1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên bắc giang

53 730 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện Tân Yên Bắc Giang
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
Chuyên ngành Y học và Chăn nuôi
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 718,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!

Trang 1

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tân Yên năm 2008 10

Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 19

Bảng 2.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại 4 xã của huyện Tân Yên -Bắc Giang 38

Bảng 2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun theo lứa tuổi 39

Bảng 2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun theo phương thức chăn nuôi 41

Bảng 2.4 Tỷ lệ lợn nhiễm giun đũa và các biểu hiện lâm sàng 42

Bảng 2.5 Hiệu lực tẩy của 2 loại thuốc Levamisol và Mebendazol 43

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.2 Địa hình 1

1.1.3 Khí hậu 1

1.1.4 Thủy văn 2

1.1.5 Các nguồn tài nguyên 2

1.1.6 Cảnh quan môi trường 5

1.1.7 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên 5

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6

1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 6

1.2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.2.1.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 7

1.2.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 9

1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội 9

1.2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên tác động đến việc sử dụng đất 12

1.3 Nội dung và công tác phục vụ sản xuất 13

1.3.1 Nội dung 13

1.3.1 Phương hướng công tác phục vụ sản xuất 13

1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 14

1.4.1 Công tác thú y 14

1.4.2 Công tác phòng bệnh 14

1.4.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 15

1.4.3.1 Bệnh ở lợn 15

1.4.3.2 Bệnh ở trâu bò 17

1.4.3.3 Bệnh ở gia cầm 17

1.4.3.4 Bệnh ở chó 18

1.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 20

1.5.1 Kết luận 20

1.5.2 Tồn tại 20

1.5.3 Đề nghị 20

1.6 Những bài học kinh nghiệm từ công tác phục vụ sản xuất 20

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 22

Trang 3

2.1 Đặt vấn đề 22

2.2 Tổng quan tài liệu 23

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 23

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn 23

2.2.1.2 Những hiểu biết về giun đũa và bệnh giun đũa 24

2.2.2 Những hiểu biết về Levamisol và Mebendazol 28

2.2.2.1 Những hiểu biết về Levamisol 28

2.2.2.2 Những hiểu biết về Mebendazol 30

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 31

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31

2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 33

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 34

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 34

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 34

2.3.3 Thời gian nghiên cứu 34

2.3.4 Nội dung nghiên cứu 35

2.3.5 Phương pháp theo dõi 35

2.3.5.1 Phương pháp theo dõi lợn nhiễm giun đũa 35

2.3.5.2 Phương pháp dùng thuốc và đánh giá hiệu lực của thuốc 36

2.3.5.3 Phương pháp xác định và một số chỉ tiêu sinh lý ở lợn 36

2.3.5.4 Phương pháp và cách tính một số chỉ tiêu 37

2.4 Kết quả và phân tích kết quả 37

2.4.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại 4 xã của huyện Tân Yên - Bắc Giang 37

2.4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun theo lứa tuổi của lợn 39

2.4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun theo phương thức chăn nuôi 40

2.4.4 Tỷ lệ nhiễm giun đũa và các biểu hiện lâm sàng 42

2.4.5 Hiệu lực tẩy của 2 loại thuốc Levamisol và Mebendazol 43

Phần 3 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - ĐỀ NGHỊ 45

3.1 Kết luận 45

3.2 Tồn tại và đề nghị 45

3.2.1 Tồn tại 45

3.2.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

I Tiếng Việt 47

II.Tài liệu dịch 48

Trang 4

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Tân Yên là một huyện miền núi ở phía tây bắc của tỉnh Bắc Giang, códiện tích tự nhiên 20.441,85 ha

- Phía bắc giáp huyện Yên Thế

- Phía đông giáp huyện Lạng Giang

- Phía nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang

- Phía tây giáp huyện Hiệp Hòa và tỉnh Thái Nguyên

Huyện Tân Yên có 5 tuyến đường tỉnh lộ (đường TL 295, 287, 297,

284, 272) chạy qua, phía đông có sông Thương là tuyến đường thủy quantrọng tạo cho huyện các lợi thế hơn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa vàquốc phòng với các tỉnh phía bắc và đông Bắc

1.1.2 Địa hình

Huyện Tân Yên có hướng dốc nghiêng từ tây bắc xuống đông nam Độcao trung bình của huyện từ 10 - 15 m so với mực nước biển, điểm cao nhất lànúi Đót 121,8 m thuộc xã Phúc Sơn, điểm thấp nhất là 1 m thuộc xã QuếNham Địa hình được chia làm 3 vùng địa hình chính là vùng trung du, vùngđồng bằng và vùng thấp

Vùng trung du: Có đồi gò, phía đông và phía bắc chiếm khoảng 40%diện tích tự nhiên

Vùng đồng bằng: Nằm phía tây của huyện chiếm 55% diện tích tự nhiên Vùng thấp: Nằm phía nam của huyện chiếm 5% diện tích tự nhiên

Trang 5

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân cả năm 23,70C, trong đó nhiệt độ trungbình tháng cao nhất là 29,40C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 15,90C.Nền nhiệt độ được phân hóa theo mùa khá rõ rệt, trong năm có 4 tháng nhiệt

độ trung bình nhỏ hơn 200C (tháng 12 đến tháng 3 năm sau) Đây là yếu tốthích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng tương đối đa dạng, đặc biệt với một

số rau màu thực phẩm ưa nền nhiệt độ thấp và các loại cây ăn quả nhiệt đới

- Lượng mưa: Bình quân hàng năm là 1.476 mm nhưng phân bố khôngđồng đều Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7, 8, 9 chiếm khoảng 85%tổng lượng mưa cả năm nên thường gây ngập úng ở các vùng thấp trũng

- Độ ẩm: Không khí bình quân cả năm khoảng 81%, tuy nhiên trongmùa khô, độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%

- Bão: Thường xuyên xuất hiện 2 - 3 trận trong một năm, kèm theo mưalớn từ 200 mm - 300 mm

1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn các sông ở Tân Yên phụ thuộc chủ yếu vào chế độmưa và khả năng điều tiết của lưu vực Do đó, cùng với diễn biến lượng mưahàng tháng trong năm thì chế độ thủy văn trên các sông cũng thay đổi theo

Từ tháng 4 khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mức nước trong sông cũngđồng thời tăng lên mà đỉnh cao thường đạt giá trị cực đại vào tháng 7 và tháng

8, rồi lại tiếp tục giảm dần và đạt giá trị cực tiểu vào khoảng tháng 2 hoặctháng 3 năm sau Như vậy, chế độ thủy văn trên sông ở Tân Yên có thể chia

ra làm hai mùa rõ rệt; mùa lũ và mùa khô

1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Đất của Tân Yên được hình thành do 2 nguồn gốc phát sinh gồm: Đấthình thành tại chỗ do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông bồi

tụ Do đó huyện có các nhóm đất chính sau:

Trang 6

+ Nhóm đất phù sa: Là nhóm đất chủ yếu ở địa hình đồng bằng, đượcbồi đắp bởi sản phẩm phù sa của sông Thương có diện tích 2.431,37 ha chiếm11,9% tổng diện tích tự nhiên được chia thành 6 đơn vị đất khác nhau; đấtphù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua; đất phù sa không đượcbồi hàng năm, chua, gley yếu; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua; đấtphù sa úng nước quanh năm gley mạnh; đất phù sa có sản phẩm feralitic.Thích hợp cho phát triển cây hàng năm ngắn ngày như lúa, ngô, đậu, đỗ,

+ Nhóm đất xám bạc màu: Với diện tích 8.882,49 chiếm 43,47% tổngdiện tích tự nhiên được chia thành 4 loại sau: Đất bạc màu phát triển trên đấtphù sa cũ có sản phẩm feralitic trên nền cơ giới nặng; đất bạc màu phát triểntrên phù sa cũ có sản phẩm feralitic, trên thành phần cơ giới trung bình; đấtdốc tụ bạc màu có sản phẩm feralitic; đất dốc tụ bạc màu không có sản phẩmferalitic

+ Nhóm đất feralitic: Bao gồm 7 đơn vị đất chiếm 22,03% diện tích tựnhiên Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên mẫu chất phù

sa cổ, dăm cuội kết và cát kết phiến thạch sét Các đơn vị đất chính gồm; đấtferlitic biến đổi do trồng lúa nước; đất feralitic nâu vàng trên phù sa cổ; đấtferalitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét, tầng đất dày, tầng đất trungbình, tầng đất mỏng; đất feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch cuội kết,răm kết; đất feralitic xói mòn mạnh

Tóm lại: Đất đai của huyện rất thích hợp cho phát triển cây trồng ngắnngày như lúa, ngô, lạc, đậu, đỗ và phát triển cây ăn quả, cây lâm nghiệp

* Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của huyện bao gồm các sông chínhnhư hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Cầu Đồng, ngòi Đình Vòng, kênh

5 và còn 78 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong huyện cung cấp nước phục vụsản xuất

Trang 7

- Nước ngầm: Mực nước ngầm nằm ở độ sâu khoảng 6 - 15 m, có thểkhai thác dùng cho sinh hoạt của nhân dân trong huyện

* Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng không phải là thế mạnh của Tân Yên, theo kết quảkiểm kê và thống kê đất đai năm 2008 diện tích đất lâm nghiệp của huyện có655,14 ha, chiếm 5,15% diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất chiếm86,76% diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ chiếm 7,66%, rừng đặc dụngchiếm 5,57% Về chất lượng, một phần diện tích rừng ở Tân Yên hiện naythuộc loại rừng non tái sinh, chất lượng và trữ lượng thấp chỉ có tác dụngphòng hộ và cung cấp chất đốt

* Tài nguyên khoáng sản

Kết quả điều tra cho thấy trên địa bàn huyện Tân Yên khoáng sản rõnhất là barít được phân bố chủ yếu ở Lang Cao xã Cao Xá với trữ lượng nhỏkhoảng từ 30.000 tấn - 50.000 tấn, quặng barít thuộc loại quặng giàu đạtnhững chỉ tiêu công nghiệp Ngoài ra, ở Tân Yên cũng có thể tìm được cácloại gốm sứ, sét chịu lửa và nguồn cát sỏi khai thác từ các sông trên địa bànphục vụ xây dựng, tuy nhiên việc khai thác cũng cần có kế hoạch cụ thể vàphải được kiểm soát, đảm bảo tính bền vững của môi trường

* Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc anh em đang định cư vàsinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Cộng đồng các dân tộctrong huyện với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành một nền vănhóa phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc

Tân Yên luôn là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêunước và truyền thống cách mạng Nhân dân trong huyện có tinh thần đoàn kếtyêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn về kinh tế,

sự khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên Đó là những nhân tố cơbản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội, trong xuhướng hội nhập cả nước, khu vực và quốc tế; thuận lợi để Đảng bộ và chính

Trang 8

quyền các cấp lãnh đạo nhân dân vững bước tiến lên trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng huyện Tân Yên giàu, đẹp, văn minh

1.1.6 Cảnh quan môi trường

Cũng như các vùng trung du, núi thấp ở phía bắc huyện Tân Yên cócảnh quan thiên nhiên đa dạng (cảnh quan đồng bằng, cảnh quan đồi gò, cảnhquan rừng núi), trên địa bàn các xã miền núi có nhiều thắng cảnh tự nhiên đẹptạo ra nhiều tiềm năng lớn cho phát triển du lịch như khu du lịch Suối Mỡ, hộiCầu Vồng

Là một huyện miền núi hiện các ngành kinh tế xã hội đang được hìnhthành và phát triển nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai

ở huyện chưa thực sự nghiêm trọng Trong những năm qua UBND huyện TânYên đã chỉ đạo các xã, thị trấn quy hoạch bãi rác thải, tổ chức thu gom rácthải ở các thị tự, thị trấn và các chợ

Cũng như xu hướng chung của tỉnh, điều kiện cảnh quan môi trườngcủa Tân Yên đang từng bước được cải thiện Phong trào phủ xanh đất trống,đồi núi trọc được đẩy mạnh, cây ăn quả được tập trung đầu tư hình thành cácvùng chuyên canh, đồng thời tạo ra các tiểu vùng có hệ sinh thái bền vững

- Môi trường khu vực nông thôn: Tập quán sử dụng các chất đốt dạng thônhư than đá, củi, rơm rạ, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt của nhândân, sử dụng quá lớn các chất phế phẩm hoá học trừ sâu, phân hóa học trong sảnxuất nông nghiệp, gây ô nhiễm môi trường sinh thái trên địa bàn huyện

- Môi trường đô thị: Công tác thu gom rác thải đang là một vấn đề lớncủa huyện trong thời gian tới, đặc biệt là rác thải tại 2 thị trấn và các chợ trêntoàn huyện, rác thải chưa được xử lý đảm bảo, gây ô nhiễm môi trường

1.1.7 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

* Thuận lợi

Từ những nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vàcảnh quan môi trường ở trên, huyện có những thuận lợi cơ bản cho phát triểnkinh tế - xã hội

Trang 9

Với vị trí địa lý, cùng 5 tuyến đường tỉnh lộ chạy qua đã tạo cho huyệnnhững thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa và quốc phòngvới các tỉnh phía bắc và đông bắc

Huyện có 3 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa; nhóm đất xám bạc màu;nhóm đất feralitic Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm rất thích hợp chosản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả và đặc biệt phát triển cây nôngnghiệp ngắn ngày

Nhân dân trong huyện có tinh thần đoàn kết, có đức tính cần cù, chăm chỉ,vượt qua khó khăn về kinh tế, sự khắc nghiệt của thiên nhiên, với cán bộ quản lýnăng động có trách nhiệm Đó là thuận lợi để Đảng bộ và chính quyền các cấp,lãnh đạo nhân dân tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Khó khăn

Huyện có 24 xã trong đó có (22 xã và 2 thị trấn) với dân số trên160.000 người nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều Đặc biệt là đất ở dovậy mà quá trình quản lý quỹ đất phải chặt chẽ, tránh gây lãng phí đất đai

Công tác bảo vệ môi trường cần được chú trọng Quản lý tài nguyên đấtcần phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

1.2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của huyện liên tục phát triển với tốc độ khá, giá trị sản xuấttăng bình quân 10,05%/năm trong đó: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 9,4%;công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 18,4%; thương mại, dịch vụ tăng 6,7%

Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch,

tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 giảm từ 78,4% xuống còn69,07%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng từ 10,6% lên 17%; thương mại -dịch vụ từ 11% lên 13,03% Kết quả trên đã góp phần đưa giá trị sản xuấtbình quân đầu người từ 3,1 triệu đồng năm 2001 lên 4,8 triệu đồng năm 2008

Trang 10

1.2.1.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế

* Khu vực kinh tế Nông - Lâm nghiệp: Nhận thức được vai trò quan

trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc ổn định xã hội và tăngtrưởng kinh tế trên địa bàn huyện, trong thời gian qua huyện đã có nhiều chủtrương về đầu tư cho các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các cơ chế phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương nên ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản của Tân Yênphát triển khá toàn diện

Theo báo cáo số 35/BC-UBND huyện Tân Yên năm 2008 cho biết

- Ngành trồng trọt: Thực hiện chương trình sản xuất nông - lâm nghiệptheo hướng hàng hoá, huyện đã tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu câytrồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đồng thời đã trợ giá giống để đưa các cây con cógiá trị kinh tế cao vào sản xuất để thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển

Năm 2008 tổng diện tích đất gieo trồng hàng năm đạt 23.348 ha bằng98,5% kế hoạch, tăng 60 ha so với năm 2006 Trong đó, diện tích trồng lúa là13.920 ha, năng suất 47,5 tạ/ha; diện tích trồng ngô là 1.880 ha, năng suất đạt30,6 tạ/ha; diện tích trồng lạc là 2.360 ha, đạt năng suất 19,3 tạ/ha; diện tíchtrồng rau, màu là 3.100 ha; cây ăn quả là 2.940 ha

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ước đạt 321,3 tỷ đồng, đưa giá trị sảnxuất bình quân 1 ha canh tác đạt 34,6 triệu đồng

- Ngành chăn nuôi - thủy sản: Đàn trâu có 6.965 con Đàn bò có 27.498con Sản lượng thịt trâu, bò hơi xuất chuồng ước đạt 1.700 tấn Đàn lợn170.741 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 11.900 tấn Diện tích mặtnước nuôi thủy sản đạt 848 ha, trong đó 501 ha nuôi cá thâm canh đạt năngsuất trung bình 6 tấn/ha cho sản lượng 3.000 tấn, 347 ha nuôi quảng canh đạtsản lượng 694 tấn Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt 330 tỷ đồng,ngành thủy sản ước đạt 51,7 tỷ đồng

Trang 11

- Ngành lâm nghiệp: Theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2008.Diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 655,14 ha chiếm 5,91% diện tích đấtnông nghiệp Trong đó, rừng sản xuất chiếm 86,7% diện tích đất lâm nghiệp,rừng phòng hộ chiếm 7,7%, rừng đặc dụng chiếm 5,6% diện tích đất lâmnghiệp Tài nguyên rừng không phải là thế mạnh của Tân Yên một phần diệntích rừng hiện nay thuộc loại rừng non tái sinh

* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất

công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước đạt 70,3 tỷ đồng, trong đó hộ dândoanh thu 44,3 tỷ đồng chiếm 63,1%, các doanh nghiệp 26 tỷ đồng chiếm36,9% Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung vào một sốngành nghề chính như may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vậtliệu xây dựng, cơ khí, điện tử, tính đến cuối năm 2008 trên địa bàn huyện có

55 đơn vị doanh nghiệp, trong đó có 6 doanh nghiệp nhà nước, 3 doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 46 doanh nghiệp khác Và 6.174 hộ sảnxuất kinh doanh công - thương nghiệp

Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và một số doanhnghiệp mới đầu tư vào sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện ngày càng giatăng và nâng cao giá trị kinh tế cho toàn huyện

* Dịch vụ thương mại: Giá trị dịch vụ thương mại của huyện ước đạt

217,5 tỷ đồng bằng 123,8%, trong đó thương mại 78,3 tỷ đồng chiếm 36%;vận tải 3 tỷ đồng chiếm 0,91%; bưu chính viễn thông 6,5 tỷ đồng chiếm2,98%; tín dụng, ngân hàng 14,3 tỷ đồng chiếm 6,5%; các dịch vụ khác 113,3

tỷ đồng chiếm 52% Như vậy, thực hiện đổi mới, lành mạnh hệ thống tàichính ngân hàng, công tác huy động vốn và cho vay vốn có chuyển biến tíchcực và đáp ứng nhu cầu của xã hội Nguồn vốn cho vay hàng năm tăng, tậptrung vào xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế được quan tâmthích đáng

Trang 12

1.2.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Giao thông: Các tuyến giao thông đường bộ của huyện có tổng chiềudài 1.206 km, gồm 5 tuyến đường tỉnh lộ với tổng chiều dài 70 km, 6 tuyếnđường huyện lộ dài 48 km, còn lại 1108 km là đường xã và giao thông nôngthôn Ngoài giao thông đường bộ, huyện Tân Yên còn có thể khai thác giaothông đường thủy trên sông Thương Các phương tiện vận tải thủy có thể hoạtđộng được bao gồm xà lan, tầu, thuyền, canô loại vừa và nhỏ

- Thủy lợi: Nhìn chung hệ thống kênh mương ở Tân Yên đã được hìnhthành, địa bàn huyện có hệ thống thủy nông sông Cầu có diện tích tưới ổnđịnh cho 6.000 ha đất canh tác Ngoài 2 tuyến kênh chính dài 26km còn cócác trạm bơm điện đặt ở các sông ngòi trên địa bàn huyện và có 78 hồ đập lớnnhỏ phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống điện: Hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện phát triển mạnh100% xã có điện lưới quốc gia, lưới điện trên địa bàn huyện được bàn giaocho ngành điện quản lý và thành lập 26 hợp tác xã dịch vụ điện ở 22 xã Đếnnay các xã đi vào hoạt động ổn định và từng bước đầu tư sửa chữa cải tạonâng cấp lưới điện đảm bảo chất lượng điện cung cấp cho sinh hoạt và chosản xuất

1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội

* Giáo dục và đào tạo: Hệ thống trường lớp được phân bổ và phát triển

hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân các dân tộc tronghuyện Đến nay toàn huyện có 78 trường học các cấp và 01 trung tâm giáodục thường xuyên Các loại hình đào tạo đa dạng bao gồm cả quốc lập, dânlập, bán công Có 02 trường học được công nhận đạt chuẩn Quốc gia đạt28,5% kế hoạch đề ra

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung học đạt 77,6%, học sinhtốt nghiệp trung học cơ sở đạt 93,6%

Trang 13

* Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Đội ngũ cán bộ y tế được tăng

cường cả về số lượng và chất lượng; 100% trạm y tế có bác sỹ; 100% cácthôn, khu phố có cán bộ y tế; 5/24 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y

tế xã Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực, tỷ lệ dân số tựnhiên 0,88%, giảm 0,03% Tuổi thọ trung bình của người dân không ngừngđược nâng lên Số trẻ em suy dinh dưỡng ngày càng giảm Ngoài ra, công tácbảo vệ an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được quan tâm chỉ đạo, thựchiện có hiệu quả

* Dân số và lao động: Tình hình dân số và lao động của huyện Tân

Yên được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tân Yên năm 2008

(Nguồn số liệu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên)

Theo kết quả thống kê năm 2008 dân số của huyện Tân Yên là 169.840người Với tổng số hộ là 42.460 hộ sống trên toàn huyện Số người trong độtuổi lao động là 91.522 người chiếm 53,9% dân số của huyện, với số lao động

Trang 14

nông nghiệp là 69.022 lao động chiếm 75,4% số người trong độ tuổi lao động

và lao động phi nông nghiệp là 22.500 người chiếm 24,6% Dân cư trên địabàn huyện chủ yếu là lao động nông nghiệp

Tỷ lệ gia tăng dân số của huyện là 0,88%, mật độ dân số bình quân 833người/km2 và có sự chênh lệch khá lớn giữa các xã, cao nhất là thị trấn NhãNam 2.444 người/km2 và thấp nhất là xã Phúc Hòa 568 người/km2 Nhữngnăm qua, huyện đã tổ chức thực hiện khá tốt các chương trình, mục tiêu vàcác dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo Các chính sách xãhội được quan tâm chăm lo giải quyết kịp thời, đúng chế độ; hoạt động đền ơnđáp nghĩa, từ thiện nhân đạo, chăm sóc giúp đỡ người có công, vận động ủng

hộ đồng bào bị thiên tai được phát triển sâu rộng

* Văn hóa, thông tin: Thực hiện nghị quyết trung ương 5 (khóa VIII)

và đề án phát triển văn hóa; phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa" được các cấp các ngành quan tâm chỉ đạo và có chuyển biến vềnhiều mặt Phong trào văn nghệ quần chúng và hệ thống thư viện, tủ sáchđược phát triển rộng khắp, huyện có một thư viện với 5.500 bản sách; 24 xãthị trấn có tủ sách pháp luật và 100% trường học có thư viện 18 điểm bưuđiện văn hoá xã, đến nay có 1 đài truyền thanh huyện, 24 đài truyền thanh cơ

sở đã giúp cho trên 96% nhân dân nghe đài, xem truyền hình tỉnh và trungương Tuy vậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho các hoạtđộng văn hoá, thông tin còn thiếu và lạc hậu Trình độ chuyên môn của độingũ cán bộ làm công tác văn hóa, thông tin ở các xã, thị trấn còn hạn chế chưađáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý và phát triển văn hoá thông tin cơ sở

1.2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên tác động đến việc sử dụng đất

Trang 15

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sựgia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, mức độ sử dụng đấttrong từng khu vực là khác nhau đã tạo nên những áp lực đối với đất đai củahuyện Trong giai đoạn từ nay đến 2010, cùng với các chính sách hợp lýkhuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế; từng bước xây dựng, cải tạo

và hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo dự báo trong tương lai sức ép đối với đấtđai của huyện cũng sẽ rất lớn Đây là vấn đề có tính bức xúc trong việc bố trí

sử dụng đất của huyện

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện chưa đồng bộ cũng tạo rasức ép lớn trong việc dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựngmới các tuyến đường, cũng như các công trình công cộng trên địa bàn huyệntrong thời gian tới

Từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi Tân Yên phải có nhữngbước đi đột phá để tránh tụt hậu và hòa nhịp phát triển chung của tỉnh BắcGiang cũng như của cả nước Những yêu cầu khách quan đòi hỏi có nhữngthay đổi đáng kể trong việc bố trí lại quản lý và sử dụng đất đai trong huyện

Trong những năm tới, sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi mạnhtheo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành vùng nguyên liệu cho công nghiệptại chỗ Nhu cầu quỹ đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển các cơ

sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện, nước, văn hóa, thể thao ) là rất lớn.Những nhu cầu đó đòi hỏi phải có những hoạch định, chính sách và biện pháp

sử dụng đất cụ thể, khoa học, chính xác nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triểnkinh tế, nhu cầu nơi ăn chốn ở và đời sống văn minh tinh thần của dân cư, anninh quốc phòng trên địa bàn huyện

Trang 16

1.3 NỘI DUNG VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.3.1 Nội dung

Được sự giúp đỡ của Nhà trường, thầy giáo hướng dẫn và cán bộ cơ sở

từ những thuận lợi và khó khăn của cơ sở và nhiệm vụ của mình tôi đã xâydựng nội dung công việc trong thời gian thực tập như sau:

Kết hợp học đi đôi với hành, khiêm tốn học hỏi sống lành mạnh

Tuyên truyền kiến thức cho nhân dân về kỹ thuật chăn nuôi thú y

- Rèn luyện khả năng nghề nghiệp thông qua việc chăm sóc nuôidưỡng, điều trị bệnh cho gia súc và vệ sinh thú y trong chăn nuôi Học hỏikinh nghiệm từ cán bộ cơ sở, áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễnsản xuất từng bước nâng cao tay nghề

- Cùng với cán bộ thú y cơ sở điều tra tình hình dịch bệnh tiến hànhcách ly kịp thời tránh lây lan dịch bệnh

- Cùng với nhân dân phát hiện kịp thời dịch bệnh và tiến hành điều trịnhững gia súc ốm một cách nhanh nhất, góp phần dập dịch bệnh nhanh

- Tiến hành tổ chức tiêm phòng những bệnh truyền nhiễm thường xảy

ra ở địa phương

- Dành thời gian thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học của mình

1.3.1 Phương hướng công tác phục vụ sản xuất

- Để thực hiện tốt nội dung trên chúng tôi đề ra biện pháp thực hiện sau: + Nhanh chóng hoàn thành đề cương thực tập tốt nghiệp, xin ý kiến củathầy giáo hướng dẫn, được sự giúp đỡ của lãnh đạo trạm, tích cực bám sát cơ

sở để điều tra triển khai công việc đề ra

+ Đi sâu, đi sát thực tế, nắm chắc tình hình cụ thể của cơ sở để biếtđược những bệnh thường xảy ra trong vùng, qua đó có thể chẩn đoán và điềutrị những gia súc ốm kịp thời

Trang 17

+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, vừa làm vừa thamkhảo thêm tài liệu về chuyên môn để nâng cao kiến thức cho bản thân

+ Xây dựng công tác cho bản thân, thực hiện triệt để kế hoạch đề ra + Tuyên truyền công tác thú y, luôn học hỏi các đồng nghiệp và nhữngngười đi trước để nâng cao hiểu biết của bản thân sau khi ra trường

1.4 KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Qua 6 tháng thực tập tại cơ sở, với kiến thức đã học được trong nhàtrường cùng với sự nỗ lực của bản thân và lòng say mê nghề nghiệp, được sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ cơ sở, tôi đã đạt được một

số kết quả nhất định Tuy kết quả đạt được chưa cao nhưng cũng giúp tôi vậndụng lý thuyết vào thực tế và nâng cao tay nghề

Trong thời gian thực tập tại trạm thú y huyện Tân Yên - Bắc Giang,ngoài việc thực hiện chuyên đề còn tham gia vào một số công tác như:

1.4.1 Công tác thú y

Trong thời gian thực tập, song song với việc thực hiện đề tài tốt nghiệpcủa mình, tôi đã tiếp cận với thực tế của huyện, cùng với cán bộ thú y cơ sởđưa kỹ thuật chăn nuôi và công tác thú y vào sản xuất, giúp nhân dân giảm bớtđược phần nào thiệt hại do dịch bệnh gây ra Đồng thời trong thời gian thực tậptại cơ sở tôi đã tiến hành làm công tác kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm

1.4.2 Công tác phòng bệnh

- Tiêm phòng là một việc đặt ra đầu tiên nó có tầm quan trọng ngănngừa dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, là khâu quyết định đến số lượng đàngia súc Bởi vậy, nếu tiêm phòng không được triệt để và thường xuyên thìdịch bệnh sẽ liên tiếp xảy ra Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh"

để giảm thiệt hại cho đàn gia súc chết hàng loạt những bệnh thường xuyênxảy ra như: lở mồm, long móng, tụ huyết trùng, dịch tả lợn, nhiệt thán, màchúng ta không thể cứu vãn được, khi đó nó sẽ gây tổn thất lớn cho ngành

Trang 18

chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, gây thiệt hại lớn đến kinh tế củangười dân Nếu có dập tắt được thì mầm bệnh vẫn còn tồn tại trong đất, nó cóthể phát bệnh bất cứ lúc nào, vì vậy công tác tiêm phòng là rất quan trọng.Hơn nữa tiêm phòng thường xuyên và định kỳ giúp hạn chế được những dịchbệnh thường xuyên xảy ra trong năm và tăng thêm thu nhập cho người dân vàsản phẩm xuất khẩu

Xuất phát từ lợi ích kinh tế lớn của việc tiêm phòng và đây cũng là yêucầu của người dân để bảo vệ đàn gia súc, gia cầm Qua điều tra tình hình dịchbệnh, cùng với sự hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở, chúng tôi tham gia vàoviệc tiêm phòng đợt 1 vào vụ xuân hè năm 2005 các loại vacxin: vacxin tụdấu lợn, vacxin tụ huyết trùng trâu, bò, phòng bệnh dịch tả lợn, Newcastle gà

Chúng tôi đã cố gắng tuyên truyền vận động, mà kết quả đạt được vẫnchưa cao Tỷ lệ đạt được so với tổng đàn còn thấp

Kết quả tiêm phòng sau khi tiêm an toàn 100%

1.4.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh là một nhiệm vụ bao trùm nhấttrong công tác thú y Vì vậy việc phát hiện và điều trị kịp thời những gia súc

ốm là một khâu quan trọng nhằm ngăn chặn lây lan dịch bệnh ra vùng khác,giúp con vật phục hồi sức khỏe nhanh chóng và giảm thiệt hại do bệnh gây ra.Đồng thời nó có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái

Với kiến thức đã học được trong nhà trường và học hỏi kinh nghiệmthực tế, trong thời gian thực tập cùng với sự giúp đỡ của cán bộ thú y cơ sở tôi

đã chẩn đoán và điều trị một số bệnh sau:

1.4.3.1 Bệnh ở lợn

+ Bệnh tụ huyết trùng ở lợn

Nguyên nhân: Bệnh tụ huyết trùng là một bệnh truyền nhiễm nguy

hiểm của lợn do loài Pasteurella multocida gây ra Vi khuẩn gram (-), loài

Trang 19

này tồn tại trong tự nhiên ở phân, đất Bệnh này thường xảy ra ở lợn trên 3tháng tuổi, bệnh xuất hiện đầu mùa mưa, suốt mùa hè

Trong thời gian thực tập, chúng tôi đã gặp 4 con lợn có triệu chứng bỏ

ăn đột ngột, sốt cao 41 - 420C, con vật khó thở, trên da xuất hiện vết tím đỏ ở

cổ, tai, bụng Qua các triệu chứng trên chúng tôi chẩn đoán là bệnh tụ huyếttrùng và tiến hành điều trị như sau:

Tiêm dung dịch analgin 30% để hạ sốt cho con vật

Tiêm vitamin B1 với liều 5ml/con để trợ sức, trợ lực cho con vật nhanhhồi phục, tiêm kết hợp hai loại kháng sinh streptomycin và penicillin với liềulượng sau:

Streptomycin: 50 mg/kg thể trọng

Penicillin: 10.000 UI - 20.000 UI/kg thể trọng

Tiêm bắp ngày 2 lần, liên tục trong 3 - 4 ngày thấy con vật bắt đầu hồiphục trở lại

+ Bệnh lợn con ỉa phân trắng (Conlibacillosis).

Triệu chứng của lợn khi mắc bệnh thường là: lợn yếu, chậm chạp, thânnhiệt tăng Bệnh thường hay gặp ở lợn con từ 10 - 20 ngày tuổi Lợn ốm khátnước, phân lỏng, có màu trắng vàng lẫn bọt khí, mất nước, gầy sút cân nhanhnếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết

Chúng tôi dùng các loại kháng sinh như chloramophenicol 2ml/con,tiêm ngày 2 lần đồng thời tiêm vitamin B1 2,5%, Bcomplex liều 25ml/lần/ngày Kết quả điều trị 12 con khỏi 11 con

* Bệnh giun tròn đường tiêu hóa

Bệnh giun tròn đường tiêu hóa rất phổ biến đặc biệt là loài giunđũa và giun lươn Chúng tôi đã gặp một số con lợn có biểu hiện, gầycòm, lông sù, gầy gộc, chậm lớn Những con nhiễm nhẹ thì triệu chứngkhông biểu hiện rõ

Trang 20

Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổiFullerborn qua kiểm tra những con có triệu chứng trên đều nhiễm giun

Điều trị: Dùng 2 loại thuốc levamisol hoặc menbendazol trộn vào thức

ăn sau 2 tuần tiến hành kiểm tra phân đều đã sạch trứng, lợn trở lại bìnhthường, ăn uống tốt

1.4.3.2 Bệnh ở trâu bò

+ Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò

Trong thời gian thực tập tại cơ sở chúng tôi đã gặp một trường hợp conbệnh có triệu chứng sốt cao 41 - 420C, niêm mạc mắt mũi, nước dãi chảynhiều, gia súc khó thở, thở nhanh

Với những triệu chứng trên chúng tôi chẩn đoán gia súc đó mắc bệnh tụhuyết trùng và tiến hành điều trị như sau:

Tiêm: Analgin - 30% để hạ sốt cho con vật

Tiêm gentamycin liều 6 - 8 ml/100kg thể trọng/lần Phối hợp tiêmpenicilin liều 10.000 - 20.000 UI/kg thể trọng tiêm bắp ngày 2 lần và tiêmthuốc trợ sức trợ lực cho con vật như: vitamin B1 2,5%, vitamin C liều 5 - 10ml/lần/ngày Sau 3 - 5 ngày điều trị thấy con vật hồi phục trở lại

1.4.3.3 Bệnh ở gia cầm

* Bệnh cầu trùng gà

Nguyên nhân: Do loại kí sinh trùng đơn bào Eimeria gây ra, bệnh lây

lan nhanh từ con ốm sang con khỏe

Triệu chứng: gà ủ rũ, kém ăn, gầy sút nhanh, mào tái, chân lạnh, phânmàu nâu có thể lẫn máu tươi hoặc máu đen, thường chết sau 2 - 3 ngày Bệnh

có thể kéo dài 2 tuần lễ Bệnh thường gặp ở 2 dạng cầu trùng manh tràng vàcầu trùng ruột non

Điều trị: Qua các triệu chứng trên chúng tôi chẩn đoán gà mắc bệnh cầutrùng và đã tiến hành điều trị như sau:

Trang 21

Dùng Rigecocine 1g pha 4 - 6 lít nước hoặc trộn 1g với 2 kg thức ăndùng liên tục 3 - 5 - 7 ngày

* Bệnh Newcastle

Bệnh rất hay xảy ra, gà chết hàng loạt, gây thiệt hại lớn Trong thờigian thực thập chúng tôi đã hướng dẫn bà con cách phòng bệnh vệ sinh sáttrùng chuồng trại, máng ăn, máng uống phải sạch sẽ Những gà ốm hoặc gànghi mắc bệnh phải cách ly

Hướng dẫn bà con tiêm phòng vacxin lasota vào lúc gà được 7 - 28ngày tuổi Nếu nuôi quá 2 tháng tuổi tiêm vacxin Newcastle, gà bệnh phảihủy xác chôn sâu, sát trùng chuồng trại sạch sẽ

Trong thực tế chăn nuôi gia cầm thường hay mắc bệnh trên, do đóchúng tôi đã hướng dẫn bà con khắc phục những vấn đề như: xây dựng và

vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chuồng nuôi phải thoáng về mùa hè và ấm vềmùa đông

Điều trị: tiêm atropin giảm nôn, liều lượng 0,15 - 0,6ml/10kg thể trọng.Dùng kết hợp với lincomycin tiêm bắp liều 1ml/4 - 8kg thể trọng và kết hợpdùng các loại thuốc trợ sức, trợ lực như vitamin B1 1 - 3ml Điều trị 2 - 3 ngàycon vật tiến triển tốt

Ngoài công tác tiêm phòng chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, giacầm, tôi và các cán bộ thú y của trạm còn tham gia công tác kiểm soát giết mổ

Trang 22

tại chợ và giúp đỡ bà con đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như:tiêm dextran - Fe cho lợn con ở 3 - 7 ngày tuổi, thiến lợn đực, thiến lợn cái,phối giống cho lợn cái, kết quả đạt được ở bảng sau:

Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 23

1.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

1.5.1 Kết luận

Qua 6 tháng thực tập tôi đã tham gia vào công tác tiêm phòng cho giasúc, gia cầm và điều trị bệnh cùng một số công tác khác tại địa phương,nhưng hiệu quả chưa cao do những nguyên nhân sau:

- Tay nghề còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm trong điều trị

- Do điều kiện vệ sinh thú y kém gây ra những tác nhân không tốt trongquá trình điều trị bệnh

- Một số gia súc, gia cầm mắc ở thể quá cấp hoặc mãn tính nên hiệuquả điều trị không cao

1.5.2 Tồn tại

Do kiến thức và kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị bệnh còn hạn chếnên những thiếu sót không thể tránh khỏi Mặt khác do thời gian thực tập cóhạn nên kết quả thu được trong đợt thực tập chưa cao

1.5.3 Đề nghị

Do hiểu biết của người dân về thú y còn hạn chế, cần tuyên truyền sâurộng cho người dân hiểu về chăn nuôi thú y, từ đó biết áp dụng những biệnpháp khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ

- Tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm

- Ủ phân diệt trứng giun sán

- Thức ăn nước uống phải hợp vệ sinh, sạch sẽ,

- Thực hiện công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ thườngxuyên tránh lây lan dịch bệnh

1.6 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Qua thời gian thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầygiáo hướng dẫn và cán bộ trạm thú y huyện Tân Yên - Bắc Giang cùng với sự

Trang 24

nỗ lực của bản thân tôi đã đạt được một số kết quả nhất định mặc dù kết quảcòn nhiều hạn chế, nhưng qua đó tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm chobản thân mình

- Về chuyên môn: Cần học hỏi hơn nữa những người đi trước để nângcao tay nghề, từng bước tích lũy kinh nghiệm cho bản thân mình Phải say mênghề nghiệp tìm hiểu những kiến thức khoa học tiến bộ và áp dụng vào thựctiễn sản xuất

- Về quản lý tổ chức: Để làm tốt công tác chuyên môn, người cán bộkhông những cần phải giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề mà phải có trình

độ quản lý, tổ chức thực hiện công việc Do đó cần phải luôn trau dồi kiếnthức học hỏi kinh nghiệm

Trong công việc phải hòa đồng gần gũi với nhân dân, đi sâu, đi sátvới cơ sở và tăng cường công tác dân vận, tuyên truyền về lợi ích của khoahọc kỹ thuật giúp người dân tiêm phòng đảm bảo an toàn dịch bệnh cho giasúc, gia cầm

Trang 25

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:

Để ngành chăn nuôi lợn phát triển ngoài công tác giống, thức ăn, chămsóc nuôi dưỡng thích hợp thì việc phòng chống dịch bệnh vẫn thường xuyênxảy ra gây thiệt hại cho đàn gia súc nuôi tập trung cũng như ở nông hộ, trong

đó bệnh ký sinh trùng mà đặc biệt là bệnh giun đũa lợn là một căn bệnh phổbiến ở lợn Bệnh giun đũa ký sinh ở lợn ít làm lợn chết nhưng gây tổn thất chongành chăn nuôi Khi lợn nhiễm giun đũa với số lượng nhiều sẽ làm cho lợngầy còm, giảm sinh trưởng và cũng có trường hợp chết do giun làm tắc mật,thủng ruột làm mất nước nếu không điều trị kịp thời

Để giúp người dân hiểu được tác hại của bệnh giun đũa và có biện phápphòng trị bệnh, từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, được sựnhất trí của khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: "Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện Tân

Yên - Bắc Giang".

Trang 26

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa là những bệnh tiến triển ở thể mãntính, triệu chứng không rõ ràng thường bị triệu chứng của các bệnh khác chelấp Cho nên những con vật bị nhiễm đã trở thành nguồn lây nhiễm sang conkhác làm cho bệnh càng có điều kiện phát sinh mạnh, ảnh hưởng đến khảnăng sinh trưởng phát triển của con vật

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn

Lợn là loài ăn tạp, có khả năng tiêu hóa thức ăn thô, xanh cao, quá trìnhtiêu hóa thức ăn của lợn bắt đầu từ miệng, thức ăn ở đây chịu 2 tác động: tácđộng cơ học và tác động hóa học, dưới tác động của các men tiêu hóa amilaza

và maltaza (các men này có trong nước bọt và được tiết ra tuyến mang tai,tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi) Thời gian thức ăn ở miệng không lâu sau

đó chuyển xuống dạ dày Dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và

dạ dày kép Thức ăn trong dạ dày chịu hai tác động: tác động vật lý, tác độnghóa học Do dạ dày lợn co bóp yếu nên thức ăn được xếp lần lượt Nên mencủa nước bọt cũng được góp phần đáng kể vào việc tiêu hóa Trong dịch vị dạdày, men pepsin có tác dụng phân giải protit, men kimonaza (có nhiều ở lợncon) có tác dụng ngưng kết sữa: men lipaza có tác dụng tiêu hóa lipit Ngoài ratrong dịch vị dạ dày còn có axit HCl có tác dụng làm tan, trương nở protit, hoạthóa men pepxinopzen, diệt khuẩn, giữ độ an toàn của dịch vị Sau khi tiêu hóa ở

dạ dày, thức ăn được chuyển xuống ruột non, ở đây quá trình hấp thụ xảy ramạnh nhờ tác dụng cơ học và tác dụng hóa học ở dạ dày

- Tác dụng cơ học: Làm cho thức ăn hòa lẫn, nhào trộn với dịch mật,dịch tụy, dịch ruột

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh đườngtiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Phạm Văn Khuê, Phan Lục, Trần Trúc (1975), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục, Trần Trúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
3. Phạm Văn Khuê và cộng sự (1959), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1959
4. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Phan Địch Lân và Phạm Sĩ Lăng (1997), Cẩm nang bệnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh
Tác giả: Phan Địch Lân và Phạm Sĩ Lăng
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1997
6. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị bệnh của lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị bệnh của lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2000
7. Phạm Sĩ Lăng, Lê Thị Tài (1999), Thực hành điều trị thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1999
8. Bùi Lập, Nguyễn Đăng Khải, Vũ Nhàn (1978), Kết quả nghiên cứu thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quả nghiên cứu thúy
Tác giả: Bùi Lập, Nguyễn Đăng Khải, Vũ Nhàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1978
9. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2003), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Bùi Lập, Phạm Văn Khuê (1996), Cẩm nang bệnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh
Tác giả: Bùi Lập, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
11. Nguyễn Văn Nội, Phan Địch Lân, Lê Hồng Căn (1978), Ký sinh trùng, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng
Tác giả: Nguyễn Văn Nội, Phan Địch Lân, Lê Hồng Căn
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
12. Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa lợn
Tác giả: Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Trịnh Văn Thịnh, Đỗ Dương Thái (1978), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, tập II, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh, Đỗ Dương Thái
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
14. Anderdanl, "Cẩm nang lợn bệnh" , Nxb Nông nghiệp, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang lợn bệnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
15. K.ISkrjabrin (1979), nguyên lý môn giun tròn thú y - tập II, người dịch:Bùi Lập, Đoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vinh, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội.III. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nguyên lý môn giun tròn thú y - tập II
Tác giả: K.ISkrjabrin
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 1979
16. Hiraishi (1929), Deer Farming guideling on practical aspcts, FAO - ROOM Khác
17. Soulsdy (1961), Parasitic infections of dometic animal, Birkhauser Verlag Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tân Yên năm 2008 - Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên   bắc giang
Bảng 1.1. Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tân Yên năm 2008 (Trang 13)
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên   bắc giang
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 22)
Sơ đồ vòng đời phát triển của giun đũa ký sinh tại ruột non: - Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên   bắc giang
Sơ đồ v òng đời phát triển của giun đũa ký sinh tại ruột non: (Trang 29)
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn nhiễm giun đũa và các biểu hiện lâm sàng - Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên   bắc giang
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn nhiễm giun đũa và các biểu hiện lâm sàng (Trang 44)
Bảng 2.5. Hiệu lực tẩy của 2 loại thuốc Levamisol và Mebendazol - Tình hình nhiễm bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện tân yên   bắc giang
Bảng 2.5. Hiệu lực tẩy của 2 loại thuốc Levamisol và Mebendazol (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w