Nôi dung Phần A Phần B I II III IV V Phần c Trang 2/26 4/26 4/26 5/26 6/26 8/26 23/26 27/26 MỤC LỤC Đặt vấn đề Giải quyết vấn đề Cơ sở lý luận Cơ sở thực tiễn Đôi mới phương pháp đê nâng cao hiệu quả[.]
Trang 1MỤC LỤC
: Đặt vấn đề : Giải quyết vấn đề
Cơ sở lý luận
Cơ sở thực tiễn Đôi mới phương pháp đê nâng cao hiệu quả bài giảng khi dạy các tác phâm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS
Giáo án thực hiện 2 tiết dạy Hiệu quà của Sáng kiến kinh nghiệm.
: Ket luận
PHÀN A-ĐẶT VẤN ĐÈ
I- Lv do chọn đề tài:
Như chúng ta biết văn học tiling đại phát triền trong một mòi trường xà hội phong kiến VỚI ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yến là tầng lớp trí thức, những người có trình độ cao văn học tiling đại tồn tại và phát triên trong sưốt mười thế kỷ nhưng không bao giờ tách rời khỏi câm hứng yên nước, câm hứng nhân đạo
Khi vận nước gặp nguy nan thì câm hứng chữ đạo cùa nhà học trung đại là câm hứng yêu nước Câm hứng yẻu nước luôn gan liền VỚI ưr tường tiling quàn trong xã hội phong kiến Khi đất nước hoà bình văn học lại thê hiện lòng yêu thiên nhiên, tự
Nôi dung
Phần A
Phần B
I.
II.
III.
IV.
V.
Phần c
Trang 2/26 4/26 4/26 5/26 6/26
8/26 23/26 27/26
Trang 2hào với truyền thống dàn tộc khi vận mệnh cá nhân, hạnh phúc con người bị đe doạ thì câm hứng nhàn đạo lại thăng hoa Tất cà những nội dung trên đêu có thê phân ánh trong nhùng càu tục ngừ, ca dao, hoặc các tác phàm văn học nghị luận mang dậm giá trị nghệ thuật, giá trị nhân văn Vi vậy giáo viên cần phải cho học sinh thấy được mỗi tác phàm là một bức tranh về cuộc sống giúp con người có cách nhìn, cách hiên, cách đánh giá về thế giới ấy
Trong chương trình Ngừ văn THCS thì văn học nghị luận chiếm một vị trí quan trọng Đây là một chương trinh rất khó dạy, và học sinh cùng khó nam bat cái hay, cái đẹp cùa các tác phàm nghị luận tiling đại Trong quá trình giảng dạy tòi luôn trăn trờ băn khoăn: Làm thế nào đê tìm ra phương pháp giăng dạy tốt nhất, đặc biệt lả giảng dạy phan văn thơ cò Việt Nam (Phan văn học nghị luận trung đại) Từ thực tế đó và qua những lần giăng dạy, nghiên cứu tòi đà mạnh dạn nghiên cứu tìm hiên đề tải: “
Đôi mới phương pháp đê nâng cao hiệu quả bài giăng khi dạy các tác phâm văn học nghị ỉuận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS”
ĩĩ- Đoi tương nghiên cứu:
- Phương pháp đê nâng cao hiệu quà bài giăng khi dạy các tác phàm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngừ văn THCS”
III- Nhiêm vu của đê tài:
- Tim hiêu về đặc trưng cùa văn học Trung đại, các thê Hịch, Cáo, Chiếu, Tấu
- Tìm hiêu thực tiền về giảng dạy phần văn học trung đại Long chương trình Ngừ văn 8
- Đưa ra những bài học kinh nghiệm bang việc thực hiện 2 tiết dạy:
Tiêt 90: Văn bcm Chiên dời đô”cũa Lý Công Uân
Tiết 101: Văn bán “Bàn về phép học” cũ a Nguyễn Thiếp
- Đưa ra những kết luận và khuyến nghị
IV- Phương pháp nghiên cứu:
- Tim tòi tài liệu
- Lập phiếu học tập
- Phân tích tòng hợp
- Áp dụng các phương pháp mới và lút ra bài học kinh nghiệm
PHẤN B : GIẤI QUYẾT VẤN ĐÉ.
I- Cơ sở lý luận:
1 Khải niệm chung:
- Như chúng ta đà biết văn chính luận là một thê loại đặc biệt Trong bài văn, tác già đứng trên một lập trường quan diêm nhất định đê trình bày, phàn tích, phê phán, đánh
Trang 3giá một vấn đề chính trị - xà hội khiến người đọc chăng những hiên, đong tình VỚI cách giâi quyết cùa tác giâ mà còn tham gia tích cực vào cách giãi quyết đó
- Vãn nghị luận trung đại là những vẫn bàn nghị hiận ra đời vào thời kỳ tiling đại
- Sự khác nhau giừa nghị hiận trung đại và nghị luận hiện đại:
* Nghị luân trung đại:
T Văn, sử, triết bất phàn
T Có nhùng thê loại riêng nhu: Chiếu, hịch, cáo, tấu
+ Mang đậm thế giới quan cùa người trung đại nhu: Tu tường nhân nghía, thiên mệnh, thần chú
* Nghị hiận hiện đại:
T Không phân chia các thê loại rạch ròi
T Sử dụng các thê loại văn XUÔI hiện đại nhu: Tiêu thuyết luận đề, phóng sự chính luận
T Cách viết giản dị gan VỚI lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gùi gan bó VỚI đời sống
2 Những tác phâm văn học nghị luận trung đại trong chương trình SGK Ngữ vàn 8.
1 Lí Còng Uàn Chiếu dời đò (Thiên đò chiếu) Năm 1010 Chiếu
4 Nguyền Thiếp Bàn luận về phép học Năm 1791 Tấu
3 Đặc trưng thê ỉoại và những nội dung chỉnh trong các tác phâui Nghị luận Trung Đại:
a Chiếu: Còn gọi là chiếu thu, chiếu mệnh, chiếu chi, chiếu bân Đó là văn bân do
vua ban bố mệnh lệnh cho mọi người trong nước Mỗi bài chiếu thê hiện một tir tường chính trị lớn lao có ảnh hường đến vận mệnh đất nước “Chiếu dời đò”
4 12 6
được Lí Còng Uân viết vào năm 1010 bảy tó ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La (Hà Nội) Bài chiến nói lên khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất và khí phách của dàn tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
b Hịch: Là thê văn nghị luận thời xưa, thường đirợc vua chúa, tirớng lình một phong
trào dung đè cò động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài Hịch
có kết cấu chặt chè, lí lè sac bén, dẫn chứng thuyết phục thường được viết theo thê văn biền ngẫu Hịch tướng sì do Tran Quốc Tuấn viết vào khoảng trước thuộc kháng chiến chống quân Mòng - Nguyên lần thứ 2 (1285) Bài Hịch thê hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thang VỚI kẻ thù đồng thời phân ánh tinh thân yêu mrớc
Trang 4nồng nàn cùa nhàn dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
c Cảo: Là thê văn nghị luận cò, thường được vua chúa hoặc thù lĩnh dùng đê trình
bày một chù trương hoặc công bố kết quà một sự nghiệp đê mọi người cùng biết Cáo
có tính chất hùng biện, lời lè đanh thép, thường viết bang văn biền ngẫu “Cáo bình Ngô” do Nguyền Trài thừa lệnh Lê Thái Tò soạn thào có ý nghía như một bàn tuyên ngôn độc lập được công bố năm 1428 sau khi quân ta đại thang, làm tan dà 15 vạn viên binh cùa giặc, buộc Vương Thòng phâi lút quân về Bài cáo chính lả một bàn thiên anh hùng ca khăng định độc lập chú quyền cùa dàn tộc ta
d Tấn: Là một loại văn thu’ cùa bề tòi, thần dàn gửi lên vua chúa đê trình bày sự
việc, ý kiến, đề nghị thường được viết bang văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu Tháng 8/1791 Nguyền Thiếp đà dàng lên vua Quang Trung bàn tấu này Bài tấu đà nêu lên
mục đích, tác dụng cùa việc học chân chính: Học đê làm người, đê góp phần xây
dựng đất nước Muon học tot cần cỏ phưorig pháp học đúng đắn Bài tấu cho ta thấy Nguyền Thiếp chính ỉà một nhà nho ỉão thành có học van rộng góp phân vào việc xây dựng, phát triền vãn hoá, giáo dục.
4 Dạy tácphâin văn học nghị luận trung đại trong chương trình Ngữ văn 8:
- Văn học nghị luận trung đại giúp học sinh hình dung ra đất nước, xà hội, con người những thời đại đà qua, phân ánh cuộc đấu tranh cùa nhân dân đê bão vệ độc lập cùa tò quốc, bào vệ cuộc sống, tình yêu hạnh phúc, phàm giá cùa con người Đó cũng là những mẫu mực về thê loại, ngôn ngừ văn học Nó thực sự là nguồn câm hứng vô tận
mà người giáo viên dạy văn khai thác bồi dường cho thế hệ trẻ
- Văn học nghị luận trung đại cũng là nhùng áng vẫn thơ phân ánh quá trình chống giặc ngoại xâm vẻ vang cùa dân tộc trong thời kỳ chế độ phong kiến thịnh trị tiêu biêu như "Hịch tướng sì", "Cáo Bình Ngô" Song đê dạy đirợc những bài tiêu biêu này quá
là còn gặp nhiều khó khăn
II- Cơ sở thực tiễn:
Thực sự khi giảng dạy phan văn học nghị luận trung đại, một số giáo viên thường ngại, lo lang bởi đứng trước nhiều khó khăn
1 Khó khăn khách quan:
Đây lả nhừng tác phâm viết bang chữ Hán Vì vậy trong bài có nhiều điên tích, điên cô, từ ngừ Hán học mà giáo viên và học sinh khó hiên Điêm nôi bật trong các tác phàm này là sự thuyết phục người đọc bang lí trí và tình câm Tuy là một luận văn chính trị song lại có nhiều hình ảnh rất gợi câm với thê văn biền ngẫu uyên chuyên mạnh mè, giàu nhạc điệu nên phương pháp dạy cùng khác với thê loại thơ trữ tình hoặc ký sự
- Sách tham kháo cho giáo viên còn ít, phần lớn giáo viên phải tự đi smi tầm
- Là thê loại mới, rất lạ so VỚI học sinh lớp 8, nên các em khó hình dung được
Trang 5không khí lịch sữ.
2 Khó khăn chủ quan:
Giáo viên chưa chọn cho mình một phương pháp dạy thích hợp, clnra tìm hiên vốn từ
cô, xem nhẹ việc đọc, ít giăng từ, điên ích điên cô
- Giáo viên chưa nhấn mạnh sac thái trữ tình, nét đặc sac cùa các thê loại nên giảng bài khó khăn, kém hiệu quâ
- Học sinh lười suy nghi, tìm hiên vốn từ yếu, chưa quen VỚI cách lập luận, chưa yêu thích mòn văn
Từ nhùng nguyên nhàn khách quan và chú quan đó, tòi mạnh dạn đưa ra những phương pháp đôi mới đê nâng cao hiệu quâ bài giăng khi dạy các tác phâm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngừ vãn THCS
III Đôi mới phương pháp đê nâng cao hiêu quả bài giảng khi day các tác phâm văn học nghị luận trung đại Việt Nam:
1 Nắìn bối cảnh lịch sử, tác giả, tác phâin:
Nhìrng tác phàm nghị luận trung đại là những tác phàm có liên quan đèn lịch sừ
và gan VỚI nhùng sự kiện lịch sừ trọng dại của đất nước Các tác già cũng chính là các vị vua, vị tướng gan cuộc đời mình với vận mệnh cùa dất nước lúc bấy giờ Vì vậy, việc nam vững bối cánh lịch sử, tác giả, tác phàm sè gợi lên không khí cùa thời đại và lịch sừ sè góp phan SOI sáng tác phàm
- về bối cảnh lịch sử: Học sinh cần vận diuig kiến thức trong bộ mòn lịch sử dê hiên
rò tình hình đất nước trong hoàn cành vẫn bân ra đời
6 I 2 6
- về tác già: Học sinh tự nghiên cứu và sim tầm tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp, tư tường cùa tác già
2 Xác định đùng thê loại và đặc trưng của từng thê loại.
Muốn giăng một tiết học đạt hiên quâ thi quan trọng là giáo viên phải xác định đúng thê loại, nhùng đặc trưng của từng thê loại Cụ thê như:
- Chiếu đời đô: là văn bàn nghị luận mà Lý Công Uàn bày tò ý định rời bò đô từ Hoa
Lư (nay thuộc tinh Ninh Bình) ra thành Đại La (tức Hà Nội ngày nay)
- Hịch tướng sĩ: Là lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn đối VỚI các tướng sì dưới
quyền hày mau tinh ngộ từ bó những thú vui hường lạc cá nhàn, rèn luyện võ nghệ, học tập binh thư đê quyết chiến, quyết thang VỚI kẻ thù xâm lược (giặc Mòng -Nguyên)
- Cáo Bình Ngô: Là lời của Nguyền Trài thay mặt cho Lê Lợi ban bố cho toàn dàn
biết sự nghiệp bình ngô phục quốc đà hoàn toàn thang lợi, kết thúc 10 năm kháng chiến trống quân Minh xâm lược
- Bàn luận về phép học (trích luận học pháp) là bài tấu cùa La Sơn Phu Tử Nguyễn
Trang 6Thiếp Qua bài tấu này, tác giãi muốn trình bày, đề nghị một vấn đề, chù trương, chính sách thuộc lình vực giáo dục - đảo tạo con người
3 Hướng dân học sinh tìm được bo cục của các đoạn trích.
Việc tìm hiên bố cục giúp các em xác định được đúng hệ thống luận diêm, luận
cứ hr đó nam được nội dung bài một cách nhanh chóng Phan này giáo viên có thê cho học sinh hoạt động độc lập và trình bày ý kiến mình
4 Tìm hiên đặc diêm của văn nghị luận trung đại.
Giáo viên giúp các em hiêu được đặc diêm nòi bật của thê văn nghị luận trung đại này là sự thuyết phục người đọc bang lý trí và tình câm Tuy là một luận văn chính trị song có nhiều hình ảnh rất gợi câm đầy yếu tố câm xúc Vì vậy tác phàm làm rung động lòng người bang câm xúc nghệ thuật hùng biện, lập luận chặt chè
5 Tìm hiên các điên tích, điên cô và giãi nghĩa từ.
Điều không kém quan trọng lả giáo viên phải hiêu rò các điên tích hr Hán Việt; dành thời gian đê giãi thích các từ khó, các điên tích đê học sinh hiên được nội dung tác phâm
6 Phương pháp đọc sáng tạo.
Mặc dù chưa đirợc tiếp cận với sách đọc các thê loại Chiếu, Hịch, Tấu này nhưng bang sự hướng dẫn cùa sách giáo viên, sách tham khâo tòi đà cố gang thê hiện bang
sự hướng dẫn cùa sách giáo viên, sách tham khâo tòi đầ cố gang thê
7 I 2 6
hiện giọng đọc phù hợp cho ừrng phần, tìmg đoạn (hìc thiết tha, lúc hào sảng, mạnh
mè, khi kiêu hành tự hào ) TÔI đà xác định cho học sinh, việc độc là điều kiện cho cảm xúc được khởi động Đọc tốt có ảnh hường rò rệt đến việc nói, viết tác phâm và cảm thụ tác phâm, khắc sâư kiến thức Vì thế không thê vô tình hay cố ý ta lại cat bỏ khàn luyện đọc mà phải làm cho khàn này thực sự có chất lượng Việc đọc được thực hiện lồng ghép trong phan tìm hiên chi tiết văn bân, như the sè có tác dụng hơn khi các em tìm và phan tích các ý cho văn bàn
7 Kết hợp giữa các phương pháp.
Phái kết hợp chặt chè giừ hòi, diễn giảng, ghi bàng VỚI việc lang nghe, động viên học sinh Phân tích xoáy sâu vào một số diêm, xoáy cho rò van đe nên kích thích mạnh mè câm xúc của học sinh, làm cho các em rung dộng trước nliừng điều mới mẻ đay hứng thú mà trước đày chưa được thấy Từ đó, học sinh lình hội được toàn bài và dẫn đầư có kliâ năng ựr lực nghiên cứu những bài sau
8 Phương pháp giăng dạy phù họp với từng the loại.
Giáo viên có phương pháp giăng dạy thích hợp VỚI từng thê loại, biết lựa chọn kiến thức cơ bân đê truyền thụ cho học sinh
Trang 7Giọng giảng phải tram bũng phự hợp VỚI căn cảnh, kin thi khỳc triết, minh bạch, hựng 11011, kin thi thiết tha, xỏc động, lũi cuốn, dan từng cõu, từng chừ Khi thi từ tốn, chọn lời hay ý đẹp nhất là khi giảng từ Trong tiết học, thầy giừ vai trũ chự đạo, trũ chừ vài trũ chự động Can chỳ trọng phương phỏp gởi mờ, cho học sinh từng bước tham gia, phỏt hiện, phõn tớch, đỏnh giỏ từng khớa cạnh cừa tỏc phàm Đặc biệt cần cho học sinh dược thào luận, trỡnh bày, tranh luận những ý riờng cựa cỏ nhõn Như the, ựr cỏc em đà xỏc định được cỏi đỳng, cỏi sai rồi đưa ra ý kiến chớnh xỏc
9 Những lời bỡnh cựa giỏo viờn.
Đờ cú sức cuốn hỳt học sinh, tạo cho tiết học cú khụng khớ cựa lịch sử, điều quan trọng nữa khụng thờ thiếu được lả nhựng lời bỡnh cừa giỏo viờn
Phan bỡnh nờn được chọn lọc và đi sõn vào những rir ngừ hay, ý văn đẹp Giọng bỡnh phải ấm thật sự hay và ngấm vào tỏc phàm Kinh nghiệm cho thấy, nếu bài giảng cú những đoạn bỡnh hay, được thực hiện bang giọng bỡnh hấp dẫn số thu hỳt được học sinh, hiệu quõ giờ giảng sẽ cao Từ đú, cỏc em học tập được cỏch hành văn
dễ dàng xỏc định được vấn đề cơ bõn cừa từng đoạn, từng bải
10 Đụi mới phần tụng kết.
Thay vỡ trước đõy tũi thường cho cỏc em tự tỡm ra nội dưng và nghệ thuật của
văn bàn sau khi phõn tớch toàn bài bang nhựng càu hỏi đơn điệu như: Nghệ 8|26
thuật đặc sắc cựa văn bỏn ỉà gỡ? Nội dung được thờ hiện ỉà gỡ ? Tụi đà cho cỏc em trà
lời bằng cỏc càu hỏi ựr nhiờn, tự bộc lộ chăng hạn: Em hỡnh dung như thế nào ? Điểu
nào ỡà hấp dẫn cho tỏcphõm ? Đặc biệt cuối tiết học, tũi thường cho cỏc em tự cụ thờ
hoỏ cỏc luận diờm cựa văn bõn bang sơ đồ hoặc làm bài tập trắc nghiệm qua nhiều phiếu học tập Hiệu quà cho thấy là khỏ khả quan
11 Lời khen.
Điều cuối cựng là chỳng ta đều biết là học sinh THCS (lứa tuũi 12-15) tõm lý cỏc em lả rất thớch được khen khi làm được một việc cú ý nghớa hay một việc nào đứng
Việc tớch cực tham gia vào bài giảng mà được một lời khen của giỏo viờn thi số kớch thớch cỏc em hứng thỳ học tập rất nhiều
Với nhựng kinh nghiệm tự rỳt ra như vậy trong quỏ trinh giảng dạy, tũi xin minh
hoạ bang việc trỡnh bài giỏo ỏn 2 tiết dạy Chiếu dời đụ"cxiĩi Lý Cụng Uàn và "Bàn về
phộp học" cựa Nguyền Thiếp.
IV Giỏo ỏn thực hiện 2 tiết dạy:
Tiết 90: Chiừu dời đô
(Thiờn đụ chiếu )
Trang 8- Lý Cụng
uẩn-LMục tia u cỌn đ1 t:
1.
Kiến thức: HS hiúu đ-ĩc:
- Kh 41 vọng của nhõn dàn ta về một dất nước hừng cường, độc lập, thống nhất và khớ phỏch của dàn tộc Đại Việt đang trờn đà lớn mạnh
- Đặc diờm cơ ban của thờ Chiếu, thấy được sự thuyết phục to lớn cua "Chiếu dời đụ" là sự kết hợp giừa lý và tỡnh
- Vấn đề bài Chiếu đặt ra rất phự hợp với ý nguyện toàn dõn, VỚI quy luật phỏt triờn của lịch sử xà hội
2.
KU n"ng: RỈn cho HS
- Đọc, phàn tớch lớ lố, dẫn chứng trong văn bàn nghị luận trung đại
- Tích hĩp VỚI phan Tiếng Việt ờ Càu phũ định, VỚI phan Tập làm văn ờ bài: Thuyết minh một danh lam thang cành
- Tích hĩp vii bộ môn Lbch số vụ Đ&a lý
3.
Th,i đố : GD HS
- Th4i độ kính trõng, biừt -m thừ hố cha ông đi tr-ic
- Kh->i dẼỵ niũm tự hpo dân tộc, lfỡng yau n-ỉc, kh5t vóng xây dựng đất n-ic
4.
Định hướng phỏt triền năng lực học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tỏc
- Năng lực phỏt triờn ngụn ngừ
- Năng lực cõm thụ thõm mỡ
ĩĩ Chuõn bi:
1 Giỏo viờn: - Soạn bài
- Chuõn bị tư liệu, tranh ảnh
2 Học sinh: -Soxn bụi theo h-ỉng dẫn cfia GV ĩĩĩ Tiến trỡnh giờ day
* ồn định tụ chức.
* Kiờm tra bài cũ: Kiờm tra việc chuõn bị bài cựa học sinh
* Bài mới:
- GV cho học sinh quan sỏt hỡnh ỏnh và dẫn vào bài.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Kết quà cần đạt
Trang 9* Hoat đông 1: Tìm hiêu
chung.
- Gv dẫn: Tiết học tnrớc cô đà
giao cho các tô sim tầm tir liệu
về tác già Lý Công Uân và tác
phâm Chiêu dời đô MỜI một tò
lên trình bày phần sưu tầm
I Tìm hiêu chung:
tầm - Quê: Bắc Ninh
GV nhận xét và chốt lại kiến 2 Tác phàm:
- GV giới thiệu Chiếu dời đô và Viết năm 1010, bày tỏ ý định cảnh nhà vua ban Chiếu) dời đò từ Hoa Lir về Đại La
b Đọc - chủ thích.
- GV yêu cầu đọc: giọng mạch
lạc, trang trọng, rò ràng
Hs đọc
Trang 10- GV đọc mầu.
- Gọi yêu cầu HS giải thích từ
khó
- Văn bân được viết theo thê
loại gì ? Từ chủ thích SGK, em
hãy trình bày đặc điêm cơ bân
của thê Chiến ?
( GV chốt trên máy)
- Gv giải thích:
T Biền: Hai con ngựa kéo xe
sóng nhau
T Ngẫu: Từng cặp câu, đo1!! c©n
xong nhau
“Chiến dời đô” thuộc phương
thức biên đạt nào? Vì sao em
biết ?
(Phương thức nghị luận vì tác giâ
đưa ra vấn đề bàn bac là việc rời
đô từ Hoa Lư về Đại La Từ đó,
đưa ra một loạt lí lè, dẫn chứng
nhăm thuyết phục người đọc,
người nghe theo tư tường dời đò
cùa tác giã)
I 'an đề ẩy được trình bày bằng
mấy luận diêm ? Môi luận diêm
ứng với đoạn văn nào của văn
bản ?
( GV chốt bố cục lên máy)
Hoat đông 2: Tìm hiêu chi tiết
văn bản
* Thảo luận nhóm:
- Thời gian: 7 phút
- Hình thức: 4 hs/ nhóm
-Nội dung thào luận: Điền nội
Hs trình bày
Hs giãi thích
Hs trà lời
Hs đọc câu hỏi tháo luận
11 I 2 6
c Thê loại: Chiếu
- Mục đích: Vua dùng đê ban
bố mệnh lệnh
-Nội dung: Thê hiện tư tưởn chính trị lớn lao có ảnh hườn đến vận mệnh đất nước
- Hình thức: Văn van, vãn XUÔI kết hợp VỚI vãn biền ngẫu
d Phương thức biển đạt: Nghị
luận
e Bố cục: 3 phần.
II Tìm hiêu chi tiết văn bản