1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi thi trắc nghiệm môn học máy điện hieu

36 1,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi thi trắc nghiệm môn học máy điện hieu
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Máy điện
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức điện động, dòng điện xoay chiều trong dây quấn phần ứng máy phátđiện một chiều được chỉnh lưu thành s đ đ và dòng điện một chiều ởmạch ngoài.. Sức điện động, dòng điện một chiều ở mạ

Trang 1

Câu hỏi thi trắc nghiệm môn học máy điện

Phần 1 : Máy điện một chiều

Chương 1: Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1 Tại sao vỏ máy điện một chiều không nên dùng vật liệu gang :

a Vì vật liệu gang giòn, dễ nứt vỡ

b Vì vật liệu gang dẫn từ kém.

c Vì gang là vật liệu không từ tính

d Vì gang có độ bền kém so với thép

2 Cho biết vật liệu thường sử dụng làm vỏ máy điện một chiều, tại sao:

a Là gang, vì gang rẻ tiền và dễ đúc

b Là thép, vì thép có độ bền cơ học tốt hơn gang

c Là gang, vì vỏ máy chỉ để bảo vệ và không cần có từ tính tốt

d Là thép đúc hoặc thép tấm uốn lại, vì vỏ máy vừa là gông từ nên cần có

6 Stato của máy điện một chiều gồm các bộ phận chính sau:

a Vỏ, nắp máy, gông từ, cực từ, cơ cấu chổi than

b Cực từ chính, cực từ phụ, gông từ, nắp máy và cơ cấu chổi than 

c Vỏ, nắp máy, gông từ, cực từ chính, cực từ phụ

d Cực từ chính, cực từ phụ, gông từ, nắp máy

7 Roto của máy điện một chiều gồm các bộ phận chính sau:

a Lõi sắt, dây quấn phần ứng, cổ góp, trục máy và quạt gió.

b Lõi sắt, dây quấn phần ứng, vành trượt, trục máy và quạt gió

c Lõi sắt, dây quấn phần ứng, cổ góp, trục máy và chổi than

Trang 2

d Lõi sắt, dây quấn phần ứng, vành trượt, chổi than và trục máy.

8 Nhờ hệ thống cổ góp và chổi than mà :

a Sức điện động, dòng điện xoay chiều trong dây quấn phần ứng máy phátđiện một chiều được chỉnh lưu thành s đ đ và dòng điện một chiều ởmạch ngoài

b Sức điện động, dòng điện một chiều ở mạch ngoài được biến đổi thànhsđđ và dòng điện xoay chiều trong dây quấn phần ứng động cơ điện mộtchiều

c Chiều của lực điện từ và mô men tác dụng lên rô to là không đổi

d Cả 3 trường hợp trên đều đúng.

Chương 2 : Dây quấn máy điện một chiều

9 Dây quấn phần ứng máy điện một chiều gồm :

a Dây quấn xếp, dây quấn sóng, dây quấn hỗn hợp

b Dây quấn xếp đơn, dây quấn xếp phức tạp

c Dây quấn sóng đơn, dây quấn sóng phức tạp

d Tất cả các trường hợp trên.

10 Dây quấn phần ứng máy điện một chiều thường có đặc điểm sau:

a Các phần tử được nối nối tiếp nhau thông qua phiến góp và tạo thànhmạch vòng kín

b Các phần tử được nối với nhau theo một quy luật nhất định

c Mỗi phiến góp chỉ nối với 2 đầu dây của 2 phần tử nối nối tiếp

d Tất cả các đặc điểm trên.

11 Một máy điện một chiều có Z = G = 24, 2p = 4, u = 1 quy luật nối dây theo cácbước dây quấn sau: y = yG = 1, y1 =  = 6, y2 = 5 Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a Dây quấn là dây quấn xếp đơn 

b Dây quấn là dây quấn xếp phức tạp

c Dây quấn là dây quấn sóng đơn

d Dây quấn là dây quấn sóng phức tạp

12 Một máy điện một chiều có Znt = G = 19, 2p = 4, quy luật nối dây theo các bướcdây quấn sau: y = yG = 9, y1 = 5, y2 = 4 Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a Dây quấn là dây quấn xếp đơn

b Dây quấn là dây quấn xếp phức tạp

c Dây quấn là dây quấn sóng đơn

d Dây quấn là dây quấn sóng phức tạp

13 Một máy điện một chiều có Znt = G = 23, 2p = 4, quy luật nối dây theo các bướcdây quấn sau: y = yG = 2, y1 = 6, y2 = 4 Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a Dây quấn là dây quấn xếp đơn

b Dây quấn là dây quấn xếp phức tạp

c Dây quấn là dây quấn sóng đơn

d Dây quấn là dây quấn sóng phức tạp

Trang 3

14 Một máy điện một chiều có Znt = G = 18, 2p = 4, quy luật nối dây theo các bướcdây quấn sau: y = yG = 8, y1 = 4, y2 = 4 Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a Dây quấn là dây quấn xếp đơn

b Dây quấn là dây quấn xếp phức tạp

c Dây quấn là dây quấn sóng đơn

d Dây quấn là dây quấn sóng phức tạp 

15 Hãy tìm câu sai :

Trong máy điện một chiều số đôi mạch nhánh (a) của dây quấn :

và dòng điện của máy sau khi thay đổi sẽ như thế nào?

a Điện áp tăng gấp đôi còn dòng điện giảm đi một nửa.

b Điện áp tăng gấp đôi còn dòng điện không đổi vì tiết diện dây không đổi

c Dòng điện giảm đi một nửa còn điện áp không đổi vì số vòng dây khôngđổi

d Dòng điện và điện áp đều không thay đổi

17 Để sức điện động lấy ra trên đầu cực của máy phát điện một chiều là lớn nhất thì

vị trí của chổi than trên cổ góp phải đặt :

a Trùng với vị trí trục cực.

b Trùng với đường trung tính hình học trên phần ứng

c Lệch khỏi vị trí trục cực theo chiều quay của máy phát

d Lệch khỏi vị trí trục cực ngược theo chiều quay của máy phát

18 Một máy điện một chiều có Znt = S = G = 16, 2p = 4, m = 2, kiểu dây quấn xếp

sẽ có bước dây quấn và số đôi mạch nhánh như sau :

a y = yG = ±2, y1 = 4, y2 = 2, a = 4.

b y = yG = ±2, y1 = 3, y2 = 2, a = 4

c y = yG = ±2, y1 = 5, y2 = 2, a = 2

d y = yG = ±2, y1 = 4, y2 = 2, a = 2

19 Một máy điện một chiều có Znt = S = G = 16, 2p = 4, m = 1, kiểu dây quấn xếp

sẽ có bước dây quấn và số đôi mạch nhánh như sau :

Trang 4

a Dây quấn xếp đơn có m = 1, a = p; Dây quấn xếp phức tạp có m ≠ 1, a =2p; Dây quấn sóng đơn có m = 1, a = 1; Dây quấn sóng phức tạp có m ≠

21 Dây cân bằng điện thế trong máy điện một chiều được nối như sau:

a DCB loại 1 nối các điểm đẳng thế giữa các mạch nhánh của một dâyquấn đơn; DCB loại 2 nối các điểm đẳng thế giữa các dây quấn đơn vớinhau;

b DCB loại 1 nối các điểm đẳng thế trong một mạch nhánh của một dâyquấn đơn; DCB loại 2 nối các điểm đẳng thế giữa các mạch nhánh củadây quấn đơn với nhau;

c DCB loại 1 nối các điểm đẳng thế giữa các dây quấn đơn; DCB loại 2 nốicác điểm đẳng thế giữa các mạch nhánh của một dây quấn đơn với nhau;

22 Dây cân bằng điện thế loại 1 trong máy điện một chiều có tác dụng :

a Làm cân bằng điện thế giữa các mạch nhánh của một dây quấn đơn

b Làm mất đi những ảnh hưởng do sự không đối xứng của mạch từ

c Làm phân bố đều dòng điện trên các chổi than

d Tất cả các tác dụng trên.

23 Dây cân bằng điện thế loại 2 trong máy điện một chiều có tác dụng:

a Làm cân bằng điện thế giữa các mạch nhánh của một dây quấn đơn

b Làm cân bằng điện thế giữa các phiến góp kề nhau

c Làm mất đi sự phân bố không đều điện áp trên các phiến góp kề nhau

d Tất cả các tác dụng trên.

24 Trong máy điện một chiều số dây cân bằng điện thế được nối là:

a Tất cả số dây cân bằng

b Một nửa trong tổng số dây cân bằng điện thế

c Khoảng 1/3 trong tổng số dây cân bằng điện thế.

d Chỉ có một dây cân bằng điện thế

Chương 3 : Các quan hệ điện từ trong máy điện một chiều

25 Biểu thức sức điện động cảm ứng trong dây quấn máy điện một chiều là :

2  

Trong đó E(V), (Wb), n(vg/ph), v(m/s)

Trang 5

26 Biểu thức mô men điện từ của máy điện một chiều là :

b Sức điện động cảm ứng E có chiều cùng với chiều dòng phần ứng Iu, còn

mô men điện từ có chiều cùng với chiều quay roto

c Sức điện động cảm ứng E có chiều cùng với chiều dòng phần ứng Iu, còn

mô men điện từ có chiều ngược với chiều quay roto

d Sức điện động cảm ứng E có chiều ngược với chiều dòng phần ứng Iu,còn mô men điện từ có chiều ngược với chiều quay roto

28 Chiều của sức điện động và mô men điện từ sinh ra trong máy phát điện mộtchiều có đặc điểm:

a Sức điện động cảm ứng E có chiều ngược với chiều dòng phần ứng Iu,còn mô men điện từ có chiều cùng với chiều quay roto

b Sức điện động cảm ứng E có chiều cùng với chiều dòng phần ứng Iu, còn

mô men điện từ có chiều cùng với chiều quay roto

c Sức điện động cảm ứng E có chiều cùng với chiều dòng phần ứng Iu, còn

mô men điện từ có chiều ngược với chiều quay roto.

d Sức điện động cảm ứng E có chiều ngược với chiều dòng phần ứng Iu,còn mô men điện từ có chiều ngược với chiều quay roto

29 Cho biết mối liên hệ sai giữa công suất điện từ và mô men điện từ trong máyđiện một chiều:

Trang 6

32 Phương trình cân bằng điện áp và mô men của động cơ điện một chiều có dạng :

a U = E + Iư.rư ; Mđt = M0 + M 

b U = E - Iư.rư ; Mđt = M0 + M

c U = E + Iư.rư ; Mđt = M - M0

d U = E - Iư.rư ; Mđt = M - M0

Với rư là điện trở mạch phần ứng, M0 là mô men không tải, M là mô men khắc phục tải

33 Phương trình cân bằng điện áp và mô men của máy phát điện một chiều códạng:

Chương 4 : Từ trường trong máy điện một chiều

34 Những phát biểu sau đây phát biểu nào đúng:

a Từ trường chính trong khe hở máy điện một chiều do dòng kích từ củacực từ chính sinh ra, nó làm cảm ứng trong dây quấn phần ứng sức điệnđộng khi phần ứng quay và tương tác với dòng điện phần ứng để sinh ra

mô men.

b Từ trường chính trong khe hở máy điện một chiều do dòng phần ứng sinh

ra, nó làm cảm ứng trong dây quấn phần ứng sức điện động khi phần ứngquay và tương tác với dòng điện phần ứng để sinh ra mô men

c Từ trường chính trong khe hở máy điện một chiều do dòng kích từ củacác cực từ trong máy sinh ra, nó làm cảm ứng trong dây quấn phần ứngsức điện động khi phần ứng quay và tương tác với dòng điện phần ứng đểsinh ra mô men

35 Từ trường tản cực từ trong máy điện một chiều thường chiếm :

a Từ 1% đến 5% từ trường cực từ do dòng kích từ sinh ra

b Từ 10% đến 25% từ trường cực từ do dòng kích từ sinh ra.

c Từ 25% đến 50% từ trường cực từ do dòng kích từ sinh ra

d Từ 1% đến 30% từ trường cực từ do dòng kích từ sinh ra

36 Mạch từ trong máy điện một chiều thường được chia ra thành các đoạn sau :

a Khe hở, cực từ, gông từ

b Khe hở, cực từ, gông từ, răng phần ứng, lưng phần ứng.

c Khe hở, cực từ, gông từ, phần ứng

d Cực từ, gông từ, răng phần ứng, lưng phần ứng

37 Sức từ động do dòng kích từ sinh ra trên một đôi cực từ (Fkt) được tính :

a Fkt = 2H. + 2Hr.hr + Hư.lư + 2Hc.lc + Hg.lg 

b Fkt = 2H. + Hr.hr + Hư.lư + Hc.lc + Hg.lg

c Fkt = H  + Hr.hr + Hư.lư + Hc.lc + Hg.lg

Trang 7

hở , k là hệ số tính toán của cung cực từ và hệ số khe hở.

39 Tại sao từ thông tản cực từ không có tác dụng sinh ra sức điện động trong dâyquấn phần ứng máy điện một chiều:

a Vì từ thông tản cực từ không biến thiên

a Đoạn OA, vì mạch từ là tuyến tính

b Đoạn AB, vì để tận dụng tối ưu năng lực dẫn từ của mạch từ.

c Đoạn BC, vì để tận dụng tối đa khả năng dẫn từ của mạch từ

d Tất cả các đoạn trên

41 Tính chất của từ trường phần ứng trong máy điện một chiều:

a Là từ trường tĩnh (đứng yên) có trục trùng với trục của chổi than và dodòng điện trong dây quấn phần ứng sinh ra.

b Là từ trường tĩnh (đứng yên) có trục trùng với đường trung tính hình học

và do dòng điện trong dây quấn phần ứng sinh ra

c Là từ trường tĩnh (đứng yên) có trục trùng với trục cực và do dòng điệntrong dây quấn phần ứng sinh ra

d Là từ trường quay và do dòng điện trong dây quấn phần ứng sinh ra

42 Phản ứng phần ứng trong máy điện một chiều là:

a Sự tương tác của từ trường phần ứng khi có tải với từ trường cực từ.

b Sự tương tác của từ trường phần ứng khi không tải với từ trường cực từ

c Sự tương tác của từ trường phần ứng khi có tải với từ trường khe hở

d Sự tương tác của từ trường khe hở khi có tải với từ trường cực từ

0

FktO

AB

C

Trang 8

43 Ảnh hưởng của phản ứng phần ứng trong máy điện một chiều khi chổi than nằmtrên đường TTHH là :

a Làm thay đổi sự phân bố của từ trường khe hở so với khi không tải, gâyảnh hưởng sấu đến quá trình đổi chiều

b Làm thay đổi giá trị từ trường trong khe hở và mức độ bão hòa của mạchtừ

c Làm cho từ cảm tại vùng TTHH không bằng 0

d Tất cả các ảnh hưởng trên.

44 Khi nào thì phản ứng phần ứng ngang trục trong máy điện một chiều có tínhchất khử từ :

a Khi mạch từ của máy điện chưa bão hòa

b Khi mạch từ của máy điện đã bão hòa 

c Khi chổi than lêch khỏi trung tính hình học theo chiều quay của máyphát

d Khi chổi than lêch khỏi trung tính hình học theo chiều quay của động cơ

45 Phản ứng phần ứng dọc trục khử từ trong máy điện một chiều xuất hiện khi nào:

a Khi chổi than nằm trên đường TTHH

b Khi chổi than nằm lệch khỏi đường TTHH

c Khi chổi than nằm lệc khỏi đường TTHH theo chiều quay của máy pháthoặc ngược chiều quay của động cơ.

d Khi chổi than nằm lệc khỏi đường TTHH theo chiều quay của động cơhoặc ngược chiều quay của máy phát

46 Ảnh hưởng của phản ứng phần ứng dọc truc trong máy điện một chiều là :

a Làm thay đổi trị số của từ trường tổng trong máy nhưng không làm biếndạng từ trường tổng.

b Làm thay đổi trị số của từ trường tổng trong máy và làm biến dạng từtrường tổng

c Làm tăng trị số từ trường tổng trong máy

d Làm giảm trị số từ trường tổng trong máy

47 Nếu chổi than không ở trên đường TTHH và dòng điện kích từ lúc có tải làkhông đổi, hỏi khi phần ứng máy phát quay thuận và khi quay ngược thì điện ápđầu cực có bằng nhau không, tại sao?

a Có bằng nhau vì từ trường trong máy không phụ thuộc vào chiều quaycủa phần ứng

b Không bằng nhau vì từ trường trong máy phụ thuộc vào chiều quay củaphần ứng

c Không bằng nhau vì từ trường trong máy phụ thuộc vào chiều xê dịchcủa chổi than khỏi TTHH so với chiều quay của phần ứng.

d Có bằng nhau vì từ trường trong máy không phụ thuộc vào chiều xê dịchcủa chổi than khỏi TTHH

48 Nếu chổi than không ở trên đường TTHH và ikt = const, n = const Hỏi điện áptrên đầu cực máy phát một chiều khi không tải có khác so với khi chổi thannằm trên đường TTHH không, tại sao?

Trang 9

a Không khác vì ikt hay tương ứng là kt là không đổi, n không đổi.

b Không khác vì khi không tải Iư = 0 nên không có phản ứng phần ứng làmthay đổi trị số của từ trường khe hở

c Có khác vì từ trường khe hở trong phạm vi một bước cực giữa hai chổithan bị thay đổi.

d Có khác vì khi dịch chổi than khỏi TTHH sẽ làm xuất hiện phản ứngphần ứng dọc trục làm thay đổi trị số của từ trường khe hở

49 Cho biết về vị trí và cách đấu dây quấn cực từ phụ trong máy điện một chiều:

a Cực từ phụ được đặt xen giữa các cực từ chính, dây quấn cực từ phụđược mắc nối tiếp với dây quấn phần ứng sao cho cực tính của cực từ phụ

là cùng cực tính với cực từ chính theo chiều quay của máy phát hoặcngược chiều quay của động cơ.

b Cực từ phụ được đặt xen giữa các cực từ chính, dây quấn cực từ phụđược mắc song song với dây quấn phần ứng sao cho cực tính của cực từphụ là cùng cực tính với cực từ chính theo chiều quay của máy phát hoặcngược chiều quay của động cơ

c Cực từ phụ được đặt xen giữa các cực từ chính, dây quấn cực từ phụđược mắc nối tiếp với dây quấn phần ứng sao cho cực tính của cực từ phụ

là ngươc cực tính với cực từ chính theo chiều quay của máy phát hoặcngược chiều quay của động cơ

50 Tác dụng của từ trường cực từ phụ trong máy điện một chiều:

a Từ trường cực từ phụ sinh ra phải ngược chiều với từ trường phần ứng,ngoài tác dụng để triệt tiêu từ trường phần ứng ngang trục ở khu vực đổichiều , lượng dư còn lại có tác dụng để cải thiện đổi chiều.

b Từ trường cực từ phụ sinh ra phải ngược chiều với từ trường phần ứng,

có tác dụng để hạn chế từ trường phần ứng ngang trục ở khu vực đổichiều nhằm để cải thiện đổi chiều

c Từ trường cực từ phụ sinh ra phải cùng chiều với từ trường phần ứng, cótác dụng hỗ trợ từ trường phần ứng ngang trục ở khu vực đổi chiều nhằm

để cải thiện đổi chiều

d Từ trường cục từ phụ sinh ra phải cùng chiều với từ trường cực từ chính

có tác dụng ổn định từ trường khe hở khi tải thay đổi

51 Cho biết vị trí đặt và cách đấu dây của dây quấn bù trong máy điện một chiều:

a Dây quấn bù đặt trên các rãnh được xẻ trên bề mặt cực từ chính, nó đượcmắc nối tiếp với dây quấn phần ứng sao cho sức từ động của hai dâyquấn đó sinh ra ngược chiều nhau.

b Dây quấn bù đặt trên các rãnh được xẻ trên bề mặt cực từ chính, nó đượcmắc nối tiếp với dây quấn phần ứng sao cho sức từ động của hai dâyquấn đó sinh ra cùng chiều nhau

c Dây quấn bù đặt trên cùng rãnh với dây quấn phần ứng, nó được mắc nốitiếp với dây quấn phần ứng sao cho sức từ động của hai dây quấn đó sinh

ra ngược chiều nhau

Trang 10

d Dây quấn bù đặt trên các rãnh được xẻ trên bề mặt cực từ chính, nó đượcmắc song song với dây quấn phần ứng sao cho sức từ động của hai dâyquấn đó sinh ra ngược chiều nhau.

52 Tác dụng của từ trường dây quấn bù trong máy điện một chiều là :

a Để triệt tiêu từ trường phần ứng làm cho từ trường khe hở cơ bản không

bị méo, đồng thời hỗ trợ cho từ trường cực từ phụ để cải thiện đổi chiều.

b Để hỗ trợ cho từ trường phần ứng và từ trường cực từ phụ trong việc cảithiện đổi chiều

c Để hỗ trợ cho từ trường cực từ chính nhằm duy trì sự ổn định của điện ápmáy phát khi tải thay đổi

d Để tạo ra từ trường đổi chiều để cải thiện đổi chiều

Chương 5 : Đổi chiều

53 Thế nào được gọi là sự “đổi chiều” trong máy điện một chiều:

a Là sự đảo chiều quay của phần ứng máy phát hay động cơ một chiều

b Là việc đảo cực tính của điện áp hay dòng điện đầu cực của máy

c Là sự đổi chiều dòng điện trong các mạch nhánh dây quấn máy điện mộtchiều

d Là quá trình đổi chiều của dòng điện trong phần tử dây quấn khi dichuyển qua vùng trung tính hình học và bị chổi than nối ngắn mạch.

54 Thế nào là chu kì đổi chiều (Tđc) trong máy điện một chiều, hãy chọn phương ánsai:

a Là khoảng thời gian để dòng điện trong phần tử đổi chiều hoàn thànhviệc đổi chiều

b Là khoảng thời gian mà phần tử đổi chiều bị chổi than nối ngắn mạch khi

di chuyển trong vùng trung tính.

c Là khoảng thời gian cần thiết để vành góp quay đi một khoảng ứng với

bề rộng của chổi than

55 Cho biết các thành phần sức điện động cảm ứng sinh ra trong phần tử đổi chiềucủa máy điện một chiều :

a Sức điện động tự cảm (eL) sinh ra do sự biến đổi của dòng điện trongphần tử đổi chiều

b Sức điện động đổi chiều (eđc) sinh ra khi phần tử đổi chiều di động trong

từ trường tổng hợp tại vùng trung tính

c Sức điện động hỗ cảm (eM) sinh ra trong phần tử đổi chiều do nhữngphần tử đang đổi chiều khác có quan hệ hỗ cảm với phần tử đang xét gâynên

d Tất cả các thành phần s đ đ trên.

56 Phương trình đổi chiều gần đúng trong máy điện một chiều có dạng:

Trang 11

nm u

e i T

2

t T t

T r

r

dc

dc tx

e i T

2

t T t

T r

r

dc

dc tx

e i T

2

t T t

T r

r

dc

dc tx

e i T

2

t T t

T r

r

dc

dc tx

nm

Trong đó Tđc là chu kì đổi chiều, rtx là điện trở tiếp xúc toàn phần của chổi than vóiphiến góp, e là tổng các sức điện động cảm ứng trong phần tử đổi chiều

57 Các phương pháp để cải thiện đổi chiều trong máy điện một chiều :

a Xê dịch chổi than khỏi vùng trung tính theo chiều quay của máy phát hayngược chiều quay của động cơ, dùng cực từ phụ, dùng dây quấn bù.

b Dùng cực từ phụ, dùng dây quấn bù hoặc đảo chiều quay của phần ứng

c Xê dịch chổi than khỏi vùng trung tính ngược theo chiều quay của máyphát hay cùng chiều quay của động cơ, dùng cực từ phụ, dùng dây quấnbù

d Xê dịch chổi than khỏi vùng trung tính hình học, dùng cực từ phụ, dùngdây quấn bù

58 Hiệu quả cải thiện đổi chiều của cực từ phụ trong máy điện một chiều :

a Có tác dụng cải thiện tốt đổi chiều trong phạm vi từ không tải đến địnhmức và giảm đi khi tải vượt quá định mức.

b Có tác dụng cải thiện tốt đổi chiều trong mọi phạm vi biến đổi của tải

c Chỉ có tác dụng cải thiện đổi chiều trong phạm vi tải nhỏ hơn hoặc bằngđịnh mức

d Chỉ có tác dụng cải thiện đổi chiều trong phạm vi tải lớn hơn định mức

59 Hiệu quả cải thiện đổi chiều bằng cách xê dịch chổi than khỏi vùng TTHH:

a Chỉ có hiệu quả cải thiện đổi chiều khi tải nhỏ

b Chỉ có hiệu quả cải thiện đổi chiều khi tải lớn

c Chỉ có hiệu quả cải thiện đổi chiều trong một phạm vi tải nhất định

d Chỉ có hiệu quả cải thiện đổi chiều ở một tải nhất định.

60 Hiệu quả cải thiện đổi chiều của dây quấn bù trong máy điện một chiều :

a Có tác dụng cải thiện tốt đổi chiều trong mọi phạm vi biến đổi của tải

b Có tác dụng hỗ trợ cực từ phụ cải thiện đổi chiều khi tải lớn

c Có tác dụng hỗ trợ cực từ phụ cải thiện đổi chiều trong mọi phạm vi biếnđổi của tải.

d Có tác dụng hỗ trợ cực từ phụ cải thiện đổi chiều khi tải nhỏ

61 Các dạng đổi chiều trong máy điện một chiều :

a Đổi chiều đường thẳng, đổi chiều đường cong.

b Đổi chiều vượt trước , đổi chiều đường cong

c Đổi chiều trì hoãn, đổi chiều đường cong

Trang 12

d Tất cả các dạng trên.

62 Các dạng đổi chiều nào được xem là thuận lợi trong máy điện một chiều:

a Đổi chiều đường thẳng, đổi chiều mang tính chất trì hoãn

b Đổi chiều mang tính chất vượt trước, đổi chiều mang tính chất trì hoãn

c Đổi chiều đường thẳng, đổi chiều mang tính chất vượt trước.

d Đổi chiều đường thẳng, đổi chiều đường cong

63 Tại sao nói với đổi chiều đường thẳng quá trình đổi chiều được xem là thuận lợi:

a Vì mật độ dòng điện ở hai phía chổi than tiếp xúc với phiến góp là bằngnhau và không đổi.

b Vì mật độ dòng điện ở phía chổi than tiếp xúc với phiến góp mà chổithan đi vào là lớn hơn phía chổi than rời khỏi phiến góp

c Vì mật độ dòng điện ở phía chổi than tiếp xúc với phiến góp mà chổithan đi vào là nhỏ hơn phía chổi than rời khỏi phiến góp

Chương 6 : Máy phát điện một chiều

65 Để thay đổi cực tính điện áp phát ra của máy phát điện một chiều kích từ độc lập

có thể thực hiện bằng phương pháp sau:

a Đảo chiều quay của phần ứng máy phát khi giữ nguyên cực tính cuộnkích từ

b Đảo cực tính của cuộn kích từ trong khi vẫn giữ nguyên chiều quay

c Một trong 2 cách trên đều được.

66 Để thay đổi cực tính điện áp phát ra của máy phát điện một chiều kích từ songsong có thể thực hiện bằng phương pháp sau:

a Đảo chiều quay của phần ứng máy phát khi giữ nguyên cực tính cuộnkích từ

b Đảo cực tính của cuộn kích từ trong khi vẫn giữ nguyên chiều quay

c Không có phương pháp nào trong 2 cách trên thực hiện được

67 Trong các sơ đồ nguyên lý sau, sơ đồ nào biểu thị cho máy điện một chiều kích

từ độc lập:

Trang 13

a U0 = f(Ikt) khi Iư = 0, n = const

b In = f(Ikt) khi U = 0 , n = const

c U = f(Iư) khi Ikt = const , n = const

d Ikt = f(Iư) khi U = const , n = const

Trả lời :

a và b ; a và c ; b và c ; c và d

70 Cho biết quan hệ nào thuộc về đặc tính ngắn mạch, đặc tính điều chỉnh của máyphát điện một chiều thông qua các quan hệ sau:

a U0 = f(Ikt) khi Iư = 0, n = const

b In = f(Ikt) khi U = 0 , n = const

c U = f(Iư) khi Ikt = const , n = const

d Ikt = f(Iư) khi U = const , n = const

Trả lời :

a và b ; a và c ; b và c ; b và d 

71 Khi thí nghiệm lấy đặc tính không tải, trong quá trình lấy số liệu của một nhánhđặc tính có nên vừa điều chỉnh giảm, rồi lại tăng dòng kích từ không

a Có, vì cần lấy những giá trị định trước của điện áp cho dễ vẽ đặc tính

b Không, vì như vậy nhánh đặc tính thu được sẽ có dạng răng cưa.

c Có, vì không ảnh hưởng đến dạng đặc tính

d Không, vì đặc tính thu được không phải là đặc tính không tải

Trang 14

72 Điện áp đầu cực của máy phát một chiều kích từ độc lập thay đổi thế nào khi tảităng nếu ikt = const, n = const :

a Khi tải tăng, dòng phần ứng tăng nên mạch từ máy phát bị bão hòa, từthông trong máy không đổi nên điện áp đầu ra là không đổi

b Khi tải tăng, dòng phần ứng tăng nên sụt áp trên mạch phần ứng tăng,hơn nữa do phản ứng phần ứng tăng làm từ thông trong máy giảm vì thếđiện áp đầu cực máy phát giảm.

c Khi tải tăng, dòng phần ứng tăng nên sụt áp trên mạch phần ứng tăng, vìthế điện áp đầu cực máy phát giảm

d Điện áp đầu cực thay đổi tùy theo tính chất của phụ tải

73 Khi thí nghiệm lấy đặc tính điều chỉnh, trong quá trình lấy số liệu của mộtnhánh đặc tính có nên vừa điều chỉnh giảm, rồi lại tăng dòng kích từ không

a Có, vì cần đảm bảo cho điện áp đầu cực máy phát là không đổi

b Không, vì như vậy nhánh đặc tính thu được sẽ có dạng răng cưa.

c Có, vì không ảnh hưởng đến dạng đặc tính

d Không, vì đặc tính thu được không phải là đặc tính điều chỉnh

74 Với một điện trở kích từ nhỏ hơn điện trở tới hạn (rkt < rth), nếu n < nđm thì trongquá trình tự kích điện áp đầu cực của máy phát một chiều kích từ song song sẽ

ra sao? Tìm những khả năng không thể xảy ra trong những nhận định sau:

a Không thể thành lập được điện áp

b Có thành lập được điện áp nhưng trị số bé hơn so với khi n = nđm

c Điện áp đầu cực bằng 0.

d Điện áp đầu cực không ổn định

75 Tìm nguyên nhân nào khiến máy phát một chiều kích từ song song vẫn còn từthông dư nhưng không thể thành lập được điện áp :

a Đấu ngược cực tính cuộn kích từ song song

b Chiều quay của máy phát không phù hợp

c Điện trở mạch kích từ bị đứt hoặc quá lớn

d Tất cả các nguyên nhân trên.

76 Điều kiện tự kích của máy phát điện một chiều kích từ song song:

a Trong máy còn tồn tại từ thông dư

b Với một chiều quay nhất định, cuộn kích từ phải được nối sao cho từthông kích từ sinh ra phải cùng chiều với từ thông dư

c Điện trở kích từ phải nhở hơn một điện trở tới hạn

d Tất cả các điều kiện trên.

77 Hãy chọn 1 phương án đơn giản nhất và đúng nhất?

Nếu một máy phát một chiều tự kích thích mà không tự kích được do mất từ thông

dư trong máy thì để máy tự kích được cần phải:

a Tháo cực từ của máy đem từ hóa lại

b Đặt vào 2 cực của máy phát một nguồn một chiều là pin hoặc ắc quytrong giây lát

c Tháo 2 đầu cuộn kích từ rồi đặt vào nguồn một chiều (pin hoặc ắc quy)trong giây lát rồi đấu nối trở lại.

Trang 15

d Quấn lại cuộn dây kích từ.

Chương 7 : Động cơ điện một chiều

78 Các yêu cầu mở máy của động cơ một chiều :

a Mô men mở máy cần lớn nhất và dòng mở máy cần bé nhất

b Mô men mở máy cần lớn nhất có thể và dòng mở máy cần được hạn chếđến mức tối thiểu cho phép.

c Mô men mở máy cần lớn nhất để thời gian mở máy là bé nhất

d Dòng mở máy cần lớn nhất để mô men mở máy là lớn nhất

79 Các phương pháp mở máy động cơ điện một chiều là :

a Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng, mở máy bằngnguồn một chiều thay đổi được.

b Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ biến trở mạch kích từ, mở máy bằngnguồn một chiều thay đổi được

c Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng, mở máy bằngnguồn một chiều điện áp cao

d Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ cuộn kháng mạch phần ứng, mở máybằng nguồn một chiều thay đổi được

80 Phương pháp mở máy trực tiếp động cơ điện một chiều có ưu nhược điểm sau:

a Mô men mở máy lớn, thời gian mở máy nhanh, nhưng dòng mở máy lớngây sụt áp lưới và xuất hiện tia lửa mạnh giữa chổi than và phiến góp.

b Mô men mở máy lớn, nhưng dòng mở máy lớn gây cháy máy nên khôngcho phép sử dụng phương pháp này

c Dòng điện mở máy lớn nên gây sụt áp lưới nên mô men sinh ra sẽ nhỏ,động cơ không mở máy được

d Gây ngắn mạch lưới nên không cho phép mở máy bằng phương phápnày

81 Phương pháp mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng động cơ điện một chiều có

ưu nhược điểm sau:

a Phương pháp mở máy qua nhiều cấp điện trở nên phức tạp, hơn nữa gâytổn thất lớn trên điện trở nên không sử dụng

b Phương pháp này hạn chế được dòng mở máy nên mô men mở máy vìthế cũng bị hạn chế, tuy nhiên việc mở máy chỉ qua một vài cấp điện trởnên cũng đơn giản, dễ áp dụng Phương pháp gây tổn thất nhiều trongquá trình mở máy.

c Phương pháp này làm giảm dòng mở máy nên mô men mở máy vì thếcũng bị nhỏ đi, khả năng khắc phục tải kém nên chỉ áp dụng khi mở máykhông tải Phương pháp gây tổn thất nhiều trong quá trình mở máy

d Phương pháp này hạn chế được dòng mở máy nên mô men mở máy vìthế cũng bị hạn chế, hơn nữa phương pháp mở máy phức tạp, gây tổn thấtnhiều trong quá trình mở máy nên chỉ áp dụng cho động cơ công suất bé

Trang 16

82 Phương pháp mở máy động cơ điện một chiều bằng nguồn điện có điều chỉnhđược điện áp có ưu nhược điểm sau:

a Có thể tăng được điện áp khi mở máy nhằm rút ngắn thời gian mở máy

b Có thể giảm được điện áp khi mở máy nhằm hạn chế dòng điện mở máy

mà vẫn đảm bảo mô men mở máy đủ lớn, trong quá trình mở máy tăngdần điện áp để quá trình mở máy là nhanh Phương pháp đòi hỏi phải cónguồn một chiều điều chỉnh được điện áp.

c Phương pháp đòi hỏi phải có nguồn một chiều điều chỉnh được điện áp,hơn nữa trong quá trình mở máy phải tăng dần điện áp nên khó áp dụng

d Phương pháp này giảm được điện áp đặt vào mạch phần ứng nhưng cũnglàm giảm điện áp đặt vào mạch kích từ nên mô men mở máy giảm nhiều,thời gian mở máy lâu vì thế ít được sử dụng

83 Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều có dạng :

C C

R C

U n

M e

u e

R C

U n

M e

u e

R C

U n

M e

u e

. 

C C

R C

U n

M e

u e

.  

Trong đó Ce, CM là các hệ số kết cấu phụ thuộc vào kết cấu của máy điện

84 Điều kiện làm việc ổn định của động cơ điện với tải là :

a

dn

dM dn

c dM

dM

c dM

dM

Trong đó M là mô men của động cơ, Mc là mô men cản của tải

85 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều là :

a Phương pháp thay đổi điện trở mạch phần ứng

b Phương pháp thay đổi điện áp mạch phần ứng

c Phương pháp điều chỉnh từ thông

d Tất cả các phương pháp trên.

86 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằngcách điều chỉnh từ thông có ưu nhược điểm sau:

Trang 17

a Cho phép điều chỉnh tăng từ thông để giảm tốc độ, hơn nữa tăng đượckhả năng khắc phục tải và hạn chế được dòng điện làm việc.

b Cho phép điều chỉnh giảm từ thông để tăng tốc độ lên trên tốc độ địnhmức, phương pháp này đơn giản, công suất mạch điều chỉnh nhỏ tuynhiên cần phải giảm mô men cản xuống dưới định mức để hạn chế quádòng điện phần ứng.

c Cho phép điều chỉnh giảm từ thông để tăng tốc độ lên trên tốc độ địnhmức, phương pháp này đơn giản, công suất mạch điều chỉnh nhỏ tuynhiên do mô men giảm nhiều và do hằng số điện từ mạch kích từ lớn nênđáp ứng tốc độ chậm vì thế không được ứng dụng

87 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằngcách điều chỉnh điện áp mạch phần ứng có ưu nhược điểm sau:

a Cho phép điều chỉnh tăng điện áp để tăng tốc độ lên trên tốc độ định mứcnhiều, hơn nữa tăng được khả năng khắc phục tải

b Cho phép điều chỉnh giảm điện áp để giảm tốc độ xuống dưới tốc độ địnhmức, phương pháp này không gây thêm tổn hao trong động cơ hơn nữacòn cải thiện quá trình mở máy Phương pháp đòi hỏi phải có nguồn mộtchiều điều chỉnh được điện áp.

c Cho phép điều chỉnh giảm điện áp để giảm tốc độ xuống dưới tốc độ địnhmức, tuy nhiên làm từ thông trong máy cũng giảm nên mô men động cơgiảm nhiều vì thế phương pháp này ít được sử dụng

88 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằngcách thay đổi điện trở mạch phần ứng có ưu nhược điểm sau:

a Phương pháp này cho phép điều chỉnh giảm tốc độ quay xuống dưới tốc

độ định mức, tuy nhiện việc điều chỉnh tốc độ thường là nhảy cấp, đặctính cơ mềm, gây tổn hao nhiều trên điện trở phụ làm giảm hiệu suất củađộng cơ vì thế chỉ nên áp dụng cho động cơ công suất nhỏ 

b Phương pháp này cho phép điều chỉnh giảm tốc độ quay xuống dưới tốc

độ định mức, điều chỉnh trơn tốc độ nên được áp dụng cho các động cơcông suất lớn

c Phương pháp này cho phép điều chỉnh giảm tốc độ quay xuống dưới tốc

độ định mức, tuy nhiện việc điều chỉnh tốc độ thường là nhảy cấp, gâytổn hao nhiều trên điện trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ nênkhông được sử dụng

89 Đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ nối tiếp :

a

R M k C

U C n

e u e

M

.

.

.

.

Trang 18

R M k C

U C n

e u e

M

.

U C n

e u e

M

.

90 Nhận xét về đặc tính cơ tự nhiên của động cơ một chiều kích từ nối tiếp:

a Đặc tính cơ rất mềm, khi tải tăng tốc độ giảm nhanh, khi không tải tốc độrất lớn vì vậy không cho phép động cơ làm việc không tải hoặc có khảnăng xảy ra mất tải Mô men mở máy lớn, khả năng khắc phục tải cao.

b Đặc tính cơ rất cứng, khi tải tăng tốc độ ít thay đổi Mô men mở máy lớn,khả năng khắc phục tải cao

c Đặc tính cơ rất mềm, khi tải tăng tốc độ giảm nhanh, khi không tải tốc độrất lớn vì vậy chỉ được ứng dụng trong truyền động đòi hỏi tốc độ làmviệc cao, có mô men cản nhỏ (gần như không tải)

91 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp là :

a Phương pháp thay đổi điện trở mạch phần ứng

b Phương pháp thay đổi điện áp mạch phần ứng

c Phương pháp điều chỉnh từ thông

b Phương pháp điều chỉnh điện áp mạch phần ứng và điều chỉnh giảm từthông sẽ cho tốc độ lớn hơn tốc độ định mức Sử dụng điện trở phụ mạchphần ứng cho ta điều chỉnh tốc độ dưới tốc độ định mức

c Phương pháp điều chỉnh điện áp mạch phần ứng, điều chỉnh giảm từthông và sử dụng điện trở phụ mạch phần ứng đều cho ta điều chỉnh tốc

độ dưới tốc độ định mức

93 Việc điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp bằng cách thayđổi từ thông có thể thực hiện bằng cách sau:

a Mắc sun dây quấn kích thích

b Thay đổi số vòng dây quấn kích từ

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w