1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại việt anh, xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Việt Anh, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn Th.S Trần Nhật Thắng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài (0)
      • 1.2.1. Mục đích (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề (0)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (0)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (12)
      • 2.1.2. Điều kiện vật chất của cơ sở nơi thực tập (0)
      • 2.1.2. Cơ cấu hành chính tổ chức của trại (0)
      • 2.1.3. Tình hình sản xuất của trang trại (0)
      • 2.1.4. Đánh giá chung (20)
    • 2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề (21)
      • 2.2.1. Những hiểu biết về sinh sản của lợn nái (21)
      • 2.2.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản (24)
      • 2.2.3. Biện pháp an toàn sinh học tại trang trại (31)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (0)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (0)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (0)
    • 2.3. Một số bệnh hay gặp ở lợn nái sinh sản (0)
      • 2.3.1. Bệnh viêm khớp ( đau chân) (35)
      • 2.3.2. Bệnh bại liệt (36)
      • 2.3.3. Bệnh viêm màng phổi (37)
      • 2.3.4. Bệnh sát nhau (39)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH (45)
    • 3.1. Đối tượng (45)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (45)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (45)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (45)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (46)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (45)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (49)
  • Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (51)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại (0)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái đẻ, nuôi (52)
      • 4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập (0)
    • 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại cơ sở (53)
    • 4.4. Kết quả thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại cơ sở (55)
      • 4.4.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh (55)
      • 4.4.2. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản (56)
    • 4.5. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái (0)
      • 4.5.1. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái (57)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản (59)
    • 4.6. Kết quả thực hiện các công tác khác (59)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (63)
    • 5.1. Kết luận (63)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HIỀN Tên đề tài: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRANG TRẠI VIỆT ANH, XÃ HIỆP HÒA, HUYỆN V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIỀN

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRANG TRẠI VIỆT ANH, XÃ HIỆP HÒA, HUYỆN VĨNH BẢO,

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIỀN

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRANG TRẠI VIỆT ANH, XÃ HIỆP HÒA, HUYỆN VĨNH BẢO,

TP HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lời cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức về chuyên môn nghề nghiệp trong quá trình học tại trường và tư cách đạo đức làm nền tảng cho em trong cuộc sống và công việc sau này

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn Ths Trần Nhật Thắng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Qua đây, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo trang trại lợn gia công Việt Anh của công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị, em công nhân đã giúp đỡ để em theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em về mọi mặt, động viên khuyến khích em hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực tập và viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để bản khóa luận của em được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

Bảng 2.1 Quy định về mức ăn cho chuồng bầu 18

Bảng 3.1 Bảng khẩu phần ăn lợn nái trước và sau khi đẻ 38

Bảng 3.2 Danh mục thuốc sát trùng tại trang trại 39

Bảng 3.3 Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ 39

Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn nái của trang trại 40

Bảng 3.5 Kết quả theo dõi trực tiếp lợn nái mắc các bệnh 41

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trang trại Việt Anh qua 3 năm gần đây (2020 - 5/2022) 43

Bảng 4.2 Số lượng lợn nái và lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trang trại 44

Bảng 4.3 Kết quả theo dõi tình hình sinh lý sinh sản của lợn nái 45

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện vệ sinh, khử trùng tại trang trại 48

Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại 49

Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán một số bệnh phổ biến trên đàn lợn nái tại trang trại 50

Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh phổ biến cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại 51

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện các công việc khác tại trang trại 54

Trang 6

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.2 Điều kiện vật chất của cơ sở nơi thực tập 5

2.1.2 Cơ cấu hành chính tổ chức của trại 8

2.1.3 Tình hình sản xuất của trang trại 8

2.1.4 Đánh giá chung 12

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 13

2.2.1 Những hiểu biết về sinh sản của lợn nái 13

2.2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản 16

2.2.3 Biện pháp an toàn sinh học tại trang trại 23

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 33

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 33

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 33

2.3 Một số bệnh hay gặp ở lợn nái sinh sản 27

2.3.1 Bệnh viêm khớp ( đau chân) 27

2.3.2 Bệnh bại liệt 28

Trang 7

2.3.4.Bệnh sát nhau 31

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 37

3.1 Đối tượng 37

3.3 Nội dung tiến hành 37

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 37

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 37

3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 38

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 37

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại 43

4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái đẻ, nuôi con và lợn con theo mẹ 44

4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 44

4.3 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại cơ sở 45

4.4 Kết quả thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại cơ sở 47

4.4.1 Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh 47

4.4.2 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản 48

4.5 Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái 49

4.5.1 Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái 49

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản 51

4.6 Kết quả thực hiện các công tác khác 51

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay chăn nuôi lợn có tầm ảnh hưởng khá lớn đến nhu cầu thực phẩm và giải quyết vấn đề việc làm cho đời sống nhân dân Trước đây khi nền kinh tế nước ta chưa phát triển thì nước ta chỉ nuôi các giống lợn nội trong nước như: lợn Ỉ, Móng Cái, Ba Xuyên, với hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ

lẻ, nông hộ Đây là những giống lợn cho năng suất thấp, chất lượng thịt chưa cao, tỷ lệ thịt xẻ thấp và khả năng tiêu tốn thức ăn cao Nguồn thức ăn cho lợn cũng là những phụ phẩm nông nghiệp tận dụng như cám gạo, rau bèo, thân cây chuối,… vì vậy mang lại hiệu quả kinh tế không cao

Dịch bệnh tả lợn châu Phi (African swine fever - ASF) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn lợn, bệnh do một loài vi rút thuộc họ

Flaviviridiae gây ra Bệnh có đặc điểm lây lan nhanh và loài vật cảm nhiễm

với bệnh là lợn nuôi và lợn hoang dã Tuy nhiên, bệnh dịch tả lợn châu Phi không lây sang người nhưng bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng tới ngành chăn nuôi lợn do tỷ lệ chết thường 100% Tại Việt Nam, ổ dịch đầu tiên xảy ra từ tháng 2 năm 2019 tại tỉnh Hưng Yên sau đó đã lan rộng trên hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước, nhiều cơ sở chăn nuôi lợn đã phải đóng cửa, làm cho

số lượng đàn lợn giảm đáng kể Do nhu cầu tiêu dùng trong nước về thịt lợn ngày càng tăng cao Cùng với đó, thịt lợn giúp đóng góp vào cơ thể con người rất nhiều loại vitamin và khoáng chất khác nhau như photpho, kali, vitamin B6, vitamin B12, kẽm, Trong đó, hàm lượng vitamin B có trong thịt lợn là nguồn vitamin chính mà con người nhận từ thực phẩm Nhận thấy nhiều tiềm

Trang 10

năng như vậy, công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam đã đặt cơ sở chăn nuôi lợn tại thôn An Bảo, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Trong những năm gần đây đang mở rộng mô hình chăn nuôi lợn với mục tiêu cung cấp con giống, thực phẩm cho thị trường, vì vậy nhiều hệ thống trang trại đã được mở ra với quy mô lớn nhất là ở khu vực miền Nam, cùng với đó các giống lợn ngoại như: Landrace, Yorkshire, Duroc có năng suất cao cũng được công ty nhập về để tạo ra các con lai 2, 3, 4 máu, góp phần nâng cao khả năng sản xuất, sinh sản và chất lượng thịt

Những giống lợn này được sử dụng với nhiều mục đích đặc biệt nhằm nâng cao năng suất cũng như chất lượng thịt và đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con người Bên cạnh đó, phát triển chăn nuôi tập trung với đội ngũ chuyên môn hóa cao và nâng cao quy mô cũng là xu thế tất yếu và cần thiết

Tuy nhiên trên thực tế, việc nuôi dưỡng, chăm sóc vẫn gặp nhiều khó khăn do lợn ngoại còn đòi hỏi điều kiện nuôi tối ưu, khả năng thích nghi với môi trường kém, tình hình dịch bệnh phức tạp, nên việc đánh giá năng suất sinh sản là rất cần thiết

Ngoài ra, chăn nuôi lợn nái sinh sản là một khâu quan trọng trong chăn nuôi lợn, là yếu tố quyết định thành công của chăn nuôi lợn, đặc biệt trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái nhằm tạo ra đàn con có hướng thịt cao, nhiều nạc Tập trung nguồn lực vào khâu này sẽ là tiền đề để phát triển nhanh

số lượng lẫn chất lượng đàn lợn

Tóm lại, việc chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như phòng trị bệnh cho đàn lợn

nái sinh sản là hết sức quan trọng và cần thiết, do đó, em thực hiện đề tài: “Thực

Trang 11

hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Việt Anh, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng”

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Tham gia đầy đủ, nhiệt tình vào các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở

- Thu thập chính xác, đầy đủ số liệu liên quan đến chuyên đề

- Chấp hành nghiêm chỉnh đúng và đủ mọi nội quy, quy định của trang trại đặt ra, mặt khác, tham gia thực hiện một số công việc khác

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện tự nhiên và vật chất của cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Hiệp Hòa thuộc huyện Vĩnh Bảo có diện tích tự nhiên là 5 km2

Huyện Vĩnh Bảo có địa hình đồng bằng, là nơi giao nhau của quốc lộ

10 và quốc lộ 37, có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng Sông Hóa là điểm cực Đông của huyện, sông này đổ vào sông Thái Bình

Vị trí địa lí của trang trại được xác định như sau:

+ Phía Đông: giáp xã Hùng Tiến, huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng + Phía Nam: giáp xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng

+ Phía Bắc: giáp xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng

+ Phía Tây: giáp với tỉnh Thái Bình

* Điều kiện địa hình, đất đai

Nằm ở phía Nam của thành phố Hải Phòng thuộc vùng đồng bằng sông Hồng Không có đồi núi cao nên địa hình ít bị chia cắt

Tài nguyên khoáng sản của huyện cũng khá là phong phú như: đất sét, than, cát, muối

* Điều kiện khí hậu, sông ngòi

Huyện Vĩnh Bảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông) rõ rệt

Trang 13

Mạng lưới sông ngòi huyện Vĩnh Bảo dày đặc, có ý nghĩa quan trọng

về mặt kinh tế, thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa nước chống bị lũ lụt, phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Nhìn chung khí hậu, hệ thống sông ngòi cũng khá thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi trên địa bàn huyện

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở nơi thực tập

Trang trại Việt Anh khánh thành từ năm 2010, đây là trại liên kết với công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với quy mô khá lớn tầm 600 lợn nái Trại được xây dựng tại xã Hiệp Hòa thuộc huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng

Tổng diện tích trại khoảng 46.000 m2 Trong đó:

- Diện tích chuồng: 4.900 m2

+ 3 chuồng đẻ: 2.400 m2

+ 1 chuồng bầu: 1.300 m2

+1 chuồng cách ly: 400 m2

+ 1 chuồng cai sữa: 800 m2

- Diện tích các kho, bể bioga: 8.100 m2

- Diện tích đất dành cho trồng cây: 5.000 m2

- Diện tích đất dành cho xây dựng: 2.000 m2

- Diện tích mặt nước của ao hồ chứa nước và nuôi cá: 2.500m2

Trang trại Việt Anh đã xây dựng khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, khu bếp ăn tập thể, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao của trang trại, với diện tích 2.000m2

Trang 14

Trang trại nằm trên đường giao thông đã được cải tạo và nâng cấp, do vậy, việc đi lại và vận chuyển nguyên liệu đến trang trại trở nên rất dễ dàng, thuận tiện hơn

Cơ sở vật chất của trại được đầu tư tương đối đầy đủ để phục vụ cho phát triển chăn nuôi lợn như: các hệ thống nước, điện; kho cám, kho thuốc; phòng pha tinh…

Đối với việc phát triển sản xuất chăn nuôi lợn và sinh hoạt của công nhân, trang trại đã trang bị các nguồn lực như sau:

Các dãy nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các công trình phục vụ sinh hoạt và các hoạt động khác cho công nhân trại

Khu chăn nuôi được xây dựng hàng rào xung quanh, có cổng sát trùng

ra vào Chuồng trại được thiết kế xây dựng theo hướng công nghiệp hiện đại

có hệ thống chuồng nuôi lồng, sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực và sàn nhựa cho lợn con Ngoài ra, trang trại còn có hệ thống máng ăn và vòi nước tự động

Chuồng nuôi của trang trại xây dựng cho khoảng 600 nái, bao gồm các dãy chuồng sau:

+ Chuồng nái đẻ: có tổng cộng 3 chuồng, mỗi chuồng có 2 dãy tương ứng với 56 ô chuồng, có trang bị sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ

+ Chuồng nái chửa: có 1 chuồng, đây là chuồng nuôi và chăm sóc lợn

mẹ trong quá trình mang thai Có tổng cộng 6 dãy (86 ô/dãy)

+ Chuồng cách ly: có 1 chuồng, dùng để cách ly từ các trại gia công lợn hậu bị trước khi cho nhập đàn, chuồng có diện tích cho khoảng 100 - 140 lợn hậu bị Lợn phải cách ly ít nhất là 21 ngày, trong thời gian đó lợn được theo

Trang 15

dõi tình trạng sức khỏe và sử dụng vắc xin đầy đủ trước khi được đưa lên làm lợn nái sinh sản

- Chuồng trại được xây dựng theo mô hình khép kín hoàn toàn nhằm đảm bảo yếu tố an toàn sinh học Hệ thống giàn mát nằm ở phía đầu chuồng,

3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 10 quạt đối với chuồng bầu, 4 quạt thông gió đối với chuồng cách ly, chuồng cai sữa nằm ở phía cuối chuồng Nhìn chung, hệ thống chuồng của trang trại được thiết kế đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè và giúp giảm thiểu lượng khí độc trong chuồng Các chuồng đều được trang bị các dãy cửa sổ lắp kính, với chuồng bầu lắp cả 2 bên tường, đối các chuồng đẻ, chuồng cách ly và cai sữa lắp kính

1 bên tường

- Hệ thống chiếu sáng: có bóng đèn hồng ngoại để sưởi, úm lợn con, có nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát điện dự phòng

- Nước dùng cho các khu vực chăn nuôi của trang trại là nước máy

- Phòng pha tinh được đầu tư với nhiều trang thiết bị hiện đại như: thiết

bị cảm ứng nhiệt, kính hiển vi quang học, nồi hấp cách thủy, dụng cụ đóng liều tinh, đèn cồn, máy ép ống tinh, que phối, tủ lạnh, nồi hấp, pank, kéo, bếp gas,

- Hệ thống xử lý môi trường: các chất thải rắn của trang trại được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi được loại thải ra môi trường bên ngoài Mặt khác, trang trại còn có khu vực tiêu hủy lợn bệnh, chết và cách xa khu vực chuồng trại

- Xung quanh trại trồng cây bóng mát, cây ăn quả, trồng rau và nuôi cá tạo môi trường thoáng mát

Trang 16

Khu sản xuất có cổng riêng, bao gồm: 1 kho sắt, 1 kho cám, 3 phòng tắm sát trùng, 1 kho thuốc, 1 nhà ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân

Ngoài ra, các dụng cụ và thiết bị khác phục vụ cho chăn nuôi lợn cũng được trang trại đầu tư, mua sắm như tủ UV, tủ nhiệt, tủ bảo quản vắc xin, tủ bảo quản và dự trữ thuốc, xe chở cám (vận chuyển cám từ nhà kho xuống các dãy chuồng), máy bơm xịt gầm, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng nuôi

2.1.3 Cơ cấu hành chính, tổ chức của trại

Được tổ chức thành 3 nhóm như sau:

+ 1 chủ trại (nhóm quản lý)

+ 1 kỹ sư (nhóm kỹ thuật)

+ Nhóm công nhân:

11 công nhân và 02 sinh viên thực tập

Chia thành các tổ khác nhau như tổ chuồng nái đẻ, tổ chuồng nái chửa dựa vào số lượng đội ngũ công nhân kể trên Nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật là hướng dẫn, đôn đốc và quản lý các thành viên trong các tổ, nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại

2.1.4 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Mục đích sản xuất chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các cơ sở khác Năng suất sản xuất trung bình của lợn nái tại trang trại là 2,45 lứa/năm Số lợn sơ sinh trung bình đạt 14 con/đàn,

số lợn cai sữa là 12,2 con/đàn lợn con, nuôi đến 21 ngày tuổi, tối đa là 30

ngày thì sẽ tiến hành cai sữa và chuyển sang các trang trại khác Nhìn chung,

Trang 17

với năng suất kể trên thì trang trại được công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam đánh giá ở mức trung bình khá

Trang trại có 15 con lợn đực giống để khai thác tinh và kích thích lợn nái động dục Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn là Landrace và Yorkshire, lấy tinh khoảng 5 - 6 lần/tuần, 300 ml/con Lợn nái được phối 3 lần sau đó thì được luân chuyển giống với sử dụng lợn đực

Thức ăn của lợn được công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp cho từng lứa tuổi, đối tượng lợn

* Công tác vệ sinh thú y, tiêu độc khử trùng của trang trại

- Công tác vệ sinh:

Trước khi vào khu vực chuồng nuôi, phải đi qua nhà sát trùng để tắm gội và thay quần áo công nhân, đi ủng (dép nếu làm chuồng đẻ) riêng của khu vực chuồng nuôi Rửa lại tay vào sát trùng ở chỗ thay ủng thêm một lần nữa

và đi trong đường nước vôi để vào chuồng

- Sát trùng tại trại

+ Với chuồng lợn đẻ:

Lợn đẻ được ăn 2 lần/ngày nên được vệ sinh, vét máng trước khi cho lợn mẹ ăn Trước khi tra cám chiều thì ta sẽ rửa máng sạch sẽ bằng nước vôi rồi mới tra cám cho lợn ăn

Vệ sinh tắm chải: hàng ngày sau khi đập lợn dậy thì ta sẽ quan sát xem nếu con lợn nái nào đè phân thì ta sẽ tiến hành cọ, lau mông bằng sát trùng bột pha loãng hoặc nước vôi trong lau phần mông nái đẻ cho sạch để tránh mắc bệnh viêm tử cung, tránh lợn con ăn phải phân mẹ bị nhiễm khuẩn

Trang 18

Máng lợn con tập ăn được vệ sinh bằng cách dùng khăn nhúng qua nước sát trùng bột pha loãng hoặc nước vôi trong để lau khô trước khi ném cám vào buổi sáng, nếu buổi chiều máng lợn con bẩn thì lau vệ sinh lại một lần nữa

Rải vôi đường đi, xịt gầm mỗi ngày một lần, sau khi xịt gầm xong thì phun thuốc khử trùng xung quanh chuồng 1 lần/ngày vào buổi sáng và phun vôi 1 lần/ngày vào buổi chiều vào bên trong gầm chuồng, tường, đường tra cám và đường đi lại để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại

Phân từ các chuồng được thu dọn, chuồng lợn đẻ được dọn phân thường xuyên để tránh lợn mẹ nằm đè phân, sau đó cho vào bao và đưa ra ngoài chuồng, nước thải của lợn và nước rửa chuồng được chảy xuống bể lắng sau

đó đưa ra bể Biogas

Với lợn đẻ thì không tắm cho lợn mẹ mà sẽ truyền nước cho chúng để giảm nhiệt độ cơ thể nếu lợn có hiện tượng sốt, tránh làm ẩm ướt chuồng tạo điều kiện thuận lợn cho vi sinh vật gây hại phát triển

+ Với chuồng bầu:

Vét máng, xịt máng, xịt gầm mỗi ngày một lần Cào phân 4 lần một ngày, cách 3 ngày thì xả vôi gầm, quét mạng nhện tuần 2 lần

Đối với nái bầu: Vào mùa hè tiến hành tắm cho lợn vào các thời điểm

nóng nhất là gần trưa và đầu giờ chiều (chú ý phần gáy mẹ, để ý con nào có hiện tượng sốt thì cần lấy nước dội vào gáy để lợn giảm nhiệt cơ thể)

Vệ sinh chung cho các chuồng:

Hằng ngày thay nước sát trùng rửa tay trước cửa ra vào chuồng vào cuối buổi làm việc

Định kỳ quét mạng nhện tuần 2 lần

Trang 19

Áp dụng các loại thuốc diệt chuột, ruồi, gián xung quanh chuồng nuôi Dọn cỏ và khu vực xung quanh chuồng nuôi định kì tháng 2 lần

Trong các chuồng đều có các trang thiết bị như sau:

Hệ thống làm mát, chống nóng: khi thời tiết quá nóng hệ thống giàn mát và quạt thông gió kết hợp với nhau đem hơi nước lan tỏa khắp chuồng nuôi làm nhiệt độ chuồng giảm, không khí thoáng mát và sạch sẽ hơn

Hệ thống sưởi ấm: hệ thống này được bố trí ở chuồng đẻ và chuồng lợn con cai sữa Mỗi ổ đẻ có 1 lồng úm, thảm lót, bóng úm 100 - 200W Lợn con rất dễ mắc các bệnh về hô hấp và tiêu hóa nên cần phải điều chỉnh nhiệt độ

úm phù hợp và thảm phải đảm bảo khô, sạch sẽ

Đây là quy trình quan trọng nhất, góp phần hạn chế tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ lây lan dịch bệnh Tiến hành tiêm vắc xin tạo ra miễn dịch chủ động cho cơ thể lợn, giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của một số tác nhân gây bệnh như vi rút, vi khuẩn

- Công tác phòng bệnh:

Trong khu vực chăn nuôi, vị trí hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được quét nước vôi, đường đi giữa hành lang để vào các chuồng đều được làm nước vôi, các phương tiện như xe chở cám, xe xuất lợn,

xe chở vôi khi ra vào trại đều bắt buộc chạy qua hố khử trùng và phun khử trùng thêm lần nữa xung quanh xe ngay tại cổng trại

Phòng bệnh cho đàn lợn bằng vắc xin được trang trại thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ theo quy trình cho lợn Tiêm phòng bằng vắc xin đạt tỷ lệ 100% và an toàn cho lợn

Định kỳ tẩy giun sán, kí sinh trùng cho lợn nái

Trang 20

Dụng cụ thú y, máng ăn thường xuyên được rửa, khử trùng để đảm bảo an toàn ngăn ngừa được mầm bệnh

Công nhân làm việc trong chuồng thì hạn chế đi lại sang các chuồng khác

- Công tác điều trị bệnh:

Cán bộ kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra đàn lợn, trường hợp xảy ra bệnh trên đàn lợn tại trại đều được phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay

ở giai đoạn đầu Do đó, việc điều trị đạt hiệu quả cao, trong thời gian ngắn và

đảm bảo được năng suất cũng như không gây ảnh hưởng kinh tế nhiều

- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có năng lực chuyên môn, tinh thần

trách nhiệm cao trong điều hành và quản lý đàn lợn

- Công nhân viên của trại đều đã được đào tạo về kiến thức chuyên môn, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm với công việc.

- Trang trại được đầu tư các máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng cho việc chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện nay

- Nguồn thức ăn, vắc xin và thuốc điều trị của trang trại được cung cấp

bởi công ty cổ phần Chăn nuôi CP nên chủ động được

* Khó khăn

- Hệ thống sản xuất còn thiếu đồng bộ

Trang 21

- Trại xây dựng giữa cánh đồng nên có nhiều chuột, rắn (véc tơ) chưa đảm bảo về mặt an toàn sinh học

- Chi phí để phòng và chữa bệnh ở mức cao ảnh hưởng nhiều đến kinh

tế khi dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp

- Số lượng công nhân còn thiếu do vậy ảnh hưởng tới năng suất và hoạt

động sản xuất của trang trại

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.2.1 Những hiểu biết về sinh sản của lợn nái

* Tuổi động dục lần đầu

Lợn nội (Ỉ, Móng Cái) có tuổi động dục lần đầu tiên ở thời điểm từ 4 - 5 tháng, khi đó lợn thường đạt trọng lượng từ 20 - 25 kg Ở lợn nái lai, tuổi động dục lần đầu muộn hơn lợn nội, bắt đầu từ 6 tháng tuổi với khối lượng trung bình đạt 50 - 55 kg Theo tác giả, lợn nái ngoại thường động dục muộn hơn từ 6 - 8 tháng với trọng lượng 65 - 80 kg so với lợn nái nội (Harmon B G., 2005) [3]

Theo Trịnh Hồng Sơn (2020) [10], tùy theo giống lợn và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau mà thời gian từ lợn sơ sinh đến tuổi động dục

là khác nhau Lợn ngoại có tuổi động dục muộn hơn lợn nội Cụ thể như nái F1 tại trang trại có tuổi động dục lần đầu là 212 - 227 ngày Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, khí hậu, sự kích thích, vật chủ Chế

độ nuôi dưỡng: khi khẩu phần ăn thiếu protein sẽ làm rối loạn chức năng nội tiết gây mất cân đối các cặp hormone FSH - LH, estrogen - progesteron dẫn đến gia súc chậm động dục và chậm sinh

Trang 22

Quá thừa protein và năng lượng cũng dẫn đến tỷ lệ thụ thai thấp do gan, thận và buồng trứng tích quá nhiều chất béo Protein dư thừa sẽ cản trở quá trình chuyển hoá hormone sinh dục và sự phát triển của bao noãn, rụng trứng

Sự thiếu hoặc thừa nhiều các nguyên tố đa lượng và vi lượng (photpho, canxi, đồng, kẽm,…) đều ảnh hưởng đến động dục lần đầu Photpho điều chỉnh chức năng nội tiết của tuyến yên, thiếu photpho gia súc cái sẽ không động dục Mangan và kẽm giúp sản xuất các hormone sinh dục trong tuyến yên, do đó

sự thiếu hụt nay của chúng sẽ làm chậm tuổi động dục lần đầu (Trịnh Hồng Sơn, 2020) [10]

Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2013) [13], nên phối cho lợn nái hậu bị

từ lần động dục thứ 2 khi đạt 225 - 240 ngày (7,5 - 8 tháng tuổi), nặng trên 50

kg đối với lợn nội, lợn nái ngoại và lợn lai là 9 - 10 tháng tuổi đạt 80 - 90 kg,

7 - 8 tháng tuổi nặng 60 - 70 kg đối với lợn lai

* Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu

Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2005) [12], tuổi sinh sản của lợn nái ổn định từ năm tuổi thứ 2 - 4 Sang đến năm tuổi thứ 5 còn có thể đẻ tốt nhưng tỷ

lệ con đẻ ra còi cọc nhiều Đối với lợn Landrace và Yorkshire tuổi thành thục

Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [6], thời gian chửa của lợn trung bình là

114 ngày, dao động trong vòng từ 113 ngày đến 116 ngày chia làm hai thời kỳ:

Trang 23

+ Thời kỳ chửa kỳ I: Thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu Bào thai chưa phát triển mạnh Chiếm 1/4 trọng lượng sơ sinh

+ Thời kỳ chửa kỳ II: thời gian lợn chửa từ ngày 85 đến khi đẻ Trong thời kỳ này, bào thai lợn lớn nhanh và chiếm 3/4 trọng lượng khi sinh ra

Mỗi thời kỳ đều đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau Đặc biệt là giai đoạn cuối là thời kỳ quan trọng nó quyết định đến số lượng sơ sinh

vì thế cần có chế độ dinh dưỡng cao và chăm sóc phải thật hợp lý

Thức ăn cho nái chửa đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, mùi vị phải thơm ngon, không bị thối mốc hư hỏng, thức ăn có phẩm chất tốt

Cơ thể lợn mẹ đẩy thai ra ngoài khi thai đã thành (trong khoảng 113 -

116 ngày), thời gian đẻ trung bình từ 1 - 6 giờ Nếu quá 6 giờ mà thai chưa ra thì cần phải có biện pháp can thiệp kịp thời tác động cho thai ra (Nguyễn Quang Linh, 2005) [6]

 Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Iida R và cs (2015) [18] cho biết: thông qua tính trạng số con sơ sinh sống của lợn nái ở lứa đẻ đầu tiên có thể dự đoán khả năng sinh sản cả đời của nó Để nâng cao năng suất sinh sản cũng như hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái điều quan trọng nhất là phải kéo dài thời gian sử dụng lợn nái vì khi đó lợn nái sẽ trở thành lợn nái mới từ lứa thứ 3 trở đi và tạo ra lợi nhuận cho người chăn nuôi

Số con đẻ ra/lứa: là số lợn nái sinh ra bao gồm cả số con đẻ ra còn sống, số con chết, thai gỗ và thai chết được thải ra ngoài

Số con sơ sinh/ổ: tổng số con sơ sinh mà lợn nái đẻ ra trên lứa bao gồm

cả số lợn con sống và chết (Nguyễn Hoài Nam, 2019) [8]

Trang 24

Số con sơ sinh sống/ổ: là tổng số lợn con sơ sinh còn sống sót đến 24

giờ sau khi đẻ ra, cho đến lợn con cuối cùng Chỉ tiêu này đánh giá khả năng

đẻ nhiều hay ít của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc lợn nái mang thai, kỹ thuật nuôi, kĩ thuật phối giống, chất lượng tinh của đực giống

Số con để nuôi/ổ: chỉ tiêu này phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe lợn con sơ sinh và số lượng vú của lợn mẹ Thông thường số lợn con để nuôi không quá 14 con/ổ, tại trang trại chỉ nuôi 10 - 12 con để đạt hiệu quả cao nhất

Số con cai sữa/ổ: là số con được nuôi sống từ khi mới sinh ra cho đến

khi cai sữa mẹ Thời gian cai sữa dài hay ngắn tùy thuộc vào điều kiện của từng cơ sở và thể trạng của lợn mẹ Trong thực tế người ta thường cai sữa khi lợn con được 21 - 28 ngày tuổi, nhưng cũng có thể ngắn hơn

Đây là chỉ tiêu quan trọng phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của lợn mẹ, đồng thời cho biết chất lượng của giống, trình độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quy trình vệ sinh, phòng bệnh của người chăn nuôi

Khối lượng cai sữa/ổ: là tổng khối lượng lợn con toàn ổ cho tới khi cai

sữa Chỉ tiêu này không những phụ thuộc vào số con cai sữa/lứa mà còn phụ thuộc vào thời gian cai sữa

2.2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

* Lưu ý về kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thai

- Dinh dưỡng lợn nái mang thai

Theo Tôn Thất Sơn và cs (2006) [11]: cho lợn nái ăn đúng khẩu phần, đảm bảo chất dinh dưỡng, đặc biệt chú ý cho ăn đủ vitamin và khoáng chất

Trang 25

theo từng giai đoạn khác nhau ở lợn nái Nếu không nắm vững và chăm sóc phù hợp có thể làm giảm khả năng sinh sản

+ Nhu cầu dinh dưỡng của lợn chửa: protein thô 13%, năng lượng trao đổi 2900 kcal/kg thức ăn.Vào giai đoạn II mức ăn phải tăng thêm lên 15 - 20%

+ Mức ăn/con/ngày (kg hỗn hợp) được tính theo loại lợn

Giai đoạn chửa kì I: (tính từ khi đậu thai đến 84 ngày) bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho giai đoạn này là để duy trì cơ thể nái, một phần nhỏ để nuôi thai Cho ăn thức ăn 566F

Giai đoạn chửa kì II: ở giai đoạn này, tốc độ phát triển bào thai rất nhanh vì vậy phải cung cấp các chất dinh dưỡng vào thời điểm giai đoạn cuối

để lợn con sinh ra đạt khối lượng theo yêu cầu Khi mang thai được 84 - 100 ngày thì cho lợn nái ăn thức ăn 566F, mang thai từ 100 - 114 ngày cho lợn nái

ăn thức ăn 567SF

+ Vào mùa đông, những ngày nhiệt độ dưới 150C, lợn nái cần được cho

ăn thêm 0,3 - 0,5 kg/con/ngày để bù phần năng lượng hao hụt do chống rét

+ Không được cho lợn nái chửa ăn thức ăn có chất độc, ẩm mốc, thức

ăn thừa để qua đêm, điều này sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe của lợn con đẻ

ra

+ Không nên cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau khi phối vì sẽ làm lợn quá béo tỷ lệ chết phôi cao, dễ làm chân yếu sau khi đẻ dẫn đến sẽ đè chết con và tăng nhiệt độ cơ thể ảnh hưởng tới tỷ lệ đậu thai Ngoài

ra còn làm cho lượng sữa tiết ra kém vì tuyến mỡ chèn ép tuyến sữa, làm lợn nái khó đẻ hoặc đẻ kéo dài

Trang 26

+ Cho lợn uống nước sạch và uống nước tự do

Tuỳ thuộc vào tuần mang thai, đặc điểm tình trạng cơ thể và số lứa đẻ

mà khẩu phần ăn của lợn nái chửa được ăn các loại thức ăn 566F, 567SF như trong bảng 2.1:

Bảng 2.1 Quy định về mức ăn cho chuồng bầu

Loại lợn

Loại cám

Khối lượng kg/con (mùa đông)

Khối lượng kg/con (mùa hè)

Hậu bị: 2,2->2,5 kg, lợn gầy

bụng to: 2,8 kg + Nái W1-W3: 3,0 kg + Nái W4-W6: 3,5 kg + Nái W7 trở lên: 4,0 kg

Nái chửa

15 tuần 567SF

Hậu bị: 2,2->2,5 kg, lợn gầy

bụng to: 2,8kg + Nái W1 - W3: 3,0 kg + Nái W4 - W6: 3,5 kg + Nái W7 trở lên: 4,0 kg

Hậu bị: 2,2->2,5 kg, lợn gầy

bụng to: 2,8 kg + Nái W1 - W3: 3,0 kg + Nái W4 - W6: 3,5 kg + Nái W7 trở lên: 4,0 kg

(Nguồn: Kỹ thuật trại)

Cho lợn yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống, không xáo trộn đàn

Trước đẻ ngày 14 và ngày 7 tiêm phòng ghẻ cho nái mẹ để tránh sau khi đẻ lây sang lợn con

Trang 27

Kiểm tra theo dõi lợn nái chửa được 21 và 42 ngày sau khi phối xem

có động dục trở lại không

Vào những ngày nắng nóng phải tắm cho lợn 1 lần/ngày với mục đích tăng cường trao đổi chất, làm sạch da, thông lỗ chân lông, gây cảm giác dễ chịu tăng tính thèm ăn, phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da

Phun sát trùng buổi sáng, phun vôi buổi chiều Để đảm bảo an toàn phòng dịch tốt nhất cho đàn lợn

Hằng ngày phải kiểm tra những biểu hiện không bình thường của lợn

và đo thân nhiệt xem có bị nóng không để đưa ra biện pháp giải quyết kịp thời

Mỗi một con lợn nái đều phải có thẻ nái để ghi chép lại ngày phối giống, tính toán dự kiến ngày đẻ và có kế hoạch trực lợn đẻ

Chuồng trại luôn phải đảm bảo an toàn sinh học, sạch sẽ, thông thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông

Trước 1 tuần đẻ cần giảm thức ăn để phòng bị chèn ép thai, bệnh sưng

vú sau khi đẻ

* Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản

- Quy trình nuôi dưỡng lợn nái đẻ:

Trần Văn Phùng và cs (2004) [9] cho biết: thức ăn cho lợn nái đẻ là thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao và dễ dàng tiêu hóa Không cho lợn nái

ăn thức ăn có hệ số choán cao có thể gây áp lực cho thai đẻ non, đẻ khó hoặc thai chết ngạt

Lợn nái có sức khỏe tốt cần giảm lượng thức ăn xuống 1/3 vào 1 tuần trước khi đẻ và giảm lượng thức ăn xuống 1/2 vào 2 - 3 ngày trước khi đẻ

Trang 28

Đối với lợn nái có vấn đề về sức khỏe thì không giảm lượng thức ăn mà tăng thức ăn bằng các loại dễ tiêu hóa

Sử dụng thuốc bột BMD với liều 1 gam/8 kg T.T/ngày Dùng từ 5 - 7 ngày Có tác dụng phòng trị bệnh viêm ruột hoại tử, bệnh chướng hơi

Tùy theo thể trạng của lợn nái và sự thay đổi bầu vú mà quyết định chế

độ dinh dưỡng phù hợp, đến ngày lợn nái cắn ổ đẻ thì cần cho ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc cắt bỏ ăn thức ăn tinh, nhưng phải cho uống nhiều nước

Do lợn nái không ăn được chỉ uống được nước nên cho uống nước ấm pha muối hoặc ăn cháo loãng

Sau đẻ 2 - 3 ngày cho lợn nái ăn ít, không tăng đột ngột lượng thức ăn, đến ngày thứ 4 và thứ 5 thì cho ăn đạt tiêu chuẩn, thức ăn phải dược chế biến

kỹ, hương vị thơm ngon để kích thích lợn nái ăn

- Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ

Sức khỏe và năng suất của lợn nái và lợn con bị ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình chăm sóc lợn nái đẻ

Chuồng trại cần được quét dọn sạch sẽ, đủ chuồng đẻ Vệ sinh tiêu độc khử trùng toàn bộ chuồng trại, nền chuồng cho lợn con, lợn nái Đảm bảo chuồng phải khô ráo, sạch sẽ, ấm áp và có đủ ánh sáng

Sau khi vệ sinh và sát trùng nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái chuyển lên đẻ Chuồng đẻ cần chuẩn bị thảm lót, có mái che và thiết bị sưởi ấm trong những ngày lạnh, rét

Trước khi đẻ 1 tuần phải vệ sinh cho nái Để đảm bảo cho lợn con sơ sinh không bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh do tiếp xúc trực tiếp với lợn nái Vệ sinh xong cho nái cẩn thận di chuyển từ chuồng đẻ sang chuồng đẻ để lợn làm

Trang 29

quen với chuồng mới Kích thước màn: 1,2 x 1,5m từ 3 - 5 ngày trước khi lợn con sơ sinh ra đời, chuồng nuôi được vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng và

để trống chuồng nuôi rất quan trọng đối với lợn con, tránh cho lợn con bị chết

do lợn nái mẹ đè, nhất là những ngày đầu mới đẻ, lợn con còn yếu, lợn nái vừa đẻ xong sức khỏe còn rất yếu, chưa hồi phục

Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, nhẹ nhàng và cẩn thận di chuyển chúng từ chuồng bầu lên chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới

Đến ngày đẻ dự kiến cần phải chuẩn bị đầy đủ ô úm cho lợn con Để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn con sơ sinh ra đời, chuồng nuôi được

vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng

Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó tránh lợn con không bị lợn mẹ

đè chết Đặc biệt mấy ngày đầu mới đẻ lợn con còn yếu ớt, lợn nái vừa đẻ xong sức khỏe còn rất yếu, chưa hồi phục Ô úm có thể điều chỉnh nhiệt độ thích hợp cho lợn con nhất là vào những tháng mùa đông giá rét, ngoài ra nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc lợn con tập ăn sớm

Chuẩn bị các thiết bị dụng cụ đỡ đẻ cần thiết: bột quế, kéo cắt rốn, detol, cồn idol, vải màn, khăn lưới trải đỡ nhau thai tránh rơi xuống gầm

Việc trực và đỡ lợn nái đẻ rất cần thiết để can thiệp những trường hợp bất thường

Điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng: nhiệt độ thích hợp từ 27 - 28,50C

Và xác định được thời điểm khi nào lợn đẻ sẽ giúp người chăn nuôi chủ động về thời gian cũng như việc chuẩn bị những dụng cụ đỡ đẻ, tăng hiệu quả cao và làm tăng tỷ lệ sống cho lợn con sau khi đẻ

* Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con

Trang 30

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [9], lợn nái nuôi con ăn loại thức ăn

có chất lượng tốt vì ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và chất lượng sữa Vì vậy, lợn nái cần ăn các loại thức ăn xanh non như rau xanh, bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh chất lượng tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, thức ăn giàu đạm động vật, thực vật, các chất khoáng và vitamin,

Lượng thức ăn cho lợn nái tiết sữa cũng đóng một vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và điều tiết sữa của lợn nái, do

đó cần có một chế độ ăn hợp lý và đủ dinh dưỡng cho lợn nái được cho ăn trong quá trình nuôi như sau:

Đối với nái ngoại vào ngày đẻ: Cho nái ăn ít thức ăn hỗn hợp lành mạnh, thích nghi hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn nhưng phải cho chúng uống đủ nước

Ngày thứ 1; 2 và 3 sau đẻ, cho lợn nái ăn tăng dần với khối lượng từ 1;

2 - 3 kg/ngày

Ngày thứ 4 - 7: cho lợn ăn cố định 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái ngày

Từ ngày thứ 8 cho đến khi lợn con cai sữa, cho ăn theo công thức: + Lượng thức ăn/nái/ngày: được tính theo công thức 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trong ngày: 2 bữa vào buổi sáng và buổi chiều

+ Nếu nái gầy cho ăn thêm 0,5 kg, nếu nái béo giảm 0,5 kg thức ăn/ngày Trước cai sữa 1 ngày phải giảm lượng thức ăn lợn nái mẹ 20 - 30% Cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước khi đến ngày cai sữa

- Cho lợn nái ăn đúng giờ, đúng tiêu chuẩn quy định

Trang 31

- Nước uống cho lợn nái nuôi con phải được cung cấp đầy đủ Đảm bảo nguồn nước uống là nước sạch

- Quy trình chăm sóc

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [9], vận động tắm nắng cho lợn mẹ

là điều kiện tốt nó giúp lợn mau chóng phục hồi sức khỏe, thoải mái dễ chịu

và nâng cao sản lượng sữa cho lợn con bú Vì thế sau khi đẻ từ 3 - 7 ngày nếu trong điều kiện có sân vận động, tận dụng những ngày thời tiết đẹp cho lợn nái ra vận động, tắm nắng Những ngày đầu cho ra tắm khoảng 30 phút, sau tăng số giờ vận động lên

- Chuồng trại đảm bảo an toàn vệ sinh về mầm bệnh, luôn thoáng mát, khô ráo không có mùi hôi thối, ẩm mốc, không có ruồi muỗi,

- Hằng ngày phải xịt máng lợn mẹ và lau máng lợn con bằng nước vôi

- Ngoài ra lợn mẹ còn được vệ sinh âm hộ sạch sẽ, xịt cồn 5 ngày liên tục vào buổi sáng (nồng độ 1 idol : 1 cồn 70%)

Sau khi đẻ lợn mẹ sẽ được tiêm oxytocin với liều 2 ml/nái tiêm 3 lần vào lúc cho ăn + kháng sinh hitamox 1 ml/10 kg T.T để kháng viêm đồng thời kích thích đẩy nhau thai ra ngoài và tiết sữa

Khẩu phần ăn của lợn mẹ sẽ tăng dần để cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể lợn mẹ nhanh chóng phục hồi sau khi đẻ và nuôi con

2.2.3 Biện pháp an toàn sinh học tại trang trại

- Mục đích tạo cho vật nuôi có điều kiện chăm sóc sức khỏe tối ưu nhất,

để phát huy tối đa năng suất

* Kiểm soát xe vận chuyển

Trại thiết lập 3 điểm sát trùng:

Trang 32

- Điểm thứ 1: cách trại 3 km, rửa xe, phun sát trùng nghỉ 30 phút

- Điểm thứ 2: ở cổng trại có người kiểm tra xe, các giấy tờ liên quan và phun sát trùng

- Điểm thứ 3: Nhà sát trùng xe trong trại

Xe chở cám, thuốc, lợn quy định chỉ chở 1 số trại nhất định Ngoài xe cám, tất cả các xe vận chuyển khác giao dịch ngoài cổng trại Đối với xe phân, chở lợn nên có xe tăng bo từ trong trại ra ngoài

Sát trùng xe với tỷ lệ 1/100 (100L/xe) Phun sạch như rửa xe

Có thời gian nghỉ trước khi vào trại Đối với xe chở lợn con 2 giờ, xe chở lợn loại 4 giờ, xe chở cám 30 phút

Lái xe cám và người bốc cám phải sát trùng, tắm và thay quần áo của trại Trong thời gian chờ, đồ dùng cá nhân và buồng lái phải sát trùng bằng cồn, thắp bóng UV

Người trong khu sản xuất không được ra phun sát trùng, không được trèo lên xe vận chuyển

* Kiểm soát con người

Trước khi vào trang trại phải đi qua sát trùng, xịt cồn tay tắm gội bằng

xà bông và thay quần áo của trại

Quần áo, ba lô ngâm sát trùng ít nhất 30 phút sau đó giặt

Đồ dùng cá nhân để tủ UV ít nhất 30 phút

Đồ dùng sinh hoạt, vật dụng phục vụ chăn nuôi nếu không ngâm được sát trùng, phải xịt qua cồn rồi để vào tủ nhiệt (700C trong 30 phút)

Các bước sát trùng khi vào khu sản xuất:

- Để đồ cá nhân vào tủ UV

Trang 33

- Sát trùng tắm gội trước khi lên chuồng

- Thay quần áo và ủng sử dụng trong chuồng

- Nhúng ủng vào chậu sát trùng

- Xịt cồn tay

* Kiểm soát hậu bị thay đàn

- Lợn hậu bị khi nhập về được nuôi trong chuồng cách ly ít nhất 21 ngày

Lấy mẫu máu, mẫu nước bọt kiểm tra lúc 15 ngày sau nhập (lấy cùng

số tai) kháng thể đạt mới được đưa lên khu sản xuất

- Có nguồn gốc rõ ràng có sức khỏe tốt không mắc bệnh truyền nhiễm Chăm sóc và tiêm vắc xin đầy đủ

- Được lấy mẫu máu trước khi nhập về Cách ly và cho tiếp xúc với nái già

- Xe vận chuyển được sát trùng kỹ

* Kiểm soát nguồn nước

Trại sử dụng nguồn nước máy

Có hệ thống xử lý sắt và chlorine

* Kiểm soát động vật nuôi và côn trùng trung gian

- Phun thuốc diệt côn trùng 1 tuần 2 lần

- Thường xuyên đánh chuột

- Thường xuyên dọn dẹp, phát quang bụi rậm, không để nước tù đọng

- Hằng ngày quét dọn vệ sinh xung quanh trại

* Kiểm soát kho cám, vật tư

- Kho cám xếp gọn gàng, kê ván gỗ

- Thắp bóng UV

Trang 34

- Phun thuốc sát trùng bên ngoài kho cám

- Xông sát trùng kho cám

* Kiểm soát mầm bệnh trong trại

Định kỳ làm 5S và phun sát trùng chuồng trại

* Tăng cường sức đề kháng và miễn dịch

- Cho lợn con bú sữa đầu sớm ngay sau khi sinh ra Trong 24 giờ đầu, cho lợn con uống càng nhiều sữa đầu càng tốt

Vì lúc này lượng glycogen dự trữ trong cơ thể lợn con rất ít do đó cho lợn con bú sữa đầu sẽ hấp thụ dưỡng chất, khoáng, kháng thể và duy trì nhiệt

độ cơ thể của mẹ qua sữa đầu Đồng thời cung cấp miễn dịch thụ động tế bào biểu mô nhau thai, ngăn chặn sự vận chuyển các kháng thể qua màng nhau

Do đó trong những tuần đầu tiên sau khi được sinh ra lợn con phụ thuộc vào lượng kháng thể đặc hiệu và không đặc hiệu mà nó thông qua sữa đầu

- Chăm sóc và quản lý đàn lợn hợp lý tạo môi trường sống thuận lợi nhất Chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp và thông thoáng Hàng ngày lợn được vệ sinh sạch sẽ Cho ăn đủ khẩu phần

Nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, vệ sinh quạt thường xuyên để không khí lưu thông

Chăn nuôi theo quy tắc cùng vào cùng ra Sau mỗi đợt xuất chuồng, vệ sinh trống chuồng ít nhất 5 - 7 ngày

- Phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin

+ Sử dụng thuốc bổ: nhằm giảm stress cho lợn trong những điều kiện như: tiêm vắc xin, thời tiết bất lợi, vận chuyển,…

Trang 35

+ Sử dụng thuốc kháng sinh: theo chỉ định Biết rõ tình trạng bệnh lý của lợn và có kháng sinh đồ

+ Tiêm vắc xin: đúng lịch trình Sau khi tiêm vắc xin phải ghi vào nhật

ký vắc xin đầy đủ để theo dõi

2.3 Một số bệnh phổ biến thường gặp ở lợn nái sinh sản

2.3.1 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân:

Bệnh do chấn thương cơ học hoặc khẩu phần ăn thiếu canxi và phốt

pho nhưng chủ yếu là do vi khuẩn Streptococcus suis gây nên

Theo Chu Đức Thắng (2008) [14] cho biết, lợn bị thiếu chất dinh dưỡng, bị tổn thương ở chân do chấn thương, khớp hình thành không đúng, thoái hóa khớp và các thay đổi về khớp các yếu tố này đều gây ra bệnh viêm khớp ở lợn

Bệnh viêm khớp ở lợn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường xảy ra trên heo con giai đoạn theo mẹ hoặc sau cai sữa (từ 1 - 6 tuần tuổi)

Thể cấp tính: triệu chứng trong giai đoạn này lợn bị sốt, ủ rũ, lông da sởn lên, bị què và sụt cân Các khớp chân và mắt cá chân có hiện tượng sưng lên làm cho lợn bị đau, hạn chế khả năng đi lại

Ngày đăng: 19/04/2023, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Trịnh Hồng Sơn (2020), Sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại công ty Indovina Thái Bình, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, số 254 tháng 2/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại công ty Indovina Thái Bình
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2020
11. Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Lệ Hằng (2006), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi
Tác giả: Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Lệ Hằng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Phạm Ngọc Thạch (2005), Hội chứng tiêu chảy ở gia súc, Trường Đại học Nông Nghiệp I - Hà Nội - Khoa Chăn nuôi Thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2005
13. Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng, Đàm Văn Phải, Phạm Thị Lan Hương (2013), Giáo trình Thú y cơ bản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thú y cơ bản
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng, Đàm Văn Phải, Phạm Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
14. Chu Đức Thắng (2008), Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc
Tác giả: Chu Đức Thắng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
15. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
16. Trần Thị Thuận (2005), Giáo trình chăn nuôi thú y cơ bản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi thú y cơ bản
Tác giả: Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
17. Vương Nam Trung, Phan Thị Tường Vi, Trần Văn Hào, Hoàng Thị Xuân Nguyên (2017), “Ảnh hưởng của việc điều chỉnh mức ăn dựa vào độ dày mỡ lưng và điểm thể trạng lên năng suất sinh sản lợn nái thuần Đan Mạch trong giai đoạn mang thai”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc điều chỉnh mức ăn dựa vào độ dày mỡ lưng và điểm thể trạng lên năng suất sinh sản lợn nái thuần Đan Mạch trong giai đoạn mang thai”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Vương Nam Trung, Phan Thị Tường Vi, Trần Văn Hào, Hoàng Thị Xuân Nguyên
Năm: 2017
18. Iida R., Piủeiro C., Koketsu Y. (2015), “High lifetime and reproductive performance of sows on southern European Union commercial farms can be predicted by high numbers of pigs born alive in parity one’’, Journal of Animal Science, 93(5), pp. 2501–2508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High lifetime and reproductive performance of sows on southern European Union commercial farms can be predicted by high numbers of pigs born alive in parity one’’, "Journal of Animal Science
Tác giả: Iida R., Piủeiro C., Koketsu Y
Năm: 2015
19. Smith B. B., Martineau, G., Bisaillon A. (1995), Mammary gland and lactation problems, In disease of swine, 7 th edition, Iowa state university press, pp. 40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary gland and lactation problems
Tác giả: Smith B. B., Martineau, G., Bisaillon A
Năm: 1995
20. Taylor D. J. (1995), Pig diseases, 6 th edition, Glasgow university Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig diseases
Tác giả: Taylor D. J
Năm: 1995
21. Urban V. P., Schnur V. I., Grechukhin A. N. (1983), “The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, Vestnik selskhozyaistvennoinauki, 6, pp. 69 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, "Vestnik selskhozyaistvennoinauki
Tác giả: Urban V. P., Schnur V. I., Grechukhin A. N
Năm: 1983

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm