Học sinh có thể chủ động trong việc tiếp thu bài học, có thể học mọi lúc, mọi nơi và có xem đi, xem lại một bài giảng; Có thể chủ động lựa chọn nội dung học tập, tốc độ học tập phù hợp v
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRÃI
BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CẤP CƠ SỞ (Lĩnh vực: Địa lí )
TÊN SÁNG KIẾN
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ
“THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN” MÔN ĐỊA LÍ 12 - THPT NHẰM THÍCH ỨNG LINH HOẠT, AN TOÀN
VÀ HIỆU QUẢ VỚI DỊCH BỆNH COVID-19
Yên Bái, ngày 05 tháng 1 năm 2022
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Dạy học trực tuyến ôn tập chuyên đề “Thiên nhiên chịu
ảnh hưởng sâu sắc của biển” môn Địa lí 12 - THPT nhằm thích ứng linh hoạt, an toàn và hiệu quả với dịch bệnh Covid-19
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo - Môn Địa lí
3 Phạm vi và đối tượng áp dụng sáng kiến
- Phạm vi: Áp dụng cho việc dạy học trực tuyến ôn tập chuyên đề môn Địa lí 12
ở trường THPT Nguyễn Trãi nói riêng và có thể áp dụng trong các trường THPT
ở khu vực Miền tây tỉnh Yên Bái
- Đối tượng áp dụng sáng kiến:
Năm học 2020 - 2021: lớp 12A3, 12A4
Năm học 2021 - 2022: Lớp 12A1, 12A2
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 16 tháng 9 năm 2020 đến nay
5 Tác giả:
Họ và tên: Hà Phúc Thuận
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Địa lí
Chức vụ công tác: Phó Hiệu trưởng
Nơi làm việc: Trường THPT Nguyễn Trãi
Địa chỉ liên hệ: Trường THPT Nguyễn Trãi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
tế Học sinh có thể chủ động trong việc tiếp thu bài học, có thể học mọi lúc, mọi nơi và có xem đi, xem lại một bài giảng; Có thể chủ động lựa chọn nội dung học tập, tốc độ học tập phù hợp với năng lực và điều kiện riêng của bản thân Để dạy học trực tuyến hiệu quả, cần luôn thay đổi cách thức tổ chức để học sinh không
bị nhàm chán: khi đưa đến cho học sinh đường link để có thể xem clip tài liệu, bài giảng, khi thì “tập trung” dạy học online trong một khung giờ Khi giao bài
Trang 3tập, thầy cô cần yêu cầu học sinh tương tác để có thể kiểm tra quá trình và kết quả hoạt động của học sinh Khi cả lớp cùng học với thầy cô, cần khuyến khích mỗi cá nhân phát biểu và được đánh giá điểm xứng đáng với ý kiến xây dựng bài trực tuyến Cần lưu ý, khi dạy theo hình thức này, giáo viên “điểm danh” bằng bất ngờ gọi tên học trò đang có đèn báo online để hỏi về bài, qua đó xem học sinh thực “có mặt” và thực để tâm với bài học không? Thầy cô có kinh nghiệm dạy online luôn yêu cầu học sinh chụp và nộp ngay trang vở mình vừa học liền ngay sau tiết học Nếu học sinh không tập trung chú ý thì không có “sản phẩm” để nộp được Thầy/cô cũng có thể yêu cầu học sinh chụp hình ảnh bài làm gửi ở phần bình luận của facebook Việc giao bài thường diễn ra trong một group bao gồm các thành viên của một lớp trên zalo hay facebook, nên các thầy/cô cần chú ý việc tương tự của các đồng nghiệp với lớp, tránh các môn cùng dạy online, cùng yêu cầu nộp bài trùng thời gian khiến học sinh bị quá tải
và “bí” thời gian tuân thủ
2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
2.1 Mục đích của giải pháp:
- Thứ nhất, để thích ứng linh hoạt, an toàn với dịch bệnh Covid-19
- Thứ hai, đa dạng hóa các hình thức dạy học, phù hợp với tình hình kinh
tế, xã hội của địa phương đồng thời với giao diện quen thuộc, học sinh có thể dễ dàng tiếp cận ở mọi nơi, mọi chỗ, mọi lúc để học tập
- Thứ ba, củng cố kiến thức, ôn tập theo dạng chuyên đề để học sinh chuẩn bị cho thi tốt nghiệp THPT
- Thứ tư, để giáo viên và hoc sinh cùng nhau tiếp cận, làm quen với các công nghệ mới, ứng dụng vào việc dạy và học
2.2 Nội dung giải pháp:
2.2.1 Xác định các nội dung cần chuẩn bị
- Tìm hiểu và nghiên cứu các phần mềm dạy học trên điện thoại thông minh và máy tính, sau đó tổng hợp, thảo luận lựa chọn phần mềm tối ưu nhất
- Xây dựng giáo án cho tiết dạy bằng phần mềm PowerPoint
- Tìm các tư liệu liên quan đến bài giảng, liên hệ và thông qua giáo viên chủ nhiệm để nhờ giáo viên chủ nhiệm phối kết hợp giúp đỡ, quản lí học sinh, chấm bài cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh lập Facebook, tham gia nhóm Facebook của nhóm Địa lí cũng như nhóm Facebook của nhà trường, cài đặt phần mềm, quản lí học sinh, chấm bài cho học sinh
- Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật, chuẩn bị phòng dạy, mạng Wifi, các máy móc thiết bị cần thiết, quản lí học sinh, chấm bài cho học sinh
Trong quá trình giảng dạy cần phải theo dõi để tương tác vả trả lời các câu hỏi của học sinh
2.2.2 Lựa chọn phần mềm dạy học trực tuyến
Hiện nay có rất nhiều phần mềm dạy học trực tuyến như: TeamLink; Google Classroom; Microsoft Teams; Skype;Z oom; Vsee Các phần mềm này đều có các ưu việt riêng, tuy nhiên học sinh chưa có điều kiện tiệp cận và chưa quen dùng; hơn nữa khi sử dụng tốn kém Đây là các vấn đề rất chăn trở đối với các thầy cô giáo làm thế nào để vẫn có thể dạy học cho học sinh đối phó với
Trang 4dịch bệnh Covid-19 mà học sinh dễ dàng học tập và không gây tốn kém cho học sinh Chúng tôi đã tìm hiểu mạng xã hội Facebook và thấy được các ưu điểm khi livetream dạy học trên Facebook: Khả năng tương tác cao, hầu hết học sinh đều
có tài khoản Facebook đã tạo nên mạng lưới dày đặc mối quan hệ đan xen Đây
là công cụ tuyệt vời để giáo viên kết nối, tương tác với học sinh.Tính năng tạo cộng đồng tăng tính lan tỏa trong học sinh Facebook cho phép giáo viên dễ dàng đăng tải tài liệu dưới dạng ảnh, video, pdf, gif Học sinh dễ sử dụng, Giao diện và các tính năng của facebook đều được tối giản hóa, để thân thiện với người dùng; nhờ thế mà học sinh sử dụng dễ dàng tăng khả năng tương tác với giáo viên Sử dụng miễn phí không mất tiền Đây là ưu điểm rất quan trọng đối với học sinh đặc biệt là học sinh có điều kiện khó khăn như trường chúng tôi
Do có nhiều ưu điểm trên nên chúng tôi quyết định dạy học livetream trên nền tảng facebook để đối phó với dịch Covid-19
2.2.3 Phương pháp dạy học
Trong thời điểm tâm lý cộng đồng hoang mang về dịch bệnh và thời điểm quay lại trường của học sinh chưa được đảm bảo chắc chắn, điều quan trọng nhất là tạo lập được tinh thần học tập ổn định và hứng thú học bài tại nhà cho học sinh Đồng thời, giữ vững được sự tin tưởng và nhiệt tình phối hợp từ phía
phụ huynh
Do hạn chế lớn nhất của công cụ online là giáo viên không thể quản lý, đốc thúc trực tiếp học sinh tham gia các hoạt động học tập như ở trên lớp Nên
giáo viên cần tập trung vào việc tạo động lực học tập chủ động cho các em
Một số phương pháp tạo động lực học tập online có thể áp dụng là: Tạo ra một thử thách vừa phải để thu hút sự chú ý của học sinh ngay khi bắt đầu lớp học bằng cách đặt các câu hỏi thú vị, đưa ra một vấn đề cần giải quyết gần gũi
với cuộc sống, hay cho các em nghe một bài hát mà các em thích thú…
Thay đổi không gian giao tiếp và tương tác với không gian mới đó để học sinh không bị nhàm chán về mặt thị giác, âm thanh, tạo ra hứng thú học tập cho các em, để học sinh làm giáo viên, giáo viên cần hướng dẫn các em tìm hiểu trước bài học từ đó các em có thể giảng lại online cho các bạn chưa hiểu trong lớp; Thường xuyên tạo ra các tình huống hài hước và tiếng cười; Tạo ra các cuộc
thảo luận nhóm online để học sinh tự tương tác với nhau ngoài lớp học…
Như vậy phương pháp dạy học sinh động, hấp dẫn để cuốn hút các em trong bài giảng là rất quan trọng Giáo viên cần phải biết kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm `cùng với các phương pháp sinh động và sáng tạo
sẽ lôi cuốn được học sinh và kết quả tiết học sẽ cao
2.2.4 Tiến trình dạy học
* Khởi động: Là bước đầu tiên tạo nên sự thành công cho tiết giảng vì
vậy bước khởi động cần phải thật sinh động, vui vẻ, tạo sự hứng thú và lôi cuốn được học sinh Với học sinh THPT việc thu hút được các em không phải là dễ dàng, giáo viên nên tìm hiểu những sở thích của các em nhưng không được để các em nhàm chán như cho các em nghe một bài hát, hát một bài liên quan tới bài học, đọc một bài thơ, xem các hình ảnh về trường lớp các em đang học với các hoạt đọng như vậy các em đã vào học một cách rất hồ hởi, phấn khích, nhiệt tình, chăm chỉ
Trang 5* Nội dung bài học: Là phần quan trọng nhất trong tiết dạy online, giáo
viên phải truyền tải đầy đủ kiến thức cho học sinh, còn học sinh phải học tập một cách nghiêm túc và tập trung vì vậy giáo viên phải cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ và xây dựng giáo án một cách công phu, khoa học, sinh động, dễ hiểu
- Giáo vên cần nắm chắc kiến thức và xác định được kiến thức trọng tâm của bài học để truyển tải cho học sinh một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất, tránh tình trạng tiết học kéo dài quá lâu sẽ gây ra sự nhàm chán cho học sinh
- Trong quá trình dạy thì việc tương tác với học sinh là rất quan trọng vì vậy cần có sự linh hoạt trong việc lựa chọn học sinh để tương tác, nên trả lời tất
cả các em học sinh, tránh tình trạng chỉ tập trung vào một số em, đồng thời cần
có những lời động viên khích lệ với học sinh tích cực, có các câu trả lời hay như cho điểm cao, có phần thưởng cho các em và phải tạo nên sự thân thiện, gần gũi với các em
- Trong khi giảng bài cần có sự hỗ trợ của các thầy cô trong nhóm chuyên môn để hỗ trợ về chuyên môn, kĩ thuật cũng như trả lời và tương tác với học sinh
- Với học sinh thì giáo viên cần giặn dò các em chuẩn bị đầy đủ các phương tiện học tập như sách vở, Atlat, máy tính cầm tay, điện thoại thông minh
và chuẩn bị bài trước ở nhà như vậy học sinh sẽ hiểu bài và nắm trắc kiến thức
- Hướng dẫn các em phải ghi chép bài đầy đủ như khi học trên lớp, tránh tình trạng mải nghe các thầy cô giảng nhưng không ghi được bài, nội dung bài học phải được thể hiện qua vở ghi chép của các em
Nội dung bài giảng:
BÀI 8
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Trang 61 Khái quát về Biển Đông
- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km2 (lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương, thứ 3 trong các biển trên TG)
- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo
1-Khái quát về Biển Đông:
Trang 7- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển
- Cụ thể các yếu tố hải văn:
+ Nhiệt độ trung bình năm : trên 23độC
+ Độ muối trung bình : 30 – 33 phần nghìn
+ Sóng biển : mạnh vào thời kì gió mùa ĐB, yếu vào thời kì gió mùa TN + Thủy triều : có sự phân hóa theo khu vực từ Móng Cái đến Hà Tiên + Hải lưu : chảy thành vòng tương đối kín, mùa đông chảy theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (hướng ĐB-TN), mùa hè thuận chiều kim đồng hồ (hướng ĐN-TB)
2 Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển
a Khí hậu
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
e Thiên tai
a Biển Đông
Trang 8- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm các khối khí khi đi qua biển, làm tăng độ ẩm và lượng mưa; đồng thời giảm tính khắc nghiệt lạnh khô vào mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
- Tạo nên khí hậu mát mẻ, trong lành cho các vùng ven biển của nước ta, tạo điều kiện cho việc xây dựng các bĩa biển phục vụ phát triển du lịch
- Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển
mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô … có nhiều giá trị về kinh tế biển (xây dựng cảng biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch …)
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, riêng Nam Bộ là 300.000 ha (lớn thứ 2 TG sau rừng ngập mặn Amadon ở Nam Mĩ) Tuy nhiên, hiện nay đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi thủy sản và
do cháy rừng…HST rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, nhất là sinh vật nước lợ
+ Hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phú
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), hai bể dầu lớn nhất hiện nay là Nam Trung Sơn và Cửu Long; các bể Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể, ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu, khí đang được thăm dò
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguyên liệu quí cho các ngành công nghiệp
+ Vùng ven biển còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ (sản lượng muối 800.000 tấn /năm), nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển
+ Ngoài ra còn các loại : thiếc, thạch anh, nhôm, sắt, mangan, đồng, điricon
và các loại đất hiếm…
- Tài nguyên hải sản:
Trang 9+ Sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven
bờ Trong Biển Đông có tới trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác
+ Ven các đảo, nhất là tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quí giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác Cảnh quan thiên nhiên vùng biển nhiệt đới đã và đang được khai thác phục vụ cho các mục địch phát triển KT khác nhau
Một số hình ảnh sinh vật biển
Khai thác khoáng sản
Trang 10d Thiên tai
- Bão:Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão trên Biển Đông, trong đó có 3
– 4 cơn bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống
- Sạt lở bờ biển: Đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là ở
dải bờ biển Trung Bộ
- Cát bay, cát chảy: Lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa
đất đai ở vùng ven biển miền Trung
=> Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển tổng hợp kinh tế biển nước
ta
Một số hình ảnh về thiên tai
Trang 11BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Biển Đông có diện tích:
A 3,447 triệu km2 B 3,457 triệu km2
C 3,437 triệu km2 D 3,467 triệu km2
Câu 2: Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :
A Dầu khí B Muối biển C Cát trắng D Titan
Câu 3: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?
A Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa
B Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
C Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng
D Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà
Câu 4: Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là :
A Xâm thực B Mài mòn
C Bồi tụ D Xâm thực - bồi tụ
Câu 5: Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là
A Sạt lở bờ biển B Nạn cát bay
C Triều cường D Bão
Câu 6: Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là
A Sạt lở bờ biển B Nạn cát bay C Lũ quét D Bão
Câu 7: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa
nước ta:
A Than bùn B Dầu khí C Kim loại đen D Kim loại màu
Câu 8: Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:
A Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long
B Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ
C Bể Cửu Long, Bể Sông Hồng
D Bể Thổ Chu - Mã Lai
Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân
Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?
A Quảng Ninh B Quảng Bình C Quảng Ngãi D Khánh Hoà
Câu 10: Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
A Dầu khí, than đá, quặng sắt B Dầu khí, cát, muối biển
C Thuỷ sản, muối biển D Dầu khí, ti tan, muối biển
Câu 11: Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta:
Trang 12A có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch
B có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới
C có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
D có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ đ
Câu 12: Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển
A khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo
B xây dựng cảng và khai thác dầu khí
C chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm
D khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển
Câu 13: Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo?
A hơn 1000 đảo B hơn 2000 đảo
C hơn 3000 đảo D hơn 4000 đảo
Câu 14: Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta?
A bờ biển Bắc Bộ B bờ biển Nam Bộ
C bờ biển Nam Trung Bộ D bờ biển Bắc Trung Bộ
Câu 15: Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương?
A Thứ 2 B Thứ 3 C Thứ 4 D Thứ 5
Câu 16: Tính chất khí hậu hải dương điều hoà là do yếu tố nào quy định?
A Địa hình B Khí hậu C Biển Đông D Vị trí địa lý
Câu 17: Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng
A Vịnh Bắc Bộ B Vịnh Thái Lan C Bắc Trung Bộ D Nam Trung Bộ
Câu 18: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
A.Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều
B Địa hình 85% là đồi núi thấp
C Chịu tác động thường xuyên của gió mùa
D Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển)
Câu 19: Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là
A Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế
B Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa
C Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm
D Có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa
Câu 20: Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng
của bờ biển:
Trang 13D.Bắc Bộ B.Trung Bộ C Nam Bộ D từ Cà Mau tới Hà Tiên
Câu 21: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của
nước ta?
A Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển
B Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn
C Làm giảm tính chất lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức mùa
hè
D làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta
Câu 22: Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?
A Rừng ngập mặn B Rừng kín thường xanh
C Rừng cận xích đạo gió mùa D Rừng thưa nhiệt đới khô
Câu 23: Ven biển Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở
nước ta nhờ có:
A Nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển B Nhiều bãi cát rộng
C Cảnh quan xavan chiếm ưu thế D Tiếp giáp với vùng biển nước sâu
Câu 24: Thiên tai thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng
ven biển nước ta:
A bão B sóng thần C triều cường D xâm thực bờ biển
Câu 25: Nước biển Đông có nhiệt độ trung bình là:
Trang 14- Đưa ra thời gian chấm, trả bài đúng thời gian cho học sinh
- Giặn dò các em học sinh chuẩn bị bài học hôm sau
V Đánh giá học sinh
1 Thống kê học sinh theo dõi, bình luận chia sẻ
-Có 168 học sinh bình luận, 108 lượt thích,18 lượt chia sẻ
2 Đánh giá kết quả học sinh
a Đánh giá học sinh thông qua phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP Tìm hiểu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên việt nam
Nhiệm vụ : Em hãy hoàn thành các câu hỏi dưới đây:
Câu 1 Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :
A Dầu khí.B Muối biển
C Cát trắng D Titan
Câu 2 Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng :
A Vịnh Bắc Bộ B Vịnh Thái Lan
C Bắc Trung Bộ D Nam Trung Bộ
Câu 3 Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :
A Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều
B Địa hình 85% là đồi núi thấp
C Chịu tác động thường xuyên của gió mùa
D Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển)
Câu 4 Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là :
A Móng Cái B Hà Tiên
C Rạch Giá D Cà Mau
Câu 5 Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là :