TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM Đề tài PHÂN TÍCH BORAX TRONG THỰC PHẨM Nhóm 06 – Lớp L01 Giảng viên[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Nhóm: 06 – Lớp: L01
Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Quỳnh Ngọc
Sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan 3
1 Borax là gì? Tại sao Borax có trong thực phẩm? 4
2 Ảnh hưởng của Borax (hàn the) đến sức khoẻ 6
3 Lý do cần phải phân tích Borax 8
4 Một số phương pháp phân tích Borax thường được sử dụng 8
3.1 Xác định hàm lượng Borax (hàn the) trong thực phẩm bằng phương pháp đo ph ổ phát xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma (ICP - OES): 8
3.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis: 9
3.3 Phương pháp định tính và bán định lượng bằng Curcumin (giấy nghệ): 10
5 Quy định về việc sử dụng Borax (hàn the) trong luật An toàn thực phẩm: 12
II Phương pháp phân tích và kết quả nghiên cứu của một số bài báo 13
1 Nghiên cứu phân tích hàm lượng hàn the trong thực phẩm chả lụa 13
1.1 Thiết bị và hóa chất 13
1.2 Phương pháp thực hiện 13
1.3 Kết quả 14
1.4 Ý nghĩa 15
2 Xác định hàm lượng borax và polyphosphates trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng khối phổ plasma kết hợp cảm ứng (LC-ICP-MS) 15
2.1 Thiết bị và hóa chất 15
2.2 Phương pháp thực hiện 15
2.3 Kết quả 16
1.4 Ý nghĩa 17
3 Xác định borax trong thịt viên bằng phương pháp quang phổ UV-Vis 18
3.1 Thiết bị và hóa chất 18
3.2 Phương pháp thực hiện 19
3.3 Kết quả 20
1.4 Ý nghĩa 20
4 Phân tích định tính borax bằng phương pháp đơn giản và phương pháp khoa học 21
4.1 Thiết bị và hóa chất 21
4.2 Phương pháp thực hiện 21
4.3 Kết quả 21
1.4 Ý nghĩa 23
Tài liệu tham khảo 24
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Công thức cấu tạo của Borax 5 Hình 2: sắc ký đồ của (A) PO43-, Pyro-P 10 ppm và Tripoly-P 25 ppm trong pha động của 0,05 mM EDTA, 9 mM H2SO4 16 Hình 3: Sắc ký đồ của (B) PO43-, Pyro-P 10 ppm và Tripoly-P 25 ppm trong pha động của 0,05 mM EDTA, 18 mM H2SO4 17 Hình 4: Kết quả của phương pháp đơn giản của mẫu mì C 23
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mức boron được báo cáo trong một số loại thực phẩm (Tổ chức Y tế Thế giới, 1998) 5 Bảng 2: Kết quả của (1) 14 Bảng 3: Kết quả của (2) 15 Bảng 4: Kết quả phân tích Borax và polyphosphates trong các mẫu thực phẩm 17 Bảng 5: Tỉ lệ phát hiện Borax trong các sản phẩm thực phẩm 18 Bảng 6: Kết quả kiểm tra mẫu thực phẩm 22
Trang 4I Tổng quan
1 Borax là gì? Tại sao Borax có trong thực phẩm?
Borax là một chất bột màu trắng, thường được biết đến với tên gọi dân gian là hàn the, cótên hóa học là Sodium Tetraborate Decahydrate hoặc Sodium Borate Decahydrate (Sodiu
m Borate) Borax là một hợp chất hoá học quan trọng của Bo, kết hợp cùng Na và O, tạo thành một dạng chất rắn kết tinh, mềm, nhiều cạnh và dễ hoà tan trong nước Trong môi trường không khí khô, Borax bị mất dần nước và trở thành khoáng chất tincalconite có mà
u trắng như phấn Khi được bán trên thị trường, Borax thường ở trạng thái bị mất một phầ
n nước
Các công thức phân tử của Borax:
Borax khan hay tetraborat natri khan (Na2B4O7)
Borax pentahiđrat (Na2B4O7.5H2O)
Borax decahiđrat (Na2B4O7.10H2O)
Công thức cấu tạo:
Hình 1: Công thức cấu tạo của Borax
Trang 5Nguồn gốc của Borax
Borax (hàn the) trong tự nhiên thường được tìm thấy ở các hồ nước mặn sau khi các hồ n
ày bị khô ráo Ví dụ như lòng hồ khô Thung lũng Chết ở California, nơi nước bốc hơi và
để lại các chất khoáng lắng đọng, trong đó có một lượng lớn Sodium Borate Borax chủ y
ếu được khai thác trong tự nhiên, các mỏ Borax hàn the lớn nhất trên thế giới được tìm th
ấy ở Thổ Nhĩ Kỳ và Hoa Kỳ Ngoài ra những hợp chất này cũng được tìm thấy ở Chile, T
ây Tạng và Romania
Borax tổng hợp cũng có thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm từ các hợp chất boron kh
ác Các nguồn phong phú nhất của boron bao gồm trái cây, rau lá, các loại đậu và các loạihạt Rượu vang, rượu táo và bia cũng chứa hàm lượng boron cao Các sản phẩm từ sữa, c
á, thịt và hầu hết các loại ngũ cốc là những nguồn chứa boron ít hơn (Bảng 1)
Bảng 1: Mức boron được báo cáo trong một số loại thực phẩm (Tổ chức Y tế Thế giới, 1998)
Trang 6Y tế Thế giới (WHO) đã ước tính mức tiêu thụ trung bình hàng ngày của dân số là khoản
g 1,2 mg boron từ chế độ ăn uống, nằm trong phạm vi an toàn của dân số trung bình lượn
g tiêu thụ trung bình cho người lớn (1,0-13 mg boron / ngày) do WHO đề xuất
Borax được đưa vào thực phẩm
Borax hay hàn the được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực đời sống như sản xuất chất chống cháy, bột giặt, thuốc tẩy rửa, phân bón, thuốc diệt côn trùng, đồ gốm sứ Do có tín
h sát khuẩn nhẹ, lại giúp làm dai tinh bột thịt, cá, nên borax hay hàn the còn được dùng là
m chất phụ gia trong giai đoạn chuẩn bị thực phẩm như làm chắc, ướp thịt, bảo quản hoặclàm mềm thực phẩm tại một số nơi ở châu Á (với mã số phụ gia E285) Ví dụ, nhiều nhàsản xuất thực phẩm tại Việt Nam cho hàn the vào bún, bánh phở, bánh đúc, bánh đa, giò chả… mục đích là để kéo dài thời gian bảo quản, sử dụng, làm thịt dai hơn
Trang 72 Ảnh hưởng của Borax (hàn the) đến sức khoẻ
Hàn the có khả năng hạn chế quá trình lên men, chống nấm mốc, diệt khuẩn,… giúp cho thực phẩm tươi ngon trong thời gian dài mà không bị ôi thiu nên nó thường được sử dụngướp cá, thịt như một chất bảo quản
Tuy nhiên, hàn the là một hoá chất thuộc nhóm độc trung bình Mặc dù có ít tính độc trựctiếp và tức khắc như các hoá chất khác nhưng lại có tính tích lũy từ từ, lâu dài trong cơ th
ể, đặc biệt trong mô mỡ, mô thần kinh, gây ảnh hưởng độc đến tiêu hoá, hấp thu, các quátrình chuyển hoá và chức năng của các cơ quan trong cơ thể Vì vậy, nếu sử dụng thực ph
ẩm có chứa nhiều hàn the một lần, Borax còn có tác dụng ức chế thực bào nên làm giảm s
ức đề kháng của cơ thể Chính do đặc tính gắn kết với thực phẩm nên borax làm cho thựcphẩm khó được tiêu hoá hơn bình thường rất nhiều Theo phân tích của TS Trần Quang T
ùng: “Khi vào trong cơ thể, hàn the sẽ tác dụng với axit có trong dịch vị dạ dày và giải p hóng ra axit boric Hoạt chất sẽ ức chế thực bào và làm giảm sức đề kháng của cơ thể N goài ra, vì có đặc tính gắn kết với thực phẩm nên thực phẩm chứa hàn the sẽ khó được ti
êu hóa hơn bình thường rất nhiều Đối với những em nhỏ dùng hàn the lâu ngày sẽ chậm phát triển trong tuổi trưởng thành Phụ nữ mang thai và cho con bú nếu bị nhiễm độc hà
n the thì dư lượng hàn the có thể bị thải trừ qua rau thai và sữa Điều này sẽ gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh” Khi tích luỹ trong cơ thể, hàn the còn có khả năng gây tổn thươn
g gan và thoái hoá cơ quan sinh dục (làm teo tinh hoàn)
Hàn the có thể gây nhiễm độc cấp tính với các triệu chứng như: buồn nôn, tiêu chảy, vật
vã, động kinh, hôn mê, dấu hiệu kích thích màng não, các dấu hiệu suy thận Các triệu chứng có thể xuất hiện sau khi ăn phải Borax từ 2-4 giờ Nếu ăn phải lượng lớn chất này cóthể bị liệt cấp tính, nặng hơn là tử vong Do đó, hóa chất Borax bị cấm dùng trong lĩnh vự
c thực phẩm
Khi ăn phải thực phẩm có hàn the, cơ thể chỉ có thể đào thải khoảng 70%, còn lại sẽ đượctích tụ trong các cơ quan nội tạng như gan, thận Đến khi lượng hàn the đạt được khoảng5g trở lên, nó sẽ gây ngộ độc cấp và mãn tính, thậm chí dẫn đến tử vong Với những ngư
ời có hệ tiêu hóa kém, đường ruột yếu, khi ăn phải thực phẩm chứa hàn the sẽ thường có
Trang 8các triệu chứng như đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy Ngoài ra, hàn the có khả năng kích thí
ch hệ thần kinh, thậm chí là nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm và một số vấn đề khác nh
ư rụng tóc, rối loạn kinh nguyệt
Cụ thể, các nghiên cứu về y học cho thấy nếu sử dụng nhiều hàn the sẽ có một số tác hạisau:
Ở mức độ thấp: Sử dụng 3 đến 5 gam/ngày: kém ăn, khó chịu toàn thân
Ở mức độ cao: Sử dụng trên 5 gam/ngày: gây chậm lớn, tổn thương gan, teo tinh hoàn, sút cân
3 Lý do cần phải phân tích Borax
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, Bo (Bor-B) được xếp vào nhóm các nguyên tố vi khoán
g thiết yếu đối với con người khi được hấp thụ một lượng phù hợp từ thực phẩm qua quátrình ăn uống Tuy nhiên, với khả năng liên kết với các gốc hydroxyl, protein, gluxit tron
g một số loại thực phẩm mà người sản xuất đã cho thêm hợp chất của B như Borax vào m
ột số loại thực phẩm thông qua quá trình chế biến với tác dụng kéo dài thời gian bảo quản, làm cho thực phẩm có vị ngon, dai hơn Khi hàm lượng thêm vào vượt quá liều hấp thụ c
ủa con người theo khuyến cáo, B sẽ có những tác động tiêu cực đến sức khỏe Vì vậy việcđiều tra, đánh giá chất lượng thực phẩm hiện nay có hay không chứa Borax, ở mức nồng
độ nào, có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không rất quan trọng Do đó việc phân tích Borax
sẽ đóng góp một số phương pháp mới trong việc phát hiện và định lượng vết B trong thựcphẩm, góp phần kiểm soát vấn đề an toàn thực phẩm trong giai đoạn hiện nay
4 Một số phương pháp phân tích Borax thường được sử dụng
Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương pháp phân tích hàm lượng hàn the trong thực phẩ
m như: ICP-OES, so màu UV-Vis, sắc ký IC, HPLC Tại Việt Nam, việc xác định hàn thetrong các sản phẩm thực phẩm chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp cảm quan, địnhtính hoặc bán định lượng Vì vậy, tìm ra phương pháp định lượng chính xác là việc làm c
ần thiết, giúp các cơ quan nhà nước quản lý tốt hơn vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 93.1 Xác định hàm lượng Borax (hàn the) trong thực phẩm bằng phương pháp đo phổ ph
át xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma (ICP - OES):
Nguyên tắc: Đây là một kỹ thuật phân tích nguyên tố lấy tín hiệu phổ phát xạ của các nguyên tố được kích thích trong hệ thống tạo plasma nhiệt độ cao Kỹ thuật này cho kết quả chính xác, giới hạn phát hiện nhỏ (khoảng 5ppm), có thể khắc phục những nhược điểm củaphương pháp khác như sắc ký IC, HPLC, (giá thành thiết bị, hóa chất cao)
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Các dạng mẫu thực phẩm chế biến được sử dụng trong nghiên cứu này gồm: chả lụa, chả
cá, chả chay và mì sợi
Bước 2: Phân tích và xử lý mẫu:
Cân khoảng 2 (g) mẫu, chính xác ± 0,001g, vào cốc nhựa có nắp 100 ml, thêm chính xác
50 ml nước cất, đậy nắp, lắc đều mẫu Để yên hỗn hợp tại nhiệt độ phòng trong 2 giờ, thỉ
nh thoảng lắc nhẹ Sau 2 giờ, lắc đều, lọc dung dịch qua giấy lọc vào ống nhựa, axit hóa dung dịch bằng 1 giọt (0,05ml) HCl (1:1); dung dịch sau khi lọc và axit hóa được dùng đểxác định hàm lượng B trên thiết bị ICP-OES
Bước 3: Đo độ tuyến tính của đường chuẩn làm việc được khảo sát ở các nồng độ B sau:0.02 ppm, 0.05 ppm, 0.1 ppm, 0.5 ppm, 1 ppm, 5 ppm Các dung dịch chuẩn này được ph
a từ chuẩn B 1000 ppm
Bước 4: Khảo sát giới hạn phát hiện (MDL); giới hạn định lượng (MQL); hiệu suất thu h
ồi (H), độ lặp lại (RSD) của phép phân tích
Bước 5: Kết luận về kết quả của phép phân tích
3.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis:
Nguyên tắc: Dựa trên cơ sở phản ứng giữa Boron có trong Borax với thuốc thử Azonmetin-H tạo thành phức chất màu vàng Đo độ hấp phụ quang của dung dịch thuốc màu ở bướ
c sóng λ= 415nm
Trang 10Azometin-H ở dạng bột, tinh thể màu vàng nâu, dung dịch có màu vàng cam, là một thuố
c thử để phát hiện Boron, nó tạo với Boron một phức chất màu vàng tan trong nước
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Mẫu thực phẩm được lấy gồm thực phẩm chế biến từ bột gạo (bún, bánh bèo), từ thịt lợn(nem, chả), từ hải sản (ruốc, tôm chua)
Bước 2: Phân tích và xử lý mẫu:
Mẫu được xử lý bằng kỹ thuật vô cơ hóa ướt Mẫu được nghiền nhỏ và đồng nhất kỹ Cân10g mẫu cho vào bình nón có nút mài, thêm 50ml nước 60 – 70oC và lắc đều trong 15 ph
út Ly tâm ở 6000 vòng/5 phút Lọc qua giấy lọc thu được dung dịch lọc dùng để xác địn
h Borax Sau đó định mức bằng nước đến 100ml, có thể pha loãng nếu cần
Bước 3: Đo độ tuyến tính bằng cách thiết lập đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồ
ng độ chất phân tích và tín hiệu đo tương ứng với các nồng độ đó (ví dụ: nồng độ chất ph
ân tích và độ hấp thụ quang,…) Từ đó suy ra nồng độ chất phân tích trong mẫu thử bằngphương pháp nội suy
Bước 4: Khảo sát giới hạn phát hiện (MDL); giới hạn định lượng (MQL); hiệu suất thu h
ồi (H) và độ lặp lại (RSD) của phép phân tích
Bước 5: Kết luận về kết quả của phép phân tích
3.3 Phương pháp định tính và bán định lượng bằng Curcumin (giấy nghệ):
3.3.1 Phương pháp định tính:
Nguyên tắc: Mẫu thực phẩm được axit hóa bằng axit clohydric, sau đó đem đun nóng trênnồi cách thủy Borax được phát hiện bằng giấy nghệ Khi có borax thì giấy nghệ chuyển t
ừ màu vàng sang đỏ cam, giấy nghệ này sẽ chuyển màu xanh đậm trong môi trường kiềm
và chuyển lại màu đỏ hồng trong môi trường axit
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Các dạng mẫu thực phẩm chế biến được sử dụng trong nghiên cứu này gồm: bún, giò, chả
Trang 11Bước 2: Phân tích và xử lý mẫu:
Chuẩn bị giấy nghệ: Cân từ 1,5 g đến 2 g bột nghệ, cho vào bình nón dung tích 250 ml, th
êm 100 ml cồn 80 độ Lắc mạnh trong 5 phút rồi lọc qua giấy lọc vào đĩa thuỷ tinh đáy phẳng (ví dụ đĩa Petri) Nhúng giấy lọc vào dịch lọc cho thấm đều Lấy giấy lọc ra, để khô ởnhiệt độ phòng, sau khoảng 1 giờ cắt giấy lọc thành những dải giấy có kích thước 1 cm x
6 cm Có thể chuẩn bị giấy nghệ bằng nghệ tươi Bảo quản giấy nghệ trong lọ kín, tránh á
nh sáng, ẩm và CO2, SO2, NH3, NO Sử dụng giấy nghệ trong vòng 10 ngày sau khi chuẩ
n bị
Cồn 80 độ: đong 89 ml cồn 90 độ rồi cho nước cất vừa đủ 100 ml
Nghiền nhỏ 25 g mẫu thử trong cối sứ Chuyển mẫu đã nghiền vào cốc có mỏ Đun nhẹ m
ẫu trên nồi cách thủy với lượng nước vừa đủ để mẫu chuyển sang dạng bán rắn hoặc lỏng Axit hóa mẫu thử bằng axit clohydric, dùng 7 ml dung dịch HCl 36% cho 100 ml mẫu th
ử Để lắng hoặc ly tâm để lấy phần dịch trong để phân tích Nhúng giấy nghệ vào mẫu th
ử đã axit hóa cho thấm đều Lấy ra và để khô tự nhiên Nếu màu của giấy nghệ chuyển từvàng sang đỏ cam thì tiếp tục hơ giấy nghệ trên miệng lọ dung dịch amoniac sau đó hơ tr
ên miệng lọ dung dịch axit clohydric
Bước 3: Xây dựng phép thử sơ bộ và phép thử khẳng định
Bước 4: Kết luận về kết quả của phép phân tích
3.3.2 Phân tích bán định lượng:
Nguyên tắc: Dung dịch mẫu thử được axit hóa bằng axit clohydric So sánh màu của giấynghệ được nhúng vào dung dịch thử với giấy được nhúng vào dung dịch chuẩn để ước lượng khoảng giá trị hàm lượng borax (quy về axit boric) có trong mẫu thử
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Các dạng mẫu thực phẩm chế biến được sử dụng trong nghiên cứu này gồm: bún, giò, chả.Bước 2: Phân tích và xử lý mẫu:
Trang 12Dung dịch axit boric chuẩn, nồng độ 1% (phần khối lượng/thể tích): Cân 1 g axit boric, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch Lắccho axit boric tan hết (có thể đun nóng nhẹ trên nồi cách thủy cho tan hoàn toàn).
Nghiền nhỏ mẫu thử trong cối sứ, nếu cần Dùng cân, cân 25 g mẫu đã nghiền, chính xácđến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 125 ml chứa 50 ml nước Dùng đũa thủy tinh đểkhuấy trộn mẫu Đậy bình nón bằng mặt kính đồng hồ hoặc phễu loại nhỏ Đun mẫu thửđến sôi trên bếp điện trong khi vẫn khuấy Không được để quá nhiệt Làm nguội mẫu thửbằng cách đặt bình nón chứa mẫu trong bể làm lạnh hoặc đặt trong cốc có mỏ dung tích thích hợp và để trong tủ lạnh, cho đến khi chất béo có trong mẫu đông đặc lại (khoản 30 phút) Vớt bỏ lớp chất béo đông đặc và lọc mẫu thử qua màng lọc bằng sợi thủy tinh.Chuẩn bị dung dịch màu chuẩn: Dùng pipet lấy lần lượt 0,00; 0,10; 0,20; 0,50; 0,75; 1,00;2,50 và 5,00 ml dung dịch axit boric chuẩn, cho vào ống nghiệm dung tích 15 ml Pha loã
ng dung dịch bằng nước đến 10 ml và thêm 0,7 ml dung dịch axit clohydric Đậy nút ốngnghiệm để tránh bay hơi Dung dịch màu chuẩn đã pha sử dụng được trong 6 tháng khi b
ảo quản kín trong ống nghiệm
Bước 3: Thực hiện thí nghiệm xác định kết quả
Dùng kẹp giấy để nhúng một đầu giấy nghệ vào dung dịch thử đã axit hóa ngập đến ½ chi
ều dài của giấy Hong khô nhanh dải giấy trong không khí rồi đặt lên tờ giấy lọc màu trắng
Thực hiện tương tự với các dải giấy nghệ trong các dung dịch màu chuẩn Đặt các dải giấ
y nghệ đã nhúng vào dung dịch màu chuẩn và đã hong khô cạnh dải giấy đã xử lý với dun
g dịch thử và để khô 1h đến 2h ở nhiệt độ phòng
So sánh màu của các dải giấy bằng cách đặt dải giấy đã xử lý với dung dịch thử vào giữa từng cặp giấy chuẩn, tốt nhất là trong ánh sáng tự nhiên Sử dụng các dải giấy chuẩn mới cho mỗi dãy phần mẫu thử
Trang 13Nếu màu của giấy thử nằm ngoài dải màu của dãy giấy chuẩn thì pha loãng dịch lọc, ví d
ụ dùng 5 ml dịch lọc, 5 ml nước, 0,7 ml dung dịch axit clohydric và nhân kết quả cuối cù
ng với 2
Bước 4: Kết luận về kết quả của phép phân tích
5 Quy định về việc sử dụng Borax (hàn the) trong luật An toàn thực phẩm:
Trước những tác hại của hàn the, Cục An toàn thực phẩm đã đưa ra khuyến cáo tuyệt đốikhông sử dụng hàn the trong sản xuất, chế biến thực phẩm
Tại Việt Nam, ngày 30/9/2001 Bộ Y tế đã ban hành quyết định 3742/QĐ-BYT về việc cấ
m sử dụng và tuyệt đối không được sử dụng Borax trong thực phẩm với bất kỳ hàm lượn
g nào và cách thức nào
Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP: Nếu c
ơ sở sản xuất sử dụng hàn the mức xử phạt là 40-50 triệu đồng; nếu cơ sở kinh doanh dịc
h vụ ăn uống, sử dụng thực phẩm có hàn the mức xử phạt 7-10 triệu đồng
II Phương pháp phân tích và kết quả nghiên cứu của một số bài báo
1 Nghiên cứu phân tích hàm lượng hàn the trong thực phẩm chả lụa
Lấy mẫu tại 3 chợ trên địa bàn thành phố Đồng Hới: Chợ Đồng Hới, chợ Nam Lý, chợ C
ộn Mẫu được lấy gồm 6 đợt, mỗi đợt lấy mẫu lấy ở nhứng cơ sở bán khác nhau gồm 1 m
ẫu 100g ở mỗi chợ Bảo quản mẫu sau khi lấy và phân tích trong tủ lạnh với nhiệt độ thíc