Powerbase: so với các hãng cùng chung lĩnh vực việc nghiên cứu thì cấu hình của Powerbase flatform có giá thành thấp hơn, phù hợp với các hệ thống cỡ vừa và nhỏ so với các sử dụng phương
Trang 1VIEN KHOA HOC THUY LOI
171 Tây Sơn - Đống Đa — Hà Nội
Báo cáo chuyên đề Đề tài:
HỢP TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TỔ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ
VÀ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CHO TRAM THỦY ĐIỆN
Nội dung: BÁO CAO KET QUA VE CONG NGHE DL - DK - TDH
QUA CAC CHUYEN DI HOC TAP TAI TRUNG QUOC
Ths Nguyén Vii Viét
E525 ~ 4
AG1 F108
Trang 2
MỤC LỤC
I MUC DICH CUA CAC CHUYEN HỌC TẬP TẠI TRUNG QUỐC 1
I CONG NGHE DO LUONG DIEU KHIEN POWER BASE - HRC
II.1 Tổng quan về kỹ thuật 3 II.1.1 Cấu hình hệ thống - Sàn HH HH, 111111 11x, 5 I.1.2 Truyền thông hệ thống cà che 6 1IL2 Điều khiển cục bộ, giao diện hiển thị đồ hoạ GDI-20 7
11.3 TCM-30 Module diéu khién tuabin-TCM30 7
TD3.1 GiGi thidu oo 8
TH.3.2 Chiftc mang 8
1I.4 Module EXP-3Ú Ác HH TH HH 0 k0 4004 0 15 1.4.1 Các LED và cầu đấu của module EXP-30 - ~.cscee 15 I2 17
HI.5 HPU-11 yà HPU-12 ««c-s<55se+esssreerressrrrsrrrasrtrrsree 18 Ii SN Co 0 18
115.2 Mô tả chức năng - sọ HH HH Hi 20 1I.5.3 Các đặc mm HH Hư 20 TI.6 HPU 40 in con n
116.2 Mô tả chức nãng cà n2 nen i8»
II.7 Module GPM-40 Module bao vé may phát . -s‹- 24 TT.7.1 GiGi thidu oo 24
Hi on ca an 25
II.7.3 Các cầu đấu và các đèn Led của module GPM-40 26
II.7?.4 Các đặc tính che, 29 IS TPM-40 module: Module bảo vệ máy biến áp 30
TL8.1 GiGi thiGt sccccccccccccccccssssssssssssssssecessesssessssussecssssssscsecesssssutuettessseen 30
Trang 3IL8.3 Các cầu đấu và các đèn Led của module TPM-40
JIL.8.4 Các đặc tính -:scssxv2212212E2 errererei
IL9 WRT -20 Bộ xử lý tín hiệu nguồn nước
IL.9.1 Các đặc điểm của WRT-20 2e ree
ID ®-(oái ái) PrciiaaáẳắẳắặắẦ ÔỎ 38 11.10 Các cảm biến mực NƯỚC 5-5-5 S<1< 93x SteteSem404 1e ve 38
in ẽann Ô 38 II.10.2 WLS-1] csecceceexeeeexe- TH HH TT tr gưg 39
11.10.3 Các đặc điểm của bộ WLS-10/11 -cc<cccccecrcrerreee 41
H.11 LSE-10 va LOM-10 20 csececscscesscsssessssceassoescesessessassaresnssusssserscses 42 WLLL.D GiGi hiGuccccccccccccssesesesssesssecsssscesevenssssecccsesseeescansesssnsssetseneee 42
I0 000 5ó ốc 7n 42 i5 GOAẠRHAŒHH.H,H,H 43
II CÔNG NGHỆ ÐL ĐIỀU KHIỂN DO HRC CHUYỂN GIAO 48
IH.1 Công nghệ điều khiển tự động các trạm điện áp thấp 48
TH.1.1 Áp đụng hệ thống cho trạm thủy điện cụ thể 49
HI.1.2 Nguyên lý của hệ thống điều khiển và giám sát 4Ð
IIH.1.3 Mô tả các thiết bị chính của hệ thống: . - c7 2-7-2 50 III.2.5 Danh mục và giá các thiết bị của hệ thống - 51 TII.2 Công nghệ tự động các trạm điện áp cao (SDJK2000 - HRC) 52
Trang 4I.MỤC ĐÍCH CỦA CÁC CHUYẾN HỌC TẬP TẠI TRUNG QUỐC
Theo nội dung đề tài, ban chủ nhiệm đã cử cán bộ sang học tập và tham quan tại Trung Quốc thành 2 đợt với các nội dung:
+ Thu thập thông tin công nghệ phát triển thủy điện
+ Trao đổi, học tập phương pháp xây dựng hệ thống đo lường, điều
khiển, giám sát tự động cho nhà máy thủy điện
+ Nghiên cứu hệ thống điều khiển tự động cho các tổ máy điện áp cao,
+ Ký biên bản ghi nhớ cung-trao đổi hợp tác nghiên cứu hệ thống
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 10 năm
2002, nhóm học tập đã sang Hàng Châu — Trung Quốc cùng kết hợp với Trung tâm thuỷ điện nhỏ châu Á Thái Bình Dương (HRC) Hai bên cùng tham quan
1 số trạm thuỷ điện và trao đối về hệ thống HRC ~- Power base, kết quả công nghệ như sau:
II CÔNG NGHỆ ĐO LƯỜNG ĐIỀU KHIỂN POWER BASE - HRC
HRC cùng với hãng Power base (Canada) kết hợp nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ và đã lắp đặt, chạy thành công ở rất nhiều trạm ngoài hiện
trường, nhóm thực hiện đề tài đã cùng HRC nghiên cứu và tổng kết công nghệ
đo lường - điều khiển — tự động hoá theo các module tích hợp của Power base
Trang 5
ệ
ông ngh điện theo c
?
ủy
am th quan tr thuy dién tham
Trung tam
an can bé
Do
HRC Power base
Trang 6
Điều tốc điện tứ, thuỷ lực theo công nghệ Power base - HRC
1I.1 Tổng quan về kỹ thuật
Giới thiệu về Powerbase flatform
Powerbase flatform cho phép một quy trình điểu khiển toàn bộ, giấm
sát và bảo vệ hệ thống từ vấn để dẫn nước cho tới đi dây Thông thường
Trang 7Powerbase flatform được thiết kế cho các trạm từ cỡ nhỏ cho tới trung bình hay là các trạm có công suất < 20MW Powerbase flatform có cấu trúc là các
khối module riêng rẽ nên việc điều khiển và bảo vệ rất mềm dẻo và linh hoạt
Trang 8Powerbase: so với các hãng cùng chung lĩnh vực việc nghiên cứu thì cấu hình của Powerbase flatform có giá thành thấp hơn, phù hợp với các hệ
thống cỡ vừa và nhỏ (so với các sử dụng phương thức điều khiến truyền thống PLC và các cần có sự kết hợp điều khiển bộ phận không đồng bộ về hãng sản
xuất ), với việc sử dụng Powerbase làm cho việc tích hợp hệ thống hết sức đơn giản và khả năng tự động lập trình của phần mềm hướng dẫn thiết lập hệ thống Do vậy, ta phải phát triển phần mềm cho hệ thống sử dụng PLC tiết
kiệm kinh phí của khối điều khiển
1.1.1 Cấu hình hệ thống
Phần mềm hướng dẫn thiết lập hệ thống có thể được thiết lập từ những
cấu hình cho các trạm nhỏ nhất cho tới các cấu hình dành cho trạm lớn hơn (nâng cấp từ trạm nhỏ) Tuỳ theo yêu cầu của việc sử dụng hệ thống
Bảng IIL.1 liệt kê các thiết bị và phần mềm cơ sở cho 1 hệ thống cấu
hình thấp nhất cùng với các module và thiết bị cần thiết khác được tích hợp
trong hệ thống để cung cấp các chức năng điểu khiển và bảo vệ hoàn chỉnh
cho hệ thống Thông qua việc tra bảng có thể tra được các tài liệu liên quan trình bầy về các thiết bị
Bảng II.1 Cấu hình hệ thống Powerbase
Phan mém/ Mô tả Bát buộc | Tuy thiết bị chọn GDI -20 Phần điều khiển cục bộ cho Powerbase V -
TCM - 30 | Bộ điều khién tua bi/ may phat, diéu V -
/TCM-40_ | khiển điều tốc tuabin/ máy phát
EXP-30 Mở rộng I/O cho TCM-30 /TCM ~ 40 - V HPU - II Hệ thống diều chỉnh thuỷ lực của cửa - V
van
HPU - 12 | Cặp hệ thống điêu khiển thuỷ lực - V
van/ cánh hướng
GPM - 40 | Bảo vệ đường dây và thiết bị máy phát - V
TPM-40_ | Bảo vệ trạm biến áp - Vv
WRT-20 | Thiết bị biến đổi đầu ra của cảm biến Vv -
và WLS- | mức nước Bus optocom chính/ cảm biến
Trang 9
chuyển đổi lối ra cảm biến vị trí
thông báo sự cố từ xa hoặc các thông tin nghi vấn
ACC - 007
ACC - 016
Thiết bị cảm biến tốc độ trục tua bịn
Mã hoá từ trường trục cửa van
optocom Môi trường tryền thông của thiết bị
Globlal Powerbase Platform
IL1.2 Truyền thông hệ thống
Truyền thông thông qua các bus optocom: bus hệ thống và bus toàn cầu
- Bus hệ thống: trong hệ thống Powerbase platforrm bắt buộc phải sử dụng bus hệ thống dùng để truyền thông GDI ~ 20 với module và module với
module Bus hệ thống nối liền các module và GDI — 20 dùng để điều khiển và bảo vệ tua bin / máy phát Bus hệ thống được lấp đặt như một vòng RS 485
hoặc theo cấu hình line hở
- Bus Global: việc sử dụng bus này hay không là tuỳ chọn Tuy nhiên với các cấu hình sử dụng các thiết bị Giobal Powerbase để truyền dữ liệu giữa các bộ tua bin/ Máy phát thì bất buộc phải sử dụng bus Global Các thiết bị Global bao gồm các sensơ mực nước (WLS — 10/11) và bộ quay số tự động (ATD - 20)
Bus Global thường được sử dụng trong các trạm có điều khiển SCADA,
bảo vệ máy biến áp hoặc bảo vệ nhiều tua bin
Trang 10
1L2 Điều khiến cục bộ, giao diện hiển thi dé hoa GDI-20
Đây là phần điều khiển tại chỗ của hệ thống Power base Thiết bị này
được dùng để truyền thông và hiển thị thông tin từ các module với nhau trong
hệ thống với tuabin/máy phát
Thiết bị tập hợp dữ liệu từ tất cả các module Power base, sau đó hiển thi các thông tin về đo đạc, bảo vệ và vận hành Với việc sử dụng GDI-20 bạn có
thể trình diễn, giám sát, điều khiển tất cả mọi mặt của hệ thống
GDI-20 thường được lấp ngay trên của của tủ điều khiển, với các đặc
điểm như sau:
Dễ sử dụng, có menu để truy nhập tới tất cả các module PB bên trong hệ
Hình IL2 Module hiển thị GDI 20
I3 TCM-30 Module điều khiến tuabin-TCM30
Đây là khối module đa chức năng và là phần quan trọng nhất trong hệ thống Powerbase Powerbase đưa ra 2 bộ điều khiển tuabin khác nhau TCM-
30 và TCM-40 Trong phần này trình bày về TCM-30
Trang 1111.3.1 Giới thiệu
TCM-30 là một bộ điều khiển toàn bộ, cho các hệ Tua bin/ máy phát,
hỗ trợ các điều khiển lối ra và giấm sát (lối vào) cho thiết bị Powerbase và thiết bị ngoại vi nối với nó TCM-30 có các chức năng và đặc điểm như sau:
Toàn bộ các loại Tua bin/ máy phát (đồng bộ, cảm ứng và dị bộ)
Với tuabin Kaplan có bàn CAM được xác định bởi người sử dụng
(kéo/thả)
Điều khiển kích từ tuần tự start/stop theo hệ thống điều khiển
Điều khiển mực nước đỉnh tự động
Trực tiếp hoặc gián tiếp điều khiển secvo áp lực cao hoặc thấp (HPU-11 dùng để điều khiển đơn lẻ)
TCM sir dung phương pháp điều chế độ rộng xung của giá trị con thoi đóng/mở thuỷ lực nhằm điều chỉnh tốc độ và công suất Cấu hình này làm việc
kém tối ưu cho các tổ máy <4MW
TCM-30 điều khiển thông qua đòng thông tin trạng thái, khi thoả mãn
các điều kiện vận hành cho Tua bin/ máy phát nó mới quyết định việc điều
khiển TCM -30 làm việc trong các chế độ củng cố, mỗi chế độ có khả năng
trình diễn điều khiển cụ thể và giám sắt
Bạn có thể thiết lập các thông số vận hành cho TCM-30 và các thiết bị đấu nối với nó bằng cách sử dụng chức năng tự động lập trình của Setup-
Guide Với khả năng đặc biệt của phần mềm Setup-Guide bạn có thể chỉ thiết
lập các thông số vận hành có các đặc tính của Tua bin/ máy phát và các thiết
bị nối với nó
Để tăng cường khả năng giám sát nhà trạm, phần mở rộng của I/O của
TCM-30 bằng cách đùng module mở rộng (EXP-30) Để biết thêm chỉ tiết về EXP-30
IL3.2 Chức năng
TCM-30 vận hành bằng cách dùng GDI hoặc điều khiển ProSCADA
(chương 4.1) Khi hệ thống hoạt động độc lập, TCM-30 làm việc ở trạng thái chờ (standby), đợi một lệnh khởi động tự động hoặc khởi động nhân công Khi
hệ thống khởi động, TCM-30 chuyển tới các chế độ vận hành khác nhau Mỗi
khi chuyển từ chế độ này sang chế độ khác phải qua một số thao tác và phải
đạt được một số các điều kiện Các điều kiện này sẽ được mô tả cụ thể trong
các thông số vận hành cho các module và các thiết bị được đấu nối
Khi đã chuyển tới các chế độ vận hành, TCM-30 gửi các tín hiệu điều khiển (output) tới các thiết bị nối với nó và giám sát các lối vào từ các thiết bị
8
Trang 12nối với nó, sau đó so sánh lối vào với các thông số vận hành đã được cấu hình cho thiết bị Nếu lối vào đó không thoả mãn các điều kiện, TCM-30 sẽ xuất ra một cảnh báo hoặc là shutdown hệ thống TCM-30 tiếp nhận các tín hiệu input
từ Powerbase và các thiết bị ngoại vi nối với đầu vào tương tự và đầu vào số, các rơle trên mặt của module Đồng thời nó cũng tiếp nhận các đầu vào từ các thiết bị Powerbase nối với các bus Global và bus hệ thống Ví dụ: nó tiếp nhận cảnh bảo và các lối vào từ EXP-30 và xử lý đầu vào đó
Các chế độ vận hành: TCM-30 làm việc trong nhiều chế độ khác, trình điễn các điều khiển và giám sát riêng cho từng chế độ Các chế độ làm việc của TCM-30 bao gồm:
Các chế độ vận hành bên trong
Các chế độ điều khiển (có thể thay đổi chế độ điều khiển khi hệ thống
đang ở trong chế độ vận hành Online)
Bảng II.2 Các chế độ vận hành
+ Nút START được nhấn (trên GDD
+ Lệnh Start được phát bằng Proscada + Sau khi Reclose- Restart mới được bắt đầu tuần tự
+ Mức đỉnh đạt tới mức khởi động tự động (chỉ ở chế độ tự
động)
Các thông số giám sát trong chế độ chờ là:
+ Phát hiện quá tốc + Tình trạng của HPU/11 hoặc khối thuỷ lực khác được nối TCM-30 ở trong chế độ chờ cho tới khi có lệnh Start
Tiền khởi động | TCM-30 thực hiện một chuỗi lệnh theo chương trình của
S%etup-Guide trước khi khởi động Ví dụ phải mở và xác
định được rằng cửa bảo dưỡng nước đã mở trước khi khởi
động
Khởi động TCM-30 thực hiện chuỗi lệnh để kết nối hệ thống Online
TCM-30 ở chế độ khởi động cho đến khi cầu dao máy phát đóng và hệ thống đạt trạng thái Online |
Online Khi Online, hệ thống đang vận hành online và cầu đao
chính đang đóng
Trang 13
Khi khởi động hệ thống, chế độ điều khiển mặc định là manual, để chuyển từ Manual (các cửa) và auto (đỉnh)
đùng nút chuyển khi mà TCM-30 đang trong chế độ vận
hành Online
Chế độ điều khiển manual
Nút Manual trên GDI được chọn và đèn LED này sáng còn
đèn LED ở nút HeadLevel tắt Hệ thống giữ nguyên vị trí
cửa van như lúc thiết lập ban đầu (khi cấu hình hệ thống)
Chế động điều khiển tự động Auto Nút HeadLevel được chọn và đèn LED ở nút này sáng còn
đèn LED ở nút Manual tat hệ thống giữ nguyên mức đỉnh như thiết lập ban đầu cho các thông số mức bảo dưỡng
1L3.3 Miêu tả trình tự khởi động/dừng của TCM-30
Các LED của module TCM-30 và các đầu nối
ni
Hinh I 3 Module TCM-30
10
Trang 14Bảng II.3 Các đèn LED ở mặt trước của TCM-30
Sentry Khi dang lập trình:
+ Sáng màu đỏ: đữ liệu đang được download xuống TCM-
30
+ Sáng màu xanh: Dữ liệu được trút toàn bộ xuống TCM-30
Khi vận hành bình thường + Sáng đỏ: Lỗi bên trong TCM-30
+ Sáng xanh: Vận hành bình thường
Tx Data Nhấp nháy vàng: TCM-30 đang truyền dữ liệu
Chập chờn, lúc nhấp nháy, lúc không, sáng liên tục hoặc không sáng thì việc đấu nối bus Optocom lỗi, hoặc module nào đó trong hệ thống bị hỏng
Rx Data Nhấp nháy vàng: TCM-30 đang nhận dữ liệu
Chập chờn, lúc nhấp nháy, lúc không, sáng liên tục hoặc không sáng chứng tỏ việc đấu nối bị lỗi hoặc module nào đó trong hệ thống bị hong
Reclose Ôn Xanh: Nút reclose trên GDI đã được nhấn và cờ "restart
turbine affter a trip condition" dugc thiét lap
Power On C6 nguén téi Hydraulic Driver Board cha TCM
CH1-CH8 Mỗi kênh có thể được nối tới 1 role hodc van bén trong 1
HPU Sáng vàng là kênh đó được kích họat Mỗi một van
của HPU đều có thể viết lên khoảng trống
(khoảng trống dùng để viết chức năng của mỗi một van
Trang 15Bảng II.4 Các cầu đấu ở phía bên trái của TCM-30
Mô tả Chức năng
Bộ hiển thị cấu hình Xác định điểm nào cho nguồn 240/120V
tiếp điểm khô
hình cho các lối ra xung Rơle được cấp xung trong 2s nếu tốc độ tuabin, tốc đệ được cấu hình cho thông số khởi động kích từ
Các máy phát cảm ứng
Rơle này đóng mở một tiếp điểm để hiệu chỉnh hệ
số công suất và được kích họat 5s sau đó khi cầu
đao máy phát đóng mở đồng thời do cầu dao máy
Van ham On/bộ đc
ESD, output chanel
10/7
Tiếp điểm này được nối tới van hãm của HPU-
11/12 Việc mở van hãm làm cho 1 ESD ngay lập
tức đồng cửa lấy nước bằng áp suất thủy lực trực
tiếp
Núi ấn dừng khẩn cấp, (thường đóng) được nối (nối tiếp) vào rơle Nút dừng khẩn cấp sẽ làm cho van hãm mở ra và đừng toàn bộ hệ thống thủy lực- tua bin ESD Đối với các hệ thống có bộ điều
chỉnh, tiếp điểm này phát một tín hiệu lệnh ESD
tới bộ điều chỉnh Đó là một xung lối ra 5s, tiếp
điểm thường mở
Làm mát nước dự phòng, output chanel Có hệ thống làm mát dự phòng Cuộn solenoid làm
mát chính được nối vào kênh đầu ra 8/J21 Trong
12
Trang 16
nước để điều khiển lưu lượng tự động tràn lên cuộn
solenoid lam mat User trip#1/shear pin, Nếu có các thông số lắp đặt chốt an toàn, Phát hiện kênh 1521 một shear pin hỏng trên tuabin TCM-30 hiển thị
một shear pin broken trên GDI-20 chứ không phải 1a user trip#1
Nếu các thông số lắp đặt shearpin không có, Lối vào này có thể được nối tới thiết bị ngoại vi để tạo
ra một ESD trong trường hợp điều khiển không tác
động
User trip#2/lỗi bộ điều
khiển, kênh đầu vào
Hệ thống có bộ điều khiển: khi được kích hoạt, lối
vào này cấp tín hiệu lỗi bên trong khối điều khiển
Lối này tạo nên một điều kiện cảnh bảo không làm ngưng tuabin
Sai lệch bộ làm mát,
kênh 13/23
Phát hiện một bộ lọc kín trong hệ thống làm mát nước Bộ sai lệch làm mát đo áp suất chênh lệch qua thiết bị bộ lọc Khi lối vào này được kích hoại,
bộ GDI-20 And/or bộ điều khiển Proscada hiển thị
thong tin canh bao "COOLING FILTER"
Cầu dao chính đóng,
kênh 11, J30
Khi lối vào này được kích hoạt, cầu dao máy phát
đóng lại đưa vào tổ máy online
Optocom, RS485, bus
hệ thống Các đầu nối này chuyển đổi dữ liệu giữa các
module Powerbase va GDI-20 Bus Optocom nay
là loại RS-485 và được cách điện
kênh đầu ra 1/J1 Hệ thống không điều khiển: làm cho cơ cấu cánh
hướng dịch chuyển tới vị trí FINE Tuabin Francis
2 bánh dùng tín hiệu lối ra này để mở bộ thứ hai
của các cửa Tín hiệu lối ra này không sử dụng cho
các máy điều khiển độc lập
13
Trang 17Hệ thống có điều khiển: cấp điều kiện START tới
bộ điều khiển Đó là một xung 5s lối ra thường mở
Đóng cánh hướng/dừng
bộ điều khiển, kênh ra
2N2
Hệ thống không điều khiển: Đưa cơ cấu cánh
hướng về vị trí COARSE Tuabin Fracis dùng lối ra
này để đóng bộ thứ 2 của cửa
Hệ thống có điều khiển: cấp các điều kiện STOP cho bộ điều khiển, là xung 5s lối ra thường mở
(hở)
Mở cửa/bộ điều khiển
nâng điểm đặt, kênh ra
ấn nút mở cửa trên GDI làm tiếp điểm này đóng lại
cho tới khi nút ấn được nhả ra
role này chỉ hoạt động khi TCM-30 ở chế độ STOPPING, tốc độ tuabin đạt tới một giá trị cho trước của thông số kích hoạt phanh, Rơle nhả khi tốc độ tuabin =0
thống thì tiếp điểm relay dùng để vận hành van thứ
2 bằng kênh ra 9.J8 (phía bên trái của TCM)
các loại máy phát đồng
pha < +20° với một sai lệch điện áp +10%, tổng
thoi gian = Is Hai lối vào này vào VT (J7) dùng để đo điện áp và
pha khi hở mạch cầu dao lưới còn VT máy phát nối với cầu dao máy phát
14
Trang 18khi các lối vào VT trên các cầu đấu J7 đạt tới các thông số về góc pha thì relay J8 đóng lại - việc hoà
đã được thực hiện
IL4 Module EXP-30
Module mở rộng (EXP-30) nhằm tăng năng lực điều khiển cho module
điều khiển tua bin do có các đầu vào/ ra do người dùng quy định (bằng cách
lập trình) sử đụng cho việc đấu nối tới các thiết bị không được JCM điều khiển trực tiếp Ví dụ: thiết bị sử dụng để giám sát nhiệt độ, độ rung MP và tràn có
thể được nối tới EXP-30
Dùng chương trình lập trình tự động của Setup Guide để cấu hình
module 30 và dùng các thông số vận hành I/O các thiết bị điều khiển cảnh báo, ngừng mềm, ngừng khẩn cấp rất đơn giản và nhanh gọn
1I.4.1 Các LED và cầu đấu của module EXP-30
Phần này mô tả đặc tính vật lý của module EXP-30
Fipre 1,221: EXP-30 loddlz
Trang 19Bảng II.6 Mô tả các đèn LED trên module EXP-30
-
Trang thai Status Đỏ: Lỗi phần cứng của EXP-30, cần phải thay module
Không sáng: các trường hợp khác Trip Đỏ: đóng khẩn cấp hoặc không thực hiện kiểm tra đầu
vào Không sáng: các trường hợp khác Power + 15V Xanh: Điện áp cấp là +15V
Không sáng: không có điện ấp +15V Power + 12V Xanh: Điện áp cấp là +12V
Không sáng: không có điện áp +12V
Bảng II.7 Cầu đấu ở phía bên trái của module EXP-30
Mô tả Chức năng
1.5.4 để biết thêm chỉ tiết
Sentry Relay (J54) Dùng để nối EXP-30 với các module khác
trong hệ thống Powerbas Sử dụng trong
trường hợp ESD ~ ngắt khẩn cấp liên quan tới toàn bộ các module trong hệ thống Mắc nối
tiếp với van hãm thuỷ lực hoặc nút ấn ngừng
khẩn cấp
Bộ hiển thị cấu hình điện áp
lối vào tiếp điểm khô
Phân biệt đầu vào điện áp 120V/240V
16
Trang 20Bảng II.8 Cầu đấu ở phía bên phải của module EXP-30
Mô tả Chức năng
(Kênh L/JI - Kênh 16/16) thống Powerbase — Không chịu sự điều khiển
của JCM-30/40
đầu vào tương tự 4-20mA Dùng để đấu nối các thiết bị bên ngoài hệ
II.4.2 Đặc điểm
Phần này mô tả đặc tính vật lý, môi trường làm việc và các thông
số điện của module EXP-30
Bảng IL9 Liệt kê đặc tính vật lý, môi trường làm việc
Nhiệt độ vận hành -10C đến 30°C (14°F đến 122°F), nhiệt độ môi
(rường Giới hạn nhiệt độ -20C đến 75°C (4°F dén 167°F),
Mô tả Đặc tính
Điện áp cung cấp 100VAC đến 240VAC, 50/60Hz hoặc
110VDC đến 340VDC
Dòng cung cấp 0,4A — AC/DC
Cách dịch/ truyền - Cao cáp giao dién RS 485 gitta cc module
thong - 1SOOVAC cach điện giữa bus và module
- Tất cả các mạch logic đều ở mức thấp Các lối vào tương tự | Ba đầu vào ngoài, 4mA đến 20mA, 8 bít Đất
Các lối ra tương tự | Ba đầu vào ngoài, 4mA đến 20mA, 8 bịt Đất
Đầu vào số - 24, cách điện, các lối vào nhúng dưới nước
17
Trang 21- Điện áp 120V/240V (có thể thay đổi tại trạm Xem
2.4-— 2.4.2 để biết thêm chỉ tiết)
- 240V đặt: 200VAC đến 260VAC/ 200VDC đến 260VDC
- 120V đặt: 100VAC đến 130VAC/ 100VDC đến
130VDC
Đầu ra số - 16 tiếp điểm, các relay SPST
- 16A, 230VAC/30VDC (điện trở)
- 8A, 230VAC/30VDC (cảm ứng)
- Điện áp lớn nhất: 380VAC, 125VDC
HI.5 HPU-11 và HPU-12
Powerbase có hai loại HPU đành cho các hệ thống tua bin không sử
dụng điều tốc (non-governing): HPU-11 và HPU-12
lỊ.5.1 Giới thiệu
Giàn năng lượng HPU-11 và HPU-12 là các hệ thống phân phối áp suất
cao để thay thế cho nhiều cách mắc nối ống mềm của các hệ thống điều khiển
của đập thuỷ lực loại nhỏ thông thường đã có từ trước, đã được rút giảm theo thống kê về độ rò rỉ của các dòng chắn
HPU-11 va HPU-12 rat dé dang lắp đặt, được dùng nhiều ống dẫn để
nối HPU đến bộ TCM - 30 Một trạm công suất điện một hoặc ba pha có thể nối một cách trực tiếp hoặc qua một bộ đầu nối nhanh Cửa đập loại nhỏ ống
nối thuỷ lực mềm đều được nối trực tiếp với các cửa nhánh có áp suất cao dễ tiếp cận từ bên ngoài khung của Giàn năng lượng
Giàn nang lượng HPU-11 và HPU-12 được điều khiển bằng thuỷ lực
cho cách điều khiển riêng một tua bin hay hai tua bin hoặc theo thứ tự lần lượt Những Giàn năng lượng này cung cấp áp suất cao và có lưu lượng tiềm
tầng Mỗi tổ máy gồm có một hoặc hai bình ác qui dung tích 9,6 lít/ mỗi bình
Thùng chứa dầu có dung tích 37,8 lít dùng loại dầu không độc để để
phòng làm ô nhiễm môi trường
Các bình tích áp khí Nitrôgen để tự động tắt khi có sự cố
Điều khiển dòng chảy để đóng khẩn cấp
18
Trang 22Dò tìm phát hiện ra độ đò áp suất hoặc các sai lệch khác về áp suất
Có phanh hãm kiểu đĩa bất kỳ nào
Figure 1.8-#: HPU-T1: LÍ Campenents
tt ĐAGIMẸT CRHY PUMP MOTOR
Cah RESE RYO
Trang 231I.5.2 Mô tả chức năng
Khi hệ thống khởi động, bộ TCM-30 truyền tín hiệu đến HPU-11 và
HPU-12 để mở các cửa đập nhỏ (cửa điều tiết đập) HPU-11 và HPU-12 đẩy dầu có áp suất vào trong xy lanh thuỷ lực đẩy cần pit tông và mở cửa đập điều
tiết
Bộ LSE-10 hoặc ACC-016 được đặt trên xy lanh thuỷ lực đặt vị trí cửa đập điều tiết đặt vào bộ TCM-30 ( đối véi LSE-10 duoc đưa tín hiệu đến TCM-30 dé được cấp qua bộ LCM-10) Bộ TCM-10 giám sát đầu vào và so sánh chúng để kết hợp các thông số vận hành hệ thống Nếu đường vào không chấp nhận (gặp) các điều khiển của các thông số vận hành, bộ TCM-40 dùng
đầu vào để tính toán theo yêu cầu của cửa điều tiết điều chỉnh để có các điều
kiện của các thông số vận hành Rồi sau đó TCM-30 truyền tín hiệu đến bộ HPU-11 va HPU-12 để điều chỉnh (đóng, mở) cửa điều tiết một cách phù hợp
HPU-12
Kích thước Đài x Rộng x Cao = 914,4 x 762 x 406,4 (mm)
tương đương với (36 x 30 x 16) (inch) chỉ tính vỏ Trọng lượng (khô) 115kg (253,5lbs)
quanh tủ
(cung cấp không khí khô) Loại cấp bơm thuỷ lực _ | Theo vị trí riêng Tham khảo phụ luc B HPU-11 và
HPU-12 và HPU-40 Danh mục thông tin về sớm Dung tích bình chứa dầu | 37,8 lít, loại đầu đã được lọc Dầu Shell Tellus- 32
Trang 24lượng
HPU-12 và TCM-30 Xem kiểu TCM-30 I/O Sơ đồ ở
phụ lục C Sơ đồ mẫu điển hình cho TCM-30 Cấu trúc cơ bản
HPU-40 có các đặc tính và chức năng khác nhau
- Binh nito du phong (1 hoac 2 binh x 9,61)
-_ 37,81 dầu dự trữ (tốt nhất sử dụng loại đầu không độc hại để tránh làm ô nhiễm môi trường)
- _ Điều khiển lưu lượng bằng ESD
- _ Cảm biến lỗi áp suất
- Cam biến sự nhiễm bẩncủa đầu lọc bằng bộ chỉ thị tỉnh vi
- _ Tốc độ đóng cửa có thể bán điều khiển (field-adjustable)
- Phanh dia
- HPU stand va containment tray
21
Trang 25Figure 1/7-1; HPU-4) Components
L LEVEL í TEMPERATURE SENSOR
Figure 1.7-2) HPU-40 Integrated Manifold Components
Hình II6 Các thành phần của HPU-40
HPD: khi chụp ảnh này thiết bị chưa được lắp
Cabinet light: đèn chiếu sáng tủ
Pump motor: động cơ bơm
Universal power supply: dién 4p cung cap
22
Trang 26Oil fiter with contamination: lọc đầu nhiễm bẩn
Pressure gauge: đồng hồ áp suất
116.2 Mô tả chức năng
Khi hệ thống khởi động, bộ TCM-40 truyền tín hiệu đến HPU-40 để mở các cửa đập nhỏ (cửa điều tiết đập) HPU-40 đẩy đầu có áp suất vào trong xy
lanh thuỷ lực đẩy cần pit tông và mở cửa đập điều tiết
Bộ LSE-10 hoặc ACC-016 được đặt trên xy lanh thuỷ lực đặt vị trí cửa đập điểu tiết đặt vào bộ TCM-40 (đối véi LSE-10 duoc dua tin hiéu dén TCM-30 để được cấp qua bộ LCM-10) Bộ TCM-10 giám sát đầu vào và so
sánh chúng để kết hợp các thông số vận hành hệ thống Nếu đường vào không chấp nhận (gặp) các điều khiển của các thông số vận hành, bộ TCM-40 dùng đầu vào để tính toán theo yêu cầu của cửa điều tiết điều chỉnh để có các điều
kiện của các thông số vận hành Rồi sau đó TCM-40 truyền tín hiệu đến bộ HPU-40 để điều chỉnh (đóng
11.6.3 Cac đặc tính
, mở) cửa điều tiết một cách phù hợp
Bảng II.12 Những đặc điểm kỹ thuật về vật lý và môi trường của HPU-40
Mô tả Đặc điểm
Kích thước Dài x Rộng x Cao = 914,4 x 762 x 406,4 (mm)
tương đương với (36 x 30 x 16) (inch) chi tinh
( cung cấp không khí khô)
Loại cấp bơm thuỷ lực Theo vị trí riêng Tham khảo phụ lục B HPU-1I
và HPU-12 và HPU-40 Danh mục thông tin về
sớm
Dung tích bình chứa dầu
Dòng điện cung cấp Theo vị trí riêng Tham khảo phụ lục B HPU-11
và HPU-12 và HPU-40 Danh mục thông tin về
cấp năng lượng
23
Trang 27
HPU-11 và HPU-12 và TCM-40 Xem kiểu
TCM-40 1/O Sơ đồ ở phụ lục C Sơ đồ mẫu
điển hình cho TCMI-40 Cấu trúc cơ bản
II.7 Module GPM-40 Module bảo vệ máy phat
GPM-40 có chức năng của rơ le bảo vệ với tốc độ nhanh nhằm đảm bảo cho đường dây và các thiết bị MP Các chức năng bảo vệ này được thiết kế phục vụ cho các hệ thống 3 pha, công suất 0 đến 15MVA, tuân theo tiêu
chuẩn:
-IEEE - C37.102 — 1995
-Các tiêu chuẩn TECcho EMC, môi trường và kiểm tra chức năng bảo vệ
1I.7.1 Giới thiệu
GPM-4O giám sát liên tục và gián đoạn điện áp (4 kênh), dòng (8 kênh)
và các lối vào tần số 10 kênh cho việc nhận tín hiệu từ sensơ đo nhiệt độ, 4 lốt vào cảnh báo của người sử dụng và 4 lối vào ngắt cho người sử dụng đặt Việc thiết lập các lối vào cho module GPM-40 được thực hiện bằng phần mềm theo
cuốn Setup Guide 1 điểm đặt cố định, rơ le điều khiển đồng bộ hỗ trợ cho rơ
le có thể lập trình được TCM GPM còn có khả năng điều khiển đóng nhả rơ le
bảo vệ nối cứng (dry contact) Các hệ thống báo lỗi/ trạng thái được truyền tới
GDJ-20 va bán kính ProSCADA liên tục khi rơle đang hoạt động
GPM-40 không cho phép đóng lại cầu dao nếu như các thông số bảo vệ
và bộ định thời gian đóng lại nằm trong đải cho phép Nó còn cho phép ngất /
nhả rơ le của từng chức năng bảo vệ
Một rơ le ngắt nhiệt ~- SSD nhằm ưu tiên ngất tải làm hở cầu dao Chức nang nay duoc sử dụng với các nguyên tắc RTD và tránh cho ổ bị, dầu không
bị quá nhiệt và đảm bảo khi đầy tải không bị quá nóng
GPM-40 có chức năng giám sát và bảo vệ thời gian thực hiện như sau:
- Điện áp RMS (ba pha)
- Dòng RMD (pha và sai lệch)
- _ Dòng trung tính (thấp/trung bình và trở kháng cao)
- Dong kich/ tuy chon — optional (1 kênh)
- Hién thi KW, KVA, KVAr
- Do dac nang luong khong — revenue (thu nhập)
- Tan so
- Hệ số công suất
- _ Công suất phản kháng