1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng loài nghiến (burretiodendron hsienmu chun et how) tại hai tỉnh sơn la và điện biên

204 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng loài Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How) tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Đại Hải
Trường học Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Lâm sinh
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của đề tài (12)
  • 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (13)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (14)
  • 4. Những đóng góp mới của luận án (14)
  • 5. Đối tượng, địa điểm và giới hạn nghiên cứu (14)
  • 6. Bố cục luận án (16)
  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (17)
    • 1.1. Trên thế giới (17)
      • 1.1.1. Đặc điểm lâm học loài Nghiến (17)
      • 1.1.2. Nghiên cứu nhân giống (21)
      • 1.1.3. Nghiên cứu trồng rừng (24)
    • 1.2. Ở Việt Nam (28)
      • 1.2.1. Đặc điểm lâm học loài Nghiến (28)
      • 1.2.2. Nghiên cứu nhân giống (32)
      • 1.2.3. Nghiên cứu trồng rừng Nghiến và trồng rừng cây bản địa (36)
    • 1.3. Nhận xét và đánh giá chung (0)
  • Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. Nội dung nghiên cứu (42)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 2.2.1. Cách tiếp cận (42)
      • 2.2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu (43)
      • 2.2.3. Điều tra ngoại nghiệp (43)
      • 2.2.4. Xử lý số liệu (0)
    • 2.3. Điều kiện tự nhiên nơi điều tra đặc điểm lâm học và bố trí thí nghiệm trồng rừng Nghiến (61)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (65)
    • 3.1. Đặc điểm lâm học của loài Nghiến tại 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên (65)
      • 3.1.1. Đặc điểm hình thái, sinh thái, vật hậu và phân bố (0)
      • 3.1.2. Quy luật cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Nghiến phân bố (0)
      • 3.1.3. Đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên nơi có Nghiến phân bố (90)
    • 3.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Nghiến (97)
      • 3.2.1. Kỹ thuật nhân giống Nghiến từ hạt (0)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Nghiến từ hom (0)
    • 3.3. Nghiên cứu kỹ thuật trồng Nghiến (117)
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến sinh trưởng của Nghiến (9)
      • 3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Nghiến (119)
      • 3.3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ hỗn giao giữa Nghiến và Lát hoa đến sinh trưởng Nghiến (121)
    • 3.4. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn, phục hồi và phát triển Nghiến tại Sơn La và Điện Biên (125)
      • 3.4.1. Giải pháp điều chỉnh cấu trúc rừng (126)
      • 3.4.2. Giải pháp kỹ thuật nhân giống Nghiến (0)
      • 3.4.3. Giải pháp trồng rừng Nghiến (129)
      • 3.4.3. Giải pháp làm giàu rừng (0)
    • 1. Kết luận (136)
    • 2. Tồn tại (138)
    • 3. Khuyến nghị (138)

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đất trong phòng thí nghiệm 35 2.2 Bố trí thí nghiệm loại thuốc kích thích và nồng độ thuốc trong thí nghiệm giâm hom 40 3.2 Kết

Sự cần thiết của đề tài

Nghiến (Burretidendron hsienmu Chun et How) là loài cây bản địa có phạm vi phân bố hẹp, chỉ xuất hiện tại Trung Quốc và Việt Nam Loài cây này thường mọc ở các khu vực rừng trên núi đá vôi với độ cao từ 700 - 900m, chủ yếu tại tỉnh Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc, cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Bắc Kạn và Lạng Sơn.

Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, v.v (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2002) [11]; Phạm Hoàng Hộ, 1999) [30]; Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007 [3])

Nghiến là loài cây gỗ lớn, quý, có thể cao trên 30m và đường kính trên 100cm, với gỗ màu đỏ, nặng, rắn, không bị mối mọt và dễ gia công Phần gốc của cây thường xuất hiện các sùi, u lớn gọi là “nu”, có giá trị cao trong xây dựng và đồ thủ công mỹ nghệ Gỗ Nghiến còn được sử dụng để sản xuất thớt do tính dễ vận chuyển Gần đây, Nghiến cũng được nghiên cứu về giá trị dược liệu từ sản phẩm tầm gửi Tuy nhiên, do giá trị kinh tế cao, Nghiến đã bị khai thác quá mức, dẫn đến tình trạng nguy cấp, được xếp loại EN trong sách đỏ Việt Nam 2007 và thuộc cấp VU trong danh lục sách đỏ quốc tế IUCN.

Tại Việt Nam, cây Nghiến đã bị khai thác mạnh mẽ, dẫn đến việc số lượng cá thể trưởng thành giảm hơn 50% tính đến năm 2007 Hiện nay, Nghiến chỉ còn tập trung ở một số khu vực rừng bảo vệ nghiêm ngặt như Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Cạn và khu rừng đặc dụng Hữu Liên, Lạng Sơn, cùng một số khu vực núi đá khác.

Tại các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Bắc Cạn, vôi thường xuất hiện ở những địa hình hiểm trở hoặc khu rừng thiêng Tuy nhiên, tình trạng chặt trộm cây Nghiến vẫn diễn ra, dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể Nghiến trưởng thành trong tự nhiên Mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ, nhưng có thể khẳng định rằng số lượng này đang tiếp tục giảm.

Sơn La và Điện Biên, hai tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, là nơi có địa hình núi đá vôi và tập trung nhiều cây Nghiến tại các huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai và Tuần Giáo Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng giao thông, và tình trạng khai thác trái phép đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng số lượng loài Nghiến, ảnh hưởng đến khả năng tự phục hồi của chúng Nghiên cứu về loài Nghiến tại Việt Nam chủ yếu chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái và công dụng, thiếu các nghiên cứu sâu về đặc điểm lâm học và nhân giống Các chỉ thị và quyết định như chỉ thị số 19/2004/CT-TTg và Quyết định số 886/QĐ-TTg đã đề ra các giải pháp nhằm phát triển ngành chế biến gỗ và lâm nghiệp bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013) và Luật lâm nghiệp (2017) đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen cây bản địa Một trong những mục tiêu chính là trồng rừng gỗ lớn bằng các loài cây bản địa, trong đó có loài Nghiến.

Đề tài luận án “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng loài Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How) tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên” là cần thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn Nghiên cứu này sẽ cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn và phát triển loài Nghiến tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên, cũng như trong khu vực.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận án này cung cấp thông tin bổ sung về đặc điểm lâm học và đưa ra các luận cứ khoa học cho biện pháp kỹ thuật trồng trọt, nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn và phát triển loài Nghiến tại địa phương nghiên cứu, cũng như trong khu vực Tây Bắc và các tỉnh khác ở Việt Nam nơi loài này phân bố.

Nghiên cứu trong luận án đã đưa ra các giải pháp kỹ thuật khả thi cho việc nhân giống Nghiến từ hạt và hom, áp dụng tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác định được cơ sở khoa học nhằm góp phần bảo tồn, phục hồi và phát triển loài Nghiến tại 2 tỉnh Sơn La, Điện Biên

- Xác định được một số kỹ thuật nhân giống Nghiến từ hạt, hom

- Xác định được kỹ thuật trồng và làm giàu rừng Nghiến tại hai tỉnh Sơn La, Điện Biên.

Những đóng góp mới của luận án

(i) Bổ sung được một số đặc điểm lâm học loài Nghiến tại 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên

(ii) Bước đầu xác định được các biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng rừng Nghiến ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên.

Đối tượng, địa điểm và giới hạn nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là loài Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How) Loài này có nhiều tên đồng nghĩa:

Excentrodendron tonkinense (Gagnep.) Chang & Miau;

Excentrodendron hsienmu (Chun & F.C How) Hung T.Chang & R.H Miao;

Excentrodendron tonkinense (A.Chev.) H.T.Chang & R.H.Miau;

Vì vậy, để đảm bảo tính thống nhất trong luận án này, Nghiến sẽ sử dụng tên khoa học là (Burretiodendron hsienmu Chun et How)

Luận án chỉ nghiên cứu tại các khu vực rừng có Nghiến phân bố tự nhiên tập trung nhiều tại 2 tỉnh: Điện Biên và Sơn La

5.2.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Nghiến sẽ tập trung vào các yếu tố như hình thái, vật hậu, lập địa, khí hậu, độ cao, tầng thứ, các loài cây đi kèm, đặc điểm tái sinh, tổ thành và cấu trúc của tầng cây cao.

- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Nghiến chỉ tập trung nghiên cứu nhân giống từ hạt và từ hom với một số thử nghiệm ban đầu

Nghiên cứu về trồng rừng Nghiến đã được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của phân bón, tuổi cây giống khi trồng, và tỷ lệ hỗn giao với cây bạn Lát hoa đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Nghiến.

5.2.2 Giới hạn về địa điểm nghiên cứu, thu thập mẫu

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Nghiến được tiến hành tại các khu rừng tự nhiên ở hai tỉnh Sơn La và Điện Biên, với sự khảo sát tại 5 điểm cụ thể.

Xã Mường Giàng và xã Chiềng Khoang thuộc huyện Quỳnh Nhai, Sơn La; xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu, Sơn La; cùng với xã Pú Nhung và xã Tỏa Tình, huyện Tuần Giáo, Điện Biên là những địa điểm được lựa chọn để thiết lập các ô tiêu chuẩn theo phương pháp điển hình.

Hạt giống và hom giâm được thu thập từ rừng tự nhiên tại 5 điểm nghiên cứu Bên cạnh đó, hom giống cũng được thử nghiệm ban đầu từ các cây mẹ 2 năm tuổi đã được trẻ hóa tại vườn ươm của Trường Đại học Tây Bắc, Sơn La.

- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Nghiến được tiến hành tại vườn ươm Trường Đại học Tây Bắc, thành phố Sơn La

Nghiên cứu xây dựng các mô hình trồng thử nghiệm đã được thực hiện tại xã Tỏa Tình, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên và xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.

5.2.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu về nhân giống Nghiến từ hạt trong vườn ươm được theo dõi đến khi cây được 12 tháng tuổi

- Các thí nghiệm về giâm hom Nghiến được theo dõi trong 30 tuần/mỗi lần thí nghiệm

- Thí nghiệm trồng Nghiến được tiến hành tháng 8/2014 và nghiên cứu sinh trưởng trong hơn 4 năm (đến tháng 8/2018)

- Nghiên cứu vật hậu được tiến hành từ tháng 01/2014 đến tháng 8/2016.

Bố cục luận án

Luận án bao gồm các phần chính như lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình ảnh, tài liệu tham khảo và các phụ lục.

 Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 25 trang

 Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23 trang

 Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 71 trang

 Kết luận, tồn tại và kiến nghị 3 trang

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Đặc điểm lâm học loài Nghiến

1.1.1.1.Đặc điểm phân bố tự nhiên, sinh lý, sinh thái của cây Nghiến

Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How) thuộc họ Đay (Tiliaceae), theo tiếng Trung Quốc gọi là Xianmu (Wang Xianpu, jin Xiaobai, Sun Chengyong

In addition to its primary name, Nghiến is also known by several scientific synonyms, including Burretiodendron tonkinense (Gagnep.) Kosterm., Burretiodendron tonkinensis Kosterm., Excentrodendron hsienmu (Chun et How) Chang et Mian, and Pentace tonkinensis A.Chev For more information, refer to the online plant database TPL.

Nghiến, được phát hiện lần đầu vào năm 1956 tại Trung Quốc bởi Chun Woon-young và How Foon-chew, mang tên khoa học là Burretiodendron hsienmu Tên gọi này đã được sử dụng rộng rãi cho đến nay Vào năm 1978, Chiang Hong Ta và Mian Ru Huai đã mô tả lại loài này, chỉ ra những điểm khác biệt so với mô tả của Chun và How, và đề xuất thành lập một chi riêng.

Tên khoa học đồng nghĩa Excentrodendron hsienmu (Chun et How) Chang et Mian đã được đề xuất vào năm 1978, nhưng cho đến nay vẫn chưa được sử dụng phổ biến (Wang Xianpu, Jin Xiaobai, Sun Chengyong, 1986) [82].

Nghiên cứu của Li và Wang (1964) cho thấy loài Nghiến phân bố tại Trung Quốc, chủ yếu ở phía Tây Nam Khu tự trị Quảng Tây, mở rộng về phía Tây tới Tây Nam tỉnh Vân Nam Phạm vi phân bố của loài này nằm trong khoảng vĩ độ 22°05' đến 24°16' Bắc và 105°00' đến 108°06' Đông, thuộc khu vực cận nhiệt đới và nhiệt đới phía Bắc.

Nghiến là loài cây có vùng phân bố hẹp, chỉ xuất hiện trong các khu rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi, trải dài từ phía Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam) đến các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (Ban N.T., 1998).

Nghiến là loài cây đặc hữu của các tỉnh biên giới giữa Trung Quốc và Việt Nam, thuộc khu hệ thực vật Indo - Malaysia, và có giá trị kinh tế quan trọng đối với Trung Quốc.

Nghiên cứu của Li Shiying và cộng sự (1956) cùng Hu Shunshi và cộng sự (1980) cho thấy Nghiến phát triển tốt trên núi đá vôi tinh khiết, thường ở các sườn dốc, trên đá trần hoặc trong đất nông Loài cây này không thể tồn tại ở các khu vực đồi núi với bề mặt từ đá có tính axit như sa thạch hoặc đá phiến sét, ngay cả khi độ dốc nhẹ và tầng đất sâu Ở phía Bắc khu vực nhiệt đới, Nghiến thường chiếm lĩnh các tầng trên của rừng nhiệt đới trên núi đá vôi Dưới 700m so với mực nước biển, Nghiến mọc rải rác và hỗn giao với các loài cây nhiệt đới như Garcinia paucinervis và Drypetes perreticulata Từ 700 - 900m, Nghiến phân bố tập trung thành quần thể ưu thế, sinh trưởng tốt và hỗn giao với các loài cây cận nhiệt đới như Cinnamomum calcarea Ở phía Bắc, Nghiến không phân bố liên tục mà nằm rải rác kéo dài đến 24°16' vĩ độ Bắc.

Nghiên cứu của A.J.G.H Kostermans (1961) về chi Burretiodendron đã mô tả đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Nghiến Loài Nghiến là cây gỗ lớn với vỏ màu xám dày tới 1cm, bong mảng lớn Hoa của cây có màu trắng và là hoa đơn tính, trong khi quả nang có hình elip, dài 5,5cm và rộng 3,5cm, với hạt dài 1cm.

Wang Xianpu và cộng sự (1986) đã khẳng định trong báo cáo “Burretiodendron hsienmu Chun & How: Đặc điểm sinh thái học và bảo vệ loài” rằng Nghiến là một loài cây gỗ lớn, có thể cao tới 40 m với thân tròn, thẳng và gốc có bạnh vè Cuống lá dài từ 3,5 đến 6,5 cm, trong khi mặt lá có màu xanh và có hình cầu, hình trứng hoặc elip với kích thước đa dạng.

Cây có kích thước lá khoảng 14) × (5-8) cm, bề mặt nhẵn và bóng, khi trưởng thành sẽ chuyển sang màu vàng - nâu Nách gân lá có tuyến và túm lông, với 3 gân gốc, đỉnh lá nhọn và đuôi lá hình tim.

Nghiến lâu năm thường có bạnh vè, đường kính ngang ngực có thể phát triển đạt 1 -

Cây Nghiến có hệ rễ dày, nổi lên bề mặt đá vôi và có khả năng vươn rộng hơn đường kính tán lá Các chồi và lá non của cây có nhựa dính, trong khi lá trưởng thành dày, cứng và phát triển cấu trúc xeromorphic giúp cây thích nghi với môi trường khô và biên độ nhiệt lớn Tán lá dày và cành nhánh phát triển mở rộng tạo thành bức khảm tối ưu hóa việc tận dụng ánh sáng mặt trời Theo nghiên cứu của Wang Xianpu và cộng sự (1986), Burretiodendron hsienmu ở Trung Quốc xuất hiện tại những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 19,1 o C đến 22,0 o C, với nhiệt độ tháng lạnh nhất từ 10,9 o C đến 13,9 o C và tháng nóng nhất từ 25,1 o C đến 28,4 o C Nhiệt độ tối thiểu trong năm dao động từ -0,8 o C đến -1,9 o C, với nhiệt độ tích lũy hàng năm từ 6.269,2 o C đến 7.812 o C Lượng mưa hàng năm cao từ 1.100 mm đến 1.500 mm, nhưng phân bố không đều, với 80% lượng mưa tập trung từ tháng tư đến tháng chín, trong khi mùa đông chỉ chiếm 5 - 7% tổng lượng mưa Độ ẩm không khí trung bình khoảng 70%, và khí hậu hai mùa mưa khô rõ rệt là nguyên nhân hình thành các u bướu trên thân hoặc gốc cây Nghiến.

1.1.1.2 Nghiên cứu về vật hậu

Theo nghiên cứu của Wang Xianpu, Jin Xiaobai, Sun Chengyong (1986), cây Nghiến ra hoa vào tháng 3 - 4 và quả nang chín trong khoảng tháng 6 - 7, nhưng quá trình ra hoa và chín không diễn ra đồng loạt Hạt của cây có thể rơi xuống đất và nảy mầm nhanh chóng hoặc thối rữa, do đó, việc thu hoạch hạt giống cần được thực hiện kịp thời khi chúng vẫn còn trên cây Chu kỳ sai quả của cây thường kéo dài từ hai đến ba năm hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu.

1.1.1.3 Giá trị sử dụng và mức độ nguy cấp của Nghiến

Gỗ Nghiến có nhiều tác dụng và giá trị kinh tế cao, dẫn đến việc bị khai thác mạnh mẽ, gây nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên Theo nghiên cứu của Wang Xianpu và cộng sự (1986), gỗ Nghiến rất chắc chắn.

Cây Nghiến có đặc tính cơ học tốt, thích hợp cho sản xuất dụng cụ lao động, thớt, đồ nội thất và trong xây dựng Thân cây Nghiến được sử dụng để làm bánh xe Là một cây calciphilous, Nghiến chứa ít lưu huỳnh và mangan nhưng giàu canxi và nitơ, có thể cải tạo đất hiệu quả Tại các khu rừng có Nghiến, lá cây rụng hàng năm tạo thành lớp vật rơi dày đến 15 cm, trong khi đất có 5 - 10% chất hữu cơ, lớp đất phân hủy lá và cành cây có thể chứa tới 23,02% chất hữu cơ.

Nghiến là một loài cây đang trong tình trạng bị tổn thương và khai thác kiệt, đòi hỏi biện pháp bảo vệ khẩn cấp để thúc đẩy tái sinh Nếu không có hành động kịp thời, loài cây này có nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn trong tự nhiên.

Ở Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm lâm học loài Nghiến

1.2.1.1 Đặc điểm phân bố tự nhiên, sinh lý, sinh thái của cây Nghiến

Nghiến, còn được biết đến với các tên gọi như Kiên quang, Nghiến đỏ, Nghiến trứng, Kiêng mật và Kiêng đỏ, có tên khoa học là Burretiodendron hsienmu Chun et How, thuộc họ Đay (Tiliaceae) Ngoài ra, loài cây này còn có nhiều tên khoa học đồng nghĩa khác như Excentrodendron hsienmu (Chun et How) Chiang et Miau và Pentace tonkinensis A.Chev.

Theo nghiên cứu của Nam (2007) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), cũng như các tác giả Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2002), Nghiến được biết đến với tên gọi Pá tông trong tiếng của người dân tộc H’Mông tại Sơn La.

Nghiến là cây gỗ lớn, có chiều cao trên 30m và đường kính có thể đạt tới 100cm Loài cây này ưa sáng nhưng trong 1-2 năm đầu cần được che bóng nhẹ Nghiến phát triển tốt trên đất có chất lượng cao, thường mọc tập trung thành quần thể ở độ cao từ 800m trên vùng núi đá vôi.

Thân cây Nghiến tròn thẳng, có vỏ màu xám hoặc xám nâu và bong mảng Lá đơn mọc cách, hình trứng tròn với đầu nhọn dần và mũi lồi dài, có đuôi hình tim hoặc gần tròn, kích thước từ 8 - 12 cm Phiến lá dày, cứng, nhẵn bóng, mép nguyên và có 3 gân gốc Nách gân lá có tuyến và túm lông, trong khi cuống lá dài từ 3,5 - 5 cm và hơi đỏ Lá non có đặc điểm hơi dính.

Hoàng Kim Ngũ và cộng sự (2000) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá sự tái sinh của loài Nghiến tại các vùng núi đá vôi ở Cao Bằng và Bắc Kạn, trong đó cung cấp những mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái của Nghiến tái sinh, đặc biệt là những cây dưới 3 tuổi.

- Cây mầm (cây dưới 6 tháng tuổi) lá có dạng hình tai, thân mềm, dài 3,89 - 4,5cm, rộng 2,4cm, rễ dài trung bình 4,6cm

- Ở tầng thảm mục, rễ mầm dài tới 10cm, đây là những đặc điểm cơ bản để xác định cây mầm;

Cây con, với độ tuổi trên 6 tháng, có thân thẳng, tròn và chưa phân cành, đường kính trung bình đạt 0,45cm và chiều cao tối đa lên tới 45cm Vỏ ngoài của cây có màu xanh xám, trong khi phần non mang màu xanh tươi.

Cây một tuổi có lá đơn mọc cách vòng, thường có 6 - 8 lá tập trung ở đỉnh sinh trưởng, với 2 lá kèm hình tam giác rụng sớm Phiến lá gần tròn, đuôi lá nhọn, gốc lá hình tim, màu xanh thẫm, trong khi lá non có màu đỏ Gân lá nổi rõ với hệ gân chân chim (3 gân gốc) và các gân thứ cấp hợp mép, lá dài từ 6 - 8cm, khi rụng để lại vết sẹo hình đế ngược Rễ cấp I có thể dài 35cm, phát triển mạnh mẽ và đâm sâu, giúp cây đứng vững Rễ cấp II phát triển nhiều ở tầng đất mặt, với chiều dài bình quân đạt 18cm.

Tán rễ của cây lớn hơn tán lá, giúp cây đứng vững trên núi đá và thu hút chất dinh dưỡng từ tầng mùn, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn đầu phát triển.

Nghiên cứu của Phàng Thị Thơm (2009) về đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của cây Nghiến tại khu vực Thuận Châu, Sơn La cho thấy rằng hiện nay, những cây Nghiến cổ thụ đã bị khai thác kiệt quệ Hiện tại, chỉ còn lại những cây có đường kính rất nhỏ, dao động từ 19 đến 24,7 cm, và chiều cao từ 15,4 đến 18,5 cm.

Cây trưởng thành có chiều cao dưới cành thấp và chiều dài cuống lá đạt 5,1 cm Tác giả đã nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của lá và rễ, cho thấy những đặc điểm này có sự liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của cây.

Cây tái sinh có chiều dài lá từ 8,8 đến 11,9 cm và chiều rộng lá từ 7,2 đến 7,7 cm Vỏ cây gần gốc có màu xám, trong khi phần ngọn có màu xanh Lá non của cây hơi dính, và cây Nghiến sở hữu hệ rễ cọc phát triển mạnh, giúp cây đứng vững và ăn sâu xuống đất.

Nghiến là loài cây mọc tự nhiên trên các vùng núi đá vôi tại Việt Nam và Trung Quốc Ở Việt Nam, Nghiến phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Điện Biên, Thái Nguyên và Bắc Kạn, thường xuất hiện trên các núi đá vôi có pH từ 6,2 đến 7,2 Loài cây này thường mọc thành quần thể ưu thế ở độ cao dưới 800m.

Phạm Quốc Hùng và các cộng sự (2010) đã phát hiện Nghiến phân bố tự nhiên ở nhiều tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm Khu Bảo tồn Sốp Cộp (Sơn La), Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn), Vườn Quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ), Khu Bảo tồn Thần Sa - Phượng Hoàng (Thái Nguyên), Khu Bảo tồn Tây Côn Lĩnh (Hà Giang), Khu Bảo tồn Na Hang (Tuyên Quang), Khu Bảo tồn Hữu Liên (Lạng Sơn), Khu Bảo tồn Ngọc Sơn – Ngổ Luông (Hòa Bình), và Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò (Hòa Bình).

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2009) [42], Phàng Thị Thơm

Nghiến thường phân bố cùng với các loài cây khác như Lát hoa, Xương cá, Nhãn rừng, Mạy tèo và Cà muối tại khu vực Sơn La, theo nghiên cứu năm 2009.

1.2.1.2 Nghiên cứu về vật hậu

Nghiến có hoa đơn tính, với hoa đực có đường kính 1,5cm và đài hình chuông, xẻ 5 thùy sâu, dài 1,5cm Cánh hoa dài 1,3cm, nhị khoảng 25, xếp thành 5 bó, chỉ nhị dài 1 – 1,3cm, bao phấn hình bầu dục, dài 3mm Quả khô có 5 cạnh, giống quả khế, tự mở, đường kính 1,8cm Cây ra hoa vào tháng 3 – 4 và quả chín từ tháng 8 – 10 Nghiến ưa sáng, thường mọc trong các khu rừng thường xanh mưa mùa ẩm ở vùng núi đá vôi có độ cao dưới 800m.

Tái sinh bằng hạt, cây mạ và cây con gặp khá phổ biến dưới tán rừng

1.2.1.3 Giá trị sử dụng và mức độ nguy cấp của Nghiến

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 19/04/2023, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trần Văn Con (chủ biên) (2016), Đặc điểm lâm học các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm học các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Con (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
14. Mai Văn Chuyên, Trần Minh Hợi, Phạm Thành Trang (...), Đặc điểm phân bố, sinh thái, khả năng tái sinh của ba loài lá kim tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa, Hội nghị khoa học Toàn quốc về sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phân bố, sinh thái, khả năng tái sinh của ba loài lá kim tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
15. Công ty Giống và phục vụ trồng rừng (1995), Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng
Tác giả: Công ty Giống và phục vụ trồng rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Phạm Văn Điển (chủ biên), Lê Ngọc Hoàn, Vũ Thị Thuần (2006), Kỹ thuật nhân giống cây rừng, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nhân giống cây rừng
Tác giả: Phạm Văn Điển (chủ biên), Lê Ngọc Hoàn, Vũ Thị Thuần
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
20. Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát, Trần Văn Con, Đặng Thịnh Triều (2006), Trồng rừng sản xuất vùng núi phía Bắc – từ nghiên cứu đến phát triển, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng sản xuất vùng núi phía Bắc – từ nghiên cứu đến phát triển
Tác giả: Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát, Trần Văn Con, Đặng Thịnh Triều
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
21. Lại Thanh Hải (2017), "Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để trồng rừng Xoan nhừ (Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt. et Hill) tại Sơn La và Lào Cai", Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để trồng rừng Xoan nhừ (Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt. et Hill) tại Sơn La và Lào Cai
Tác giả: Lại Thanh Hải
Năm: 2017
23. Phạm Xuân Hoàn (chủ biên) (2003), Giáo trình lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp Vit Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lâm học
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn (chủ biên)
Năm: 2003
24. Lê Sỹ Hồng (2015), Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con cây Phay (Duabanga grandisflora Roxb. Ex DC) tại tỉnh Bắc Cạn, luận án tiến sĩ lâm nghiệp, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con cây Phay (Duabanga grandisflora "Roxb. Ex DC") tại tỉnh Bắc Cạn
Tác giả: Lê Sỹ Hồng
Năm: 2015
25. Triệu Văn Hùng (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 26. Dương Mộng Hùng (2005), Kỹ thuật nhân giống cây rừng, Giáo trình Trường Đạihọc Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam," Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 26. Dương Mộng Hùng (2005), "Kỹ thuật nhân giống cây rừng
Tác giả: Triệu Văn Hùng (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 26. Dương Mộng Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
27. Phạm Quốc Hùng và cộng sự (2010), Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ- CP theo vùng sinh thái, Báo cáo dự án, Trung tâm Tài nguyên và Môi trường Lâm nghiệp Viện Điều tra Quy hoạch Rừng Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo vùng sinh thái
Tác giả: Phạm Quốc Hùng và cộng sự
Năm: 2010
28. Bảo Huy (2017), Tin học thống kê trong lâm nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học thống kê trong lâm nghiệp
Tác giả: Bảo Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2017
29. Bùi Thị Huyền (2015), “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho việc thâm canh rừng Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li) tại Thanh Hóa”, Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho việc thâm canh rừng Luồng (Dendrocalamus barbatus "Hsueh et D.Z.Li)" tại Thanh Hóa”
Tác giả: Bùi Thị Huyền
Năm: 2015
30. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, Quyển I, Tr.479, Nhà xuất bản trẻ 31. Trần Quốc Hưng (2013), “Nghiên cứu, thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuậtphục hồi sinh cảnh rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Cao vít, Trùng Khánh Cao Bằng”, Đề tài nghiên cứu cấp đại học, Trường Đại học Nông lâm thuộc Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, "Quyển I, Tr.479, Nhà xuất bản trẻ 31. Trần Quốc Hưng (2013), "“Nghiên cứu, thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật "phục hồi sinh cảnh rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Cao vít, Trùng Khánh Cao Bằng”
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, Quyển I, Tr.479, Nhà xuất bản trẻ 31. Trần Quốc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ 31. Trần Quốc Hưng (2013)
Năm: 2013
32. Lê Đình Khả (1996), “Xử lý nảy mầm hạt có vỏ dầy của một số loài cây họ Đậu”, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Lâm nghiệp 1991 – 1995, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nảy mầm hạt có vỏ dầy của một số loài cây họ Đậu”
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
33. Lê Đình Khả, Cấn Thị Lan (2000), “Nhân giống hom cây Giáng hương bằng thuốc bột TTG”, Tạp chí Lâm nghiệp, (10), Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống hom cây Giáng hương bằng thuốc bột TTG”", Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Đình Khả, Cấn Thị Lan
Năm: 2000
34. Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng (2003), Giống cây rừng, Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
35. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Tiệp, Cà Văn Tranh (2009), “Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón cây trồng”, Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón cây trồng”
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Tiệp, Cà Văn Tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2009
37. Phạm Văn Linh, Trần Thị Quỳnh Nga, Trần Đình Hợp, Mai Sỹ Cường, Giáp Thị Luân (2017), Đánh giá đặc điểm một số tính chất đất vùng trồng cây có múi tại Phủ Quỳ, Tạp chí Khoa học Công nghệ Nghệ An, số 10, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đặc điểm một số tính chất đất vùng trồng cây có múi tại Phủ Quỳ
Tác giả: Phạm Văn Linh, Trần Thị Quỳnh Nga, Trần Đình Hợp, Mai Sỹ Cường, Giáp Thị Luân
Năm: 2017
38. Nguyễn Thị Luận, Bùi Minh Quang (2006), “Nghiên cứu nhân giống cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How) và Re hương (Cinamomum iners Reinw) bằng phương pháp nuôi cấy Invitro”, chuyên đề nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu nhân giống cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu "Chun et How") và Re hương (Cinamomum iners "Reinw") bằng phương pháp nuôi cấy Invitro”
Tác giả: Nguyễn Thị Luận, Bùi Minh Quang
Năm: 2006
39. Nguyễn Duy Minh (2003), Cẩm nang kỹ thuật nhân giống cây: Gieo hạt, chiết cành, giâm cành, ghép cành, Tâp II, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang kỹ thuật nhân giống cây: Gieo hạt, chiết cành, giâm cành, ghép cành
Tác giả: Nguyễn Duy Minh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w