Dự án sảN XUấT THựC NGHIệM Bộ CÔNG NGHIệP "áp dụng thử nghiệm và hoàn thiện các thông số kỹ thuật của dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi than KDT-1 trong sơ đồ công nghệ khai
Trang 1Dự án sảN XUấT THựC NGHIệM Bộ CÔNG NGHIệP
"áp dụng thử nghiệm và hoàn thiện các thông số
kỹ thuật của dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi than KDT-1 trong sơ đồ công nghệ khai thác gương lò ngắn
tại vỉa 7 - Công ty than Vàng Danh"
Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế
Tổ hợp thiết bị kDt-1 khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang, gương khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc trong điều kiện khoáng sàng than Việt Nam
Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Công nghiệp
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ
Chủ nhiệm dự án: TS Phùng Mạnh Đắc
7004-6
20/10/2008
Hà Nội, năm 2005
Trang 2Dự án sảN XUấT THựC NGHIệM Bộ CÔNG NGHIệP
"áp dụng thử nghiệm và hoàn thiện các thông số
kỹ thuật của dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi than KDT1 trong sơ đồ công nghệ khai thác gương lò ngắn
tại vỉa 7 - Công ty than Vàng Danh"
Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế
Tổ hợp thiết bị kDt 1 khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang, gương khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc trong điều kiện khoáng sàng than Việt Nam
Cơ quan chủ trì dự án Phó Viện trưởng
TS Phạm Minh Đức
Hà Nội, năm 2005
Trang 3Tham gia thùc hiÖn dù ¸n
Má – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
9 I Ph Travin TiÕn sü
Kü s− tr−ëng ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
ViÖn thiÕt kÕ m¸y má GIPROUGLEMASH, M¸txc¬va – LB Nga
Thµnh viªn dù ¸n
vµ mét sè c¸n bé kinh tÕ - kü thuËt kh¸c cña ViÖn KHCN Má
Trang 4Mục lục
2 Mục đích và điều kiện áp dụng của tổ hợp KDT1 6
3 Mục đích và nhiệm vụ chế tạo thiết bị tổ hợp KDT-1 8
4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của tổ hợp KDT1 9
5 Các yêu cầu kỹ thuật của tổ hợp KDT1 12
6 Các bước xây dựng, chế tạo tổ hợp KDT1 38
7 Các đặc điểm của việc thử nghiệm sơ bộ và thử nghiệm
nghiệm thu tổ hợp KDT1
40
8 Các tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật được sử dụng để
xây dựng nhiệm vụ kỹ thuật
41
Trang 5Mở đầu
Bản “Nhiệm vụ kỹ thuật” được các chuyên gia của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Viện “GIPROUGLEMASH” và viện “TEXGORMAS” thực hiện nhằm thiết kế, chế tạo tổ hợp cơ giới KDT1 mẫu thử nghiệm phục vụ công tác khai thác vỉa dày, dốc bằng phương pháp chia lớp ngang, gương khấu ngắn kết hợp thu hồi than hạ trần trong điều kiện địa chất mỏ hầm lò Việt Nam Việc áp dụng tổ hợp này tại các gương khai thác các mỏ than Việt Nam cho phép tăng sản lượng khai thác than và nâng cao mức độ an toàn đối với công tác khai thác mỏ
Các nguồn tài liệu được sử dụng:
1 Kinh nghiệm nhiều năm áp dụng tổ hợp cơ giới kiểu KM81 và KM130 đối với điều kiện địa chất các vỉa than của Liên Xô trước đây và của các nước khác, bao gồm điều kiện khai thác vỉa dầy kết hợp thu hồi than nóc cũng như công nghệ khai thác than tại gương sử dụng phương pháp khoan nổ mìn
2 Các tài liệu thực tế khai thác công nghiệp áp dụng vì chống cơ giới kiểu M81, M130, M145
3 Các tài liệu thực tế khai thác công nghiệp đối với máng cào loại
“KM 81.02.5M” và “CП202”
4 Các thông tin của nước ngoài về hoạt động khai thác của tổ hợp cơ giới được áp dụng tại các lò chợ ngắn và dài kết hợp thu hồi than hạ trần
Trang 61 Tên và các ký hiệu quy ước:
1.1 Tên và các ký hiệu quy ước của tổ hợp
Tên của mẫu thử nghiệm tổ hợp được gọi là: “Tổ hợp thiết bị KDT1
khai thác vỉa dầy dốc, bằng công nghệ chia lớp ngang gương khấu ngắn kết hợp thu hồi than hạ trần đối với điều kiện khoáng sàng than Việt Nam”.
1.5 Tên và ký hiệu quy ước thiết bị chuyển tải lò dọc vỉa:
“Máy chuyển tải lò dọc vỉa 190.00.00.000”
2 Mục đích và điều kiện áp dụng của tổ hợp KDT1:
2.1 Tổ hợp KDT1 phải đảm bảo khấu than trong điều kiện vỉa dầy dốc bằng phương pháp chia lớp ngang kết hợp thu hồi than hạ trần với các thông số sau:
Chiều dầy địa chất của vỉa: từ 5ữ16 m;
Góc dốc vỉa: từ 45ữ800
Giá trị tối thiểu chiều dầy khai thác của vỉa được giới hạn bằng chiều dài thiết bị của tổ hợp, giá trị tối đa chiều dày khấu của vỉa được giới hạn bởi điều kiện địa chất mỏ
Tổ hợp KDT1 được thiết kế để áp dụng đối với điều kiện các vỉa dầy dốc của khoáng sàng than Việt Nam
2.2 Hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấu dật:
2.2.1 Chiều cao khai thác không lớn hơn 10 m, khi đó chiều cao khấu
là 2,0ữ2,5 m
Sự biến đổi chiều cao khấu từ hướng trụ (hoặc vách) không vượt quá 0,1 m đối với một bước khấu
Trang 72.2.2 Cột khai thác được chuẩn bị bằng một lò dọc vỉa bám vách (hoặc bám trụ)
2.2.3 Chiều cao lò dọc vỉa phải bằng chiều cao khấu
Chiều rộng lò dọc vỉa bám trụ không nhỏ hơn 2,8 m
Tiết diện lò dọc vỉa hình thang hoặc hình chữ nhật
2.2.4 Chiều dài cột khai thác không ngắn hơn 350 m
2.2.5 Để loại trừ chi phí phát sinh cho lắp đặt, tháo dỡ trong quá trình
tổ hợp làm việc thì dao động của gương không vượt quá ± 0,6 m theo chiều dài lò chợ
Để điều chỉnh chiều dài gương, do gương có xu thế nghiêng về lò dọc vỉa thì góc nghiêng của lò chợ so với lò dọc vỉa không lớn hơn 200
Bán kính cong nền lò chợ không nhỏ hơn 30 m
2.2.6 Khoảng cách giữa các phỗng tháo than theo chiều dài cột khai thác không nhỏ hơn 70 m Kích thước của phỗng theo chiều rộng và chiều cao không nhỏ hơn 1,2 m Phỗng phải đi bám vách (hoặc bám trụ)
2.2.7 Cường độ kháng nén nền (lớp than phía dưới) không nhỏ hơn
2.2.11 Điều kiện môi trường xung quanh gương cần đáp ứng các thông số sau:
- Nhiệt độ không vượt quá ±350 C;
- Độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 98%
- Độ bụi trong luồng khí thoát ra không vượt quá 1200 mg/m3
Môi trường xung quanh không được chứa các chất khí hoặc hơi nước
có tính ăn mòn với một hàm lượng đủ làm hủy hoại kim loại và các chất cách điện của các thiết bị điện
2.3 Các yêu cầu bổ xung đảm bảo kỹ thuật đối với khu vực khai thác: 2.3.1 Để đưa các thiết bị và các vật liệu cần thiết đến gương khai thác, lò dọc vỉa cần được trang bị một hệ thống vận tải chạy bằng đường ray
và một hệ thống tời kéo
Trang 82.3.2 Điện áp của các thiết bị điện của khu vực khai thác là 660 V, tần số 50 Hz
2.3.2 Khu vực khai thác cần được trang bị lắp đặt đường ống cung cấp nước cho hệ thống chống bụi của tổ hợp với áp suất 1,5 MPa và có lưu lượng không nhỏ hơn 250 l/ph Nếu áp suất của đường ống dẫn nước thấp, cần thiết phải trang bị thêm một máy bơm nước tạo áp
2.3.4 Hệ thống vận tải khu vực cần đảm bảo chuyên chở than từ gương khai thác với công suất không nhỏ hơn 400 tấn/giờ
2.3.5 Để thông gió gương khu vực khai thác cần được trang bị quạt loại BM-5, ống gió mềm đường kính 500 mm Quạt gió cần được lắp đặt tại nơi có luồng gió sạch nằm sau phỗng tháo than
Để di chuyển quạt gió khi tiến gương tại lò dọc vỉa cần lắp đặt một
đoạn đường ray đơn (ví dụ loại 2ДMД với chiều dài không nhỏ hơn 70 m)
3 Mục đích và nhiệm vụ chế tạo thiết bị tổ hợp KDT-1:
3.1 Mục đích chính của nhiệm vụ chế tạo là thành lập một tổ hợp thiết bị để khai thác vỉa dầy dốc, bằng công nghệ chia lớp ngang sử dụng khoan nổ mìn lớp và thu hồi than hạ trần
Ngoài ra còn nhằm mục đích nâng cao năng suất tại gương, giảm mức độ nặng nhọc khi thực hiện từng công đoạn công nghệ, nâng cao năng suất lao động và nâng cao mức độ an toàn lao động so với các hệ thống khai thác và các thiết bị công nghệ khác đang được áp dụng
3.2 Nhiệm vụ chính của việc thiết kế chế tạo:
3.2.1 Chế tạo vì chống cơ giới cho phép giảm đáng kể khối lượng lao
động trong công tác chống giữ và điều khiển vách cũng như thu hồi than
3.2.2 Chế tạo tổ hợp thiết bị cho phép độc lập công tác khấu than tại gương và thu hồi than hạ trần
3.2.3 Nâng cao được điều kiện an toàn trong khai thác
3.3 Cơ sở thiết kế chế tạo được dựa trên các kinh nghiệm, các giải pháp kết cấu của tổ hợp cơ giới loại KM-81 và KM-130 đã được áp dụng tại Liên Xô trước đây, CHLB Nga và một số nước khác (Trung Quốc, ấn Độ,
Ba lan, Tiệp Khắc, Tây Ban Nha) Các chủng loại khác nhau thuộc tổ hợp loại này đã được áp dụng có hiệu quả để khai thác than bằng phương pháp khoan nổ mìn, kết hợp thu hồi than nóc
Vì chống cơ giới được áp dụng cho tổ hợp này là thiết kế nguyên bản của Nga, các kết cấu tương tự loại vì chống này không có tại các nước khác
áp dụng loại vì chống này sẽ có được hàng loạt tính năng công nghệ ưu
điểm, vượt trội so với các loại vì chống khác, đảm bảo khả năng chế tạo, sản xuất tổ hợp cao và thời gian sử dụng lâu dài
Trang 93.4 Trong quá trình thành lập tổ hợp áp dụng cho các điều kiện
kỹ thuật mỏ đã cho, ngoài bản nhiệm vụ kỹ thuật còn bao gồm:
3.4.1 Bản thiết kế kỹ thuật của tổ hợp KDT1 đi kèm với các thiết bị 3.4.2 Tài liệu kỹ thuật chế tạo tổ hợp KDT1 đi kèm với các thiết bị 3.4.3 Các phương pháp thử nghiệm sơ bộ và thử nghiệm nghiệm thu công nghiệp đáp ứng được các thông số kết cấu, kỹ thuật công nghệ của tổ hợp KDT1, đi kèm với các thiết bị
3.4.4 Tài liệu vận hành các thiết bị của tổ hợp KDT1, đi kèm với các thiết bị để đảm bảo cho quá trình điều hành an toàn, đạt chất lượng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa đúng theo quy trình kỹ thuật
Tài liệu nguyên bản bằng tiếng Nga được chuyển giao cho bên đặt hàng
3.5 Khi thấy cần thiết, nhiệm vụ kỹ thuật có thể được thay đổi tại bất
kỳ một giai đoạn thiết kế, xây dựng nào của tổ hợp KDT1 nhưng phải lập biên bản theo đúng trình tự phê duyệt
4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của tổ hợp KDT1: 4.1 Thiết bị của tổ hợp KDT1 được bố trí tại lò dọc vỉa
4.2 Tổ hợp KDT1 bao gồm các thiết bị sau:
- Máng cào gương;
- Máng cào thu hồi;
- Máy chuyển tải lò dọc vỉa;
- Các thiết bị dịch chuyển máng cào gương và máng cào thu hồi;
- Các thiết bị chống trôi trượt giá đỡ của máng cào gương và máng cào thu hồi;
- Các thiết bị dịch chuyển giá trượt máng cào thu hồi;
- Vì chống cơ giới, các tấm chắn vách - trụ và bộ dẫn động thủy lực
Trang 104.3.2 Vì chống được lắp đặt từ hai phía của gương khai thác, các cột thủy lực phía trước của đoạn vì tiếp xúc với thành máng cào gương qua bộ vòng đệm Các xà phụ được rút hết vào, các tấm chắn quay được ép vào mặt gương Các kích thủy lực để dịch chuyển đế dưới cũng được rút hết vào Tấm chắn vách được lắp đặt trên đoạn vì chống thứ nhất phía lò dọc vỉa và
được ép chặt vào vách lò để ngăn không cho đá rơi vào khoảng không khai thác Tấm chắn trụ được lắp tại vì cuối cùng, tỳ vào hông lò nhằm ngăn không cho than nóc rơi vào khoảng không khai thác
4.3.3 Máng cào thu hồi được bắt chặt vào hàng cột thủy lực phía sau của đoạn vì chống Khi đó bộ dẫn động của máng cào thu hồi được bắt chặt vào phía sau cột chống, tại nơi tiếp giáp với đuôi máy chuyển tải Còn đoạn máng cào thẳng được lắp đặt theo một đường song song với hàng cột phía sau
4.3.4 Tấm thu hồi than ngăn ngừa than hoặc đất đá không rơi vào không gian của máng cào thu hồi
4.3.5 Máy chuyển tải được bố trí dọc theo lò dọc vỉa Đuôi và bộ phận nhận tải được bố trí giữa dãy cột của đoạn vì thứ nhất và thứ hai Bộ phận dỡ tải được bố trí trên đuôi của thiết bị vận chuyển lò dọc vỉa
4.3.6 Tổ hợp cung cấp năng lượng được bố trí tại lò dọc vỉa nằm sau phỗng rót than cách gương không quá 70 m và được nối với các thiết bị tại gương qua đường ống trục chính để cung cấp dung dịch cho các bộ phận thủy lực, cung cấp nước cho hệ thống chống bụi, cung cấp điện cũng như
điều khiển các thiết bị điện
Tổ hợp cung cấp năng lượng được đặt trên xe goòng bao gồm:
- Các thiết bị của hệ thống chiếu sáng
Khi cần thiết tổ hợp cung cấp năng lượng còn được lắp đặt cả trạm biến áp hạ áp
4.4 Trình tự hoạt động của các thiết bị trong tổ hợp KDT1:
4.4.1 Tại vị trí đầu tiên của chu kỳ khấu than, các lỗ khoan sẽ được triển khai tại gương lò Lúc này, các tấm chắn quay được thu về phía các tấm chắn của vì chống Chiều dài của khu vực tiến hành các lỗ khoan và nổ mìn không nên vượt quá 8 m (theo khả năng khởi động của máng cào) Việc khấu than tại gương nên bắt đầu từ phía trong của gương (phía trụ vỉa)
Trang 114.4.2 Công tác khoan các lỗ khoan tại gương được tiến hành bằng các búa khoan tay hoặc bằng các máy khoan được bố trí trên máng cào gương
và theo hộ chiếu khoan do mỏ lập
4.4.3 Công tác khoan tại gương được tiến hành khi máng cào trong trạng thái ngừng hoạt động Bước khấu cần được tiến hành từ 1,2ữ1,6 m Công tác nổ mìn cần được tiến hành khi máng cào gương đang hoạt động và quá trình nổ mìn chỉ được tạo ra rung động để tránh văng than va đập vào vì chống
Trước khi nổ mìn các tấm chắn quay cần được đặt ở vị trí nghiêng tạo khả năng than đổ vào máng cào và ngăn ngừa than rơi vào không gian cột chống
4.4.4 Sau khi nổ mìn và tải than vào máy chuyển tải, sẽ tiến hành chống giữ các vị trí lộ trần của vỉa than bằng cách nén các tấm chắn quay nóc và đẩy xà phụ lên phía trước
4.4.5 Công tác bốc xúc phần than còn lại vào máng cào được tiến hành bằng phương pháp thủ công Khi đó để đảm bảo an toàn máng cào
được làm việc theo chế độ chu kỳ: quá trình bốc xúc được tiến hành khi máng cào gương ngừng hoạt động sau đó bật máng cào để vận tải than Chu
kỳ bốc xúc như thế sẽ được lặp lại
4.4.6 Công đoạn dịch chuyển máng cào vào gương được thực hiện bằng kích thủy lực uốn cong máng cào đẩy lên một bước tới gương Công việc này được bắt đầu từ bộ truyền động dến đuôi máy Quá trình dịch chuyển được thực hiện bằng kích thủy lực đẩy vào vòng đệm của thành máng cào đồng thời dịch chuyển các đế phía dưới của hàng cột thủy lực phía trước của đoạn vì
Trong quá trình dịch chuyển, than sẽ tự rơi vào máng cào
4.4.7 Sau đó tiến hành dịch chuyển đoạn vì chống Đầu tiên, thực hiện việc dỡ tải và dịch chuyển các xà chính đồng thời rút ngắn xà phụ và kéo các đế phía sau của hàng cột chống
4.4.8 Sau khi dịch chuyển đoạn vì chống, máng cào thu hồi được kéo tiến sát đế của hàng cột phía sau
4.4.9 Tiếp đến máng cào gương lại được dịch chuyển vào vị trí mới tương ứng như mục 4 4.6
4.4.10 Tiếp theo sẽ tiến hành hạ các tấm chắn quay trở về vị trí thẳng
đứng, đẩy xà phụ tiến vào gương và áp các tấm chắn quay vào gương để chống lở gương
4.4.11 Sau đó tiến hành dịch chuyển vì chống lần hai vào gương theo trình tự như mục 4 4.7
Trang 124.4.12 Sau bước dịch chuyển thứ hai của vì chống, sẽ tiến hành thu hồi than vào máng cào thu hồi đang hoạt động Quá trình thu hồi than được thực hiện bằng việc điều khiển tấm thu hồi bằng kích thủy lực tương ứng
Công tác thu hồi than được tiến hành đồng thời tại một hoặc hai đoạn vì chống và được thực hiện từ phía trụ sang vách
4.4.13 Khi thấy đá vách xuất hiện ở cửa thu hồi thì quá trình thu hồi than phải kết thúc còn máng cào được dịch chuyển từ từ về hàng cột phía sau của đoạn vì chống
4.4.14 Sau khi kết thúc công đoạn thu hồi than nóc, sẽ tiến hành dịch chuyển bộ truyền động của máng cào thu hồi và của máy chuyển tải, lúc này chu kỳ khấu kết thúc
4.4.15 Than từ máng cào gương và máng cào thu hồi được chuyển
đến máy chuyển tải và được vận tải đến thiết bị vận tải lò dọc vỉa Tại đây than được rót vào phỗng tháo than và tự chảy vào tuyến vận tải chính của
mỏ
4.4.16 Do gương khai thác luôn tiến, cần bốc tải của máy chuyển tải
sẽ tiến gần đến đuôi thiết bị vận tải lò dọc vỉa Sau khi đã đi hết hành trình
tự do của máy chuyển tải, sẽ tiến hành tháo dỡ đoạn cuối của thiết bị vận tải
lò dọc vỉa và đưa chúng về vị trí ban đầu
4.4.17 Điều khiển tổ hợp theo mặt thẳng đứng (tăng hoặc giảm chiều cao khấu trong giới hạn dịch chuyển của vì chống) được thực hiện theo hình dạng kích thước của gương khai thác
4.4.18 Khi cần quay hướng của khu vực gương khai thác (theo mặt phẳng lớp khấu) có thể điều khiển tổ hợp bằng cách thay đổi hướng dịch chuyển của vì chống mà quá trình khai thác vẫn không bị gián đoạn
5 Các yêu cầu kỹ thuật của tổ hợp KDT1:
5.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KDT1 và các thiết bị đi kèm:
5.1.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KDT1:
Tổ hợp KDT-1 có các thông số sau:
- Chiều dài của tổ hợp khi chuyển giao không vượt quá 20 m;
- Chiều cao khai thác không vượt quá 10 m;
- Chiều cao khấu từ 2,0ữ2,5 m;
Trang 13- Tổng công suất lắp đặt của thiết bị điện không vượt quá 336 kW;
- áp lực trong hệ thống thủy lực của tổ hợp không lớn hơn 32 MPa;
- áp lực trong hệ thống cấp nước không nhỏ hơn 1,5 MPa;
- Lưu lượng trong hệ thống thông gió cục bộ không nhỏ hơn 19 m3/s;
- Khoảng cách đặt tổ hợp cung cấp năng lượng cách gương không vượt quá 70 m;
- Bước khấu khi sử dụng phương pháp khoan nổ mìn không vượt quá 1,2ữ1,6 m;
- Năng suất tính toán tại gương không nhỏ hơn 500 tấn/ngày đêm;
- Hệ số thời gian sử dụng máy không nhỏ hơn 0,6;
- Chế độ làm việc 3 ca/ng.đ;
- Thời gian của một ca làm việc 8 giờ;
- Số lượng công nhân làm việc một ngày đêm 27 người;
- Khối lượng của tổ hợp, bao gồm cả dụng cụ và phụ kiện thay thế không vượt quá 160 T
5.1.2 Các yêu cầu về các thông số của máng cào gương và máng cào thu hồi:
Máng cào gương CП190-00, máng cào thu hồi CП190-01 có các thông số sau:
- Chiều dài máng cào không vượt quá 18 m;
Trang 14- Kích thước của một đoạn máng cào:
+ Chiều cao chất tải 230 mm;
+ Chiều cao thành chắn 750∗ mm;
- Chiều rộng của đoạn máng cào không vượt quá 1230 mm;
- Chiều rộng cầu máng không vượt quá 640 mm;
- Chiều dài của đoạn máng cào không vượt quá 1350 mm;
- Góc quay tương đối giữa các cầu máng liên tiếp không lớn hơn: + Theo phương ngang 30;
+ Theo mặt phương lên xuống 30;
- Khối lượng máng cào không vượt quá:
+ Đối với kiểu - 00 16,6 T;
+ Đối với kiểu - 01 15,4 T;
5.1.3 Các thông số của máy chuyển tải:
Máy chuyển tải ПC190 có các thông số sau:
- Năng suất 600 T/h;
- Chiều dài không vượt quá 22 m;
- Chiều dài phần thấp không nhỏ hơn 7 m;
- Chiều dài cần máy không nhỏ hơn 10 m;
Trang 15- Chiều dài khi chuyển giao không vượt quá 20 m;
- Chiều cao của đoạn vì 1650ữ 2630 mm;
+ Xuống phía dưới 25 độ;
- áp suất lớn nhất của hệ thống thủy lực chính 32 MPa;
- áp lực mở van an toàn của cột thủy lực 50 MPa;
+ Khi conson có chiều dài cực tiểu 505 kN/m2;
+ Khi conson có chiều dài cực đại 360 kN/m2;
- áp lực lên nền không vượt quá 4,2 MPa;
- Lực dịch chuyển:
+ Đối với đoạn vì kiểu I 1280 kN;
+ Đối với đoạn vì kiểu II 960 kN;
+ Đối với máng cào gương 250 kN;
+ Đối với máng cào thu hồi 91,2 kN;
Trang 165.1.5 Các thông số của máy khoan điện cầm tay:
Máy khoan điện cầm tay kiểu ЭP18Д2M sử dụng để khoan các lỗ khoan ở gương than có các thông số sau:
- Công suất của động cơ điện 1,4 kW;
- Điện áp 127 V;
- Tần số 50 Hz;
- Số vòng quay của trục chính 640 Vg/ph;
- Mômen quay của trục chính 203 Nm
- Đường kính lỗ khoan 36ữ43 mm;
- Tốc độ khoan than khi f < 3 không nhỏ hơn 0,6 m/ph;
- Kích thước (D x R x C) 395 x 316 x 248 mm
- Khối lượng 18 kg
Có thể sử dụng đồng thời hai máy khoan điện tại gương
Ghi chú: Kết cấu cầu máng của máng cào gương cho phép lắp đặt
được trạm khoan
5.1.6 Các thông số thiết bị điện của tổ hợp KDT1:
Các thiết bị điện của tổ hợp có các thông số sau:
- Điện áp:
+ Tại nguồn cung cấp cho bộ truyền động của máy 660 V;
+ Tại nguồn cung cấp cho máy khoan điện và chiếu sáng 127 V; + Tại nguồn cung cấp cho bộ điều khiển 24 V;
- Đặc tính nguồn cung cấp cho thiết bị truyền động điện: dòng xoay chiều 3 pha;
- Tần số 50 Hz;
- Công suất lắp đặt động cơ điện của các thiết bị không vượt quá 335,8 kW:
Trang 17+ Máng cào gương 55 kW;
+ Máng cào thu hồi 55 kW;
+ Máy chuyển tải 55 kW;
+ Trạm bơm cho vì chống (bao gồm máy bơm mồi) 125 kW;
+ Tại các điểm chuyển tải 6 chiếc:
+ Tại từng đoạn vì chống 4 chiếc:
5.1.8 Các thông số của hệ thống thông gió cục bộ:
Hệ thống thông gió cục bộ có các thông số sau:
- Lưu lượng không nhỏ hơn:
+ Trong chế độ tối ưu 19 m3/s;
+ Tại khu vực làm việc 6ữ24 m3/s;
- Đường kính ống gió 500 mm;
- Khoảng cách gương để đặt quạt thông gió không lớn hơn 30 m
5.2 Các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu máy thuộc tổ hợp KDT1:
5.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với máng cào gương:
5.2.1.1 Máng cào gương cần được lắp đặt ở phía trước vì chống cơ giới để thực hiện nhiệm vụ vận tải than từ lò chợ lên máy chuyển tải
5.2.1.1 Thành phần của máng cào gương gồm:
- Bộ truyền động;
- Cầu quá độ;
- Cầu máng giữa;
Trang 18- Đuôi;
- Xích
Kết cấu của các đoạn máng cào cần tính đến khả năng lắp đặt được ở bên phải cũng như bên trái của gương
5.2.1.3 Bộ truyền động của máng cào gồm:
- Khung đế được sử dụng để lắp đĩa xích truyền động và để cố định
bộ truyền động
- Bộ truyền động gồm: Hộp giảm tốc, múp nối thủy lực và động cơ
điện;
- Các chi tiết nối bộ truyền động với cầu máng quá độ
Động cơ điện của bộ truyền động cần được lắp vuông góc với trục của máng cào Bộ truyền động phải có khả năng đảo chiều quay
Chiều cao trục bánh răng trên khung của bộ truyền động được tính từ nền cần đảm bảo tốt cho việc chuyển tải lên máy chuyển tải
Khung đế của bộ truyền động cần được bố trí một vị trí để lắp đặt kích thủy lực phục vụ việc dịch chuyển bộ truyền động tương ứng với khung của máy chuyển tải
5.2.1.4 Cầu máng quá độ được sử dụng để nối bộ truyền động với cầu máng giữa gồm: khung đế và thành được bắt chặt vào đế bằng các bulông
5.2.1.5 Cầu máng giữa gồm: Cầu máng, phía dưới được hàn hai tấm trượt; tấm hớt than, thành chắn (thành phía dưới cố định, thành trên có thể gấp xuống được)
Tấm hớt than và thành chắn được lắp chặt bằng bulông vào đoạn chìa
ra của hai tấm trượt và vào hông của cầu máng
Thành chắn về phía gương cần bố trí vị trí để có thể lắp máy khoan còn về phía phá hỏa lắp bộ vòng đệm phục vụ việc đẩy máng cào
Chiều cao của thành chắn tính từ nền lò không vượt quá 750 mm Để
đảm bảo việc chất than lên máng cào trong quá trình nổ mìn tại gương và để phòng ngừa than văng vào khoảng không của cột chống cần được tính khả năng nâng chiều cao của thành lên đến 1200 mm so với nền lò
Ngoài ra để đảm bảo có thể giữ chặt được máng cào không bị trượt dọc theo gương tại thành máng cào có vị trí để lắp bộ phận giữ máng
5.2.1.6 Để đảm bảo cho máng cào đạt đủ độ uốn trong quá trình di chuyển thì việc liên kết giữa các cầu máng giữa với nhau cũng như với đoạn quá độ và đuôi phải có khả năng dịch chuyển theo dọc trục với một trị số không nhỏ hơn 40 mm
Độ bền kéo đứt các phần tử liên kết của các đoạn máng cào không nhỏ hơn 750 kN
Trang 195.2.1.7 Đuôi máng cần có chiều cao và chiều dài tối thiểu để đảm bảo cho quá trình nhận than dễ dàng
5.2.1.8 Xích được kết cấu từ các mắt xích bằng chính bước tiến của bánh răng
5.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với máng cào thu hồi:
5.2.2.1 Máng cào thu hồi được bố trí sau hàng cột phía sau của vì chống cơ giới và được sử dụng để vận tải than thu hồi từ nóc vào máy chuyển tải
5.2.2.2 Các bộ phận của máng cào thu hồi cũng tương tự máng cào gương
Kết cấu của các đoạn máng cào cần dự tính đến khả năng lắp đặt
được cả ở bên phải lẫn bên trái của gương giống máng cào gương Tấm hớt than được bố trí ở cả hai phía của máng cào thu hồi
5.2.2.3 Khối truyền động cần bố trí về phía gương Động cơ cần lắp
đặt song song với trục máng cào Các yêu cầu khác đối với bộ truyền động cũng tương tự các yêu cầu đối với bộ truyền động của máng cào gương
5.2.2.4 Kết cấu của đoạn chuyển tiếp máng cào thu hồi cũng tương tự kết cấu của đoạn chuyển tiếp của máng cào gương
5.2.2.5 Kết cấu cầu máng giữa chỉ có khác so với máng cào gương ở kết cấu thành chắn và thêm một tấm hớt than về phía gương
Thành chắn được bố trí về phía gương lò và được bắt chặt bằng bulông vào đoạn cuối của hai thanh trượt và thành cầu máng Trên thành chắn phải có vị trí để lắp đặt cơ cấu giữ cho đoạn máng không bị trôi trượt dọc theo gương và để lắp đặt cơ cấu di chuyển máng cào thu hồi
5.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu của máy chuyển tải:
5.2.3.1 Máy chuyển tải được bố trí dọc theo lò dọc vỉa và được sử dụng để vận chuyển than đến thiết bị vận tải lò dọc vỉa Yêu cầu cần thiết
đối với máy chuyển tải là đáp ứng khả năng dịch chuyển của tổ hợp (bao gồm cả phần cuối của máy chuyển tải) do chế độ tiến gương khai thác dẫn
đến phải rút ngắn chiều dài thiết bị vận tải lò dọc vỉa, đảm bảo cho công tác sửa chữa hàng ngày
Trang 205.2.3.2 Thành phần của máy chuyển tải gồm:
- Máng điều tiết để điều tiết lượng tải cho thiết bị vận tải;
- Bộ truyền động;
- Cần kết cấu cứng bảo đảm khả năng chạy được trên đoạn cuối của thiết bị vận tải lò dọc vỉa;
- Các khung đỡ để cần của máy chuyển tải tỳ xuống nền lò dọc vỉa;
- Các đoạn chuyển tiếp;
- Các cầu máng giữa dưới nền;
- Bộ truyền động: Khung đế của bộ truyền động cần phải có cơ cấu
để lắp đặt bộ truyền động Kết cấu của bộ truyền động cũng tương tự kết cấu của máng cào thu hồi Bộ truyền động cần phân bố dọc theo trục của máy chuyển tải về hướng không phải lối đi lại
5.2.3.4 Đoạn tuyến tính của cần máy, của phần nghiêng và phần cuối máy chuyển tải cần có đáy được hàn nối với cầu máng
Để kiểm tra trạng thái nhánh không tải của xích thì ở mỗi cầu máng thứ năm cần phải có cửa quan sát
Tất cả các cầu máng giữa cần phải có thành chắn và được bắt chặt vào thành các cầu máng bằng bulông Chiều cao của thành chắn tính từ tấm giữa của cầu máng không nhỏ hơn 400 mm
Cấu trúc thành chắn của cầu máy và của phần nghiêng cần phải bố trí
vị trí để lắp đặt các đường ống chính và cáp điện
Các cầu máng giữa của cần máy phải có vị trí để bắt chặt các khung
đỡ Chiều cao của cần máy so với nền lò không lớn hơn 800 mm
5.2.3.5 Các khung đỡ cần phải tỳ vào nền lò bằng các đế riêng, chúng
được phân bổ theo hướng của thiết bị vận tải lò dọc vỉa
5.2.3.6 Các cầu máng giữa nằm ở phần đuôi của máy chuyển tải cần phải có các mấu để lắp đặt kích thủy lực dịch chuyển các bộ truyền động máng cào gương và máng cào thu hồi
5.2.3.7 Khung nghiêng cần phải có các mấu để lắp đặt các kích dịch chuyển máy chuyển tải
Trang 215.2.3.8 Độ bền liên kết giữa các cầu máng giữa của phần cuối cần phải đủ lớn để có thể chịu được các ứng lực do sự dịch chuyển của máy chuyển tải và bộ truyền động của máng cào gương gây nên
5.2.3.9 Khung đuôi cần bảo đảm khả năng chất tải
5.2.3.10 Khoảng cách thanh gạt máy chuyển tải cần nhỏ hơn 2 lần so với máng cào gương để đảm bảo khả năng nâng cao năng suất của máy chuyển tải
5.2.4 Các yêu cầu kết cấu kỹ thuật của thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải:
5.2.4.1 Thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải được phân bố dọc theo
lò dọc vỉa và đảm nhận chức năng dịch chuyển máy chuyển tải
5.2.4.2 Thành phần của thiết bị gồm:
- Kích thủy lực;
- Cơ cấu dịch chuyển của xích;
- Xích có kích thước Φ24x96;
- Gối tựa cuối để định vị xích kéo;
- Thiết bị phân phối và cơ cấu thủy lực để điều khiển xích
5.2.4.3 Gối tựa cuối được bố trí ở phía trước của máy chuyển tải với khoảng cách bằng chiều dài của dây xích kéo và được chống chặt vào nóc bằng cột thủy lực
Đoạn đầu của dây xích được định vị vào khung của gối tựa cuối Kích thủy lực cần được ghép nối với khung của máy chuyển tải Kết cấu khớp nối có dạng bản lề để loại trừ khả năng gia tải lên kích thủy lực từ phía hông
Khi kích thủy lực được kéo ra hết, điểm cuối của dây xích được định
vị trong cơ cấu dịch chuyển dây xích kéo
5.2.4.4 Khi kích thủy lực rút ngắn lại sẽ kéo máy chuyển tải dịch chuyển đến gối tựa cuối
Sau khi kích thủy lực đi hết hành trình phải tiến hành đẩy hết hành trình của kích, chuyển điểm cuối của dây xích sang vị trí mới và định vị lại Sau đó lại có thể tiếp tục dịch chuyển máy chuyển tải đến bước tiếp theo
Khi máy chuyển tải tiến gần đến gối tựa cuối, đoạn tự do cuối của dây xích kéo sẽ tiến đến khu vực khung nghiêng
Sau khi đi hết chiều dài dây xích kéo, dây xích kéo được dịch chuyển
về phía trước cùng với gối tựa cuối
5.2.4.5 Kích thủy lực của thiết bị cần phải có hành trình tương ứng với bước dịch chuyển của vì chống