8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài Các quy định pháp luật liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật và phân biệt với văn bản áp[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN
BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Các quy định pháp luật liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật và phân biệt với văn bản áp dụng pháp luật Sinh viên thực hiện: Nhóm 12 – Pháp luật đại cương
Lớp: Bất động sản 64A
Giảng viên giảng dạy: Phạm Đức Chung
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN
BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài
Các quy định pháp luật liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật và phân biệt
với văn bản áp dụng pháp luật
Trang 3MỤC LỤC
Giới thiệu thành viên 3
Phần 1 Các quy định pháp luật liên quan đến VBQPPL 4
1 KHÁI LƯỢC VỀ VBQPPL 1.1 Hình thức pháp luật 1.2 Nguồn pháp luật 2 TÌM HIỂU VỀ VBQPPL 4
2.1 Khái niệm 2.2 Đặc điểm 5
2.3 Nguyên tắc xây dựng và ban hành VBQPPL 6
2.4 Hệ thống VBQPPL Việt Nam 8
2.5 Số, kí hiệu của VBQPPL 9
2.6 Hiệu lực 10
2.7 Nguyên tắc áp dụng VBQPPL 13
Phần 2 Phân biệt VBQPPL và VBADPL 14
1 Điểm khác biệt
Trang 4GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN
1 Bùi Ngọc Sơn ( nhóm trưởng ): phụ trách lên kế hoạch + phân công công
việc cho các thành viên + tìm nguồn tài liệu + theo dõi tiến độ và hỗ trợ các thành viên trong nhóm
2 Đặng Hà Phương ( nhóm phó ): cùng lên kế hoạch + giải đáp thắc mắc
cho các thành viên + tìm hiểu phần một của câu hỏi + làm bản cứng
3 Vũ Tuyết Nhi ( thành viên ): tìm hiểu phần 2 của câu hỏi + làm slide
Power point thuyết trình
4 Trần Hoàng Thúy Quỳnh ( thành viên ): tìm hiểu phần 2 của câu hỏi +
tạo câu hỏi thu hoạch trên Kahoot
PHẦN 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Trang 51 KHÁI LƯỢC VỀ VBQPPL
1.1 Hình thức pháp luật
Hình thức pháp luật là biểu hiện bên ngoài của pháp luật, là phương thức tồn tại của pháp luật, là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật
Hình thức pháp luật cũng được coi là 1 nguồn của pháp luật
1.2 Nguồn pháp luật
1.2.1 Khái niệm
Nghĩa hẹp: là nơi chứa đựng quy định mà thẩm phán có thể dựa vào để giải quyết vụ án, là các yếu tố chứa đựng hoặc cung cấp căn cứ pháp lí cho hoạt động của cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền và các chủ thể khác trong xã hội Sau đây chỉ xem xét nguồn pháp luật theo nghĩa này
Nghĩa rộng:
1.2.2 Các loại nguồn pháp luật
Tập quán pháp ,tiền lệ pháp (án lệ ), VBQPPL, …
Trong đó, VBQPPL là nguồn pháp luật quan trọng nhất, ở Việt Nam, đó còn là nguồn pháp luật chủ yếu
2 TÌM HIỂU VỀ VBQPPL
1.2.1 Khái niệm
Quy phạm pháp luật (Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật 2015) là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi
cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm
Trang 6quyền quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
VBQPPL (Theo khoản 1 Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật 2015) luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo
đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ví dụ: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm
2014… của nước ta là những văn bản quy phạm pháp luật.
1.2.2 Đặc điểm
VBQPPL có 4 đặc điểm sau đây:
Một là, phải do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành với những hình thức do pháp luật quy định
Hai là, trình tự, thủ tục ban hành văn bản được quy định chặt chẽ trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Nội dung của văn bản có chứa các quy tắc xử sự chung Quy tắc xử sự chung là những chuẩn mực mà mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân phải tuân theo khi tham gia quan hệ xã hội được quy tắc đó điều chỉnh Nó được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
Bốn là, nhà nước bảo đảm việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật bằng các biện pháp thích hợp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, các
Trang 7biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế và trong trường hợp cần thiết là biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành
Những đặc điểm trên cho phép phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các hình thức văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến là văn bản áp dụng pháp luật
Ví dụ: Quyết định lên lương, khen thưởng, Quyết định bổ nhiệm, cách chức,… là các VBADPL, vì đó là văn bản cá biệt để giải quyết một vụ việc cụ thể, áp dụng một lần cho một hoặc một số đối tượng
1.2.3 Nguyên tắc xây dựng và ban hành VBQPPL
Theo Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, có 6
nguyên tắc cụ thể như sau:
- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật
+ Tính hợp hiến: các VBQPPL phải phù hợp và không trái với Hiến pháp
( Điều này đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013 như sau:
Điều 119
1 Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
có hiệu lực pháp lý cao nhất
Trang 8Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý )
+ Tính hợp pháp tính thống nhất trong hệ thống pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật cần phải bảo đảm tuân thủ thứ bậc hiệu lực pháp
lý của văn bản trong hệ thống pháp luật
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật
- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính
- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.”
1.2.4 Hệ thống VBQPPL của Việt Nam
Trang 9Hệ thống VBQPPL thường phân thành 2 loại là văn bản luật và văn bản dưới luật Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật
Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, hệ thống VBQPPL của nước ta gồm:
1) Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
2) Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
3) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
4) Nghị định của Chính phủ
5) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
6) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, thông
tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao
7) Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
8) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
9) Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
10) Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội
11) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Trang 1012) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (Bao gồm nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân)
1.2.5 Số, kí hiệu của VBQPPL
( Điều 10 Luật ban hành văn bản wuy phạm pháp luật 2015 )
1 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản
2 Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại văn bản và năm ban hành Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban thường vụ Quốc hội được đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm
kỳ của Quốc hội
3 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau:
a) Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
b) Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban
hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
c) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”
Trang 11VD: Luật số: 80/2015/QH13
Giải thích: số thứ tự văn bản là 80
Được ban hành năm 2015
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Số khóa quốc hội: khóa 13
1.2.6 Hiệu lực
1.2.6.1 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm
pháp luật ( Điều 155 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 )
- Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là giá trị tác động của văn bản được xác định trong phạm vi lãnh thổ, vùng hay khu vực
nhất định ( Điều 155 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 )
1) Văn phản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong cả nước gồm: Hiến pháp, bộ luật, luật, nghịa quyết của quốc hội …
2) Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương là văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
- Hiệu lực về đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật là giá trị tác động của văn bản lên các quan hệ xã hội với những chủ thể nhất định (có thể là
cá nhân, các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hay đơn vị kinh tế,…)
1.2.6.2 Hiệu lực về thời gian
Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật là: giá trị tác động của văn bản lên các quan hệ xã hội phát sinh trong phạm vi kể từ khi nó bắt đầu (thời điểm phát sinh) đến khi chấm dứt (thời điểm chấm dứt) hiệu lực
Trang 12a Về thời điểm (bắt đầu) có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ( điều
151 luật số 80/2015/QH13 )
- Đối với văn bản do Trung ương ban hành: không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
-Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày kí ban hành
-Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày kí ban hành
Bài 1: Luật doanh nghiệp 2020, QH bấm nút thông qua vào ngày 1/7/2020, trong văn bản có ghi hiệu lực từ ngày 1/1/2021
a) Ít nhất % Đại biểu QH đồng ý
Trả lời: Khi có ít nhất 2/3 số Đại biểu QH bấm nút đồng thuận
b) Anh A thành lập doanh nghiệp vào 10/9/2020 có bị điều chỉnh bởi luật này không?
Trả lời: Có, sau khi văn bản luật có hiệu lực thì doanh nghiệp anh A cũng phải điều chỉnh theo quy định hiện hành của văn bản đó
Bài 2: A phạm 1 tội vào 10/8/2015, thời điểm này BLHS 1999 đang có hiệu lực Đến ngày 10/10/2019 mới bắt được anh A và ra Tòa xét xử? BLHS 2015 đang
có hiệu lực.(BLHS 1999 hết hiệu lực)
a) Xét Xử anh A căn cứ theo BLHS 1999 hay BLHS 2015?
Trả lời: Anh A bị xử theo BLHS 2015 Vì thời điểm anh A bị đem ra xét xử thì BLHS 2015 đang được hiện hành
Trang 13b) Giả sử BLHS 2015 quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn về tội của Anh
A thì áp dụng theo văn bản nào?
Trả lời: Văn bản luật 2015 sửa dổi, bổ sung bộ luật năm1999
b Ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ( luật số 80/2015/QH13 ) -Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều 165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167 của Luật này
Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực có thể bị tạm đình chỉ để xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, hợp lý
. Kể từ thời điểm nó bị tạm thi hành cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền là khoảng thời gian văn bản bị tạm ngưng hiệu lực
Văn bản đó có thể tiếp tục có hiệu lực hay bị huỷ bỏ là do quyết định của cơ quan xử lý có thẩm quyền
c Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
( điều 154 luật số 80/2015/QH13 )
1 Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản
2 Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó
3 Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
4 Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực
d Hiệu lực trở về trước (hồi tố):
Trang 141 Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước
2 Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây: a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn
1.2.7 Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
( điều 156 luật số 80/2015/QH13 ban hành ngày 22/6/2015 )
1 Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm
mà văn bản đó đang có hiệu lực Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó
2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn
3 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau
4 Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy
ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới
5 Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước
Trang 15quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp
PHẦN 2: PHÂN BIỆT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
2.1 Xét về góc độ lý luận thì, ranh giới giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật có những khác biệt cơ bản như sau
Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp
luật Khái niệm - Là văn bản có chứa quy
phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy
định của Pháp luật (Điều 2
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015).
- Là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống
và bảo đảm thực hiện bằng
sự cưỡng chế Nhà nước
Đặc điểm - Chứa quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là quy tắc
xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp
đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ
- Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
- Áp dụng một lần đối với một tổ chức cá nhân là đối tượng tác động của văn bản,Nội dung của văn bản
áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào