1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Thực Hiện Quy Trình Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc, Phòng Và Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Thịt Nuôi Tại Trang Trại Phạm Ngọc Hà Liên Kết Với Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Agriviet..pdf

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc, Phòng Và Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Thịt Nuôi Tại Trang Trại Phạm Ngọc Hà Liên Kết Với Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Agriviet
Tác giả Dương Quý Bình
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (8)
      • 1.2.1. Mục đích (8)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở thực tập (10)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (10)
      • 2.1.2. Điều kiện khí hậu (10)
      • 2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại (11)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức công tác chăn nuôi thú y trang trại (13)
      • 2.1.5. Thuận lợi, khó khăn (13)
    • 2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước (14)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn (0)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt (17)
      • 2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (29)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26 3.1. Đối tượng (33)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (33)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (33)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (33)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (33)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin (34)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Kết quả công tác phòng bệnh bằng vắc xin (39)
    • 4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt (39)
    • 4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại (42)
      • 4.3.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh Viêm Đa Xoang(GLASSER’S) cho đàn lợn thịt nuôi tại trại (0)
      • 4.3.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại (0)
      • 4.3.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại . 38 4.3.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lòi dom cho đàn lợn thịt nuôi tại trại (0)
    • 4.4. Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất (47)
      • 4.4.1. Xuất lợn (47)
      • 4.4.2. Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn (48)
    • 4.5. Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn (49)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (51)
    • 5.1. Kết luận (51)
    • 5.2. Đề nghị (51)
    • I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT (53)
    • II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH ............................................................................. 49 PHỤ LỤC (56)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––– DƯƠNG QUÝ BÌNH Tên chuyên đề THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI PHẠM NGỌ[.]

Trang 1

DƯƠNG QUÝ BÌNH

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI PHẠM NGỌC

HÀ LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y AGRIVIET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022

THÁI NGUYÊN - 2022

Trang 2

HÀ LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y AGRIVIET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp đại học Để hoàn thành bản khoá luận này em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và trang trại chăn nuôi lợn Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty cổ phần thuốc thú y Agriviet Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình Để đáp lại tình cảm đó, qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn

nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn TS Trần Thị Hoan, người đã trực tiếp

hướng dẫn em thực hiện thành công khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Công ty

cổ phần thuốc thú y Agriviet cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại Phạm Ngọc Hà về sự hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm

cơ sở cho khóa luận này

Qua đây, em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn

bè đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2022

Sinh viên

Dương Qúy Bình

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 28

Bảng 3 2 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 30

Bảng 3 3 Khẩu phần ăn cho lợn 31

Bảng 4 1 Kết quả trực tiếp tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại 32

Bảng 4 2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 35

Bảng 4 3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh Viêm Đa Xoang (glasser’s) cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 36

Bảng 4 4 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịtnuôi tại trại 37 Bảng 4 5 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 38

Bảng 4 6 Kết quả điều trị bệnh lòi dom cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 39

Bảng 4 7 Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 41

Bảng 4 8.Kết quả thực hiện nhập lợn tại trại 43

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công tác chăn nuôi thú y trang trại 6

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn 6

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 7

2.2.2 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt 10

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26 3.1 Đối tượng 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung thực hiện 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 27

Trang 7

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Kết quả công tác phòng bệnh bằng vắc xin 32

4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 32

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 35

4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh Viêm Đa Xoang(GLASSER’S) cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 36

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 37

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 38 4.3.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lòi dom cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 39

4.4 Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất 40

4.4.1 Xuất lợn 40

4.4.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 41

4.5 Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn 42

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TƯ LIỆU THAM KHẢO 46

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 46

II TÀI LIỆU TIẾNG ANH 49

PHỤ LỤC

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong quá trình ngày càng hội nhập phát triển kinh tế toàn cầu hóa, Việt Nam chúng ta luôn là nước ưu tiên dẫn đầu về vấn đề phát triển nông nghiệp, trong các ngành nông nghiệp nói chung, chuyên ngành về chăn nuôi là một ưu thế tương đối lớn của nước ta giúp đất nước phần nào đi lên đứng vững với các cường quốc

Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống có từ lâu đời Ngành chăn nuôi lợn

có một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp nước ta Theo Báo cáo của Cục Chăn nuôi: Tại thời điểm cuối tháng 12/2020 tổng đàn lợn của cả nước đạt khoảng 27,3 triệu con, tương đương 88,7 % so với tổng đàn lợn trước khi có bệnh dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) (trên 31 triệu con vào 1/1/2019) Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn như: Tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đang, năng suất cao, khả năng phòng bệnh tốt Bên cạnh

đó, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách, những biện pháp cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều gây ra rất nhiều khó khăn trong chăn nuôi lợn thịt Ngoài điều kiện tự nhiên thì quy trình chăn nuôi là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng thịt

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty cổ phần Thuốc thú y Agriviet”

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với

Trang 9

- Nắm rõ và thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt thương phẩm tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty cổ phần thuốc thú y Agriviet

- Biết quan sát, đánh giá và xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn thịt nuôi trong chuồng kín

- Thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Phạm Ngọc Hà

- Nâng cao được kỹ thuật tay nghề cho bản thân trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trang trại trang trại Phạm Ngọc

Hà liên kết với Công ty Thuốc thú y Agriviet

- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn thịt tại trại

- Thực hiện được quy trình phòng và điều trị bệnh trên đàn lợn thịt tại trại

- Chủ động học hỏi kỹ thuật, kỹ năng của các cán bộ kỹ sư và công nhân

để hoàn thiện bản thân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Trang trại lợn thịt Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty cổ phần thuốc thú y Agriviet thuộc xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng Trại nằm cách trung tâm huyện Tiên Lãng trên 30km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 80km Trại có vị trí thuận lợi để chăn nuôi, khi nằm xa khu dân cư, có một mặt giáp sông Thái Bình

Đoàn Lập là một xã thuộc huyện Tiên Lãng, với diện tích tự nhiên 8,6 km2

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Khí hậu ở xã Đoàn Lập, thành phố Hải Phòng là cận nhiệt đới ẩm: mùa

hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh Một năm có 4 mùa đặc trưng của miền Bắc: xuân, hạ, thu, đông

Do trại lợn Phạm Ngọc Hà cũng chịu ảnh hưởng chung khí hậu vùng Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 oC – 26 oC, tháng có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (nhiệt độ có thể lên > 40 oC) và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (nhiệt độ có thể xuống dưới 5 oC)

Số giờ nắng một năm khoảng 1.692,4 giờ Vào mùa hè thì số giờ nắng

sẽ lên cao nhất và thường thấp nhất vào tháng 2

Lượng mưa 1600-1800 mm/năm Từ tháng 6 - tháng 9 có nhiều cơn mưa lớn, có thể xảy ra bão Đây cũng là khoảng thời gian có lượng mưa lớn nhất trong năm

Độ ẩm trung bình trên 80%, cao nhất vào tháng 7, 8, 9, thấp nhất là tháng 1 và tháng 12

Trang 11

2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Trại nuôi lợn thịt Phạm Ngọc Hà được xây dựng trên diện tích hơn 2ha, chia làm 2 khu chính là: khu sinh hoạt chung và khu chăn nuôi, ngoài ra còn vườn cây ăn quả, vườn rau xanh,

* Khu sinh hoạt chung gồm:

Khu vực nhà ở: bao gồm 1 phòng của quản lý trại, một phòng của kỹ thuật

và 3 phòng cho công nhân và sinh viên Tất cả các phòng đều đầy đủ các trang thiết bị cần thiết như giường, tủ, chăn, màn, để phục vụ nhu cầu sinh hoạt

Phòng bếp: Được xây dựng gần bể nước mưa để thuận tiện cho việc nấu ăn cho mọi người một cách thuận tiện nhất Nhà bếp được làm khang trang, sạch sẽ với đầy đủ các dụng cụ hỗ trợ, tủ lạnh, bếp ga,

Phòng sinh hoạt chung: được thiết kế rộng rãi và được lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị như ti vi, wifi, bàn uống nước, để phục vụ nhu cầu thư giãn của anh em công nhân sau một ngày làm việc vất vả Đây còn là nơi để anh quản lý tổ chức những cuộc họp để đưa ra những kế hoạch, họp bàn rút kinh nghiệm, hướng dẫn công nhân và giải đáp thắc mắc của mọi người

Kho thuốc: đây là nơi bảo quản thuốc nhập về, các dụng cụ sửa chữa, trang thiết bị dự phòng của trại Ở đây được lắp đặt tủ lạnh chứa vắc xin, mẫu bệnh phẩm chờ gửi đi nếu có,

Ngoài ra, khu vực sinh hoạt còn có một sân rộng lớn để mọi người chơi thể thao và một mảnh vườn dành cho việc tăng gia sản xuất phục vụ chính công nhân và mọi người trong trang trại

* Khu chăn nuôi gồm: 6 chuồng nuôi lợn thịt, 2 nhà kho và phòng sát trùng, phòng tắm

Phòng sát trùng, phòng tắm được xây dựng thông nhau: nhằm mục đích sau khi sát trùng cơ thể, có thể ngay lập tức tắm bằng xà phòng để tránh kích ứng da

Trang 12

6 chuồng đơn, mỗi chuồng chia ra làm 2 dãy mỗi dãy gồm 6 ô trong đó

5 ô nuôi lợn khỏe có diện tích mỗi ô là 7,5 x 7m, 1 ô nuôi lợn bị bệnh có diện tích 2,5 x 7m

Mỗi ô nhỏ có một máng chính và một máng phụ, 1 máng nước cho lợn

vệ sinh, hệ thống núm uống nước

Nền chuồng bằng bê tông và mái lợp bằng tôn xốp cách nhiệt

+ Mỗi ô một bóng chiếu sáng

+ Một số dụng cụ thiết bị khác: Bạt che, ván úm…

+ Các chuồng được xây dựng hoàn toàn khép kín, trên đầu chuồng là hệ thống giàn mát, phía dưới cuối chuồng là hệ thống 8 quạt thông gió có công suất lớn

+ Hai bên tường có thiết kế dãy cửa sổ bằng kính để đón ánh sáng mặt trời, mỗi cửa có kích thước 1,2m2, khoảng cách với nền chuồng là 1,5m, giữa hai cửa sổ có khoảng cách 50cm

+ Trần được sử dụng trần tôn lạnh, và có hệ thống chống nóng chất liệu bằng thép

+ Sau mỗi chuồng đều có rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đều thông về một bể xử lý nước thải tập trung, trước khi thải ra môi trường

Có 02 kho thức ăn nằm giữa 02 đầu chuồng (đầu chuồng 01 và đầu chuồng 03); 01 nhà máy phát điện; 01 kho vật tư, thuốc

Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và có hệ thống cảnh báo mất điện

Nguồn nước sử dụng trong trại đều bơm từ 3 giếng khoan, nước được bơm lên 2 téc lớn và bơm lên 2 bể chứa để chăn nuôi Nước sinh hoạt qua bể lắng cát để lọc, ngoài ra có một bể lấy nước mưa phục vụ sinh hoạt, nấu nướng

Hệ thống tường rào xung quanh trại cùng với hệ thống camera an ninh

đã giúp trại an toàn hơn, bảo vệ an ninh trang trại

Trang 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công tác chăn nuôi thú y trang trại

* Cơ cấu của trại tổ chức như sau:

- Diện tích chuồng trại là 2 ha (toàn trại)

- Gồm 06 dãy chuồng, mỗi chuồng nuôi được khoảng 800 lợn

- Mỗi chuồng có chiều dài 50-55m, chiều rộng 18m

- Xung quanh có tường rào bảo và có sử dụng cammera để kiểm soát tình hình quanh trại

- Đội ngũ quản lý, kỹ thuật, công nhân gồm:

01 kỹ sư

01 quản lý

02 sinh viên thực tập và 06 người công nhân

- Trong thời gian thực tập tại trại, em đã được tạo điều kiện cho chỗ ăn, ở

và sinh hoạt rất đầy đủ và thoải mái

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn

Về cán bộ kỹ thuật là điểm mấu chốt trong công tác phòng dịch và chăn nuôi thì tại trại có người kỹ thuật rất tốt, năng lực và trách nhiệm cao

Từ chuồng trại khép kín tới con giống đạt chất lượng cao, kèm thêm đó việc chọn lựa và sử dụng những loại thức ăn tốt là việc then chốt trong việc

Trang 14

phát triển của trại

Trang thiết bị tại trại phần lớn đều là những trang thiết bị hiện đại

2.1.5.2 Khó khăn

Do trại nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, là thời tiết thuận lợi cho nhiều loài virus vi khuẩn phát triển, thêm vào đó việc nằm gần sông càng làm khâu kiểm soát dịch bệnh trở nên khó khăn

Do là một trang trại có số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, nên công trình xử lí nước thải phải liên tục cải thiện để đảm bảo vấn đề an toàn vệ sinh môi trường, nên đây cũng là một khó khăn lớn của trại

Công tác quản lí và vệ sinh chưa được nghiêm ngặt dẫn đến xảy ra số bệnh truyền nhiễm trong quá trình nuôi lợn tại trại

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũng phần nào khác nhau

Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thường đo ở các thời điểm: sơ sinh, 1, 2,

Trang 15

bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của lợn

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kì Cường độ sinh trưởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau

Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [25], lợn con ở 7 - 10 ngày tuổi đã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ sinh Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con vật, xương phát triển đầu tiên, sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ

Từ sơ sinh đến trưởng thành, lợn tăng trọng nhanh, sau đó, tốc độ tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn Khi con vật lớn lên, khối lượng và kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng phát triển không đồng đều, tùy theo giai đoạn và tùy vào đặc điểm từng cơ quan mà có sự phát triển với mức

độ khác nhau

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng là sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn của lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ; khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không

Trang 16

tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn

2.2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết định sự thành bại trong chăn nuôi lợn Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn

ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

 Giống

Mỗi giống lợn có thể tạo ra chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn ngoại

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng có khả năng ảnh hưởng lớn nhất Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [19], các chỉ tiêu thân thịt như tỷ

lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống lợn khác nhau là khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt

 Thời gian và chế độ nuôi

Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [19], thời gian và chế độ nuôi là hai yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt, thời gian nuôi ảnh

Trang 17

hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt Trần Văn Phùng và cs., (2004) [18] cho biết: Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế

* Khí hậu và thời tiết

Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỷ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng

và phát triển nhanh, năng suất cao Khi nhiệt độ chuồng nuôi quá cao, lợn ăn

ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp, lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.2 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt

2.2.2.1 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

 Nguyên nhân

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

Trang 18

Do vi khuẩn:

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [23] cho biết: Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [29], một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường

ruột là E coli, Samonella sp, Shigela, Klebsiella, C pefringens… Đó là những vi

khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [23], bình thường E coli cư trú ở ruột

già và phần cuối của ruột non, nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [3], khẳng định rằng vi khuẩn

E coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu

chảy ở lợn

Do virus:

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như

Rotavirus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng

tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

Trang 19

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội

chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên heo đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu Trang (2013) [26], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con

mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch

Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [15], ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại vi rút, vi khuẩn xâm nhập

Do thời tiết, khí hậu:

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

Trang 20

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của heo, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột

Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Do đó cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin

sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy

Trang 21

 Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co rúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

- Thể quá cấp tính:

Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh

có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương,

có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

 Các biện pháp phòng bệnh

+ Vệ sinh phòng bệnh

Trang 22

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

+ Phòng bệnh bằng vắc xin

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs., [11], vắc xin là một chế phẩm sinh học

mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào

đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật

lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới, vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng

Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng

E coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc xin phòng E coli, các nhà khoa học cũng đã

Trang 23

nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên

cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn

Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E coli, Salmonella

choleraesuis Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

+ Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa

Các chế phẩm sinh học, trong đó có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước Bạch Quốc Thắng (2011) [21], đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E Lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi

khuẩn gây bệnh E coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng

vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

 Điều trị bệnh

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens,

Trang 24

E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích

ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải

bị mất trong khi tiêu chảy

Theo Nguyễn Văn Tâm và cs., (2006) [20], trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này

2.2.2.2 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn

Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài

nhiều tuần, lợn chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Theo Lê Văn Lãnh và cs., (2012) [13], bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm

phổi địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính

ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp

Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [17], Trần Huy Toản (2009) [24] đã có những nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành Kết quả cho thấy, nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều,

Trang 25

ở nước ta và các nước trên thế giới

- Thể mãn tính:

Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Lợn tăng trọng chậm, thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều

- Thể mang trùng:

Thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi lợn lớn dần, vai trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn chính lây lan bệnh trong đàn lợn Trên lâm sàng không thấy

rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%

- Thể viêm phổi phức hợp:

Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: Ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

 Phòng bệnh:

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi

Trang 26

trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá trình mang thai cho đến khi cai sữa Ngoài ra, còn phòng bệnh bằng vắc xin hoặc cho uống thuốc định kỳ sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

 Điều trị:

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Hiện nay, vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có hiệu lực

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân

Viêm khớp là bệnh hay mắc ở lợn, đó là một yếu tố gây què chân Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng, thiếu chất dinh dưỡng hoặc những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương hay các thay đổi của khớp Bệnh viêm khớp do

nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn (Streptococcus suis, E

coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma

suis gây viêm khớp lợn cấp và mạn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây

Trang 27

ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

- Triệu chứng:

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính

- Thể quá cấp tính:

Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

- Thể mãn tính:

Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khớp xương

* Phòng bệnh

- Phòng bệnh cho lợn:

Lợn mua về nuôi phải rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy chứng nhận kiểm dịch Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi như: Thực hiện

Trang 28

trường, tăng sức đề kháng cho lợn, thường xuyên vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại

- Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất

Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo

phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và

Streptococcus, tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn

con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi

* Điều trị

Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi

khuẩn khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được,

dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc

Trương Quang Hải và cs., (2012) [7] xác định khả năng mẫn cảm của

vi khuẩn với kháng sinh là khác nhau Trước hết là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực, nhiễm liên cầu khuẩn ở lợn là bệnh do vi khuẩn gây ra nên kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc hiệu, trong đó penicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh này, có thể khỏi bệnh hoàn toàn và giảm tỷ lệ chết Tuy nhiên tình trạng kháng penicillin của vi khuẩn cũng đã được ghi nhận Trong trường hợp vi khuẩn đã kháng penicillin, các kháng sinh khác thuộc nhóm Beta lactamin được điều trị thay thế cho lợn bệnh

Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị

cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn S.suis gây ra đã mang lại hiệu quả Tuy nhiên,

sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con

Trang 29

vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ

rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đặng Xuân Bình và cs., (2007) [2], nghiên cứu tình hình nhiễm

Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã

cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn

27 là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập

được vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 -

55,55%, trung bình là 37,83%

Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs., (2006) [14], bệnh suyễn lợn

(Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: Viêm phổi

truyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường

ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây

ra và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có

nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella…

Theo Trương Quang Hải và cs., (2012) [7], khi xác định khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh

như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện

theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng

sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G

Các nghiên cứu bênh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết

Theo nghiên cứu của Phạm Minh Hằng (2018) [9], lợn không được bổ

Trang 30

lần so với lợn được bổ sung các chất nói trên

Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [28], lợn mắc tiêu chảy và chết

do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu Nguyễn Chí Dũng (2013) [5] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng có nhiệt độ thấp và

độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so với các tháng khác (26,98% đến 38,18%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], nguyên

nhân vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E coli, Salmonella và Clostridium

Theo Trần Đức Hạnh (2013) [8], lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy

28 và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 - 40 ngày (30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày (30,27% và 4,75%)

Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [6] đã nghiên cứu và kết luận, từ mẫu

phân và phủ tạng lợn bệnh phân lập được vi khuẩn E coli với các tỷ lệ nhiễm

lần lượt là: ở phân 92,8%, ở gan 75,0%, ở lách 83,3% và ở ruột là 100%

Nguyễn Anh Tuấn và cs., (2013) [27] đã nghiên cứu và cho biết, vi

khuẩn E coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong

bệnh tiêu chảy ở lợn con trong chăn nuôi công nghiệp Tuy nhiên, trong điều

kiện nuôi công nghiệp như nghiên cứu này E coli có vai trò nhiều hơn so với

Salmonella

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4] cũng cho biết, khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai

trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E coli, Salmonella và

Streptococus tăng lên trong khi Staphylococus và Bacillus subtilis giảm đi

Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bị mắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnh

và tỷ lệ chết

Ngày đăng: 19/04/2023, 18:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w