1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học thiết kế hệ thống cơ khí nhiệm vụ thiết kế thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học: Thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm
Tác giả Trần Việt Hoàng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Hoàng
Trường học Học Viện Cơ Khí - Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Thiết kế hệ thống cơ khí
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét điều kiện cụ thể ở nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa sửdụng ngày càng nhiều thiết bị hiện đại để điều khiển tự động các quá trình sảnxuất, gia công, chế biến sản p

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TRƯỜNG CƠ KHÍ

- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quang Hoàng

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ Mã HP: ME4503

Ngày giao nhiệm vụ: …./…/2022; Ngày hoàn thành: …./…./2022

I Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm

II Số liệu cho trước:

1 Hệ thống cấp phôi tự động

2 Nguồn lực cấp phôi và đẩy phôi: Khí nén

3 Nguồn lực quay băng tải: Động cơ điện

4 Bộ truyền ngoài: Xích

5 Thông số hình học phôi:

 Hình trụ: h1 = 10 cm, h2 = 5 cm, h3= 3 cm

d1 = 6 cm, d2 = 6 cm, d3= 6 cm

6 Trọng lượng phôi: Q min = 0,3 kg; Q max = 5,5 kg

7 Năng suất làm việc: N = 18 sp/ph

III Nội dung thực hiện:

1 Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật

- Thiết kế các mô đun chức năng của hệ thống:

+ Mô đun cấp phôi tự động

+ Mô đun băng tải

+ Mô đun phân loại: pít tông khí nén, van từ, sensor,

3 Thiết kế chi tiết và xây dựng bản vẽ lắp

- Xây dựng bản vẽ lắp 2D/3D

- Xây dựng các bản vẽ chế tạo các chi tiết chính

Trang 3

Mục lục

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vật chất và tinh thần của con người ngàycàng cao, vì thế bài toán về cung – cầu đang được các nhà sản xuất tìm cách giảiquyết Tự động hóa trong dây chuyền sản xuất là một phương án tối ưu, nó đòihỏi sự nhanh chóng, chính xác và giảm thiểu được nhân công lao động Quá trìnhsản xuất càng được tự động hóa cao càng nâng cao năng suất sản xuất giảm chiphí tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Xét điều kiện cụ thể ở nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa sửdụng ngày càng nhiều thiết bị hiện đại để điều khiển tự động các quá trình sảnxuất, gia công, chế biến sản phẩm…Điều này dẫn tới việc hình thành các hệthống sản xuất linh hoạt, cho phép tự động hóa ở mức độ cao đối với sản xuấthàng loạt nhỏ và loạt vừa trên cơ sở sử dụng các máy CNC, robot công nghiệp.Trong đó có một khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa bán ra là

hệ thống phân loại sản phẩm

Việc ứng dụng kỹ thuật điều khiển tự động vào quá trình phân loại sản phẩm làmột trong những thành tựu đáng kể làm thay đổi một nền sản xuất cũ mang nhiềuhạn chế, làm thay đổi cục diện của nền công nghiệp trong nước Chính vì vậy, đềtài “Thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm” trở thành một đề tài tiềm năng để tìmhiểu, xây dụng thiết kế cải tiến góp phần vào sự hoàn thiện và phát triển sâu,rộng của nó hơn nữa trong đời sống sản xuất của con người

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Hoàng trong

đồ án môn học này!

Giảng viên hướng dẫn

Ký và ghi rõ họ tên

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 1.1 Khái niệm và ứng dụng

Hệ thống phân loại là một giải pháp công nghiệp thay thế con người thực hiện

các khâu phân loại sản phẩm, từ thực hiện bằng tay chuyển đổi sang sử dụng các

hệ thống tự động hóa để phân chia sản phẩm theo từng đặc tính mà người sửdụng quy định

Hệ thống phân loại sản phẩm được ứng dụng nhiều trong sản xuất tự động hànghóa với số lượng lớn, giúp phân loại nhanh những sản phẩm đạt yêu cầu vànhững sản phẩm bị lỗi (phế phẩm) cũng như phân loại thành những nhóm có đặcđiểm khác nhau phục vụ cho những công đoạn sản xuất sau này

Nhằm phục vụ nhiệm vụ hiện đại hóa quy trình sản xuất, hệ thống phân loại sảnphẩm ra đời là một công cụ hiệu quả giúp thay thế con người trong công việcphân loại, nó đã góp phần nâng cao hiệu quả trong công việc Một hệ thống hoànchỉnh có thể phân loại các sản phẩm với độ tin cậy cao, hoạt động liên tục vàgiảm tối đa thời gian trì hoãn hệ thống Hơn thế nữa, đối với những công việc đòihỏi sự tập trung cao và có tính tuần hoàn, nên các công nhân khó đảm bảo được

sự chính xác trong công việc Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm và uy tín của nhà sản xuất Vì vậy, hệ thống tự động nhận dạng và phânloại sản phẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách này

Hệ thống phân loại sản phẩm hiện nay có rất nhiều trong ứng dụng thực tế trongcác nhà máy xí nghiệp, nhưng chủ yếu được chia thành ba loại chính là phân loạisản phẩm theo màu sắc, theo hình dạng và theo chiều cao

1.1.1 Phân loại theo màu sắc

Cấu tạo:

Hình 1.1 Mô hình hệ thống phân loại theo màu sắc

Trang 7

- Cảm biến nhận biết màu sắc.

- Ba xylanh piston để phân loại sản phẩm

- Bộ PLC dùng để xử lý tín hiệu

- Các van đảo chiều

- Các rơ le trung gian

- Bộ phận giá đỡ cơ khí cho toàn bộ hệ thống

- Nút nhấn

Nguyên lý hoạt động:

Khi nhấn nút Start, điện áp một chiều cấp cho động cơ điện một chiều hoạt động,truyền chuyển động cho băng chuyền thông qua dây đai Xylanh piston sẽ đẩysản phẩm ra băng chuyền Trên băng chuyền sẽ thiết kế những cảm biến nhậnbiết sản phẩm có màu sắc khác nhau Khi sản phẩm đi qua, cảm biến nhận biết vàgửi tín hiệu về bộ PLC xử lý sau đó PLC đưa ra tín hiệu về van đảo chiều tácđộng điều khiển piston đẩy từng sản phẩm có màu sắc khác nhau vào nơi chứariêng biệt

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống phân loại theo màu sắc

Ứng dụng:

Hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc được ứng dụng rất nhiều trong cácdây chuyền sản xuất Gạch, Ngói, Đá Granite, trong các dây chuyền phân loại cácsản phẩm nhựa hay trong chế biến Nông sản (như Cà Phê, Gạo)… Hệ thống sẽgiúp nhà sản xuất tốn ít nhân công lao động và giảm thiểu thời gian làm việc,nâng cao năng suất lao động

1.1.2 Phân loại theo chiều cao

Trang 8

Hình 1.3 Mô hình hệ thống phân loại theo chiều cao

Cấu tạo:

- Hai băng chuyền

- Hai động cơ điện một chiều để kéo băng chuyền

- Ba cảm biến nhận biết chiều cao

- Hai xylanh piston để phân loại sản phẩm

- Bộ PLC dùng để xử lý tín hiệu

- Hai van đảo chiều

- Các rơ le trung gian

- Bộ phận giá đỡ cơ khí cho toàn bộ hệ thống

- Nút nhấn

Nguyên lý hoạt động:

Khi nhấn nút Start, điện áp một chiều cấp cho động cơ điện một chiều thứ nhấthoạt động, truyền chuyển động cho băng chuyền thứ nhất thông qua dây đai.Trên băng chuyền này sẽ thiết kế những cảm biến nhận biết sản phẩm có chiềucao khác nhau Khi sản phẩm đi qua, cảm biến nhận biết và gửi tín hiệu về bộPLC xử lý sau đó PLC đưa ra tín hiệu về van đảo chiều tác động điều khiểnpiston đẩy sản phẩm cao và trung bình vào khay chứa tương ứng, sản phẩm thấp

sẽ được đi đến hết băng chuyền và được phân loại vào hộp chứa nằm trên băngchuyền thứ hai Sau đó động cơ một chiều thứ hai truyền chuyển động cho băngchuyền thứ hai vận chuyển hộp chứa sản phẩm thấp về vị trí tương ứng

Trang 9

Hình 1.4 Sơ đồ phân loại sản phẩm theo chiều cao

Ứng dụng:

Hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao được ứng dụng rất nhiều trong cácngành công nghiệp:

- Ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất Gạch, Ngói

- Ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm như bánh kẹo, hoa quả

- Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất bia, nước giải khát

1.1.3 Phân loại theo hình dạng

Hình 1.5 Mô hình hệ thống phân loại theo hình dạng

Cấu tạo:

- Một băng chuyền

- Một động cơ điện một chiều để kéo băng chuyền

- Hai động cơ bước gạt sản phẩm để phân loại

- Cảm biến thị giác Camera (Nhận dạng vật thể qua Camera)

- Bộ PLC dùng để xử lý tín hiệu

Trang 10

- Các rơ le trung gian.

- Bộ phận giá đỡ cơ khí cho toàn bộ hệ thống

- Nút nhấn

Nguyên lý hoạt động:

Khi nhấn nút Start, điện áp một chiều cấp cho động cơ điện một chiều hoạt động,truyền chuyển động cho băng chuyền thông qua dây đai Trên băng chuyền sẽthiết kế cảm biến thị giác Camera nhận dạng sản phẩm Khi sản phẩm đi qua,Cảm biến thị giác nhận biết và gửi tín hiệu về bộ PLC xử lý sau đó PLC đưa ratín hiệu điều khiển động cơ bước gạt từng sản phẩm có hình dạng khác nhau vàonơi chứa riêng biệt

- Ứng dụng trong kiểm tra và phân loại Nông Sản

- Ứng dụng kết hợp với Robot thông minh

1.2 Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động: Hệ thống hoạt động trên nguyên lý dùng các cảm biến để

xác định chiều cao của sản phẩm Sau đó dùng cơ cấu chấp hành để phân loại sảnphẩm có chiều cao, khác nhau Cơ cấu chấp hành có thể là xylanh đẩy, cần gạtđược dẫn động từ động cơ,…

Các yêu cầu kĩ thuật của hệ thống phân loại sản phẩm:

- Về cơ khí: phân tích tính toán và lựa chọn vật liệu, thông số kỹ thuật của cácchi tiết sao cho thỏa mãn yêu cầu của đề tài: nhỏ, gọn, nhẹ, bền, có tính thẩm mỹcao, dễ dàng lắp đặt và sửa chữa

- Về điều khiển: điều khiển hoàn toàn tự động

- Về an toàn: đảm bảo an toàn cho người sử dụng và sản phẩm không bị hỏng.Phương án thiết kế của hệ thống:

- Sử dụng 1 băng tải để vận chuyển sản phẩm

- Đặt phễu chứa phôi để dẫn phôi vào băng tải

- Sử dụng 3 xylanh để cấp phôi và phân loại sản phẩm

- Sử dụng bộ điều khiển PLC để điều khiển hoạt động của hệ thống

Ưu điểm: Có khả năng vận chuyển sản phẩm nhanh hơn, năng suất cao hơn Sử

dụng hệ thống xylanh khí nén cho tốc độ làm việc nhanh với độ tin cậy và chínhxác cao hơn Điều khiển dễ dàng, hoạt động ổn định Lắp đặt dễ dàng, giá thànhthấp

Trang 11

Nhược điểm: Phụ thuộc vào hệ thống khí nén, không hoạt động được nếu không

có hệ thống cung cấp khí nén

Ta chọn phương án thiết kế phân loại sản phẩm theo chiều cao vì đầu vào phôi làtrụ cùng đường kính khác nhau về chiều cao

Trang 12

CHƯƠNG 2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG

2.1 Băng tải

Băng tải (băng chuyền) hiểu đơn giản là một máy cơ khí dùng để vận chuyển các

đồ vật từ điểm này sang điểm khác, từ vị trí A sang vị trí B Thay vì vận chuyểnsản phẩm bằng công nhân vừa tốn thời gian, chi phí nhân công lại tạo ra môitrường làm việc lộn xộn thì băng chuyền tải có thể giải quyết điều đó

Nó giúp tiết kiệm sức lao động, số lượng nhân công, giảm thời gian và tăng năngsuất lao động

Vì vậy băng chuyền, băng tải là một trong những bộ phận quan trọng trong dâychuyền sản xuất, lắp ráp của các nhà máy, xí nghiệp Góp phần tạo nên một môitrường sản xuất hiện đại, khoa học và giải phóng sức lao động mang lại hiệu quảkinh tế cao cho công ty

Hình 2.6 Cấu tạo chung của băng tải

1 - Băng tải, 2 - Trục chủ động, 3 - Trục bị động,

4 - Hệ thống đỡ (giá đỡ, con lăn,…), 5 - Bộ căng đai

Khi thiết kế băng vận chuyển sản phẩm đến vị trí phân loại có thể lựa chọn mộttrong số các loại băng tải sau:

 Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn

Hệ thống băng chuyền bằng băng tải cao su là một hệ thống vận chuyển nguyênliệu mang lại hiệu quả kinh tế rất cao so với các hệ thống cùng chức năng Hệthống vận chuyển nguyên liệu bằng Băng tải cao su có thể được lắp đặt ở mọi địahình, mọi khoảng cách

Trang 13

Hình 2.7 Băng tải cao su

 Băng tải xích:

Băng tải xích chủ yếu được sử dụng để vận chuyển tải nặng đơn vị, ví dụ nhưtấm nâng hàng, hộp lưới điện, và các đồ chứa công nghiệp Những băng tải cóthể được một hoặc hai sợi dây chuyền trong cấu hình Tải được đặt trên cácdây chuyền, ma sát kéo tải phía trước

Hình 2.8 Băng tải xích

Nhiều ngành công nghiệp sử dụng công nghệ băng tải xích trong dây chuyềnsản xuất của họ Ngành công nghiệp ô tô thường sử dụng các hệ thống băngtải xích để truyền tải phụ tùng xe hơi thông qua các nhà máy sơn

 Băng tải con lăn:

Gồm các loại: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải conlăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor

Trang 14

Băng tải con lăn là giải pháp phù hợp để vận chuyển sản phẩm với trọnglượng từ nhẹ, trung bình đến rất nặng, trong các môi trường thông thường đếncác môi trường có hóa chất ăn mòn, bụi bặm…

Hình 2.9 Băng tải con lăn

 Băng tải PVC:

Là loại băng tải cực kỳ thông dụng Đặc biệt trong các ngành công nghiệpđiện tử Nó được các công ty, tập đoàn lớn của Hàn Quốc, Nhật Bản sử dụngnhiều cho các dây chuyền sản xuất của mình Băng tải PVC có ưu điểm là độbền cao đi cùng giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi

Hình 2.10 Băng tải PVC

Trang 15

2.2 Bộ truyền đai / xích

Băng tải là hệ thống vận chuyển liên tục, do đó để thuận lợi cho việc vận chuyểntrong quá trình sản xuất người ta thường lắp thêm bộ truyền động cho băng tải,giúp cho quá trình vận chuyển của băng tải trở lên dễ dàng và chính xác

Bộ truyền động cho băng tải được sử dụng là bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích

Bộ truyền xích có cấu tạo gồm đĩa chủ động 1cos số răng z1, đĩa bị động 2 với sốrăng z2 và dây xích 3 mắc lên hai đĩa Ngoài ra còn có thiết bị căng xích, thiết bịbôi trơn và che chắn Chuyển động quay và công xuất được truyền từ đĩa chủđộng 1 sang đĩa bị động 2 nhờ sự ăn khớp giữa các răng với các mắt xích

Hình 2.11 Bộ truyền xích

Bộ truyền đai có cấu tạo gồm bánh đai chủ động 1, bánh đai bọ động 2 và đai 3

được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu F0 Lực căng này tạo ra lực ma sátgiữa đai và bánh đai và nhờ có sự ma sát, chuyển động quay và tải trọng đượctruyên đi

Hình 2.12 Bộ truyền đai

Trang 16

Bảng so sánh bộ truyền đai và bộ truyền xích

-Kích thước nhỏ hơn so vớitruyền động đai

-Không có hiện tượng trượt.-Có thể cùng môt lúc truyềnchuyển động cho nhiều trục.-Lực tác dụng lên trục nhỏhơn truyền động đai vì khôngcần căng xích

Nhược điểm

-Khuôn khổ và kích thướclớn

-Tỉ số truyền không ổn định,hiệu suất thấp do có sự trượtđàn hồi

-Lực tác dụng lên trục và ổlớn do phải căng đai

-Do có sự va đập khi vàokhớp nên gây nhiều tiếng ồnlớn khi làm việc, không thíchhợp với vận tốc cao

-Đòi hỏi chế tạo, lắp ráp chínhxác hơn, yêu cầu chăm sóc,bảo quản thường xuyên

-Vận tốc và tỷ số truyền tứcthời không ổn định

-Thích hợp với vận tốc thấp,thường lắp ở đầu ra của hộpgiảm tốc, thích hợp truyềnđộng với khoảng cách trụctrung bình, yêu cầu làm việckhông có trượt

Hệ thống sử dụng bộ truyền xích để sử dụng vì ưu điểm sau:

- Có thể làm việc quá tải khi đột ngột, hiệu suất cao hơn, không có hiện tượngtrượt

- Không đòi hỏi phải căng xích, lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn

- Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu cùng công suất và số vòngquay

- Bộ truyền xích truyền công suất nhờ sự ăn khớp giữa xích và đĩa nhông, do đógóc ôm không có vị trí quan trọng như bộ truyền đai và do đó có thể truyền côngsuất và chuyển động cho nhiều đĩa xích đồng dẫn

Trang 17

2.3 Pít-tông / Van khí nén

Piston xylanh đẩy sản phẩm:

Piston xylanh bao gồm piston xylanh thủy lực và khí nén, thực chất là một loạiđộng cơ thủy lực (khí nén) dùng để biến đổi thế năng của dầu (khí nén) thành cơnăng, thực hiện chuyển thẳng hoặc chuyển động vòng không liên tục

Hình 2.13 Xy lanh khí nén

Piston xylanh được dùng rất phổ biến trên các thiết bị có cơ cấu chấp hànhchuyển động thẳng đi về, xylanh khí nén có kết cấu đơn giản, nhưng có khả năngthực hiện một công suất lớn, làm việc ổn định và giải quyết vấn đề chắn khíttương đối đơn giản

So với hệ thống thủy lực, hệ thống khí nén có công suất nhỏ hơn nhưng có nhiều

ưu điểm hơn như:

- Có khả năng truyền năng lượng đi xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ

và tổn thất áp suất trên đường dẫn nhỏ

- Do có khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí nên có thể trích chứa khínén rất thuận lợi, không khí dùng để nén hầu như có số lượng không giới hạn và

có thể thải ra ngược trở lại bầu khí quyển

- Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ống dẫn,

do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn

- Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớntrong các xí nghiệp, nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén

- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, nên tính nguy hiểmcủa quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp

Trang 18

Hình 2.14 Một số loại cảm biến

Yêu cầu kỹ thuật:

 Cảm biến có khả năng đo chính xác các đại lượng cần đo

 Ít bị nhiễu bởi môi trường xung quanh

 Độ nhạy phù hợp

 Cảm biến có sai số kỹ thuật trong mức cho phép

 Điện áp cấp cho cảm biến phải phù hợp với điện áp của mạch điều khiển

Trang 19

2.5 Động cơ

Giới thiệu về loại động cơ sử dụng trong hệ thống:

Trong hệ thống, vì sử dụng truyền động băng chuyền bằng xích và không yêu cầutải trọng lớn nên không cần động cơ có công suất lớn Với yêu cầu khá đơn giảncủa băng chuyền như là:

- Băng chuyền chạy liên tục, có thể dừng khi cần

- Không đòi hỏi độ chính xác cao, tải trọng băng chuyền nhẹ

- Dễ điều khiển, giá thành rẻ

Vì vậy hệ thống sử dụng động cơ một chiều Hơn nữa, động cơ điện một chiềucho phép thay đổi trị số momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng, khởiđộng êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong các thiết bịvận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm

Động cơ điện một chiều là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều,

được dùng rất phổ biến trong công nghiệp và ở những thiết bị cần điều chỉnh tốc

độ quay liên tục trong một phạm vi hoạt động

Hình 2.15 Động cơ điện một chiều

Nguyên lý làm việc động cơ điện một chiều:

Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi than, trong dây quấn phần ứng có dòngđiện Các thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng làmcho Rotor quay Chiều của lực được xác định theo quy tắc bàn tay trái Khi phầnứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn sẽ đổi chỗ cho nhau do có phiến cổgóp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi Khi động cơquay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng sức điện động Chiều sức điệnđộng xác định theo quy tắc bàn tay phải Ở động cơ một chiều thì sức điện độngngược chiều với dòng điện nên còn gọi là sức phản điện động

Trang 20

Phân loại động cơ điện một chiều:

Tùy theo cách mắc mạch kích từ so với mạch phần ứng mà động cơ điện mộtchiều được chia thành:

- Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: có dòng điện kích từ và từ thông động

cơ không phụ thuộc vào dòng điện phần ứng Nguồn điện mạch kích từ riêng biệt

so với nguồn điện mạch phần ứng

- Động cơ điện một chiều kích từ song song: khi nguồn điện một chiều có côngsuất vô cùng lớn, điện trở trong của nguồn coi như bằng không thì điện áp nguồn

sẽ là không đổi, không phụ thuộc vào dòng điện trong phần ứng động cơ Loạiđộng cơ một chiều kích từ song song cũng được coi như kích từ độc lập

- Động cơ một chiều kích từ nối tiếp: dây quấn kích từ mắc nối tiếp với mạchphần ứng

- Động cơ một chiều kích từ hỗn hợp: gồm hai dây quấn kích từ, dây quấn kích

từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp, trong đó dây quấn kích từ song song làchủ yếu

Trang 21

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Hệ thống băng tải

 Thông số đầu vào:

+ Thông số hình học phôi/ sản phẩm trên băng:

Hình trụ [h;d]: [0,1;0,06] (m) ; [0,05;0,06] (m); [0,03;0,06] (m)

+ Khối lượng phôi: Q min=0,3(kg);Q max =5,5kg

+ Năng suất làm việc: N=18(sp

+ Nguồn lực dẫn động băng tải: động cơ điện

Hình 3.16 Kích thước, khoảng cách giữa các sản phẩm

3.1.1 Tính các thông số hình, động học băng tải

Trang 22

Suy ra S=0,4.(18−1)+1,3=8,1(m)

Tính v1 bằng cách tra đồ thị ( catalog của hãng) Chọn xylanh loại DSNU-25-200của hãng FESTO

Hình 3.17 Đồ thị vận tốc xylanh theo khối lượng hãng FESTO

Mà khối lượng phôi tối đa là Q max =5,5kg

Theo đồ thị chọn v1=0,45(m/s)

Vậy

0,4 0,135> 2(0,05+W )0,45 ⇒W <0,617(m)

Mặt khác W >d=0,06(m)⇒ 0,06<W <0,617(m)

Chọn W =0,2(m)

 Chọn loại băng tải dây đai cao su PVC dày Đai cao su có khả năng vậnchuyển êm, truyền động nhanh, ổn định, do phôi có trọng lượng vừa phảinên dùng đai cao su có khả năng ma sát tốt, làm việc chính xác Khi khôngyêu cầu góc nghiêng lớn và không yêu cầu di chuyển theo đường cong thìđai tải cao su hoàn toàn có thể đáp ứng tốt yêu cầu làm việc

 Kết cấu khung sườn lựa chọn khung sườn bằng nhôm định hình

Tổng kết:

- Kích thước băng tải chiều dài L=1, 3(m),chiều rộngW =0,2(m),chiều cao

H=0,003(m)

- Vận tốc băng tải v=0,135(m/s)

Ngày đăng: 19/04/2023, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trụ [h;d]: [0,1;0,06] (m) ; [0,05;0,06] (m); [0,03;0,06] (m) - Đồ án môn học thiết kế hệ thống cơ khí  nhiệm vụ thiết kế thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm
Hình tr ụ [h;d]: [0,1;0,06] (m) ; [0,05;0,06] (m); [0,03;0,06] (m) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w