MỤC LỤC PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐÈ 2 PHẦN THỨ HALGIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 5 2 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN 5 2 2 THựC TRẠNG VẤN ĐẺ 5 2 3 CÁC BIỆN PHẤP TIÉN HÀNH 6 2 4 Loại câu ghép đôi (Matching) 8 2 4 HIỆU QUẢ SÁNG KIÉN K[.]
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐÈ 2
PHẦN THỨ HALGIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 5
2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN 5
2.2 THựC TRẠNG VẤN ĐẺ 5
2.3 CÁC BIỆN PHẤP TIÉN HÀNH 6
2.4 Loại câu ghép đôi (Matching) 8
2.4 HIỆU QUẢ SÁNG KIÉN KINH NGHIỆM 20
PHẦN THỨ BA: KÉT LUẬN 22
MỘT SÓ Ý KIÉN ĐẺ XUẤT 24
TÀI LIỆU THAM KHÁO 25
PHẦN THỨ NHẤT:
ĐẬT VẤN ĐẺ
Khi xà hội phát triên thì nhu cầu mờ rộng giao lưu, quan hệ, ,hợp tác quốc tế ngày càng mạnh mè thi việc học tiếng Anh đirợc COI là nhiệm vụ bat buộc Tiếng Anh đirợc COI như là một chia khoá đê mở các cánh cừa giao lưu họp tác quốc tế Nhận thức đirợc tầm quan trọng cùa việc dạy và học tiếng Anh, bộ Giáo Dục và Đào tạo đà đira tiếng Anh vào giảng dạy ờ các trường phò thông, từ bậc mầm non,tiêu họcỢdiuyến khích) den bat buộc ờ các bậc phò thòng và đại học ĐÔI mới phương pháp dạy và học là một van đe nóng hòi luôn được không chi nghànli giáo dục mà toàn xà hội quan tàm Nhưng đòi mới như thế nào cho hiệu quà và phù hợp VỚI đối tượng học sinh là điều mà mỗi giáo viên chúng tòi luôn trăn trờ
Ngay từ nhùng năm đầu bước chân vào nghe và đirợc phàn công giảng dạy khối lớp 6, khi cầm trên tay cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 6 và tiếp xúc VỚI học sinh lớp 6, tòi bat đầu tự hỏi mình rang liệu việc chi dạy học sinh từ mới, mẫu càu, rèn luyện bốn kì năng; nghe, nói, đọc, viết, đà là đú VỚI các em? TÔI thì cho là chưa đủ nếu chi dừng lại ờ nhùng vấn đề dó BỞI lè các em học sinh lớp 6 đang ờ lứa tuôi rất hiếu động, SÒI nôi, tò mò thích khám phá tìm hiên nliừng điều mới lạ và the giới xung quanh nhưng cùng còn rất non nớt, bờ ngờ VỚI phương pháp và cách học trên bậc học THCS
Trong quá trình dạy học, đánh giá là một khàn cực kì quan trọng thê hiện kết quả cùa cả một quá trình dạy và học làu dải, đánh giá là một bộ phận không thê tách rời cùa quá trình dạy học Đánh giá chính xác kết quả học tập cùa học sinh sẽ lả cơ sở đira ra nhùng quyết định hợp lí trong quá trình dạy học nói liêng và quá trình giáo dục và đào
Trang 2tạo nói chung.
Phương pháp dạy và học tiếng Anh có rất nhiêu đổi mới theo xu hướng tiến bộcùa thế giới Một trong những đổi mới đó là kiêm tra bang bài tập trắc nghiệm, vì trongthời gian ngan có thê kiêm tra được nhiều kiến thức cụ thê, di vào nliừng klúa cạnh khácnhau cùa một kiến thức, chống lại khuynh hướng học tủ, học lệch do phạm vi cùa bài tậptrác nghiệm là khá rộng Sừ dụng trắc nghiệm đâm bão tính khách quan khi chấm diêm,gây được tính hứng thú và tính tích cực học tập cùa học sinh, học sinh có thê tự đánh giábài làm cùa mình và tham gia đánh giá bài làm cùa bạn
Trác nghiệm rèn luyện cho học sinh khả năng phàn xạ nhanh, quyết định dứtkhoát bởi bài tập trắc nghiệm luôn được giáo viên chuân bị ờ nhà hr trước,
Trang 3học sinh không phải ghi chép nhiều nên thời gian dành cho dạng bài tập này thườngkhông nhiều.
Thực tế cho thấy hệ thống giáo dục và đào tạo ờ nước ta hiện nay, mặc dù mụctiêu giao dục đà thay đòi do yêu cầu cùa xà hội, phương pháp dạy học đà dược nâng cao,nhưng cách thức và còng cụ đánh giá kết quà học tập cùa học sinh chưa dược cài tiến chophù hợp VỚI xu the tiến bộ cùa thế giới Khi cuốn sách giáo khoa mới được đưa vàotrong nhà trường trung học cơ sờ cùng VỚI nhùng thay đôi trong phương pháp dạy họcthì loại bài tập trắc nghiệm cùng dược sử dụng nhiều hơn Trong một công văn cùa Sờ
GD & ĐT Hà Nội hướng dẫn còng tác chuyên mòn cùa bộ môn Tiếng Anh cap THCS cóyêu cầu giáo viên cần “cải tiến nội dung các bài kiêm tra bang cách có thê đira thêm cáchình thức trác nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan.” Điều đó khăng định giá trị cùaviệc đánh giá băng loại bài tập trắc nghiệm đà được quan tàm
Một điều hiên nhiên là, không có một biện pháp đánh giá nào lại không tồn tạinhững diêm yếu cùa nó Cho nên sự lựa chọn, xày dựng và sữ dụng chúng như thế nàocho phù họp VỚI đối tượng học sinh cùa mình, trong một hoàn cành dạy học cụ thê, dêtận dụng đirợc những ưu diêm cùa nó và đem lại hiệu quâ cao trong việc đánh giá việchọc tập cùa học sinh, mà qua đó người giáo viên có thê lứt kinh nghiệm trong việc giảngdạy cùa mình chính là điều tòi luôn trăn trở, quan tâm
Trong phạm vi cùa bài viết này tòi cũng chi mong muốn đưa ra một số ý kiếnnhăm trao đôi, xây dựng bộ mòn Tiếng Anh ngày càng vững mạnh, phát huy được vị thếquan trọng cùa mình trong nền giáo dục nước nhà Tuy nhiên, trong quá trình viết bàichac Cling không tránh khói sai sót, tòi rất mong Hội Đồng Khoa Học các cấp và các bạnđồng nghiệp góp ý, lứt kinh nghiệm
Nhùng năm gần đày, các phụ huynh trẻ tuổi cũng có nhùng suy nghi tiến bộ hơn,
họ bắt đầu biết quan tàm đến con em mình nhưng lại không biết phương pháp nên đaphần là nhờ nhà trường quyết định Nhưng nhìn chung các em đều thuần, dễ bão, và cùngham mê nhùng điều mới lạ, cũng thích được tìm tòi, khám phá Với sự đôi mới phươngpháp dạy học cùa giáo viên, cùng như những cuốn sách giáo khoa mới với nhiều hìnhảnh màu minh hoạ, nội dung phong phú, gần gũi VỚI các em, học sinh cùa tòi cùng rấtthích thú nhiệt tình hường ứng những hoạt động dạy - học do tòi và các giáo viên kháctrong nhóm Tiếng Anh cùng nhau dựng lên
Khi tòi chọn đề tải này đê nghiên cứu, tòi cũng xác định rò, nhùng đối tượngnghiên cứu cùa mình là nhùng học sinh khối 6 trong trường ờ mức độ đại 3/25
Trang 4Một vài kinh nghiệm kiêm tra và đánh giá học sinh lớp 6 qna
các dạng bài tập trắc nghiệmtrà, yên thích bộ mòn Tiếng Anh nhưng chưa nam vừng phương pháp học bài,
làm bài và ựr làm các bài tập trác nghiệm môn Tiếng Anh
VỚI mong muốn thực hiện đề tài được thành công, tòi đà tìm đọc tất cả các tàiliệu có hên quan đến chú đề không những bang tiếng Việt mả cà bang tiếng Anh Songsong đó bộ sách tiếng anh 6 có sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bải tập là nhùng tàiliệu giảng dạy chính Đặc biệt, cuốn “Tài liệu bồi dường thường xuyên cho giáo viênTHCS chư kỳ 3 (2004 - 2007) và cuốn “Những vấn đề chưng về đôi mới giáo dục THCS
- môn Tiếng Anli”cúa nhà xuất bàn giáo dục đà hỗ trợ rất nhiều cho công tác nghiên cứucủa tòi
Mặt khác, tòi tiến hành điều tra, khảo sát và đối thoại cùng học sinh cùa mình,đồng thời tòi thường xuyên tham gia dự giờ các bạn đong nghiệp trong tò bộ môn đê họchỏi kinh nghiệm Bên cạnh đó tòi còn trao đòi ý kiến VỚI đồng nghiệp bộ môn cả trongtrường lẫn các trường khác về chữ đề này đê mong tìm ra giải pháp tối ưu nhất Đặc biệt,tòi không quên kiêm tra kháo sát học sinh đê dối chiếu kết quà trước và sau khi thực hiệngiãi pháp này
Trang 5-Phương pháp chữ đạo trong dạy học ngày nay lả “lấy học sinh làm trung tâm”.Thầy chi lả người gợi mờ vấn đề, hướng dẫn học sinh làm việc Học sinh tự tìm tòi nambat kiến thức cho bân thân mình.
Đặc biệt, tiếng Anh lả ngôn ngừ phô biến trên thế giới được dừng làm phươngtiện giao tiếp và trao đôi thòng tin VỚI nhan Cùng với việc nước ta đà gia nhập WT0 và
xư thế hội nhập hiện nay thì học tiếng Anh sẽ giúp học sinh có thê giao tiếp VỚI bạn bèthế giới và làm chữ kho tàng kiến thức cùa nhàn loại Hơn nữa, xư thế và chữ trương cừanghành giáo dục ngày nay là mờ rộng việc thi cừ, kiêm tra đánh giá học sinh bang hìnhthức trắc nghiệm Chính vì vậy mà việc tăng cirờng kiêm tra, đánh giá học sinh bang cácdạng bài tập trắc nghiệm ngay hr kill mới bước chân vào ngưỡng của trường THCS lả vòcùng quan trọng nham giúp học sinh vừng vàng, tự tin và đạt dược kết qưâ tốt hơn khilàm các bài kiêm tra
2.2 THƯC TRANG VẤN ĐÉ.
Theo thực tế, khi chưa áp dụng giãi pháp này thì học sinh khá giòi là nhân lực chúyếu trong lớp Riêng học sinh trung bình, yếu kém rất hiếm khi phát biêu xày dựng bài vàluyện tập bài học ờ lớp
Số học sinh đạt diêm trên tiling bình trong mỗi lần kiêm tra đánh giá cùa giáoviên chi khoảng 50% Hơn nữa, các dạng bài tập trắc nghiệm là một phạm trù khá mớiđối VỚI học sinh lớp 6 Nhiều học sinh còn bờ ngờ không biết phái làm các dạng bài tậptrắc nghiệm mà cò giáo ra như thế nào
Qưa qưá trình giảng dạy, tưy chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng tòi cùng dà tíchlũy được một số vốn kiến thức từ các lóp tập huấn, các chuyên đề cùa Sờ giáo dục,Phòng giáo dục và tò bộ môn TÒI mạnh dạn nghiên cứu và áp dụng giải pháp “Một vài kinh nghiệm kiêm tra và đánh giá học sinh lớp 6 qua các dạng bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh” nham mong muốn cãi thiện kết quà học tập của học sinh lớp 6 vànâng cao chất lượng dạy và học bộ môn tiếng Anh tại trường THCS Phan Đình Giót
Trang 6- Trong lình vực giáo dục, một trắc nghiệm cần phải đạt đirợc nhùng tính chấtsau:
T Tinh khách quan: ỉà độ phù họp giữa những phán xét được đưa ra bời những giám định viên độc ỉập.
- Tinh giá trị: ỉ à mức độ mà một bài trắc nghiệm đo ỉường được đúng cái mà
nó cần đo.
- Tỉnh tin cậy: ìà trắc nghiệm đo được bat cứ cái gì, nó đo chính xác đến đâu,
ôn định đến mức độ nào.
- Tính thuận tiện: xác định bời thời gian cân thiết đê xây dựng một bài trắc
nghiệm, giãi thich kết quà.
- Tính phù họp: ìà tôn trọng những tiêu chi đã được xác định trong việc ỉựa
chọn những câu hói nhằm ỉàm cho chúng phù họp với mục đích trác nghiệm
1.2 Trắc nghiệm kết quả học tập.
Trong lình vực giáo dục bao gồm trắc nghiệm năng lực và trắc nghiệm kết qưâhọc tập về mặt lý thuyết, trắc nghiệm năng lực dược xây dựng đê đo tiềm năng kết quàhọc tập trong Urơng lai, còn trắc nghiệm kết quà học tập nhăm đè do kết quà học tập ờhiện tại Trắc nghiệm về kết quà học tập lả một trắc nghiệm dược SŨ dụng rộng rãi,chứng cưng cấp một số đo về những gì đà được hoàn thành và dự báo nhùng gi có thê
111 vọng trong Urơng lai Các trắc nghiệm này có thê chia làm ba loại chính:
+ Trắc nghiệm kết quà tông quát.
+ Trăc nghiệm chuân đoán.
+ Trăc nghiệm cụ thê cùa từng môn học.
2 Các loại câu hôi trắc nghiệm khách quan.
Trang 7Thòng thường, bài trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều càu, mỗi câu thường cóthê trà lời bang một dấn hiệu đơn giàn hay là một từ Chính vì có nhiều càu hỏi trong mộtbài trắc nghiệm khách quan nên nó có thê bao quát nội dung, chương trình giảng dạy, do
đó làm tăng thêm giá trị của việc kiêm tra, đánh giá Nhưng bài trắc nghiệm này có thê đodược những khả năng suy luận như: sap đặt ý tưởng, sưy diễn, so sánh và phân biệt, cóthê đánh giá kiến thức cừa học sinh một cách hữu hiệu
Trắc nghiêm khách quan bao gồm những loai sau:
2.1 Loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice) : đây là loại bài tập
thông dụng nhất, còn gọi là trắc nghiệm đa phương án Loại càn này bao gồm hai phan:Phân càn dẫn và phần lựa chọn Phần cân dẫn lả một cân hỏi hoặc là một cân bò lững (cànchưa hoàn tat) Phan lựa chọn là những từ, cụm hr, hay là những cân trà lời Tưỳ theo yêncần của dề bài mà người học Tiếng Anh sẽ chọn một đáp án đứng nhất, hoặc sai, hoặckhông có hên quan Nhìrng càn còn lại được soạn đê làm nhiễu, gây lúng túng cho họcsinh
Loại trắc nghiệm nhiêu lựa chọn có những ưu diêm sau:
- Độ tin cậy tăng ìên do so phưong án ỉựa chọn nhiều, buộc học sinh phái nam
chắc kiến thức Các yết! tố may rủi, đoản mò giám đi.
- Tính giá trị được nâng cao vì với nhiều ỉựa chọn cho sẵn, giáo viên có
thê đo được các khá năng cùa học sinh như: nhớ, hiêu, suy diễn, tông họp
Nhược điêin cùa loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Khỏ soạn những câu, từ, cụm từ ỉàm nhiều Những câu, từ hoặc cụm từ làm
nhiều nên it nhiều có liên quan đến phần kiến thức đang được kiêm tra VD như trong một câu bò ỉững, học sinh cần phôi điển thêm một động từ, thì đáp án nên dùng vần động
từ ấy nhưng được chia ớ các dạng (nếu mục đích cùa giáo viên muôn kiêm tra dạng đúng cùa động từ), hay các từ loại khác như danh từ, tính từ, trạng từ
(khi mục đích cùa giáo viên là kiêm tra vê từ ỉoại) chứ không nên cho một đáp án đúng, rồi những câu nhiều muon ỉà gì cung được.
- Đối với học sinh thông minh, có nhiều sáng kiến thì một đáp án đúng chưa
chắc đã khiến các em thoá mãn, nếu các em tìm thấy cách trá lời khác
tương đương, hoặc thậm chi còn hay hơn.
Tuy nhiên với những ưu diêm vượt trội so với các ìoại câu trăc nghiệm khác nên đây vẫn ỉà loại được dụng nhiều nhất.
2.2 Loại câu hỏi đúng sai (True or False?): Câu trac nghiệm loại này
thường bao gồm một câu phát biêu đê phán đoán và đi đến quyết định là đúng - sai
7/25
* ưu diêm của loại cân đúng sai:
- Dề soạn tháo đoi với giảo viên.
Trang 8- Có thê tiên hành nhanh chóng ớ học sinh.
- Thich họp đê trắc nghiệm về các sự kiện.
* Nhược điểm:
- Độ tin cậy, khá năng phân biệt được học sinh giói và học sinh kém thấp.
- Trong thực tế không chi có trường họp đúng hoàn toàn và sai hoàn toàn mà
còn có những trường hợp ngoại lệ Do vậy học sinh chi có hai phương án đê lựa chọn làquá hạn hẹp
Nhiều chuyên gia cho rang loại càu trắc nghiệm này có thê dựa vào sự may liu
2.3 Loại câu điền vào chỗ trống (Gap-filling).
Loại càu trắc nghiệm này đòi hỏi trà lời băng một tìr, hay là một cụm từ, cho mộtcâu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định clnra đầy đù Thực ra loại trắc nghiệm diềukhuyết hay trắc nghiệm có càu trà lời ngan chi là một Neu trình bày dưới dạng câu hỏithì gọi là càu trả lời ngan, còn nếu được trình bày dưới dạng một câu phát biêu chưa đầy
đũ thì được gọi là câu điền khuyết
Loại trắc nghiệm này có nhùng ưu diêm sau:
T Tạo cho học sinh có cơ hội đê trà lời vê một chù đê nào đó Chính điêu này phát huy được óc sáng tạo cùa học sinh.
- Do học sinh phái nhó' ỉại hoặc nghĩ ra câu trá lời nên dạng bài tập trắc
nghiệm này khiên học sinh khó có thê đoán mò.
- Loại câu trắc nghiệm này dề soạn tháo hơn loại trác nghiệm đa phương án
và câu ghép đôi.
Tuy nhiên nó vẫn tồn tại một số nhược diêm sau:
- Khi có nhiều chồ trong trong câu, học sinh thường hay bị hoang mang, khó
làm chinh xác hết được.
- Loại câu trăc nghiệm này khó có thê xây dựng cho rõ ràng vì có thê có nhiều
câu trá ỉời có giá trị như nhau và do đó cũng gây nên khó khăn khi chấm bài.
- Chấm bài ỉ oại trắc nghiệm này thường mất nhiều thời gian hơn so với các
ỉoại câu trắc nghiệm khác.
2.4 Loại câu ghép đôi (Matching).
Có tác giã cho rang loại càu này là hình thức đặc biệt của câu trắc nghiệm đaphương án, trong đó một dày phương án lựa chọn đirợc dùng đê trả lời hoặc đê gan kếtVỚI các càu khác Loại càu trắc nghiệm này thường bao gồm hai hoặc ba dầy thòng tingọi là câu dẫn và càu đáp Trong những dày thòng tin này, số 8/25
cân đirợc đira ra có thê bang nhan hoặc không bang nhan Nhiệm vụ của học sinh là ghépchúng lại VỚI nhan một cách thích hợp
Loại bải tập trắc nghiệm này có những ưu điêin san:
Trang 9T Kiêm tra được nhiều loại thông tin, kiến thức cũa học sinh.
- Giáo viên không mất nhiên thời gian đê soạn tháo.
- Học sinh rất hứng thú khi sừ dụng ỉoại bài tập trắc nghiệm này do dề định
hướng, dề sừ dụng.
- Yen to đoản mò ờ học sinh giám đi nhiều.
Nhưng nhược điếm còn lại:
T Nên soạn thào những câu đê đo mức độ kiên thức cao thì giảo viên phái soạn thào rat công phu, mat rất nhiều thời gian.
- Nen bài tập loại này được soạn tháo quá dài thì học sinh phái mất nhiều thời
gian đê đọc, ỉựa chọn và tìm câu ghép Học sinh cũng dễ bị roi mat khi phái nhìn hết cột này sang cột kia.
NÓI tóm lại mỗi loại cân trắc nghiệm đền có nhưng mi diêm và nhược diêm củachúng Nhưng chứng ta cần nam rò đặc diêm của chứng đê có thê hạn chế nhược diêm vàtận dụng nhưng mi diêm đê việc dừng cân trắc nghiệm đạt dược hiệu qưâ cao
3.
Nguvên tắc viết câu hôi trắc nghiêm.
Các chuyên gia đà đưa ra những kỳ thuật khác nhau đê soạn thào câu trắcnghiệm Theo kinh nghiệm cùa bân thân, tòi nghi giáo viên chúng ta nên ưiàn thù theonhùng nguyên tắc sau:
« Mô tã tông quát về nội dung cần trắc nghiệm. Giáo viên cần định hìnhtrong đầu nhùng nội dung chi tiết mà mình sè chuân bị kiêm tra học sinh
b Lựa chọn dạng bài tập trắc nghiệm phù hợp, sao cho đâm bào tính thuậntiện kill sừ dụng
c Chủ ý đến các đặc diêm của kích thước và đáp ứng
d Các cách sap xếp đê thay đôi (giúp cho người soạn thào tạo ra nhiên câưtrắc nghiệm khác nhan trong một lình vực.)
4.
Các bước xâv dung câu hói trắc nghiêm khách quan.
Đè xày dựng các cân hỏi trắc nghiệm khách quan, giáo viên cần tiến hành theo cácbước saư:
❖ Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá.
Đè xác định được mục tiêư đánh giá, giáo viên cần căn cứ vào:
+ Mục đích, yêu cầu cúa môn học.
+ Chương trình giáng dạy.
9/25
Trang 10+ Yêu cầu về từng mức độ nhận thức.
*** Bước 2: Viết cân trắc nghiệm.
Trước khi viết cân trắc nghiệm giáo viên cần thành lập bâng đặc trưng dạng bàitập mình chuân bị kiêm tra học sinh:
* Với dạng bài trắc nghiệm đa phương án.
- Đoi với câu dân
+/ Dùng một câu hòi hay câu nhận định không đầy đù tàm câu dẫn, câu dẫn phái chứa đựng đù khối tượng thông tin cần thiết và không quá 45 từ.
+/ Hoàn toàn không dùng câu mang tính chat phũ định kép, viết câu dẫn và câu trà tời khi gan với nhau phái
họp ngừ pháp.
- Đoi với phần trả lời.
Phần trà lời thường bao gồm ư'r 3 đen 5 lựa chọn, nhưng họp lí nhất là bốn Viếtnhùng cân nhiễu sao cho có vẻ hợp lí và có sức hấpdẫn tương đương Cân đứng đirợc sapxếp theo một trật ựr ngẫu nhiên
* Với dạng bài trắc nghiệm đủng - sai.
- Viết thật ngan gọn không trích dẫn nguyên mẫu những càu trong tài liệuhay trong sách giáo khoa Không viết những câu mang tính phũ định kép
* Với dạng bài điền từ vào chô trong.
- Không đê quá nhiều chỗ trống làm cho câu trờ nên khó hiên, cố gang viết càuhỏi sao cho đê chi thấy rò duy nhất một câu trả lời đúng, hạn chế dùng nguyên mẫu trongtài liệu vi chúng chi có nghía khi năm trong một ngừ cánh cụ thê
* Loại câu ghép đôi:
- Sap xếp các danh mục một cách rò ràng, đàm bào hai danh mục lả đồng nhất,
có giãi thích cơ sờ đê ghép đòi, tránh việc sap xếp đê tạo nên kiêu ghép 1 - 1 , vì điều này
sẽ mang tới sự loại trừ dan dan
- Đè tăng phần hấp dẫn cho dạng bài tập này, giáo viên có thê cho một bêndanh mục ít hơn hoặc nhiều hơn danh mục còn lại, tạo sự thách thức khiến học sinh phảităng cường suy nghi, không dám làm mò
* Bước 3: Kiêm soát đề sau khi soạn bài tập.
- Xem xét sự chính xác về thuật ngừ và cách diễn đạt
- Phát hiện những câu không có phương án nào trà lời đứng trong số nhữngphương án đà cho, hoặc lại có nhiều phương án đứng như nhau trong càư lựa chọnphương án đúng Đồng thời phát hiện những câu nhiễu chưa hợp lí
* Bước 4: Hoàn thiện câu trác nghiệm.