1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai thu hoach mon kinh te phat trien, một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch môn Kinh tế phát triển, một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại bài thu hoạch
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 44,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 3 1 Nhận thức chung về nguồn lao động – nguồn nhân lực 3 1 1 Các khái niệm 3 1 2 Vai trò của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế 4 1 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượn[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

1 Nhận thức chung về nguồn lao động – nguồn nhân lực 3

1.1 Các khái niệm: 3

1.2 Vai trò của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế 4

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn lao động 4

2 Quan điểm của Đảng về vai trò của nguồn lao động 7

3 Thực trạng nguồn lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới - về số lượng nguồn lao động 8

4 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam 14

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá củachiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồngthời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tănglợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốcgia Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự pháttriển của các quốc gia Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng pháttriển nguồn nhân lực Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia nghèo tàinguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên đã đạt đượcthành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện đạihoá chỉ trong vài ba thập kỷ

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi conngười là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc

tế, phát triển nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lượcchuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, pháttriển nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnhtranh quốc gia

Việc phát triển nhân lực, một mặt, cần phải có tầm nhìn chiến lược pháttriển tổng thể và dài hạn, nhưng đồng thời, trong mỗi thời kỳ nhất định, cầnxây dựng những định hướng cụ thể, để từ đó đánh giá thời cơ, thách thức,những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân… để đề ra mục tiêu và giải phápphát triển thích hợp cho giai đoạn đó phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hộitrong nước và quốc tế

Trang 3

Xuất phát từ lý do trên, Tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay” để làm bài thu hoạch

môn Kinh tế phát triển Do thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏinhững hạn chế nhất định, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của quý thầy, cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

1 Nhận thức chung về nguồn lao động – nguồn nhân lực

1.1 Các khái niệm:

Lao động: Lao động là hoat động có mục đích cua con ngươi nhằm

biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chât cân thiêt cho đời sống củamình Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác độnglên đôi tượng lao động nhăm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của conngười Lao động là điêu kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ

sở của sự tien bọ ve kinh tế, văn hóa và xã hội Nó là nhân tô quyêt đinh củabat cư qua trình sản xuất nào Như vậy, động lực của quá trinh phát triên kinh

tế - xã hội quy tụ lại là ở con người Con người với lao động sang tạo của họđang là vấn đề trung tâm của chiên lược phát triên kinh tế - xã hội Vì vậy,phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năngthiên nhiên, trước hêt là giải phong người lao động, nâng cao kiến thức vànhững khả năng sáng tạo của con người

Nguồn lao động là một bộ phận của dân sổ, những người lao động đang tham gia lao động và có khả năng lao động, nhưng chưa tham gia lao động (vì những lý do khác nhau).

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Lực lượng lao động là một bộ phận của dân sổ, trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp.

Tùy theo từng quốc gia, độ tuổi tham gia lực lượng lao động khác nhau.Luật Lao động Việt Nam năm 2012 (thông qua ngày 18-6-2012) quy định:Tuổi lao động nam từ 15 đến ữòn 60 tuổi; nữ từ 15 đến ưòn 55 tuổi

Việc làm- Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật

cấm gọi là việc làm

Thất nghiệp- Thất nghiệp là tình hạng tồn tại một số người trong lực lượng

lao động muốn làm việc mà không tim được việc làm ở mức lương hiện hành

Trang 5

1.2 Vai trò của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế

Trong các nguôn lực, nguồn lao động đóng vai trò quan trọng mangtính quyêt định đối vói tăng trường và phát triển kinh tế của một quốc gia Bời

vì, người lao động luôn là người phát hiện cải tạo và sáng tạo ra các nguồnlực khác

Nguồn lao động là “yếu tố đầu vào” không thể thiếu của quá trình sảnxuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế Với tư cách là nguồn lực đầu vào,nguồn lao động kết hợp với các nguồn lực vật chất khác (tài nguyên thiênnhiên, vốn và khoa học - công nghệ) tham gia vào quá trình sản xuất - kinhdoanh, tạo ra hàng hóa nói riêng, của cải vật chất nói chung Tức là, nguồn laođộng tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra giá trị và làm tăng giá trị, hay nóicách khác, nguôn lao động đã tác động vào tổng cung của nền kinh tế thúcđẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển

Vai trò của lao động ở khía cạnh là bộ phận của dân số là người thụhưởng những thành quả của quá trình phát triển Lực lượng lao động là yếu tốtạo cầu cho nền kinh tể với vai trò tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ xã hội.Khi thu nhập của họ tăng lên họ sẽ có điều kiện nâng cao mức sống, từ đó sẽnâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, góp phần tăng nhu cầu xã hội

Do vậy thỏa mãn các nhu cầu của người lao động luôn được xem là mục đíchcuối cùng trong phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia

Nguồn lao động quyết định việc tổ chức, điều phối, sắp xếp và sử dụngcác nguồn lực khác “Thiên nhiên không chế tạo ra máy móc Tất cả nhữngcái đó đều là sản phẩm lao động của con người Tất cả những cái đó đều lànhững cơ quan của bộ óc con người do bàn tay con người tạo ra, đều là sứcmạnh đã vật hóa"

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn lao động

Nguồn lao động có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, là nhân

Trang 6

tố đầu vào đóng góp cho tăng trường kinh tế, là động lực thúc đẩy việc pháthuy vai trò của các nguồn lực khác như vốn khoa học - công nghệ Tuynhiên, vai trò của nguồn lao động có phát huy được hay không trong pháttriển kinh tể phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố khác nhau.

- Nhóm nhân tổ ảnh hưởng đến sỗ lượng của nguồn lao động

Một là, sự gia tăng về quy mô dân số và tốc độ gia tăng dân số có liênquan trực tiếp đén số lượng lao động Một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc

độ gia tăng dân số cao sẽ có nguồn lao động dồi dào, thậm chí ở mức dư thừalao động Các quốc gia đang phát triển thường có quy mô dân số lớn, tốc độgia tăng dân số cao, đòi hỏi phải có các giải pháp nhằm giảm bớt quy mô dân

số và hạn chế tốc độ gia tăng dân số

Hai là, cơ cấu dân số ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng lao động Cácquốc gia có cơ cấu dân số trẻ hàng năm sẽ có nguồn lao động bổ sung lớn;ngược lại, các quốc gia có cơ cấu dân số già hóa, số người đến tuổi trườngthành bước vào độ tuổi lao động giảm, nguy cơ thiếu hụt lao động là tất yếunếu không có biện pháp khắc phục Các quốc gia trong thời kỳ cơ cấu dân sốvàng hay dư lợi dân số, tức là những người trẻ tuổi bước vào độ tuổi lao độnghợp lý; tỷ lệ người già ờ mức độ trung bình; tỷ lệ người trong độ tuổi lao độnglớn nhất trong ba độ tuổi (dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động vàtrên độ tuổi lao động) sẽ có khả năng phát triển thuận lợi, đẩy mạnh tăngtrưởng, phát triển kinh tế nhanh và bền vững nếu biết chóp thời cơ, phát huytối đa thời kỳ cơ cấu dân số vàng Ngoài ra, số lượng nguồn lao động còn chịu

sự tác động của các nhân tố khác, chẳng hạn, quy định về độ tuổi lao độngcủa mỗi quốc gia, dịch bệnh, chiến tranh, V.V

Ba là, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Lực lượng lao động sẽ phụthuộc vào sổ lượng dân số, tỷ lệ tham gia lao động và được xem xét qua chi

số “tỷ lệ tham gia lực lượng lao động” Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động củadân số trong độ tuổi lao động là tỷ số phần trăm giữa số người trong độ tuổi

Trang 7

thuộc lực lượng lao động trên dân số trong độ tuổi lao động.

Bốn là, các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm về lý thuyết, cầu lao độngcho thấy số lượng lao động mà các tổ chức kinh tế sẵn sàng sử dụng (thuê) đểtiến hành các hoạt động kinh té với mức tiền công nhất định Quan hệ giữa sựthay đổi đầu ra và thay đổi việc làm (cầu việc làm) qua khái niệm “Hệ số cogiãn việc làm” Hệ số co giãn việc làm thể hiện tỷ lệ ra thay đổi 1% số lượngviệc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động (lao động chính thức, phichính thức); ngoài ra tỷ lệ thất nghiệp (thất nghiệp và thất nghiệp trá hình)cũng ảnh hưởng đen số lượng nguồn lao động

- Nhóm nhân to ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn lao động baogồm: (1) Nhóm nhân tố ảnh hường đến thể chất của nguồn lao động, trước hết

là do di truyền; các chế độ về dinh dưỡng; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toànlao động; khả năng rèn luyện sức khỏe V.V (2) Nhóm nhân tố ảnh hườngđến trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, đạo đức và tác phong củangười lao động Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàchuyển sang nền kinh tế tri thức, nhất là khu vực công nghiệp, dịch vụ và khuvực thành thị, điều kiện làm việc ngày càng hiện đại, đòi hỏi có sự phối hợp,hợp tác, thì người lao động cần có tác phong công nghiệp, kỷ luật chặt chẽ, tựchủ sáng tạo và họp tác cao, chủ yếu phụ thuộc vào các nhân tố: giáo dục vàđào tạo; cơ chế và chính sách vĩ mô của nhà nước; yêu cầu của thị trường laođộng; các nhân tố văn hóa, truyền thống (3) Mô hình tăng trưởng kinh tế củamột quốc gia, hội nhập quốc tế và độ mở nền kinh tế Hội nhập quốc tế và môhình tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có ảnh hưởng lớn đén vai trò và vịtrí của nguồn lao động trong phát triển kinh tế, đến việc nâng cao chất lượnglao động Vì thế, có ảnh hường đến việc gia tăng tỷ trọng đóng góp và hiệuquả của nguồn lao động đối với tăng trường và phát triển kinh tế Một quốcgia theo đuổi mô hình tăng trường theo chiều rộng, tăng trưởng phụ thuộc vàovốn và lao động thủ công giá rè thì đóng góp của nguồn lao động trong tăng

Trang 8

trưởng chiếm tỷ trọng cao, song hiệu suất sử dụng lao động lại thấp và ngượclại Hội nhập quốc tế và độ mở nền kinh tế có ảnh hường đến việc phát huyvai trò của người lao động đến phát triển kinh tế thông qua việc tác động đếnchất lượng và năng suất lao động (4) Chính sách phát triển con người củamột quốc gia Chính sách phát triển con người của một quốc gia có ảnh hưởngđến chất lượng nguồn lao động, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động Mộtquốc gia có chính sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo tốt sẽ tạo ra nguồnnhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường và có năng suất laođộng cao hơn

2 Quan điểm của Đảng về vai trò của nguồn lao động

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,chính sách phát triển, sử dụng lao động và tạo mở việc làm cho người laođộng nhằm thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tê

Đó là việc luôn quan tâm đến nâng cao chất lượng nguôn lao độngthông qua phát triển giáo dục và đào tạo, coi giáo dục đóng vai trò then chốt.Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầunhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bôi dương nhân tài Chú trọng cácnội dung: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả tronggiáo dục và đào tạo; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể chất cho nhândân; đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; bảo đảm công ăn việclàm cho người dân là một mục tiêu xã hội hàng đầu trong quá trình xây dựng

va bảo vệ Tổ quốc; nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũlao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ năng động

và sáng tạo, có đạo đức cách mạng; nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướngtoàn diện và có năng lực chuyên môn sau có ý thức và khả năng tự tạo việclàm trong nền kinh tế hàng hóa’ nhiêu thành phần, nâng cao chất lượng nguồnlao động về chuyên môn, kỹ thuật, đạo đức, tác phong Chủ trương củaĐảng, Nhà nước ta còn chú trọng đến điều chinh quy mô dân số nhăm đạt

Trang 9

được mục tiêu cơ bản, hướng đến phát triển nguồn lao động hợp lý về mặt sốlượng Thực tế, chủ trương của Đảng khẳng định rõ: chính sách dân số, việclàm được coi là một trong những mục tiêu quan trọng giảm tốc độ tăng dân số

là một quốc sách, phải trở thành cuộc vận động rộng lớn, mạnh mẽ và sâu sắctrong toàn dân Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thị trường lao động;

đa dạng hóa các hình thức tìm việc làm, giới thiệu việc làm và tuyển chọn laođộng; phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo nguồn nhân lực; hình thành các giá trị con người mới, giá trị xã hộimới làm cơ sở, động lực cho đất nước phát triển nhanh và bền vững; chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe của nhân dân

Trải qua các kỳ Đại hội, Đảng ta đã tiến một bước dài trong tư duy pháttriển nguồn lao động, Đảng nhận định: Phát triển nguồn nhân lực là một trong

ba đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýgiỏi, đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanhnhân và lao động lành nghề; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực vớiphát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ Nâng cao chất lượng công tácchăm sóc sức khỏe nhân dân; tập trung giải quyết tốt chính sách lao động,

việc làm và thu nhập Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Giải quyết tốt lao

động, việc làm và thu nhập cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội Tạo

cơ hội để mọi người có việc làm và cải thiện thu nhập Bảo đảm tiền lương,thu nhập công bằng, đủ điều kiện sống và tái sản xuất sức lao động Huy độngtốt nhất nguồn lực lao động để phục vụ công cuộc xây dựng, phát triển đấtnước” Thực hiện đồng bộ các cơ chế chính sách, giải pháp phát triển nguồnnhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội

3 Thực trạng nguồn lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế

ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới - về số lượng nguồn lao động

Trang 10

Về quy mô nguồn lao động: Việt Nam là một quốc gia có dân số đông.

Năm 2016 có trên 92,685 triệu dân; đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng

với lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 53,29 triệu người, chiếm khoảng60% dân số Đây là một lợi thế, nhưng cũng là thách thức trong việc tạo việclàm, hạn chế thất nghiệp, đặc biệt là thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếuviệc làm ở nông thôn nước ta

Về tốc độ tăng trưởng nguồn lao động: Dân số trung bình tăng từ87,840 triệu người (2011) lên 92,685 triệu người (2016) Tốc độ tăng chung là1,07%/năm, trong khi tốc độ tăng tự nhiên giảm dần hàng năm Tốc độ tăngdân số, kéo theo tốc độ tăng lao động

- Về chất lượng nguồn lao động

Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua trình độ chuyên môn kỹthuật, cụ thể là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụtrong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp Năm 2015, cả nước

có hon 10,5 triệu lao động được đào tạo trong tổng số 52,9 triệu lao động từ

15 tuổi trở lên có việc làm, chiếm 19,9% Như vậy, cả nước hiện có trên 42,4triệu người (chiếm 80,1% tổng số lao động) chưa được đào tạo để đạt trình độchuyên môn kỹ thuật nào đó Chất lượng lao động có sự chênh lệch rõ nhấtgiữa khu vực nông thôn và thành thị Ở thành thị, lao động đã được đào tạochiếm 36,3%, trong khi ở nông thôn chỉ có 12,6% Đây chính là rào cản lớncho việc cải thiện năng suất lao động, về khả năng cạnh tranh của người laođộng Khả năng cạnh tranh của người lao động Việt Nam còn thấp hcm rấtnhiều so với các nước trong khu vực do trình độ tay nghề thấp, tác phong làmviệc còn yếu, chưa bắt kịp vói yêu cầu phát triển, đặc biệt là các ngành đòi hỏitrình độ kỹ thuật cao

- Về cơ cấu của nguồn lao động

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam tuy theo hướng tíchcực nhưng còn chậm và đang ở khoảng cách khá xa so với yêu cầu của một

Ngày đăng: 19/04/2023, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w