên gia của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Việt Nam và Viện thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thiết bị mỏ than GIPROUGLEMASH, Liên bang Nga phối hợp xây dựng nhằm triển khai áp dụng trong thực tiễn sản xuất tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh - Việt Nam
Trang 61 ý nghĩa và phạm vi áp dụng tổ hợp
Tổ hợp được thiết kế để áp dụng cho điều kiện các vỉa than 5, 6, 7 khu vực dốc Tây Vàng Danh, mỏ than Vàng Danh và các mỏ than có điều kiện địa chất
tương tự của Việt Nam
1.1 Điều kiện địa chất mỏ để ứng dụng tổ hợp
Tổ hợp để khai thác các vỉa than dày và dốc đứng bằng phương pháp chia lớp bằng, thu hồi than nóc cần thỏa mãn các điều kiện địa chất mỏ sau:
1.1.1 Chiều dầy địa chất của các vỉa: từ 5 ữ 16 m
Giá trị tối thiểu chiều dầy khai thác của vỉa được giới hạn bằng chiều dài thiết bị của tổ hợp, giá trị cực đại chiều dày khấu của vỉa được giới hạn bởi điều kiện địa chất mỏ
Để giảm chi phí lao động phát sinh của công tác lắp đặt và tháo dỡ trong quá trình dịch chuyển thiết bị thì sự thay đổi chiều dài gương không được vượt quá ±0,6 m so với chiều dài cột khai thác
1.1.4 Trụ vỉa:
Sét kết phân phiến, bột kết có chiều dày 5 ữ 12 m, độ bền nén σn = 25 ữ 26 MPa; trọng lượng thể tích γ = 2,73 T/m3
1.1.5 Độ bền nén của vỉa than σn ≥ 4,5 MPa
1.2 Điều kiện địa kỹ thuật để áp dụng tổ hợp
1.2.1 Sơ đồ công nghệ khấu than - cột dài theo phương, khấu dật, lò chợ ngắn
Trang 71.2.2 Chiều cao lớp khai thác: Không lớn hơn 10 m, trong trường hợp này chiều dày khấu cần phải được thiết kế từ 2,0 ữ 2,5 m
1.2.3 Cột khai thác được chuẩn bị bằng một lò dọc vỉa bám trụ (hoặc bám vách)
1.2.4 Chiều cao lò dọc vỉa phải bằng chiều cao lớp khấu
1.2.7 Sơ đồ thông gió khu vực - thông gió đẩy
1.2.8 Điều kiện môi trường xung quanh gương cần đáp ứng các thông số sau:
1.3 Các yêu cầu bổ sung đảm bảo kỹ thuật đối với khu vực khai thác
1.3.1 Để đưa các thiết bị hỗ trợ cho công tác lắp đặt đến gương khai thác, một hệ thống vận tải chạy bằng đường ray kích thước 600 mm và một hệ thống tời kéo sẽ được trang bị tại lò dọc vỉa
1.3.2 Điện áp các thiết bị điện của khu vực là 660 V với tần số 50 Hz
Trang 81.3.3 Khu vực khai thác cần được lắp đặt đường ống cung cấp nước cho hệ thống chống bụi của tổ hợp với áp suất 1,5 MPa và lưu lượng không nhỏ hơn 250 lít/phút
Nếu áp suất của đường ống dẫn nước thấp, tổ hợp cần được trang bị thêm một máy bơm nước chuyên dụng và hệ thống lọc nước
1.3.4 Thông gió gương khai thác được thực hiện bằng phương pháp đẩy từ một quạt cục bộ, đặt tại lò dọc vỉa nơi có luồng gió sạch Lưu lượng gió không
được nhỏ hơn 19 m3/giây Không khí được đưa vào lò chợ bằng đường ống mềm,
đường kính không nhỏ hơn 500 mm và chiều dài không nhỏ hơn 90 m
1.3.5 Hệ thống vận tải khu vực cần đảm bảo vận tải than từ gương khai thác với công suất không nhỏ hơn 400 tấn/giờ
1.4 Những yêu cầu đối với khai thác trong lò chợ
1.4.1 Thiết kế tổ hợp theo yêu cầu đã nêu trên cần đảm bảo chiều dài gương lớn nhất là 20 m
1.4.2 Khi chiều dầy địa chất vỉa thay đổi, điều chỉnh độ nghiêng lớp khấu
so với lò dọc vỉa không được lớn hơn 200
1.4.3 Bán kính cong của trụ vỉa không nhỏ hơn 30 m
1.4.4 Chiều cao bậc tạo thành tại nền hoặc nóc trong quá trình khai thác không được lớn hơn 0,1 m đối với một bước dịch chuyển của vì chống
1.4.5 Khi gương tiến đến phỗng rót than tiếp theo, phải có các dầm đỡ tải trọng các cột chống của dàn chống, khi chúng di chuyển theo đường lò
1.4.6 Khoảng cách giữa các gương cạnh nhau trong cùng một vỉa không
được nhỏ hơn 20 m
1.4.7 Khấu than được thực hiện bằng phương pháp khoan nổ mìn Khi đó chỉ được làm rung động mà không được làm bắn than vào khoảng không của vi chống Tải than vào máng cào gương và máng cào thu hồi bằng phương pháp tự chảy và bằng thủ công
2 Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp và thiết bị
Trang 92.1 Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp
- Chiều dầy khấu, (m):
+ Nhỏ nhất
+ Lớn nhất
2,0 2,5
- Góc dốc nền, (độ) không lớn hơn:
+ Dọc theo cột
+ Dọc theo gương
0ữ2 0ữ20
- Tổng công suất đặt của thiết bị điện, (kW) không lớn hơn 336
- áp lực hệ thống thủy lực của tổ hợp, (MPa) không lớn hơn 32
- áp lực hệ thống cấp nước tại gương, (MPa) không nhỏ hơn 1,5
- Lưu lượng khí trong hệ thống thông gió cục bộ, (m3/giây)
Trang 10thế, (tấn) không lớn hơn
2.2 Đặc tính kỹ thuật của máng cào gương và máng cào thu hồi
Máng cào gương CΠ190-00 và máng cào thu hồi CΠ190-01 có các thông
640 1.350 + Góc quay giữa 2 cầu máng liên tiếp, (độ):
∗
Trang 11Theo g−¬ng khai th¸c
Theo h−íng lªn xuèng
3,0 3,0
- Khèi l−îng, (tÊn) kh«ng lín h¬n:
+ Víi lo¹i -00
+ Víi lo¹i -01
16,6 15,4
2.3 §Æc tÝnh kü thuËt cña m¸y chuyÓn t¶i
M¸y chuyÓn t¶i ПC190 cã c¸c th«ng sè sau:
- KÝch th−íc cÇu m¸ng, (mm):
Trang 12- Góc quay của xà phụ tương ứng với mặt tiếp
xúc của tấm che chắn, (độ) không lớn hơn:
Trang 13+ Khi xà phụ có chiều dài cực đại 348
- Lực dịch chuyển, (KN):
+ Đối với máng cào gương 250
2.5 Đặc tính kỹ thuật của khoan điện cầm tay
Máy khoan điện cầm tay (loại ЭP18Д2M) sử dụng để khoan các lỗ khoan
ở gương có các thông số sau:
- Tốc độ khoan than khi f ≤ 3, (m/phút) không nhỏ hơn 0,6
Trang 14- Kích thước (D x R x C), (mm) 395 x316 x248
Có thể sử dụng đồng thời hai máy khoan tại gương
Ghi chú: Kết cấu máng cào gương cho phép lắp đặt được trạm khoan
2.6 Đặc tính kỹ thuật của thiết bị điện
Các thiết bị điện của tổ hợp có các thông số sau:
- Điện áp, (V):
+ Cung cấp cho các thiết bị (trừ khoan điện và chiếu sáng) 660
- Đặc tính nguồn điện: 3 pha xoay chiều
Ghi chú: * Khi áp suất nước không đủ, cần lắp thêm một trạm bơm loại
2YЦ HC 13 với công suất của máy bơm 37 kW
2.7 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống chống bụi
Hệ thống chống bụi của tổ hợp có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 15- áp lực nước, (MPa) không nhỏ hơn 1,5
- Kích thước hạt được lọc trong nước, (mm) không nhỏ hơn 0,1
- Số lượng vòi phun, (chiếc):
2.8 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống thông gió cục bộ
Hệ thống thông gió cục bộ tại gương khai thác có các thông số sau:
- Lưu lượng, (m3/giây) không nhỏ hơn:
- Khoảng cách từ quạt thông gió đến gương, (m) không lớn hơn 100
2.9 Đặc tính kỹ thuật của thiết bị lắp đặt
Thiết bị lắp đặt có các thông số sau:
- Tải trọng nâng lớn nhất, (tấn) không lớn hơn:
3 Mô tả và luận cứ về cấu trúc của tổ hợp và các thiết
bị đi kèm
3.1 Thành phần của tổ hợp
Trang 16Tổ hợp gồm các thiết bị sau:
- Máng cào gương;
- Máng cào thu hồi;
- Máy chuyển tải;
- Các phương tiện dịch chuyển máy chuyển tải;
3.2 Bố cục thiết bị của tổ hợp
3.2.1 Thiết bị tổ hợp được bố trí tại gương khai thác và lò dọc vỉa
3.2.2 Tổ hợp này có những thiết bị sau:
3.2.2.1 Máng cào gương được lắp đặt trên một đường thẳng nằm sát gương Bộ dẫn động của máng cào được đặt ngay tại tiếp giáp với máy chuyển tải
và nối với thiết bị của chúng đảm bảo cho sự dịch chuyển của bộ dẫn động chạy dọc theo máy chuyển tải Thiết bị cũng đảm bảo cho việc chuyển than từ máng cào gương vào máy chuyển tải ổn định, công suất vận chuyển của máng cào phải phù hợp với máy chuyển tải
Sự dịch chuyển của bộ dẫn động lên một bước thực hiện bằng kích thủy lực được lắp dạng bản lề giữa kết cấu thép của thiết bị và máy chuyển tải
Động cơ điện của đầu máng cào gương được lắp vuông góc với trục của chúng để đảm bảo máng cào nằm sát gương, giảm khối lượng đào khám đầu máy
3.2.2.2 Vì cơ giới được lắp đặt từ vách sang trụ (hoặc từ trụ sang vách), xà phụ của vì cơ giới che không gian của vách phía trên máng cào gương
Những cột chống phía trước của vì chống được gắn với thành máng cào gương bằng hệ thống vòng đệm Các xà phụ 2 của vì chống được rút hết vào, các
Trang 17tấm chắn quay của vì chống được áp vào mặt gương Các kích thủy lực để di chuyển vì chống cũng được rút hết vào
Tấm chắn trụ - vách lắp đặt trên vì chống bên ngoài được tỳ chặt vào trụ - vách lò để ngăn không cho đất đá rơi vào không gian làm việc
Xà phá hỏa để ngăn không gian phía trên máng cào thu hồi Tấm thu hồi
được gắn vào xà phá hỏa nhằm điều tiết dòng than chảy vào máng cào thu hồi
3.2.2.3 Đầu máng cào thu hồi được gắn trực tiếp vào cột chống phía sau của vì chống Đầu máy được lắp tiếp giáp với khung tại đuôi máy chuyển tải có cấu tạo dạng bản lề nhằm tạo điều kiện vận chuyển than một cách ổn định từ máng cào thu hồi lên máy chuyển tải
Kết cấu đảm bảo công suất vận tải cần thiết của máng cào tương ứng với máy chuyển tải
Động cơ điện của bộ dẫn động được bố trí dọc theo tuyến máng cào đảm bảo có một kích thước tự do giữa đế máng cào và hàng cột chống phía sau, tạo ra lối đi cho công nhân thu hồi than
Cùng với cột chống phía trước của vì, cầu máng cào được kết nối với thiết
bị dịch chuyển
3.2.2.4 Máy chuyển tải được bố trí dọc theo lò dọc vỉa Máy chuyển tải
được lắp giữa dãy cột chống của vì chống thứ nhất và thứ hai Đầu máy chuyển tải được bố trí trên đuôi thiết bị vận tải lò dọc vỉa
Dịch chuyển máy chuyển tải bằng thiết bị chuyên dùng nhờ một kích thủy lực kéo nó về phía cột chống đặt ở phía trước máy chuyển tải
Đồng thời khi đó một kích để dịch chuyển bộ dẫn động máng cào sẽ được làm việc
3.2.2.5 ống gió cục bộ được treo dưới xà của vì chống phía sau hàng cột sau, đầu ống được bố trí ở một khoảng cách không lớn hơn 8 m từ tấm chắn vách (hoặc tấm chắn trụ)
Phía trên bộ dẫn động của máng cào, ống gió được uốn vuông góc đi vào
lò dọc vỉa và được treo trên xà tại lối đi
Trang 18Quạt cục bộ được treo vào xà của vì chống lò dọc vỉa bên cạnh tổ hợp năng lượng
3.2.3 Một phần thiết bị tổ hợp lò dọc vỉa gồm thiết bị điện và các hệ thống của nó đặt trên đường ray tạo lên tổ hợp năng lượng
Tổ hợp năng lượng được bố trí sau phỗng rót than cách gương không quá
70 m và được nối với các thiết bị bằng cáp điện, hệ thống đường ống dung dịch và
- Các thiết bị của hệ thống chiếu sáng
Khi cần thiết tổ hợp cung cấp năng lượng còn được lắp đặt cả trạm biến áp khu vực
3.3 Trình tự làm việc của tổ hợp
3.3.1 Tại vị trí đầu tiên của chu kỳ khấu than, các lỗ khoan sẽ được triển khai tại gương Lúc này, các tấm chắn quay phải được thu về phía xà của vì chống Chiều dài của khu vực tiến hành các lỗ khoan và khu vực nổ mìn sau khi khoan không nên vượt quá 8 m theo khả năng làm việc của máng cào sau khi than
bị sập đổ lên máng Việc khấu than tại gương của lớp khấu nên bắt đầu từ lò dọc vỉa
3.3.2 Việc khoan các lỗ khoan tại gương được tiến hành bằng các khoan
điện cầm tay, theo hộ chiếu khoan do mỏ lập, khi máng cào gương ngừng hoạt
động hoàn toàn Chiều sâu khấu trung bình 1,2 m và không được vượt quá 1,5 m
Trang 19Quá trình nổ mìn chỉ được tạo ra rung động, tránh làm văng than vào không gian làm việc
Trước khi nổ mìn các tấm chắn quay cần được đặt ở vị trí nghiêng tạo khả năng than đổ vào máng cào và ngăn ngừa than rơi vào không gian làm việc
Việc vận tải than được tiến hành khi máng cào đang hoạt động
3.3.3 Sau khi tải than vào máng cào, sẽ tiến hành chống giữ các vị trí lộ trần của nóc bằng cách đưa các tấm chắn quay lên nóc lò và đẩy các xà phụ 2 về phía gương
3.3.4 Việc xúc phần than còn lại vào máng cào được tiến hành bằng phương pháp thủ công Khi đó để đảm bảo an toàn máng cào được làm việc theo chế độ chu kỳ: Quá trình bốc xúc than được tiến hành khi máng cào gương ngừng hoạt động sau đó chạy máng cào để tải than
3.3.5 Sau khi than đã được chuyển vào máng cào và làm sạch nền theo suốt chiều dài gương, tổ hợp sẽ tiến lên một bước là 0,6 m Trình tự được tiến hành như sau:
3.3.5.1 Việc dịch chuyển máng cào lên một bước được thực hiện bằng cách đẩy máng cào lên phía gương bắt đầu từ đầu máy Quá trình dịch chuyển
được thực hiện bằng kích thủy lực đẩy vào vòng đệm của thành máng cào đồng thời dịch chuyển các đế cột của hàng cột chống phía trước
Trong quá trình dịch chuyển, than sẽ tự chảy vào máng cào
3.3.5.2 Dịch chuyển vì chống: Trong trường hợp này, khi di chuyển vì nào thì tiến hành hạ tấm chắn quay của vì đó về vị trí thẳng đứng Đầu tiên dỡ tải và dịch chuyển vì loại I, sau đó tiến hành dịch chuyển vì chống loại II Nếu tấm chắn quay không áp được vào gương thì phải tiến hành một dịch chuyển bổ sung của
xà phụ 2
3.3.5.3 Dịch chuyển máng cào thu hồi và máy chuyển tải
Đầu tiên, dịch chuyển máy chuyển tải cùng với đầu máng cào thu hồi bằng cách dùng kích thủy lực để kéo máng cào dịch chuyển về phía gương
Trang 203.3.6 Trong cùng lúc này sẽ tiến hành bước dịch chuyển thứ hai của tổ hợp Khi đó, tấm chắn quay được áp sát vào gương, còn xà chính của vì chống
được dịch chuyển về phía xà phụ 2
3.3.7 Việc thu hồi than phụ thuộc vào điều kiện và hiệu quả của quá trình từng bước dịch chuyển vì chống hoặc sau bước dịch chuyển thứ hai của tổ hợp trước khi dịch chuyển máng cào thu hồi
Thu hồi than được thực hiện qua cửa thu hồi (tấm quay) nhờ chuyển động của kích thủy lực
Thu hồi than được tiến hành cùng một lúc trên một hoặc hai vì chống theo hướng từ vách (hoặc trụ) đến lò dọc vỉa
Khi thấy đá vách xuất hiện phải ngừng thu hồi than và di chuyển máng cào thu hồi lên phía trước
Thu hồi than trên các vì chống ở lò dọc vỉa được thực hiện bằng đuôi của máy chuyển tải Thu hồi than phía trên đầu máng cào thu hồi được thực hiện bằng cách hạ từng phần vì chống thứ nhất và thứ ba Phần than còn lại sẽ được lấy ở phân tầng dưới
3.3.8 Do bước tiến của tổ hợp nên thiết bị vận tải lò dọc vỉa sẽ ngắn lại
Đồng thời đường ống dẫn nước, hệ thống thủy lực của vì chống và ống gió cũng được rút ngắn lại
Tất cả các loại cáp điện nối với tổ hợp năng lượng cung cấp cho thiết bị trong lò chợ cũng được đưa ra và cuộn xếp gọn gàng
3.3.9 Than từ máng cào gương và máng cào thu hồi qua máy chuyển tải
được vận chuyển lên thiết bị vận tải rồi tự chảy qua phỗng rót than vào hệ thống vận tải chính của mỏ
3.3.10 Điều khiển chiều cao của tổ hợp đồng nghĩa với thay đổi chiều cao khấu của gương
3.4 Cơ sở lựa chọn tổ hợp
Trang 213.4.1 Tổ hợp được lựa chọn gồm máng cào gương và máng cào thu hồi là mô hình tốt nhất thỏa mãn điều kiện khấu và thu hồi lớp than giữa, cho phép cơ giới hóa cao nhất quá trình vận tải than lên máng cào
3.4.2 áp dụng vì chống cơ giới hóa loại trên không những đáp ứng được không gian làm việc hợp lý, thông gió tốt mà còn đảm bảo các hoạt động khấu than và thu hồi một cách hiệu quả
3.4.3 áp dụng vì chống tự hành này đáp ứng được điều kiện khấu than với công nghệ khoan bắn mìn
Vì chống này phù hợp với các công nghệ khai thác than sau: Khai thác than bằng phương pháp khoan nổ mìn; Khai thác các vỉa dày bằng phương pháp thu hồi than nóc vào máng cào thu hồi; Khai thác vỉa dày dốc bằng phương pháp chia lớp ngang gương ngắn
3.4.4 Vị trí đặt cửa thu hồi than ở phía dưới và không hạn chế số lượng cửa dọc theo lò chợ tạo điều kiện thu hồi than một cách hiệu quả, còn khả năng điều chỉnh góc quay tấm thu hồi nhằm tạo khả năng ổn định chiều cao cửa thu hồi, đây cũng là một yếu tố xác định tính hiệu quả của quá trình thu hồi than
3.4.5 áp dụng thiết bị máng cào gương và máy chuyển tải đáp ứng được mức độ chuyển tải than hiệu quả nhất từ máng cào tới máy chuyển tải
Trang 223.5.1.2 Đầu máng cào gồm:
- Khung đế được sử dụng để lắp bộ truyền động và cố định đầu máy;
- Bộ truyền động gồm: Hộp giảm tốc, múp thủy lực và động cơ điện;
- Các chi tiết nối đầu máy với máng quá độ
Động cơ điện của bộ truyền động được lắp vuông góc với tuyến máng cào
về phía gương
Chiều cao trục bánh răng trên khung đế của đầu máy được tính từ nền cần
đảm bảo cho việc chuyển tải than lên máy chuyển tải hoạt động trong chế độ bình thường
Ngoài ra, đầu máy còn được lắp đặt các máng để tạo dòng than chuyển
Sự liên kết của tấm đế với kích di chuyển có dạng bản lề và giá đỡ Bản lề
đảm bảo cho đầu máy có thể quay trong mặt phẳng một góc không nhỏ hơn 200
so với máy chuyển tải; giá đỡ đảm bảo cho đầu máy có vị trí tối ưu để vận chuyển than lên máy chuyển tải
3.5.1.3 Bộ phận di chuyển đầu máy ngoài giá đỡ nói trên còn có khung và kích dịch chuyển
Khung có một hốc để đặt cầu máng của máy chuyển tải; cấu trúc này đảm bảo cho hướng chuyển động của khung và đầu máng cào gương dọc theo trục của máy chuyển tải, tạo độ ổn định vận tải than
Kích dịch chuyển nhờ xilanh gắn với khung bản lề và nhờ cần piston với cầu của máy chuyển tải
Trang 23Vị trí bình thường của kích là đẩy hết ra Vì vậy, bằng lực của kích sẽ kéo
đầu máy tiến lên phía trước, sau khi đã dịch chuyển vì chống, máy chuyển tải sẽ
được dịch chuyển nhờ lực đẩy của kích
3.5.1.4 Máng quá độ nối khung của đầu máy với những cầu máng giữa nhằm đảm bảo xích của máng cào từ cầu máng giữa lên đầu máy được dễ dàng
Máng quá độ gồm có cầu máng, những chi tiết nối và thành có vòng đệm làm giá đỡ cho các cột phía trước của vì chống
Thành của máng quá độ cũng như của đầu máy có chiều cao là 1200 mm
kể từ nền Phía gương, thành này có cấu tạo dạng cầu để khi cần thiết có thể lắp
bộ ngoàm cho máy khoan
Phía dưới máng quá độ được hàn hai thanh trượt mà ở cuối của chúng được lắp tấm hớt than ở gương và thành chắn phía phá hỏa
Tấm hớt than và thành chắn được gắn vào đoạn cuối chìa ra của thanh trượt và thành bên của cầu máng bằng bulông
Thành máng cào phía gương được được lắp bộ ngoàm để lắp máy khoan còn về phía thu hồi lắp vòng đệm để đẩy máng cào dịch chuyển
Để đảm bảo khoảng cách đi lại an toàn tại gương, thành chắn cần có cấu trúc sau:
- Thành có chiều cao 750 mm từ nền Khoảng trống giữa chúng được che bằng những tấm chắn đặc biệt nhằm ngăn ngừa than không thể rơi vào không gian làm việc trong quá trình vận chuyển than và dịch chuyển máng cào
- Tại phần trên của thành chắn được lắp bổ sung một tấm có thể quay
được Chiều cao của thành chắn ở vị trí thẳng đứng có thể lên tới 1200 mm nhằm bảo vệ không gian giữa vì chống, ngăn ngừa than rơi, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hồi than vào máng cào và khi quay thành chắn xuống sau khi đã tải hết than sẽ tạo thành lối đi vào gương thuận lợi cho công nhân
Ngoài ra, để giữ máng cào không bị trôi trượt dọc theo gương thì trên thành chắn cần có vị trí để lắp thiết bị chống giữ
Trang 243.5.1.6 Để đảm bảo cho máng cào đạt đủ độ uốn trong quá trình di chuyển thì việc liên kết giữa các cầu máng giữa với nhau cũng như với máng quá độ và
đuôi máy phải có khả năng dịch chuyển theo hướng trục với một giá trị không nhỏ hơn 40 mm
Độ bền kéo đứt các phần tử liên kết của các đoạn máng cào bằng 750 kN 3.5.1.7 Đuôi máng cào cần có chiều cao và chiều dài tối thiểu để giảm mức độ năng nhọc trong quá trình tải than thủ công
Đuôi máy gồm: Khung, bộ tăng xích, thành chắn và bộ nhận than
Khung của đuôi máy nhằm để xích dịch chuyển một cách dễ dàng đến cầu máng giữa Cũng như cầu máng giữa, khung được tỳ lên hai thanh trượt mà ở
đoạn cuối có gắn bộ nhận than, còn về phía thu hồi, thành chắn có dạng tròn và vòng đệm làm điểm tựa cho các cột chống phía trước của vì chống
3.5.1.8 Xích của máng cào cấu tạo bởi hai xích tách rời được phân bố dọc theo máng cào
Xích được cấu tạo bởi các đoạn mắt xích hình tròn, ở cuối của chúng được gắn các mắt chuyên dùng, bắt vào thanh gạt bằng bulông
3.5.2 Máng cào thu hồi (hình CΠ190.00.000-01)
3.5.2.1 Máng cào thu hồi được bố trí sau hàng cột thu hồi của vì chống và
được sử dụng để vận tải than thu hồi vào máy chuyển tải
3.5.2.2 Các bộ phận của máng cào thu hồi cũng tương tự máng cào gương Kết cấu của máng cào cần dự tính đến khả năng lắp đặt được bộ truyền
động cả ở bên phải lẫn bên trái giống như máng cào gương Trong trường hợp này
để làm sạch than trên nền và tăng khả năng đẩy máng cào vào vùng thu hồi, cần
bố trí tấm hớt than ở cả phía gương và phía thu hồi
3.5.2.3 Bộ truyền động cần bố trí về phía máng cào gương Động cơ của
nó cần lắp đặt song song với tuyến máng cào Các yêu cầu khác đối với đầu máng cào thu hồi cũng tương tự đầu máng cào gương
3.5.2.4 Khung đầu máng cào thu hồi cũng tương tự khung đầu máng cào gương, liên kết với giá đỡ dạng bản lề để đáp ứng khả năng quay trong mặt phẳng
Trang 25nền Cấu trúc của giá đỡ tương tự cấu trúc giá đỡ của máng cào gương Giá đỡ
được liên kết với khung đuôi máy chuyển tải nhằm đảm bảo cho khung của đầu máy quay trong mặt phẳng thẳng đứng tương ứng một góc không nhỏ hơn 250 so với cầu máng của máy chuyển tải
Trong trường hợp này, sự dịch chuyển của đầu máng cào thu hồi xảy ra
đồng thời cùng với dịch chuyển của máy chuyển tải sau sự dịch chuyển vì chống
và cột chống thu hồi
3.5.2.5 Kết cấu máng quá độ máng cào thu hồi cũng tương tự kết cấu máng quá độ của máng cào gương Từ phía gương, máng quá độ được lắp một thành chắn có chiều cao 750 mm kể từ nền
3.5.2.6 Kết cấu cầu máng giữa của máng cào thu hồi chỉ có khác so với máng cào gương ở kết cấu thành chắn và thêm một tấm hớt than về phía gương
Thành chắn được bố trí về phía gương và được bắt chặt bằng bulông vào
đoạn cuối của hai thanh trượt và thành của cầu máng Tấm chắn thẳng đứng được bắt với tấm cố định nhờ hai bộ ngoàm Khi tháo tấm ngoàm phía dưới tấm chắn
có thể quay về vị trí nằm ngang Trong trường hợp này, khi tiến hành dịch chuyển máng cào thu hồi, than sẽ được hớt từ nền đổ vào tấm chắn đã được quay nghiêng rồi chảy vào máng cào Khi thu hồi than, tấm chắn được giữ bằng tấm ngoàm dưới để vận chuyển than thu hồi vào máng cào Trong vị trí thẳng đứng của tấm chắn, chiều cao của thành là 750 mm kể từ nền
3.5.2.7 Trên tấm hớt than phía gương cần có chỗ để lắp đoạn xích để dịch chuyển máng cào hoặc thiết bị giữ không cho máng cào trôi trượt theo gương
Kích dịch chuyển máng cào với cần piston nối vào đoạn xích, xilanh gắn vào vấu dưới cột chống trước của vì chống
Kích kéo máng cào dọc theo lò chợ được gắn vào vấu dưới của vì chống phía sau
3.5.2.8 Kết cấu của tấm hớt than và sự liên kết của nó cũng tương tự như kết cấu của máng cào gương
3.5.2.9 Kết cấu của các phần tử liên kết cầu máng cào cũng tương tự như các phần tử máng cào gương
Trang 263.5.2.10 Kết cấu của đuôi máy và của xích máng cào thu hồi cũng tương tự như kết cấu của máng cào gương Trong trường hợp này thành chắn có chiều cao
là 750 mm kể từ nền
3.5.2.11 Kết cấu đuôi máng cào thu hồi cũng tương tự như kết cấu của máng cào gương
3.5.3 Máy chuyển tải (hình ΠC.190.00.000)
3.5.3.1 Máy chuyển tải được bố trí theo lò dọc vỉa và được sử dụng để vận chuyển than đến thiết bị vận tải tiếp theo Khi đó, máy chuyển tải được dịch chuyển theo tiến độ khấu của gương khai thác
3.5.3.2 Máy chuyển tải gồm:
- Máng rót cho thiết bị vận tải tiếp theo;
- Đầu máy;
- Máng quá độ;
- Cần kết cấu cứng đảm bảo khả năng chạy được trên đoạn cuối của thiết
bị vận tải tiếp theo;
- Các chân đỡ cần của máy chuyển tải;
- Khung nghiêng để dịch chuyển đoạn trung gian của máy chuyển tải;
- Các cầu máng giữa của phần cuối;
- Đuôi máy;
- Thành chắn;
- Xích
Kết cấu các chi tiết của máy chuyển tải cần đảm bảo khả năng lắp đặt
được ở bên phải hoặc bên trái của gương
3.5.3.3 Đầu máy gồm:
- Khung đầu máy có chỗ để lắp đặt bộ dẫn động và để cố định đầu máy cũng như các chi tiết liên kết khác;
- Bộ truyền động
Trang 27Kết cấu đầu máy tương tự kết cấu đầu máng cào thu hồi Động cơ điện của
đầu máy cần phân bố dọc theo tuyến của máy chuyển tải về hướng không phải lối
đi lại của lò dọc vỉa
3.5.3.4 Máng rót là một khung lắp tấm có cấu tạo mềm để tạo dòng than
đổ lên thiết bị vận tải tiếp theo và ngăn không cho than rơi xuống nền
3.5.3.5 Cầu máng giữa của cần máy, phần nghiêng và phần cuối máy chuyển tải cần có đáy được hàn nối với cầu máng
Để kiểm tra trạng thái nhánh không tải của xích thì ở mỗi một cầu máng thứ năm phải có cửa để quan sát
3.5.3.6 Tất cả các cầu máng giữa cần phải có thành chắn và được bắt chặt vào thành của các cầu máng bằng bulông Chiều cao thành chắn tính từ tấm giữa của cầu máng không nhỏ hơn 400 mm
Cấu trúc thành chắn của máy chuyển tải phải bố trí vị trí để lắp đặt các
3.5.3.11 Các thanh gạt máy chuyển tải có bước lắp đặt nhỏ hơn 2 lần so với máng cào gương để đảm bảo nâng cao năng suất của máy chuyển tải
3.5.4 Thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải:
Trang 283.5.4.1 Thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải được phân bố dọc theo lò dọc vỉa và đảm nhận chức năng dịch chuyển máy chuyển tải
3.5.4.2 Thành phần của thiết bị gồm:
- Kích thủy lực có bộ ngoàm để dịch chuyển;
- Dây xích;
- Giá đỡ cuối để định vị đoạn đầu của hệ thống xích kéo;
- Thiết bị phân phối và cơ cấu thủy lực
3.5.4.3 Giá đỡ cuối được bố trí ở phía trước máy chuyển tải với khoảng cách bằng chiều dài của dây xích và được tỳ vào nóc bằng cột thủy lực đơn
Đoạn đầu của dây xích được định vị vào khung của giá đỡ cuối
3.5.4.4 Kích thủy lực được ghép nối với khung của máy chuyển tải Kết cấu khớp nối có dạng bản lề để loại trừ khả năng gia tải lên kích thủy lực từ phía hông Tại điểm cuối của cần piston được gắn bộ ngoàm để thu hồi xích Kích
được cố định với kích dịch chuyển của vì chống
Trước khi đẩy kích, dây xích được tháo khỏi bộ ngoàm
Khi kích được đẩy hết, dây xích được định vị trên bộ ngoàm
Khi kích thủy lực rút ngắn sẽ kéo máy chuyển tải tiến lên
3.5.4.5 Khi máy chuyển tải tiến gần đến giá đỡ cuối, đầu tự do cuối của dây xích tiến đến đoạn khung nghiêng
Sau khi đi hết chiều dài dây xích, dây xích sẽ được di chuyển về phía trước cùng với giá đỡ cuối
Trang 29- Thu hồi than nócvào máng cào thu hồi;
- Bảo vệ không cho than ở gương và đất đá đi vào không gian làm việc;
- Di chuyển máng cào gương;
- Di chuyển máng cào thu hồi;
- Giữ máng cào gương và máng cào thu hồi không bị trôi trượt dọc theo gương
3.5.5.2 Thành phần của tổ hợp vì chống cơ giới gồm:
- Vì chống loại I và II (hình ДT1.03.000);
- Tấm chắn trụ (hình ДT1.04.500);
- Tấm chắn vách (hình ДT1.04.000);
- Thiết bị di chuyển máng cào thu hồi;
- Cơ cấu để giữ máng cào gương và máng cào thu hồi không bị trượt theo
- Tấm chắn quay có khả năng quay được gá vào đoạn cuối của xà phụ 2;
- Xà phá hỏa nối với kích thủy lực (hình ДT1.03.300), (hình ДT1.03.400);
- Tấm thu hồi để tháo than vào máng cào thu hồi được điều khiển bằng kích thủy lực;
- Các cột chống thủy lực phía trước và phía sau có đế hình tròn (hình ДT1.02.100);
- Kích liên kết 2 cột phía gương (cột trước) và 2 cột phía phá hỏa (cột sau)
để định hướng cho hàng cột chống dọc theo gương;
Trang 30- Kích để di chuyển đế cột chống (kích trước - sau);
- Kích để dịch chuyển các vì chống được phân bổ giữa các xà chính của vì chống và được đẩy bằng xilanh lên một tấm và bằng cần piston lên tấm thứ hai để xác định trình tự dịch chuyển của vì chống loại I và loại II;
- Bộ điều khiển kích và cột chống của các vì chống;
- Bộ điều khiển kích thu hồi và độ nghiêng của xà phá hỏa;
- Thiết bị thủy lực để nối các kích thủy lực qua bộ điều khiển tới mạng thủy lực chính của vì chống
3.5.5.4 Cấu tạo của xà chính gồm:
- Khung và các chi tiết kết nối;
- Xà phụ dạng bản lề
3.5.5.5 Các xà chính của các vì chống tại lò dọc vỉa và tại gương (hình ДT1.03.100 và hình ДT1.03.200) cần được liên kết với nhau trong một hệ thống khớp trượt để đảm bảo hướng dịch chuyển các vì chống và hạn chế độ quay trong mặt phẳng thẳng đứng, đồng thời ngăn ngừa than từ lớp khấu đi vào không gian làm việc của vì chống
Liên kết thanh trượt giữa những xà chính được phân bố trên cả khung trước
và khung sau đảm bảo hướng dịch chuyển của các xà chính Kết cấu của chúng gồm:
- Độ hở đối với nóc đủ để xà chính có thể dịch chuyển;
Trang 31- Độ hở thẳng đứng giữa con trượt và bản lề; giữa thanh trượt và vấu để liên kết thanh trượt vào xà, đảm bảo cho xà dịch chuyển quay theo chiều thẳng
3.5.5.7 Trong phần trước của xà chính cần có những vấu để gắn xà phụ Vị trí của chúng được cố định bằng kích thủy lực để chống giữ nóc
Hệ thống thủy lực của kích cần phải có van một chiều và van an toàn trong khoang piston
3.5.5.8 Xà phụ gồm xà phụ 1 (dầm trượt), xà phụ 2 (di chuyển) và tấm chắn quay
3.5.5.9 Xà phụ 2 được liên kết với hai dầm trượt theo hướng của xà chính Những dầm này được bố trí với một góc đủ lớn đảm bảo sự đồng bộ trong quá trình hoạt động với cửa thu hồi và sự nâng hạ tấm thu hồi ở phần sau, dầm trượt
được gắn một bộ ngoàm để định hướng chuyển động của xà chính ngăn ngừa chúng nâng lên một cách tự do Trên những vấu phía trước của xà phụ 2 được gắn một tấm chắn có thể quay (tấm chắn quay) cùng với hệ thống đòn bẩy
Bước dịch chuyển của xà phụ 2 bằng bước tiến của vì được thực hiện bằng hai kích; Xà phụ 2 trong quá trình hoạt động được rút ngắn lại là nhờ dung dịch trong khoang piston được đẩy ra Hệ thống này loại trừ sự lộ vách khi hạ cột trong quá trình dịch chuyển vì chống Cần phải quan tâm các lưu ý khi hạ cột bổ sung trong những trường hợp cần thiết
Trang 32Các khoang piston của kích dịch chuyển xà phụ 2 được lắp van một chiều
để có thể cảm nhận được ứng lực khi xà phụ 2 tiếp xúc với gương
3.5.5.10 Tấm chắn quay có thể quay được nhờ hai kích tác động lên nó qua cơ cấu bốn tay biên Cấu trúc này đảm bảo chúng có thể quay được góc 1800
để vừa giữ được việc lở than ở gương vừa chống giữ nóc
Các khoang piston của tấm chắn quay được lắp van một chiều và van an toàn đáp ứng các thông số chống giữ; khoang cần piston được lắp van một chiều nhằm ngăn ngừa tấm chắn quay rơi tự do
3.5.5.11 Tại phần cuối của xà chính được gắn xà phá hỏa Xà phá hỏa
được định vị tương đối với xà chính bằng hai kích liên kết dạng tay ngoàm
Các khoang piston của từng kích được lắp van một chiều và van an toàn để loại trừ áp lực phá hỏa tác động lên vì chống
Cần xem xét sự điều khiển từng kích hoặc đồng thời nhiều kích một lúc để
điều chỉnh độ nghiêng của xà phá hỏa tương ứng với nền cũng như khả năng quay chúng dọc theo gương tương ứng với xà chính Ngoài ra, còn có các tấm thu hồi dạng bản lề vào phía sau xà phá hỏa để che cả cửa thu hồi
3.5.5.12 Xà phá hỏa (hình ДT1.03.300 và hình ДT1.03.400) được cấu tạo bởi một khung mà phần trên của nó được bố trí các vấu để lắp với xà chính, phần dưới có hai tấm để thu hồi than Trên khung của xà phá hỏa có các vấu để lắp các kích thủy lực Ngoài ra, trên khung còn có cơ cấu quay của tấm thu hồi được điều khiển bằng kích
Xà chính của vì chống loại II cần phải rộng, để bảo vệ không gian của nóc khi vì chống loại I dịch chuyển
3.5.5.13 Mỗi cửa thu hồi của vì chống hoạt động nhờ từng kích riêng biệt, cơ cấu bốn tay biên đảm bảo cho cửa thu hồi quay một góc 1800
Tấm thu hồi với bề rộng không lớn làm tăng hiệu quả của việc thu hồi Các cửa thu hồi được điều khiển một cách độc lập Các khoang piston của từng kích được lắp van một chiều để ngăn ngừa sự dịch chuyển tự do của tấm thu hồi
Trang 333.5.5.14 Đế cột chống trên nền nhờ hai cột thủy lực được định vị bằng các trục trên gối tựa hình cầu Kết cấu này đáp ứng cho vì chống trượt tương ứng về phía gương Các đế cột với bước dịch chuyển và cạnh gờ của xà hạn chế sự dịch chuyển của vì chống dọc theo gương
3.5.5.15 Cột chống (hình ДT1.02.200), được cung cấp dung dịch qua ống nối Dung dịch được đưa vào khoang piston qua một ống chuyên dùng, được làm kín bằng gioăng, phớt cao su Dung dịch đưa vào khoang cần piston bằng một khoang giữa cần piston và ống chuyên dùng
ống dẫn nhỏ được định vị vào cần piston bằng đai ốc
Piston được định vị vào cần piston bằng êcu có đệm cao su
Piston được làm kín nhờ phớt đệm polime
Piston lắp vào xilanh nhờ có vòng đệm chất dẻo chuyên dùng
Cần piston trong ống bảo vệ cũng được làm kín bằng phớt đệm polime Ngoài ra, trong ống bảo vệ còn có bộ phận thu chất bẩn của cần piston cột chống
ống bảo vệ được gắn với xilanh bởi một vòng đàn hồi hình tròn
Trục của gối tựa phía dưới cột chống được định vị trên một lỗ ở đáy xilanh nhờ một vòng kẹp Nhờ có vòng kẹp này, hai đai quay cũng được định vị tại phần dưới của xilanh Phía trên của đai được định vị bằng vòng kẹp hàn gắn với xilanh
Gối đệm hình cầu liên kết với đế hình tròn của cột chống bằng kết cấu hàn
cố định tạo lên hai nửa hình cầu gắn với gối đệm
Cần piston cột chống có vỏ bảo vệ Vỏ bảo vệ được gắn chặt lên cần piston nhờ hai nửa đai kẹp vào lỗ nhỏ của cần piston và giữ nó không dịch chuyển theo trục Nửa đai kẹp được bắt vào vỏ bằng 4 bulông
Cấu trúc như vậy để đảm bảo cho vỏ bảo vệ quay được tương ứng với cột chống Sự hoạt động của kích trước - sau trong quá trình dịch chuyển vì chống
đồng thời để dịch chuyển vì chống sang bên phải hoặc bên trái gương
Phía dưới của vỏ bảo vệ được hàn một vòng kẹp có vấu để giữ cần piston hoặc xilanh của kích hàng cột trước hoặc sau