Quyet dinh quy dinh cong nhan sang kien doc 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ (Lĩnh vực Địa lí) TÊN SÁNG KIẾN LỰA CHỌN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG[.]
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
(Lĩnh vực: Địa lí)
TÊN SÁNG KIẾN:
LỰA CHỌN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HSG MÔN ĐỊA
LÍ TRONG CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
Tác giả/đồng tác giả : Lương Thị Như Hoa
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Địa lí
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành
Yên Bái, ngày 20 tháng 01 năm 2022
Trang 22
I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Lựa chọn nội dung và phương pháp bồi dưỡng HSG môn Địa lí trong chuyên đề Địa lí ngành công nghiệp đại cương”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Địa lí
3 Phạm vi áp dụng sáng kiến: Triển khai thực hiện áp dụng cho việc bồi
dưỡng học sinh ôn thi học sinh giỏi tại trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Sáng kiến được áp dụng từ ngày
1/10/2021 đến ngày 30/5/2022
5 Tác giả:
Họ và tên: Lương Thị Như Hoa
Năm sinh: 01/12/1984
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Địa lí
Chức vụ công tác: Giáo viên tổ Khoa học – xã hội
Nơi làm việc: Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái
Địa chỉ liên hệ: Tổ 5 phường Đồng tâm, thành phố Yên Bái – Yên Bái Điện thoại: 0833.011.284
II MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Thông qua việc kiểm tra khảo sát chất lượng đầu vào của đội tuyển Địa lí thì kiến thức thuộc nội dung Địa lí công nghiệp nhiều học sinh còn yếu về kiến thức và thiếu các kĩ năng làm bài, đặc biệt là kĩ năng tổng hợp hoặc giải quyết những câu hỏi riêng lẻ nhưng có độ khó cao Một số em có kiến thức còn lộn xộn, chưa biết xác định trọng tâm, chưa biết cách ghi nhớ một cách khoa học
Trang 32 Nội dung (các) giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
2.1 Mục đích của các giải pháp
Trong khuôn khổ của sáng kiến, tôi trình bày về những kiến thức trọng tâm của ngành công nghiệp, xây dựng các phương pháp nghiên cứu một cách khoa học giúp cho học sinh có thêm nguồn kiến thức và biết cách khai thác kiến thức để đáp ứng các mức độ yêu cầu của các câu hỏi trong các đề thi học sinh giỏi Xây dựng hệ thống các câu hỏi phù hợp để dùng trong ôn thi học sinh giỏi
2.2 Nội dung (các) giải pháp
Các bước thực hiện của giải pháp:
Bước 1: Khảo sát chất lượng học sinh ở cả bộ môn và chuyên đề Địa lí
ngành công nghiêp để đánh giá mức độ nhận thức ban đầu của học sinh
Bước 2: Xây dựng nội dung của chuyên đề phù hợp với yêu cầu của đề
thi chọn học sinh giỏi và phù hợp với năng lực của học sinh
Bước 3: Xây dựng các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả trong
việc dạy và học chuyên đề
Bước 4: Áp dụng nội dung của sáng kiến vào việc dạy đội tuyển thi chọn
học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốc gia năm 2021 – 2022 và các năm tiếp theo
Bước 5: Thông qua kết quả của các kì thi đáng giá hiệu quả của sáng kiến
và rút kinh nghiệm, điều chỉnh và bổ sung cho các năm tiếp theo
2.3 Tính mới đối với đơn vị hoặc địa phương (đối với giải pháp mới) hoặc
sự khác biệt của giải pháp so với giải pháp cũ
Sáng kiến đã xây dựng được nội dung của chuyên đề về Địa lí ngành công nghiệp một cách khoa học, cụ thể, đưa ra các phương pháp dạy học một cách hiệu quả nhất để đáp ứng kì thi chọn học sinh giỏi các cấp, đồng thời bổ sung nguồn tu liệu tham khảo mới và cần thiết cho học sinh và các đồng nghiệp
Trang 44
2.3.1 Các minh chứng cụ thể về tính mới hoặc sự khác biệt
2.3.1.1 Nội dung chuyên đề Địa lí ngành công nghiệp đại cương (mới)
2.3.1.1.1 Vai trò của ngành công nghiệp
Công nghiệp là bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân Nó tạo ra tư liệu sản xuất, tiến hành khai thác tài nguyên và chế biến chúng thành sản phẩm phục vụ cho sản xuất và đời sống
Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm
Công nghiệp có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
2.3.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
a) Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động (môi trường tự nhiên) để tạo ra nguyên liệu (từ việc khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh cá, ) và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng (máy móc,
đồ dùng, thực phẩm, …)
Sơ đồ về 2 giai đoạn trong sản xuất công nghiệp:
Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp và chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặt không gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ, lí, hóa trực tiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ cho nhân loại
b) Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
Trang 5hệ mật thiết với nhau về mặt công nghệ, nguyên liệu sản xuất, lao động
c) Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều phân ngành phức tạp, được phân công
tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Công nghiệp là tập hợp của hệ thống các phân ngành mà chúng không hoàn toàn tách rời nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chính vì vậy, chuyên môn hóa, hợp tác hoá và liên hợp hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất công nghiệp
2.3.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố công nghiệp
a) Vị trí địa lí
Vị trí địa lí có ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong điều kiện tăng cường mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới
Thực tiễn chỉ ra rằng, sự thành công của các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất trên thế giới thường gắn liền với sự thuận lợi về vị trí địa lí Khu chế xuất Cao Hùng (Đài Loan), một trong các khu chế xuất đạt được kết quả tốt nhất, có vị trí địa lí lí tưởng, gần cả đường bộ, đường biển và đường hàng không
b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Được coi là tiền đề vật chất không thể thiếu được để phát triển và phân bố công nghiệp, ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành, cơ cấu ngành công nghiệp
- Khoáng sản: Được coi là “bánh mì” cho các ngành công nghiệp Số
lượng, chủng loại, chất lượng khoáng sản sẽ chi phối qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
- Khí hậu và nguồn nước
+ Mức độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn nước là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp thường được phân
bố gần nguồn nước như công nghiệp luyện kim, công nghiệp dệt…
Trang 66
+ Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặc biệt là các hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng
- Các nhân tố tự nhiên khác có tác động tới sự phát triển và phân bố công
nghiệp như đất đai, tài nguyên sinh vật biển
c) Các nhân tố kinh tế xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan
trọng hàng đầu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, được xem xét dưới hai góc độ sản xuất và tiêu thụ
- Tiến bộ khoa học - công nghệ: Không chỉ tạo ra những khả năng mới về
sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏi xuất hiện một số ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọng phát triển của công nghiệp trong tương lai
- Thị trường: Đóng vai trò như chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố
và cả sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp: Góp phần đảm bảo
các mối liên hệ sản xuất, kinh tế, kỹ thuật giữa vùng nguyên liệu với nơi sản xuất, giữa các nơi sản xuất với nhau và giữa nơi sản xuất với địa bàn tiêu thụ sản phẩm
- Đường lối phát triển công nghiệp: Có ảnh hưởng lớn và lâu dài tới sự
phát triển và phân bố công nghiệp
2.3.1.1.4 Cách mạng công nghiệp
Trang 77
2.3.1.1.5 Địa lí các ngành công nghiệp
a) Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp năng lượng bao gồm hàng loạt các ngành công nghiệp khác nhau, từ khai thác các dạng năng lượng (như than, dầu mỏ, khí đốt ) cho đến sản xuất điện năng Nó có thể được chia thành hai nhóm ngành: khai thác nhiên liệu và sản xuất điện năng
Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan trọng và
cơ bản của mỗi quốc gia Là động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệp năng lượng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất
Việc phát triển ngành công nghiệp này kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác Vì thế, công nghiệp năng lượng có khả năng tạo vùng rất lớn nếu như nó nằm ở vị trí địa lí thuận lợi
Tài nguyên năng lượng trên thế giới phong phú, đa dạng Bao gồm:
Năng lượng không tái tạo
- Năng lượng hóa thạch: chủ yếu là than đá và dầu mỏ Trữ lượng nguồn năng lượng này không phải là vô tận và có thể thay đổi phụ thuộc vào tiến bộ khoa học công nghệ trong việc thăm dò, phát hiện, khai thác và tốc độ sử dụng Tuy nhiên, hạn
chế của việc sử dụng nhiên liệu khoáng là gây ô nhiễm môi trường
- Năng lượng hạt nhân: được tạo ra do quá trình phân rã hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn từ kim loại phóng xạ urani (U), không chứa nguyên tố C, nên nguồn năng lượng này được xem là nguồn năng lượng không phát thải C
Năng lượng tái tạo
- Nhóm I, bao gồm những nguồn năng lượng nước, gió, năng lượng mặt trời (dưới dạng pin mặt trời) Đặc điểm của nguồn năng lượng nhóm này là không thể tồn kho, tích trữ nhưng vô hạn
- Nhóm II, bao gồm năng lượng địa nhiệt, năng lượng mặt trời (dưới dạng nhiệt năng) Năng lượng của nhóm này sau khi thu nhận từ thiên nhiên được chuyển hóa sang chất mang năng lượng cả dưới dạng điện năng và nhiệt năng sử dụng cho các mục đích khác nhau
Trang 88
- Nhóm III, bao gồm những nguồn năng lượng sinh khối và chất thải rắn hoặc lỏng Những nguồn năng lượng này có thể tồn kho, tích trữ được sử dụng cho nhiều mục đích, chủ yếu làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu từ dầu khí
b) Công nghiệp luyện kim
Bản chất của công nghiệp luyện kim là tinh luyện ra các kim loại từ quặng của chúng Được chia thành hai phân ngành: luyện kim đen và luyện kim màu
Luyện kim đen
Là một trong những ngành quan trọng nhất của công nghiệp nặng Sản phẩm chính của nó là liệu cơ bản cho ngành công nghiệp cơ khí và gia công kim loại
Kim loại đen chiếm khoảng 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất ra trên thế giới Chính sự thông dụng của nó trong sản xuất và đời sống đã làm tăng thêm tầm quan trọng của ngành công nghiệp này
Ngành luyện kim đen sử dụng một khối lượng rất lớn về nguyên liệu, nhiên liệu và động lực Vì vậy, sự phân bố cũng như trữ lượng và chất lượng của các mỏ than, sắt có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc lựa chọn địa điểm và quy
mô các xí nghiệp luyện kim
Ngành luyện kim bao gồm nhiều giai đoạn sản xuất phức tạp, đòi hỏi một loại hình xí nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu hoàn chỉnh trên diện tích rộng lớn Vì vậy mà các xí nghiệp luyện kim đen thường được xây dựng thành xí nghiệp liên hợp và có khả năng tạo vùng rất lớn
Sơ đồ qui trình luyện kim đen
Luyện kim màu
Công nghiệp luyện kim màu gồm các xí nghiệp khai thác, làm giàu quặng, sản xuất kim loại màu, hợp kim và chế biến chúng thành sản phẩm Đây là
Trang 99
những kim loại không có chất sắt Trong đó nhiều kim loại có giá trị chiến lược Các kim loại màu được phân thành 4 nhóm chính là kim loại màu cơ bản, kim loại màu hợp kim, kim loại màu quý và kim loại màu hiếm
Các kim loại màu được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo máy, đặc biệt là chế tạo ô tô, máy bay… và cả trong nhiều ngành kinh tế quốc dân khác như bưu chính viễn thông, thương mại…
Hàm lượng kim loại trong quặng kim loại màu nói chung rất thấp
Trong ngành luyện kim màu, chi phí nguyên liệu rất lớn Muốn có 1 tấn kim loại đòi hỏi ít nhất 20 tấn quặng, trung bình là 50 - 100 tấn quặng và trong nhiều trường hợp còn lớn hơn nũa
Từ những đặc điểm nói trên, sau khi khai thác phải có quy trình làm giàu quặng Việc làm giàu quặng về mặt địa lí cần phải gắn liền với nơi khai thác Các xí nghiệp tuyển quặng bao giờ cũng được xây dựng ngay tại khu vực khai thác do việc vận chuyển quặng kim loại rất tốn kém về mặt kinh tế Việc chuyên chở tinh quặng đi xa rõ ràng là không có lợi Do vậy, về nguyên tắc, người ta thường đặt các xí nghiệp chế biến tinh quặng ở gần xí nghiệp tuyển quặng và gần nơi khai thác
Việc tuyển quặng kim loại màu đòi hỏi lượng nước rất lớn Vì thế, nguồn nước cũng là điều kiện quan trọng ảnh hưởng đến việc phân bố các xí nghiệp luyện kim màu
c) Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp cơ khí có vai trò quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp Nó không chỉ là “quả tim” của công nghiệp nặng mà còn là “máy cái” của nền sản xuất xã hội Công nghiệp cơ khí cung cấp máy công cụ, máy động
Trang 1010
lực, thiết bị toàn bộ cho tất cả các ngành kinh tế và hàng tiêu dùng cho nhu cầu của con người
Sự ra đời của công nghiệp cơ khí tạo ra bước nhảy vọt về công cụ lao động,
góp phần vào việc chuyển từ lao động cơ bắp sang lao động bằng máy móc
Công nghiệp cơ khí với hệ thống các máy móc, thiết bị có vai trò tích cực
vào quá trình cải tạo và sử dụng tự nhiên
Công nghiệp cơ khí tạo ra hàng loạt sản phẩm rất đa dạng, nhưng lại có đặc điểm chung về quy trình công nghệ
Các xí nghiệp của ngành chế tạo cơ khí có sự liên kết chặt chẽ với nhau
và với các xí nghiệp của các ngành công nghiệp khác Vì thế, ngành này có khả năng phát triển rộng rãi hình thức chuyên môn hoá và hợp tác hoá
Ngoài nhiệm vụ chế tạo, ngành công nghiệp cơ khí còn sửa chữa các máy móc, thiết bị cho tất cả các ngành công nghiệp Vì thế cùng với xu hướng phân
bố tập trung, nó còn có xu hướng phân bố phân tán khắp các vùng
d) Công nghiệp điện tử - tin học
Được coi là ngành công nghiệp động lực trong thời đại ngày nay, đồng thời cũng là thước đo trình độ phát triển kinh tế kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
Công nghiệp điện tử tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống công nghiệp hiện đại nhằm đưa xã hội thông tin đang được hình thành và phát triển lên một trình độ cao mới
Ngành công nghiệp điện tử tin học đã góp phần làm cho nền kinh tế thế giới tạo ra bước ngoặt lịch sử trong việc chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức
Trang 1111
Công nghiệp điện tử tin học không gây ô nhiễm môi trường, không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước Nhưng yêu cầu nguồn lao động nhanh nhạy, có trình độ cao, cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phát triển và vốn đầu tư nhiều
e) Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp hoá chất được coi là ngành mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới
Công nghiệp hoá chất sử dụng tổng hợp các nguồn nguyên vật liệu tự nhiên, các phế liệu và chất thải của các ngành sản xuất và đời sống để tạo ra nhiều sản phẩm mới góp phần vừa bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tự nhiên,
vừa có giá trị sử dụng cao trong đời sống xã hội
Công nghiệp hoá chất có vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong đời sống của nhân dân Nó cung cấp nguyên liệu ban đầu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp Đối với nông nghiệp, công nghiệp hoá chất là đòn bẩy để thực hiện quá trình hoá học hoá, góp phần tăng trưởng sản xuất với năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
Công nghiệp hoá chất sử dụng nhiều loại nguyên liệu, khoáng sản, kể cả phế liệu của các ngành sản xuất khác để chế tạo ra nhiều loại hóa phẩm Do vậy, ngành công nghiệp hoá chất thường được phân bố ở nhiều nơi
Công nghiệp hoá chất có nhu cầu rất lớn về nhiên liệu, năng lượng và nguồn nước Ví dụ để sân xuất ra 1 tấn sợi nhân tạo, phải cần từ 7 đến 10 tấn nhiên liệu, 8000 đến 15000 kwh điện và từ 1200 đến 2000 m3 nước
Thông thường các xí nghiệp hoá chất được xây dựng gần nguồn nhiên liệu, điện và nước Một số sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất là những chất độc hại, chuyên chở xa rất nguy hiểm và bất tiện (như H2SO4, xút, clo) thì cần được phân bố ngay tại vùng tiêu thụ
Các xí nghiệp công nghiệp hoá chất có mối liên hệ rất khăng khít trong việc sử dụng thành phẩm và sản phẩm phụ của nhau Trong nhiều trường hợp, các nhà máy hoá chất này sử dụng hoá phẩm của các nhà máy hoá chất khác để sản xuất
ra hàng trăm sản phẩm mới Vì đặc điểm trên, xu hướng phân bố các nhà máy hoá chất là thành từng cụm để có điều kiện sử dụng tổng hợp nguyên liệu