Microsoft Word Lê Thỉ HoÀi BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ THỊ HOÀI THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA K[.]
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ HOÀI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC
VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIỄN CHÂU NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ HOÀI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC
VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIỄN CHÂU NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành: Nội người lớn
Giảng viên hướng dẫn:
TS.BS NGÔ HUY HOÀNG
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo Sau đại học, các thầy cô là giảng viên của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những hai năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn TTND.TS.BS Ngô Huy Hoàng đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu, tập thể
y bác sỹ, điều dưỡng cán bộ khoa đã cho tôi cơ hội được đi học để nâng cao trình độ tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và làm chuyên đề Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các bạn bè đồng nghiệp gần xa, đặc biệt là các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nghệ An, tháng 11 năm 2022 Học viên
Lê Thị Hoài
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Lê Thị Hoài
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số đặc điểm chung của điều dưỡng được khảo sát (n=18) 20 Bảng 2.2 Kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc vệ sinh cá nhân (n=18) 21 Bảng 2.3 Tỷ lệ điều dưỡng kiến thức đúng về CSVSCN theo số năm công tác21 Bảng 2.4 Tỷ lệ điều dưỡng kiến thức đúng về CSVSCN theo trình độ đào tạo22 Bảng 2.5 Mức độ hoàn thành tư vấn, GDSK cho NB, người nhà NB 22
Bảng 2.6 Thực trạng chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh (n=196) 23 Bảng 2.7 Tỷ lệ điều dưỡng thực hành đúng theo thời gian công tác 23 Bảng 2.8 Tỷ lệ điều dưỡng thực hành đúng về CSVSCN theo trình độ đào tạo24
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
Học viên ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 19
2.1 Giới thiệu tổng quan Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu năm 2022 19
2.2 Thực trạng thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Diễn Châu 19
Chương 3: BÀN LUẬN 25
3.1 Thực trạng vấn đề 25
3.2 Những ưu điểm và tồn tại 26
3.3 Đề xuất giải pháp 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc người bệnh là nhiệm vụ chính và là thiên chức của người điều dưỡng Tại các bệnh viện, điều dưỡng là lực lượng không thể thiếu trong công tác chăm sóc người bệnh Người điều dưỡng đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt,
ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ không an toàn từ môi trường bệnh viện Người điều dưỡng
có thể chăm sóc từ một đến nhiều người bệnh, điều dưỡng viên phải theo dõi thường xuyên người bệnh nặng, cấp cứu; CSNB trước, trong và sau phẫu thuật và chăm sóc cho mọi đối tượng người lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh v.v… Điều này cho thấy vai trò quan trọng của người điều dưỡng khi thực hành chăm sóc, nếu điều dưỡng không có kiến thức, kỹ năng CSNB tốt hoặc không có đủ thời gian và phương tiện để thực hiện những công việc trên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng chăm sóc và sự an toàn của người bệnh Ngược lại nếu hoạt động chăm sóc của điều dưỡng có chất lượng tốt sẽ giảm được thời gian nằm viện của người bệnh, giảm chi phí điều trị, chất lượng điều trị được nâng cao góp phần không nhỏ tới uy tín của bệnh viện
Đối với người bệnh trong trạng thái hôn mê sẽ mất liên hệ với ngoại cảnh (mất trí
tại khoa Hồi sức tích cực do nhiều nguyên nhân khác nhau Đặc điểm của nhóm người bệnh này là không tự chăm sóc bản thân, mọi hoạt động và sinh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người khác Hơn nữa, người bệnh hôn mê có nhiều biến chứng
và có thể đe dọa tính mạng nếu các biện pháp chăm sóc không đầy đủ và không khoa học Công tác chăm sóc toàn diện là một trong các chế độ chuyên môn quan trọng đối với người bệnh chăm sóc cấp 1 nói chung và người bệnh người bệnh hôn mê nói riêng Tại Bệnh viên Đa khoa Diễn Châu, việc triển khai công tác CSNB tại các khoa lâm sàng nói chung và khoa Hồi sức tích cực nói riêng, cũng như các bệnh viện trên toàn quốc được quy định tại quy chế chăm sóc người bệnh toàn diện từ năm 1997 và hiện nay là thông tư 31/2021/TT-BYTngày 28/12/2021 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về CSNB trong bệnh viện Tuy nhiên đến nay tại bệnh viện chưa có một nghiên cứu nào đánh giá hoạt động chăm sóc người bệnh hôn mê của điều dưỡng viên Điều
Trang 9này dẫn đến những khó khăn cho người quản lý bệnh viện và của chính những điều dưỡng viên, bởi họ không biết nhu cầu chăm sóc của người bệnh tại bệnh viện hiện nay
ra sao? Mức độ đáp ứng nhu cầu chăm sóc người bệnh tại bệnh viện hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào cản trở hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng và giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh?
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Diễn Châu năm 2022” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Diễn Châu năm 2022
2 Đề xuất một số giải pháp để cải thiện chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê tại Bệnh viện đa khoa Diễu Châu
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Học thuyết liên quan đến nhu cầu cơ bản của con người
Học thuyết Maslows (1943) đề cập đến nhu cầu cơ bản của con người bao gồm
5 mức độ:
Mức độ 1: nhu cầu sinh lý
Mức độ 2: nhu cầu an ninh và an toàn
Mức độ 3: nhu cầu tình cảm và sự thuộc về nhau
Mức độ 4: nhu cầu tôn trọng
Mức độ 5: nhu cầu tự thể hiện và hoàn thiện bản thân (độc lập, tự giải quyết vấn
đề, thể hiện giá trị cá nhân)
Học thuyết nhu cầu cơ bản của con người là kim chỉ nam hữu ích để điều dưỡng xác định nhu cầu của cá nhân và lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh Người điều dưỡng phải hiểu biết các nhu cầu này để đưa vào quy trình điều dưỡng, lập kế hoạch CSNB
1.1.2 Ứng dụng các học thuyết điều dưỡng trong thực hành điều dưỡng
Hiện nay tại Việt Nam, điều dưỡng viên được học và áp dụng nhiều học thuyết điều dưỡng trong thực hành chăm sóc người bệnh Học thuyết của Florence Nightingale (1969) đến nay vẫn còn giá trị trong thực hành bệnh viện của điều dưỡng, đó là kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việc quản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng, đề cao những vấn
đề vệ sinh và sạch sẽ trong môi trường bệnh viện Học thuyết Henderson (1996) đề cập
14 nhu cầu cơ bản và các nguyên tắc thực hành điều dưỡng để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người giúp chúng ta xác định khung nội dung về thực hành điều dưỡng Học thuyết Peplau (1952) chỉ ra rằng điều dưỡng giữ vai trò quan trọng liên quan đến việc chăm sóc, điều trị bệnh, đến mối quan hệ giữa điều dưỡng với người bệnh v.v…Nhìn chung các học thuyết điều dưỡng đã tạo ra khung thực hành cho điều dưỡng để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân Khi làm việc người điều dưỡng cần đáp ứng những nhu cầu cơ bản này trong thực hiện chăm sóc người bệnh:
- Đáp ứng nhu cầu về hô hấp: điều dưỡng phải đánh giá sự hô hấp bình thường hay bất thường, tìm nguyên nhân để giải quyết và đáp ứng ngay các nhu cầu về hô hấp
Trang 11của người bệnh như: cho thở ôxy, hút cho thông thoáng đường hô hấp, để tư thế thích hợp, thông báo cho bác sỹ tình trạng của người bệnh
- Đáp ứng nhu cầu về ăn, uống: người điều dưỡng cần giúp người bệnh ăn đủ lượng calo, uống đủ lượng nước theo yêu cầu trong ngày và thực hiện chế độ ăn theo đúng bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nếu tình trạng bệnh không thể ăn được bằng đường miệng thì cần thực hiện các biện pháp đưa dinh dưỡng vào cơ thể để đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể
- Giúp đỡ người bệnh bài tiết: điều dưỡng giúp người bệnh bài tiết (đại, tiểu tiện) khi cần, đồng thời cần theo dõi sát chất bài tiết của người bệnh về số lượng, tính chất, màu sắc để đánh giá đúng diễn biến của người bệnh
- Giúp đỡ người bệnh về tư thế, vận động và tập luyện: đáp ứng tư thế cơ năng của người bệnh, giúp người bệnh các tư thế mà họ yêu cầu
- Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ
- Giúp người bệnh mặc và thay quần áo
- Giúp người bệnh duy trì thân nhiệt: nếu thân nhiệt người bệnh bất thường, cần phải tìm rõ nguyên nhân để giải quyết hoặc báo ngay bác sĩ để cùng can thiệp
- Giúp người bệnh vệ sinh cá nhân hàng ngày: tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ, nếu bệnh nặng (hôn mê, gãy xương, sau mổ,…) điều dưỡng cần thực hiện tắm gội, thay quần áo, thay ga trải giường cho người bệnh hàng ngày tại giường
- Giúp người bệnh tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện: tránh để người bệnh ngã, bị các tai biến trong điều trị, chăm sóc như nhầm lẫn người bệnh, nhầm thuốc, sót dụng cụ khi mổ, nhiễm khuẩn khi thực hiện kỹ thuật, lây chéo, gây ra các tai biến khi làm thủ thuật
- Giúp người bệnh trong sự giao tiếp: điều dưỡng thường xuyên gần gũi tiếp xúc với người bệnh, niềm nở thân mật
- Giúp người bệnh thoải mái về tinh thần, tự do tín ngưỡng
- Giúp người bệnh lao động, làm một việc gì đó để tránh mặc cảm là người vô dụng
- Giúp người bệnh trong những hoạt động vui chơi giải trí, khi tình trạng bệnh cho phép, điều dưỡng giúp đỡ họ thực hiện để đáp ứng nhu cầu
Trang 12- Giúp người bệnh có kiến thức về y học: cung cấp thông tin có liên quan đến bệnh, hướng dẫn chế độ ăn, theo dõi thuốc điều trị và tai biến của thuốc, giáo dục sức khỏe cho người bệnh có những kiến thức về y tế, cách tự theo dõi, chăm sóc bản thân sau khi ra viện
1.1.3 Một số vấn đề cơ bản trong chăm sóc toàn diện
Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ Y tế về Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện đã quy định rõ nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc điều dưỡng, tổ chức hoạt động điều dưỡng và nhiệm vụ của các chức danh chuyên môn trong chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có đơn vị được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và có đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác căn cứ quy định tại Thông tư này để triển khai các hoạt động điều dưỡng phù hợp với thực tế của cơ sở
Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe
Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng là việc nhận định về đáp ứng của
cơ thể người bệnh với tình trạng sức khỏe Việc chẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để lựa chọn các can thiệp chăm sóc điều dưỡng nhằm đạt kết quả mong muốn trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng
Nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng
Việc nhận định lâm sàng, phân cấp chăm sóc và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh phải đúng chuyên môn, toàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng giữa các người bệnh và phù hợp với nhu cầu của mỗi người bệnh Việc thực hiện hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện phải bảo đảm có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị và các chức danh chuyên môn khác trong bệnh viện Phân cấp chăm sóc người bệnh
Trang 13Chăm sóc cấp I: người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng Chăm sóc cấp II: người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động
cá nhân hằng ngày
Chăm sóc cấp III: người bệnh có thể vận động, đi lại không hạn chế và tự thực hiện được tất cả hoặc hầu hết các hoạt động cá nhân hằng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng
Các nội dung của chăm sóc toàn diện:
+ Chăm sóc về tinh thần
+ Chăm sóc vệ sinh cá nhân
Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải
Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:
a) Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện;
b) Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết
+ Chăm sóc dinh dưỡng
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh
- Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế
độ ăn phù hợp với bệnh lý
- Người bệnh có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị
và được theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào Phiếu chăm sóc - Người bệnh được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết Đối với người bệnh có chỉ định
ăn qua ống thông phải do điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp thực hiện
+ Chăm sóc phục hồi chức năng
+ Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
Trang 14+ Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh
+ Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
- Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên
cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời
- Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn
và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn
Theo dõi, đánh giá người bệnh
- Người bệnh đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tiên và theo thứ tự
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng người bệnh
- Người bệnh cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận định nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp
- Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn
và các can thiệp điều dưỡng phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa
- Người bệnh được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện người bệnh
có dấu hiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử trí phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời
Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
- Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho người bệnh phù hợp với mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa
Trang 15- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho người bệnh trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thủ thuật
- Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyên môn kỹ thuật tại các khoa và toàn bệnh viện Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Ghi chép hồ sơ bệnh án
Nhân lực chăm sóc người bệnh
- Bệnh viện phải bảo đảm đủ nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Y
tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở
y tế Nhà nước để bảo đảm chăm sóc người bệnh liên tục
- Bệnh viện xây dựng cơ cấu trình độ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên phù hợp với tính chất chuyên môn và phân hạng bệnh viện Bảo đảm tỷ lệ điều dưỡng viên, hộ sinh viên có trình độ cao đẳng và đại học đáp ứng yêu cầu Thỏa thuận công nhận dịch
vụ chăm sóc đã được Chính phủ ký kết với các nước ASEAN ngày 8/12/2006
- Bệnh viện bố trí nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên hằng ngày hợp lý tại các khoa và trong mỗi ca làm việc
- Phòng Điều dưỡng phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ đề xuất Giám đốc bệnh viện điều động bổ sung điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công kịp thời cho khoa khi có yêu cầu để bảo đảm chất lượng chăm sóc và phục vụ người bệnh
Tổ chức làm việc
Bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng khoa để áp dụng một trong các mô hình phân công chăm sóc sau đây:
- Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính: Một điều dưỡng viên hoặc một
hộ sinh viên chịu trách nhiệm chính trong việc nhận định, lập kế hoạch chăm sóc, tổ chức thực hiện có sự trợ giúp của các điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên khác và theo dõi đánh giá cho một số người bệnh trong quá trình nằm viện
- Mô hình chăm sóc theo nhóm: Nhóm có từ 2-3 điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên chịu trách nhiệm chăm sóc một số người bệnh ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh
Trang 16- Mô hình chăm sóc theo đội: Đội gồm bác sĩ, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên
và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chịu trách nhiệm điều trị, chăm sóc cho một số người bệnh ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh
- Mô hình phân chăm sóc theo công việc: Mô hình này được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu thảm họa hoặc ở chuyên khoa sâu đòi hỏi điều dưỡng chuyên khoa thực hiện kỹ thuật chăm sóc đặc biệt trên người bệnh
- Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên làm việc theo ca tại các khoa, đặc biệt là ở các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Phẫu thuật, khoa Sản
và khoa Sơ sinh Mỗi ca làm việc áp dụng mô hình phân công chăm sóc phù hợp với đặc điểm chuyên môn của từng khoa
Trang thiết bị phục vụ chăm sóc người bệnh
Bệnh viện trang bị đủ các thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu chăm sóc người bệnh:
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ chuyên dụng, vật tư tiêu hao y tế và phương tiện bảo hộ phục vụ công tác chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
- Phương tiện phục vụ sinh hoạt của người bệnh
- Mỗi khoa lâm sàng có ít nhất một buồng thủ thuật, một buồng cách ly và một buồng xử lý dụng cụ được thiết kế đúng quy cách và có đủ trang thiết bị đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm
và Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Phòng nhân viên, phòng trực, phòng vệ sinh và các điều kiện làm việc, phục vụ sinh hoạt khác cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục
- Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo định hướng cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên mới được tuyển dụng
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ liên tục, bảo đảm thời gian học tập tối thiểu 24 giờ theo quy định tại Thông
tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế
Trang 17- Bệnh viện tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành và xác nhận quá trình thực hành cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên đã thực hành tại cơ sở của mình theo quy định tại Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc
- Bệnh viện tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức và tay nghề của điều dưỡng viên,
hộ sinh viên ít nhất 2 năm một lần
Trách nhiệm của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc người bệnh được quy định tại Thông tư này
- Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc người bệnh
- Tuân thủ các quy trình kỹ thuật điều dưỡng, các quy định của Bộ Y tế và của bệnh viện
- Thực hiện quy tắc ứng xử và thực hành giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và người nhà người bệnh
1.1.4 Hôn mê và chăm sóc người bệnh hôn mê
Định nghĩa:
- Hôn mê là tình trạng mất ý thức và mất sự thức tỉnh nói lên tính chất nguy kịch của một bệnh thần kinh hay một biến chứng não của một bệnh toàn thể
- Mất ý thức là mất sự nhận biết bản thân và thế giới bên ngoài (mất tri giác, mất trí nhớ, mất tiếng nói, mất vẻ điệu bộ)
- Mất sự thức tỉnh là mất tỉnh táo phản ứng với các kích thích như tiếng động, ánh sáng Mất thức tỉnh trong hôn mê là tiên phát còn mất ý thức chỉ là hậu quả của mất thức tỉnh Một tình trạng mất sự thức tỉnh gồm 4 mức độ:
- Mất chú ý: tình trạng u ám, phải dùng một kích thích ngắn mới tỉnh như ánh sáng, tiếng động
- Ngủ gà: gọi to, lay mới choàng dậy
- Đờ đẫn: kích thích liên tục mới tỉnh
Trang 18- Không tỉnh mặc dù kích thích liên tục
Nguyên nhân:
Nguyên nhân gây hôn mê có thể chia làm 3 loại:
* Do tuần hoàn não bị ảnh hưởng
- Ngất
- Rối loạn nhịp tim
- Tắc mạch não
- Xuất huyết não
* Do ảnh hưởng đến chuyển hoá ở não
- Bệnh chuyển hoá, nội tiết, rối loạn nước điện giải
- Nhiễm độc nội sinh: suy thận, suy gan
- Nhiễm độc cấp: rượu, thuốc ngủ…
- Phù não do tăng áp lực nội sọ, viêm não, áp xe não, u não,
* Do rối loạn điện não
- Cơn động kinh nặng
- Chấn thương sọ não
Phân độ hôn mê trên lâm sàng:
+ Hôn mê độ I (hôn mê nông- coma stupor):
- Gọi, hỏi, lay kích thích đau không đáp ứng bằng lời nói, không mở mắt
- Không đáp ứng phù hợp với kích thích đau (khi kích thích mạnh bệnh nhân chỉ nhăn mặt, kêu rên)
- Phản xạ hắt hơi còn Phản xạ đồng tử với ánh sáng, phản xạ nuốt còn nhưng chậm
- Có rối loạn cơ vòng
- Chưa có rối loạn hô hấp và tim mạch
- Trường hợp người bệnh vật vã, giãy giụa, kêu la, mê sảng, người ta gọi là hôn
mê thao thức (coma vigil)
+ Hôn mê độ II (hay hôn mê vừa, hôn mê thực sự - coma confirmé):
- Gọi, hỏi, lay, kích thích đau người bệnh không trả lời, không đáp ứng mở mắt
- Phản xạ đồng tử với ánh sáng mất, phản xạ giác mạc mất hoặc rất trơ
Trang 19- Đại tiểu tiện không tự chủ, rối loạn điều hoà thân nhiệt (thường tăng thân nhiệt)
- Rối loạn nhịp thở (thở kiểu Cheyne Stokes, kiểu Kussmaul hoặc Biot) - Rối loạn chức năng tim mạch (mạch nhanh, nhỏ, huyết áp dao động)
- Có thể thấy biểu hiện co cứng mất vỏ não
+ Hôn mê độ III (hôn mê sâu coma carus):
- Người bệnh mất ý thức sâu sắc, không đáp ứng với mọi kích thích và mọi cường
độ
- Mất tất cả các phản xạ (kể cả phản xạ nuốt, phản xạ ho), đồng tử giãn
- Rối loạn thần kinh thực vật nghiêm trọng: tim đập yếu, huyết áp giảm, người bệnh xanh nhợt, rối loạn nhịp thở (thường thở kiểu thất điều hoặc thở ngáp), rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt thường giảm), tăng tiết đờm dãi
- Đái ỉa dầm dề
- Có thể thấy dấu hiệu duỗi cứng mất não
+ Hôn mê độ IV (hôn mê quá mức, hôn mê không hồi phục- coma dépassé):
- Rối loạn hô hấp và tim mạch rất nặng nề, người bệnh không còn tự thở được, cần hô hấp hỗ trợ, huyết áp hạ rất thấp có khi không đo được, tim đập rời rạc, yếu
ớt
- Mất tất cả các phản xạ, đồng tử giãn rộng, toàn thân giá lạnh Người bệnh trong tình trạng hấp hối
1.1.5 Chăm sóc người bệnh hôn mê:
Khi tiếp nhận một người bệnh hôn mê người điều dưỡng phải xác định tình trạng người bệnh và đặt ra được yêu cầu chăm sóc nhằm:
Trang 20- Đánh giá mức độ hôn mê
- Phân loại được hôn mê có triệu chứng thần kinh chỉ điểm hay không?
- Lấy mạch, nhiệt độ, HA
- Nhịp thở, tần số, kiểu thở có rối loạn không?
- Có các dấu hiệu cơ năng: Nhức đầu, nôn
Hỏi: Tiền sử người bệnh có mắc bệnh gì không? Có vướng mắc gì về tình cảm trong gia đình và xã hội không? (khâu này phải qua người nhà )
Người điều dưỡng thu thập mọi giấy tờ, y bạ có liên quan đến người bệnh để giúp quá trình chẩn đoán, điều trị và chăm sóc
* Chẩn đoán điều dưỡng:
- Rối loạn hoặc mất ý thức
- Tắc nghẽn hô hấp do thông khí kém
- Bội nhiễm do nằm lâu
- Loét mục do nằm lâu
- Teo cơ, tắc mạnh do không vận động
- Suy mòn do dinh dưỡng kém
* Theo dõi dấu hiệu sinh tồn (chức năng sống):
- Tùy từng nguyên nhân hôn mê mà có kế hoạch theo dõi 15 phút; 30 phút; 1 giờ hoặc 3 giờ một lần
- Theo dõi nước tiểu 24 giờ để có kế hoạch bù nước và điện giải và giúp bác sĩ điều chỉnh lượng nước ra vào của cơ thể
Trang 21- Phải ghi vào các phiếu theo dõi, thấy bất thường phải thông báo ngay
* Thực hiện các y lệnh đầy đủ và chính xác
* Duy trì lưu thông đường hô hấp:
- Đặt người bệnh nằm tư thế dẫn lưu
- Hút đờm dãi khi tăng tiết
- Đặt Canyl Mayo đề phòng tụt lưỡi
- Thở oxy khi có tím tái
- Thay đổi tư thế nằm 1 giờ/1 lần
- Nếu hôn mê sâu đặt NKQ, hút đờm dãi và hỗ trợ hô hấp khi cần thiết
* Nuôi dưỡng:
- Cho người bệnh ăn qua sonde dạ dày, mỗi lần bơm không quá 200 ml cách nhau
3 giờ Cho thêm các loại thức ăn có vitamin A, B, C
- Chú trọng Protit bảo đảm cho cơ thể tiếp nhận 1 - 1,5 g/kg
- Lượng Calo 30 - 50 Calo/kg thể trọng
- Chế biến thức ăn bảo đảm vệ sinh và cân đối theo khẩu phần:
Theo tỷ lệ P: L: G = 1 : 1 : 4
- Nước uống: Vnu = Vnt + (300 hoặc 500) ml – Vdt
Trong đó Vnu = số ml nước uống trong ngày
Vnt = thể tích nước tiểu /24 giờ tính bằng ml
Vdt = thể tích dịch truyền tính bằng ml
(500 ml áp dụng khi có sốt, vã mồ hôi hoặc có hỗ trợ hô hấp)
* Phòng chống loét:
- Cho người bệnh nằm đệm hoặc phao chống loét
- Nếu không có đệm nước phải giữ cho ga giường khô, sạch, không có nếp nhăn
- Trở mình cho người bệnh 2 giờ/lần
- Có vết trợt: Điều trị ngay tránh để nhiễm khuẩn và loét
+ Bôi thuốc hoặc chất làm sạch da (Rivanol)
+ Dùng đệm kê thích hợp