Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!
Trang 1Trang
Bảng 1.1 Cơ cấu đàn lợn của Trại Đại Việt (2009 - 2011) 4
Bảng 1.2: Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn của trại 13
Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung 29
Bảng 2.2: Một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó, bại liệt sau đẻ 45
Bảng 2.3: Số lượng đàn nái của trại qua các năm 47
Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở đàn lợn nái theo dõi tại cơ sở 48
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 50
Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 51
Bảng 2.7: Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung 54
Bảng 2.8: Tỷ lệ mắc bệnh đẻ khó và mức độ can thiệp 55
Bảng 2.9: Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa ở lợn nái 56
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của lợn nái sau khi điều trị 58
Trang 2Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở đàn lợn nái theo dõi tại cơ sở 49 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 51 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 52
Trang 4Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình, đất đai 1
1.1.1.3 Thời tiết khí hậu 2
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.2.1 Nguồn lao động 2
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức lao động của trại bao gồm 3
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 3
1.1.3 Tình hình sản xuất 4
1.1.3.1 Sản xuất ngành chăn nuôi 4
1.1.3.2 Sản xuất ngành trồng trọt 6
1.1.4 Đánh giá chung 6
1.1.4.1 Thuận lợi 6
1.1.4.2 Khó khăn 7
1.2 KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 7
1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.2 Phương pháp tiến hành 8
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.2.3.1 Công tác vệ sinh thú y 9
1.2.3.2 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 10
1.2.3.3 Công tác thú y 12
1.3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 19
1.3.1 Kết luận 19
1.3.2 Đề nghị 19
Trang 5Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 20
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 20
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21
2.2.1 Cơ sở khoa học 21
2.2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của cái 21
2.2.1.2 Chu kì động dục của lợn 24
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 36
2.2.2.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 36
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 40
2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
2.3.2 Nội dung tiến hành 41
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập thông tin 42
2.3.4 Phương pháp điều trị 42
2.3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 45
2.4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 47
2.4.1 Số lượng đàn lợn nái của trại qua các năm 47
2.4.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 50
2.4.4 Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 51
2.4.5 Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung 54
2.4.7 Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo dõi 56
2.4.8 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của lợn nái sau khi điều trị 57
2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 59
2.5.1 Kết luận 59
2.5.2 Tồn tại 60
2.5.3 Đề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 6Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt thuộc xã Việt Ngọc nằm ở phía Tây của huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang Phía Bắc giáp xã Dương Thành của Tỉnh Thái Nguyên Phía Đông giáp xã Lam Cốt, xã Song Vân thuộc Huyện Tân Yên Phía Nam giáp với xã Lương Phong thuộc huyện Hiệp Hòa Phía Tây giáp xã Hoàng thanh thuộc huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc giang
Trại nằm xa khu dân cư Với vị trí như vậy thì khả năng tiếp cận khoa học kĩ thuật của trại là rất dẽ dàng Việc vận chuyển thức ăn và xuất bán lợn cũng rất thuận lợi Tuy nhiên đây cũng là điều kiện để lây lan dịch bệnh
1.1.1.2 Địa hình, đất đai
Trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt có địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích tự nhiên là: 2,5ha
+ Hệ thống chuồng trại chăn nuôi lợn nái ngoại: 1500m2
+ Hệ thống chuồng trại chăn nuôi thỏ: 250m2
Trang 7+ Bioga sử lý nước thải: 200m3
+ Diện tích trồng cây xanh:
+ Diện tích còn lại là hành lang trại
Với diện tích đất đai tương đối rộng thuận lợi cho sự phát triển sản xuất chăn nuôi của trại
1.1.1.3 Thời tiết khí hậu
Theo sự phân bố về vị trí địa lí, Việt Ngọc nằm ở Phía bắc của đất nước nên Việt Ngọc chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu được chia ra làm 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
Trong đó có mùa mưa và mùa khô:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 240C Lượng mưa trung bình từ 2000 - 2400mm Độ
Tháng mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng mưa ít nhất là tháng 11
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Nguồn lao động
Trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt được xây dựng năm 2008, là một xí nghiệp liên doanh với công ty DABACO Xí nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật đến người chăn nuôi Đồng thời giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho người lao động của địa phương
Trang 8Tổng số cán bộ nhân viên trại : 13 người Số người lao động có trình độ
kĩ thuật gồm có 5 người: 2 Đại học, 1 Cao đẳng, 2 Trung cấp Số lao động còn lại có trình độ phổ thông
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức lao động của trại bao gồm
+ Ban giám đốc có: 1 giám đốc phụ trách chung
+ Tổ kĩ thuật có: 2 người
+ Tổ phục vụ, bảo vệ kiêm điện nước có: 2 người
+ Lao động trực tiếp có: 8 người
Công nhân trong trại có thu nhập bình quân là 1.700.000đồng/tháng Hàng tháng đều có sự điều chỉnh mức lương cho công nhân dựa trên chất lượng và hiệu quả công việc đạt được
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Để đảm bảo công tác chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân nên trại đã được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật bao gồm:
+ Khu sát trùng
+ Kho để thức ăn và thuốc thú y
+ Nhà chế pha chế và bảo quản tinh dịch
+ Một khu nhà hành chính để tiếp khách và là nơi sinh hoạt văn hoá, văn nghệ cho công nhân vào những ngày cuối tuần hoặc ngày lễ tết
+ Một máy phát điện
+ Một trạm biến áp
+ Một khu nhà cấp bốn dành cho công nhân nghỉ ngơi
Quy mô trại được chia làm 3 khu trong đó:
+ Khu 1 gồm:
- Chuồng nuôi lợn đực, nái chờ phối và nái chửa gồm 4 dãy
- Chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi lợn con có 4 dãy
+ Khu 2: Chuồng nuôi lợn cách ly
Trang 9+ Khu 3: Chuồng nuôi lợn con sau cai sữa
Chuồng nuôi được xây dựng khép kín, ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng hệ thống tường bao Bên trong chuồng được trang bị các thiết bị
hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con, lồng úm cho lợn con, hệ thống máng
ăn, vòi uống, Mặt khác trại cũng đã trang bị các phương tiện vận chuyển cám cho lợn
1.1.3 Tình hình sản xuất
1.1.3.1 Sản xuất ngành chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống lai thương phẩm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Sau đó, các lợn giống được chuyển đến các trại lợn thịt của công ty Dabaco, hoặc bán cho khách hàng
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,5 lứa/năm
Tỷ lệ sơ sinh là 11,93 con/đàn, tỷ lệ cai sữa: 9,97 con/đàn Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty Dabaco Hoạt động chăn nuôi của trại là chỉ chăn nuôi lợn nái, cơ cấu đầu lợn của trại được biểu thị qua bảng 1.1
Bảng 1.1 Cơ cấu đàn lợn của Trại Đại Việt (2009 - 2011)
Loại lợn Số lượng lợn của các năm (con)
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trang trại)
Qua bảng 1.1 cho thấy:
Trang trại chỉ sản xuất lợn giống, do đó cơ cấu của trại chỉ có lợn nái, lợn đực giống và lợn con theo mẹ Tổng đàn lợn năm 2011 cho thấy: số lợn đực giống của trại là 15, lợn nái sinh sản 300, lợn nái hậu bị 50 con
Trang 10Tại trại lợn nái nuôi con đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 23 ngày, lợn con cai sữa là xuất chuồng chuyển sang các trại chăn nuôi lợn thịt của công ty
Trong trại có 15 con lợn đực giống, các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tính để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn của công ty Dabaco là Duroc
và Pidu Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống tinh cũng như con đực
Thức ăn cho lợn nái là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty Dabaco cấp cho từng đối tượng lợn của trại
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty Dabaco
- Công tác vệ sinh:
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định
Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động, mới được vào khu chuồng nuôi
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được tự tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả gia súc ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine
Trang 11Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mạn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn
Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%
Trại có hệ thống chuồng trại và trang thiết bị hiện đại, do đó năng suất
và chất lượng sản phẩm không ngừng được tăng lên Đây là yếu tố quan trọng nhất để tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh và là tiền đề cho sự phát triển của trại trong tương lai
Với đội ngũ kĩ thuật và công nhân có trình độ kĩ thuật cao, nhiệt tình với công việc chăm chỉ và có tính kỉ luật cao trong công việc
Trang 12Để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng của sản phẩm đã không ngừng cải tiên giống lợn bố mẹ Đồng thời tthường xuyên đầu tư tu sửa để xây dựng mô hình chăn nuôi lớn mạnh và hiệu quả
Mặt khác ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm chăm sóc tới đời sống tinh thần cũng như vật chất của cán bộ và công nhân trong trại
1.1.4.2 Khó khăn
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ giữa các mùa
có sự chênh lệch lớn đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất chăn nuôi của trại
Một số trang thiết bị của trại có dấu hiệu bị xuống cấp
Thức ăn được nhập từ nơi khác về nên có giá thành của sản phẩm tăng do phí vận chuyển tăng cao Mặt khác khi gặp thời tiết xấu thì cám dễ bị ẩm mốc
Công tác vệ sinh chuồng trại còn gặp nhiều khó khăn do trại đươc chăn nuôi với số lượng lợn lớn
Vốn đầu tư của trại còn hạn chế nên trang thiết bị của trại vẫn còn hạn chế Hiện nay tình hình dịch bệnh diễn biến rất phức tạp nên công tác phòng bệnh cho đàn lợn còn gặp nhiều khó khăn
Thị trường chăn nuôi còn nhiêu bất ổn nên ảnh hưởng rất lớn tới giá
thành sản phẩm và thu nhập của người chăn nuôi
1.2 KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất
Được sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn và tòan thể cán bộ và công nhân của trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt, tôi được thực tập tại cơ sở Trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngoài việc tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp tôi còn tham gia công tác phục vụ sản xuất, trong đó chủ yếu là lĩnh vục thú y, bao gồm những nội dung sau:
Trang 13- Tìm hiểu quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và yêu cầu kĩ thuật đối với lợn nái ngoại ở các giai đoạn hậu bị, chửa kì I, chửa kì II, chửa kì III và thời
kì đẻ và kĩ thuật đỡ đẻ cho lợn
- Chăm sóc nái nuôi con, chăm sóc lợn con đến khi cai sữa
- Tham gia chăm sóc và sử dụng lợn đực giống
- Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn sản xuất, đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học kĩ thuật tới người chăn nuôi
- Tham gia các hoạt động, đặc biệt là các hoạt động thú y như: Tiêm phòng, chẩn đoán, điều trị, vệ sinh thú y, cho trại
- Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: “Theo dõi một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt - Việt Ngọc - Tân Yên - Bắc Giang và sử dụng một số phác đồ điều trị’’
1.2.2 Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt nội dung và phương pháp nghiên cứu trong thời gian thực tập, tôi đã lên kế hoạch cụ thể cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu cho phù hợp với nội dung nghiên cứu và tình hình sản xuất của trại để thu được kết quả tốt nhất Xây dựng cho mình một động cơ làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước, không ngại khó, ngại khổ
Trực tiếp tham gia sản xuất và bám sát địa bàn trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình chăn nuôi, dịch bệnh trên địa bàn, phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang bị kĩ thuật và trang thiết bị khác
để hoàn thành tốt công việc
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn Học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước, dựa vào ban lãnh đạo, cán bộ kĩ thuật
và công nhân của trại
Tham khảo tài liệu kết hợp đi sâu vào thực tế học hỏi kinh nghiệm, những kiến thức chuyên môn từ các cán bộ cơ sở, các bạn đồng nghiệp đi
Trang 14trước để củng cố kiến thức và nâng cao tay nghề áp dụng cho chuyên đề đạt được kết quả tốt nhất
Phổ biến những kiến thức khoa học kĩ thuật đến người chăn nuôi trong quá trình tham gia sản xuất, phòng, trị bệnh cho đàn nái Mạnh dạn áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn sản xuất Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, quy định của nhà trường và của trại
Tham gia đầy đủ các hoạt động, các phong trào khác của trại trong quá trình thực tập
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác vệ sinh thú y
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng Nó có tác dụng tăng sức
đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh
có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, mùa đông được che chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi đều trồng các cây lớn Khoảng cách giữa các nhà nái lại có các hồ nước tạo cho các chuồng nuôi có độ thông thoáng và mát tự nhiên Giữa khu nái sinh sản và Khu cách ly có hố vôi nước
có tác dụng sát trùng, đồng thời tại cửa của mỗi chuồng đều rắc vôi bột, từ đó hạn chế được rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng Hàng ngày, hàng tháng đều có lịch phun thuốc sát trùng định kỳ
và làm cỏ dại xung quanh khu vực nuôi Chuồng được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Ommicide vào đầu giờ chiều hàng ngày, pha với tỷ lệ 1: 3200
Ở các chuồng đẻ, sau khi làm cai sữa lợn mẹ được chuyển xuống chuồng bầu 1 (khu vực chờ phối) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch
Trang 15vôi Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ tiêu độc khử trùng kỹ Để khô 1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuông bầu lên
Hàng ngày tham gia vệ sinh quét dọn chuồng trại, cọ rửa máng ăn Thường xuyên rác vôi bột vào vào lối đi Sau mỗi lần rác vôi bột và phun thuốc khử trùng cho các ô chuồng mới xuất lợn, đảm bảo mỗi lần xuất lợn là 7-10 ngày
Định kì rác vôi bột, phun thuốc sát trùng trong chuồng trại, đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay nước trong hố sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ bên ngoài vào khu vục chăn nuôi Từ đó ngăn chặn dịch bệnh xảy ra
1.2.3.2 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
* Nuôi dưỡng đàn nái hậu bị
Thức ăn cho lợn nái ở giai đoạn này là thức ăn DB972 của công ty cổ phần DABACO Việt Nam Khẩu phần ăn cho lợn hậu bị là 2,5 kg/con/ngày Bắt đầu phối giống khi nái khoảng 8 tháng tuổi và đạt khối lượng khoảng
130 kg Phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo Sau đó cho ăn theo khẩu phần ăn của nái chửa
* Nuôi dưỡng đàn nái chửa
Giai đoạn mang thai của lợn nái được chia làm 3 thời kì:
- Thời kì I (từ phối giống có chửa đến 84 ngày): ở thời kì này chế độ chăm sóc đơn giản, thức ăn sử dụng ở giai đoạn này là cám hỗn hợp DB982 của công ty DABACO Việt Nam Nước uống tự do, khẩu phần thức ăn là:
Nái gầy: 2 - 2,5 kg/con/ngày
Nái trung bình: 1,8 kg/con/ngày
Nái béo: 1,6 kg/con/ngày
- Thời kì II (từ ngày 85 đến 100 ngày): ở thời kì này chế độ ăn cao hơn, thức ăn sử dụng ở giai đoạn này là cám hỗn hợp DB982 của công ty DABACO Việt Nam vì giai đoạn này lợn cần nhiều chất để nuôi thai Khẩu phần ăn:
Trang 16Nái gầy: 2,5 - 3 kg/con/ngày
Nái bình thường: 2 - 2,5 kg/con/ngày
Nái béo: 2 - 2,2 kg/con/ngày
- Thời kì III (từ ngày 100 đến 114 ngày): ở thời kì này cho lợn nái ăn thức dành cho nái đẻ Cám sử dụng cho lợn ở giai đoạn này là DB992 Khẩu phần ăn là:
Nái gầy: 2,5 - 3 kg/con/ngày
Nái bình thường: 2,2 - 2,5 kg/con/ngày
Nái béo: 2,0 - 2,2 kg/con/ngày
* Nuôi dưỡng và chăm sóc đàn nái đẻ và nái nuôi con
- Công tác chuẩn bị trước khi đẻ:
Trước khi lợn đẻ 15 ngày thì vệ sinh, sát trùng chuồng đẻ, sau đó đưa lợn sắp đẻ lên chuồng dành cho nái đẻ và nuôi con Chế độ chăm sóc vẫn như chửa kì III
Đến lúc trước khi đẻ 1 ngày thì khẩu phần ăn là 1,5 kg/con/ngày nhưng chia làm nhiều bữa (3 bữa), nước uống tự do
Khi nái đẻ thì cho lợn nái nhịn ăn
Nái đẻ ngày thứ nhất cho ăn cám DB992 với khẩu phần 1,5 kg/con/ngày Nái đẻ ngày thứ hai cho ăn cám DB992 với khẩu phần 2 kg/con/ngày Nái đẻ ngày thứ ba cho ăn cám DB992 với khẩu phần 3 kg/con/ngày Nái đẻ ngày thứ tư cho ăn cám DB992 với khẩu phần 4 kg/con/ngày Nái đẻ ngày thứ năm cho ăn cám DB992 với khẩu phần 5 kg/con/ngày Nái đẻ ngày thứ sáu cho ăn cám DB992 với khẩu phần 6 kg/con/ngày
Từ ngày thứ 7 trở đi thì tùy thuộc vào thể trạng của lợn mẹ và số lượng lợn con mà cho ăn với khẩu phần tăng lên hoặc giảm xuống
Trang 17* Đỡ đẻ cho lợn mẹ và chăm sóc cho lợn con
Theo dõi lịch đẻ của lợn và chuẩn bị những dụng cụ thiết yếu để đỡ đẻ như: bóng đèn, lồng úm cho lợn con, bột Bittra, oxytoxin, kháng sinh, kéo, thuốc sát trùng
Lợn con sau khi sinh được một ngày thì tiến hành bấm nanh, cho uống
kháng thể E.coli, ghép đàn và thuốc phòng bệnh cầu trùng Đến ngày thứ 3 thì
tiêm sắt với liều 1 ml/con và cắt đuôi cho lợn con Khi lợn được 5 ngày tuổi thì thiến cho lợn đực Sau đó 1 tuần tiến hành tiêm sắt với liều 2 ml/con
Tập ăn sớm cho lợn khi được 5 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp 4000A Đến ngày thứ 21 tiêm vaccine dịch tả lợn cho lợn con và đưa sang chuồng cai sữa
1.2.3.3 Công tác thú y
Đây là nhiệm vụ cơ bản của một bác sĩ thú y Vì vây tôi đã tích cực tham gia vào quá trình chăn nuôi của trại:
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn của trại
- Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất Tham gia điều trị bệnh cho đàn vật nuôi trên địa bàn
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh Trại đã thường xuyên tổ chức tiêm phòng cho đàn nái cũng như đàn lợn con Nhằm tạo miễn dịch chủ động và nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn
Mầm bệnh có ở khắp mọi nơi, mọi lúc và sẵn sàng xâm nhập vào cơ thể
khi có được điều kiện thích hợp để gây bệnh Do đó, bên cạnh việc vệ sinh phòng bệnh, thì phòng bệnh bằng vaccine luôn được công ty coi trọng và đặt lên hàng đầu với mục tiêu phòng bệnh hơn chữa bệnh Do đặc thù của trại luôn sản xuất lợn giống nên việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng chính xác là rất quan trọng
Tiêm phòng bằng vaccine là biện pháp tạo miễn dịch chủ động cho gia súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay Hiệu quả của
Trang 18vaccine phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của con vật, trên cơ sở đó trại chỉ tiêm vaccine cho lợn khỏe mạnh để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn
Bảng 1.2: Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn của trại
Heo con Ngày tuổi Vaccine Liều lƣợng Công việc khác
1 Ferum B12 2ml/con Cắt tai, đuôi, cắt nanh,
ghép đàn
Nái hậu bị Tuần tuổi Loại vaccine Liều lƣợng Ghi chú
24 PV1, AD1 2ml/nái Khô thai, giả dại
28 PV2, AD2 2ml/nái Khô thai, giả dại
Heo nái Mang thai Vaccine Liều lƣợng Ghi chú
Tiêm toàn trại
bộ kĩ thuật của trại tiến hành theo dõi ở tất cả các ô chuồng và dãy chuồng để phát hiện ra lợn ốm Khi quan sát thấy lợn có triệu chứng nhƣ mệt mỏi, bỏ ăn,
ít hoạt động,… chúng tôi tiến hành quan sát và chẩn đoán bệnh
Trang 19b) Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập ở trại là điều kiện thuận lợi để tôi thực hành những kĩ năng nghề nghiệp Thời gian này tôi đã tiến hành điều trị một số bệnh và thu được kết quả nhất định Cụ thể như sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
Triệu chứng: lợn con ít vận động, ít bú, phân lỏng, màu trắng sữa, có khi màu vàng nhạt, có mùi hôi tanh đặc trưng, phân bết xung quanh hậu môn, đuôi, nền chuồng có nhiều phân màu trắng sữa, có con ỉa vọt cần câu những con bị bệnh 3 - 4 ngày lông xù, còi cọc, da nhăn nheo Nếu không điều trị lợn con sẽ chết Mổ khám thấy ruột chứa đầy nước màu vàng, chướng hơi, bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn con theo mẹ
Điều trị bệnh lợn con phân trắng bằng những thuốc sau:
Phác đồ 1: Genta - tylosin: 1 ml/con/ngày
B - complex ADE: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp Điều trị 3 - 5 ngày liên tục
Phác đồ 2: Mycocin: 1 ml/con/ngày
B - complex ADE: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp Điều trị 3 - 5 ngày liên tục
* Bệnh tiêu chảy ở lợn con
Triệu chứng: lợn ỉa nhiều lần, kém ăn, mệt mỏi, có con bụng chướng to,
ỉa phân lỏng mùi thối khẳn, phân dính quanh hậu môn
Điều trị:
Phác đồ 1: Enrotil 10%: 0,5 ml/con/ngày
B - complex ADE: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp Điều trị 3 - 5 ngày liên tục
Phác đồ 2: Dufafloxacin: 1 ml/con/ngày
B.complex ADE: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp Điều trị 3 - 5 ngày liên tục
Trang 20* Bệnh viêm khớp
Triệu chứng: Lợn có hiện tượng sưng to ở khớp, con vật đi lại khó khăn, đi lại bằng ba chân, con vật sốt nhẹ, hay nằm Sau bệnh nặng con vật không đi lại được, nằm một chỗ
Điều trị:
Dexamethasol: 1,5 ml/50kgP
B - complex ADE: 1 ml/con/ngày
Tiêm trực tiếp vào chỗ viêm Tiêm ngày 2 lần Điều trị trong 5 - 7 ngày
* Bệnh ghẻ
Lợn mắc bệnh ở mọi lứa tuổi Thường xảy ra ở vùng ra mỏng: đùi, tai, bụng,… trên da xuất hiện mụn ghẻ màu đỏ sau đó bị tróc ra thành vảy có màu nâu hay xám Con vật gầy dần rụng lông, bệnh nặng có thể gây chết ở lợn con Bệnh lan truyền chủ yếu trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khoẻ hoặc qua chuồng trại cái ghẻ cư trú ở trong chuồng nuôi
Điều trị:
Hanmectin-25: 1,5 - 2 ml/6-7kgTT
Bivermectin 0,25: 1 - 2 ml/10kgTT
Tiêm 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày
Hộ lí và chăm sóc: Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại cho lợn Các li những con lợn bị nặng
* Bệnh viêm tử cung
Triệu chứng: Con vật sốt, ăn uống kém, đêm và sáng sớm thấy dịch chảy ra nhiều ở đường sinh dục Dịch viêm lúc đầu chảy ra loãng sau đặc mủ bám vào 2 mép âm hộ, mùi tanh khó chịu
Điều trị:
Phác đồ 1: Hitamox LA: 18 - 20 ml/con/ngày
Oxytoxin: 4 - 6 ml/con/ngày
Trang 21Catosa: 10 ml/con/ngày
Điều trị trong 3 - 5 ngày
Phác đồ 2: Sure Shot LA: 18 - 20 ml/con/ngày
Phác đồ 2: Sử dụng thủ thuật can thiệp để hỗ trợ nái đưa thai ra ngoài
* Bệnh bại liệt sau đẻ
Triệu chứng: Gồm 2 thể: thể nhẹ và thể điển hình
- Thể điển hình: thường chiếm 20% tổng số các ca bệnh, bệnh phát triển nhanh từ lúc bắt đầu phát bệnh cho đến khi xuất hiện các triệu chứng điển hình không quá 12 giờ Thú giảm ăn, giảm nhu động ruột, giảm nhai lại, có thể chướng hơi nhẹ, bầu vú căng sữa, thú yếu không muốn đi lại, đứng không vững Sau đó xuất hiện các cơn co giật thường ở cổ, 4 chân, sau vài giờ thú không đứng vững được phải nằm liệt Lưỡi và hầu bị liệt, nước bọt đọng lại
và chảy ra ngoài Thân nhiệt thấp, lạnh ở vùng đầu và 4 chân Không can thiệp kịp thời thì thú sẽ hôn mê, mất phản xạ, đồng tử mở rộng rồi chết
- Thể nhẹ: Chiếm đa số, thú đi đứng không vững, thích nằm, tất cả bầu
vú đều căng cứng sữa và không xuống sữa
Điều trị:
Tiêm bắp Calci Fort: 10 - 20 ml/con/ngày
Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, Vitamin C
Thời gian điều trị 6 - 9 ngày
Trang 221.2.3.4 Công tác khác
Ngoài các công việc chăm sóc, nuôi dƣỡng, phòng và trị bệnh cho lợn
và tiến hành nghiên cứu tôi còn tham gia một số công việc nhƣ:
- Trực lợn đẻ và đỡ đẻ
- Cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, thiến lợn con, tiêm sắt cho lợn con
- Phối tinh nhân tạo cho lợn nái đông dục
- Đỡ lợn đẻ cho lợn nái đƣợc 226 con, số con an toàn 201 con tỷ lệ an toàn 88,93%
- Tiêm Dextran - Fe cho lợn con đƣợc 483 con, đạt 483 con, tỷ lệ an toàn 100%
- Thiến lợn đực con đƣợc 97, đạt 92, tỷ lệ thành công là 94,85%
- Phun thuốc trị ghẻ cho lợn nái đạt đƣợc 350 con, an toàn 337 con, tỷ lể khỏi 96,28%
- Cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng với số lƣợng 409 con, khỏi
379 tỷ lệ đƣợc 92,42%
- Xuất 1900 lợn con
- Mổ hecni 7 con, an toàn 7 con, tỷ lệ đạt 100%
Ngoài việc chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác nhƣ:
Trang 23Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
(con)
Kết quả (con)
Tỷ lệ (%)
100
100 99,15
100 96,43
100 80,00
100
Trang 241.3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1 Kết luận
Sau một thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Đại Việt - Việt Ngọc - Tân Yên - Bắc Giang, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của chủ trại chăn nuôi, cán bộ thú y, công nhân trong trại và được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đặc biệt là cô giáo hướng dẫn, đã giúp đỡ tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế sản xuất, được vận dụng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở nhà trường Nhờ vậy giúp tôi có nhiều kiến thức của mình, hơn nữa còn rèn luyện cho mình tác phong làm việc của một người bác sĩ thú y
Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trưởng thành hơn về mọi mặt, giúp tôi mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình, để hoàn thành tốt công việc được giao Vì vậy, làm cho tôi cảm thấy yêu nghề hơn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy cô, đồng nghiệp đi trước và bạn bè hơn nữa
Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải làm được
để giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển Vì vậy, tôi thấy việc đi thực tập tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng cũng như tất
cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường
1.3.2 Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Đại Việt - Việt Ngọc - Tân Yên - Bắc Giang tôi thấy có một số tồn tại cần phải khắc phục, vì vậy tôi
có một số ý kiến đề xuất như sau:
- Cán bộ thú y cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn
ốm kịp thời
- Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Mở rộng quy mô chuồng trại để chăn nuôi đạt hiệu quả hơn nữa
- Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa
- Thay thế một số trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cũ hỏng để tránh thất thoát lợn
Trang 25Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Theo dõi một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt - Việt Ngọc - Tân Yên - Bắc Giang và sử dụng một số phác đồ điều trị”
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sản khoa gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng Bệnh không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của đàn lợn nái Do đó người chăn nuôi và các bác sĩ thú y cần chu ý tới bệnh viêm tử cung, bệnh đẻ khó, bệnh bại liệt sau đẻ Để có những biện pháp thích hợp nhất điều trị bệnh cho đàn lợn nái Đồng thời giảm thiểu các bệnh kế từ bệnh sản khoa gây ra
Ngành chăn nuôi lợn cũng như những ngành chăn nuôi khác Ngoài việc cung cấp cho con người một lượng lớn thực phẩm là thịt còn cung cấp hàng nghìn tấn phân bón cho ngành trồng trọt Bên cạnh đó còn giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi lợn của nước ta cũng có những bước chuyển biến mạnh mẽ với những hình thức chăn nuôi đa dạng từ chăn nuôi hộ gia đình với số lượng nhỏ đến chăn nuôi trang trại với số lượng lớn
Tại những cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản khi dịch bệnh xảy ra không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như số lượng của sản phẩm Trong đó phải kể tới bệnh sản khoa đã làm cho quá trình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn Bệnh sản khoa thường xảy ra như bệnh viêm tử cung, bệnh đẻ khó, bệnh bại liệt sau đẻ, bệnh viêm vú, Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa đẻ, làm giảm khả năng sinh sản, giảm tỉ lệ thụ thai, nếu bệnh nặng dẫn đến mất khả năng sinh sản đặc biệt trên các đàn nái
Trang 26ngoại Do đó ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu đàn lợn và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất và nhu cầu tìm hiểu về chăn nuôi của bản thân, được sự đồng ý của tường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa chăn nuôi thú y, đặc biệt được sự hướng dẫn của cô giáo Hà Thị Hảo, em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi một số bệnh sản khoa trên đàn nái ngoại tại trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt - Việt Ngọc -Tân Yên - Bắc Giang
và sử dụng một số phác đồ điều trị” Với mục đích tìm hiểu sức đề kháng
của lợn nái ngoại, so sánh một số thuốc điều trị
* Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc đề tài:
- Xác định tỉ lệ mắc bệnh sản khoa ở nái ngoại
- Đề xuất và áp dụng một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó
và bại liệt sau đẻ
- Biết được cách tiêm phòng định kì cho gia súc Thành thạo kĩ thuật tiêm và sử dụng vaccine
- Củng cố và phát triển khả năng chẩn đoán và điều trị một số bệnh thông thường ở gia súc và gia cầm
- Thành thạo kĩ thuật phối giống cho lợn nái, chăm sóc nuôi dưỡng lợn
mẹ, lợn con
- Hiểu biết về quy trình chăn nuôi, phòng bệnh và điều trị bệnh cho lợn
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Cơ sở khoa học
2.2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của cái
a) Bộ phận sinh dục bên ngoài
* Âm môn hay còn được gọi là âm hộ Nó nằm ở dưới hậu môn Phía
ngoài âm môn có 2 môi Nối liền 2 môi là 2 mép Trên 2 môi âm môn có sắc
tố đen và nhiều tuyến tiết Tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi
Trang 27* Âm vật giống như dương vật được thu nhỏ lại Cấu tạo cũng có thể
hổng như các con đực Trên âm vật có nếp da tạo mũ âm vật Phần dưới âm vật bẻ gập xuống dưới
* Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có
màng trinh Phía trước màng trinh là âm đạo Phía sau là âm môn Sau màng trinh là lỗ niệu đạo Tiền đình có một số tuyến hướng quay về âm vật
b) Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo
Phía trước âm đạo là cổ tử cung Phía sau là tiền đình có màng trinh che
lỗ âm đạo Âm đạo là lỗ tròn để chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ Kích thước của âm đạo của lợn là 10 - 12 cm
* Tử cung
Tử cung là nơi cung cấp chất ding dưỡng và phát triển của thai Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bong đái Tử cung gồm 3 phần: sừng, thân, cổ tử cung
Ngoài cùng là lớp tương mạc, được nối với dây chằng rộng Lớp cơ trơn phát triển và khoẻ có cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng chứa và đẩy thai ra ngoài khi đẻ Cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong Cơ vòng phát triển mạnh ở cổ tử cung tạo thành cơ co thắt Lớp niêm mạc trong cùng có màu hồng nhạt, có nhiều nếp gấp trong niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra chất nhờn Niêm mạc đến cổ tử cung thì co thắt tùy thuộc vào từng loại gia súc
Mạch quản và thần kinh: Động mạch tử cung gồm động mạch buồng trứng và động mạch tử cung Thần kinh đến từ đám rối treo màng sau và đám rối hạ vị Sừng tử cung của lợn dài, ngoằn ngoèo như ruột non, dài từ 30 - 50
cm Dây chằng rộng, dài nên khi thiến có thể kéo tử cung ra ngoài được Thân
tử cung ngắn, niêm mạc thân tử cung và sừng tử cung có những nếp nhăn
Trang 28nheo theo chiều dọc Cổ tử cung không có nếp gấp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ với nhau hình răng lược với nhau
* Buồng trứng
Có hai buồng trứng treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong xoang chậu Bên ngoài là một màng liên kết sợi chắc như màng bao dịch hoàn Bên trong buồng trứng chia làm hai miền: miền vỏ và miền tuỷ, được cấu tạo bởi lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồng trứng một chất đệm
Buồng trứng như một tuyến nội tiết của gia súc cái Có nhiệm vụ nuôi dưỡng trứng và tiết hormone sinh dục Khi noãn bào thành thục thì màng liên kết buồng trứng sẽ tách ra Tế bào trứng rời khỏi buồng trứng đi vào loa kèn, noãn nang bào rách ra sẽ liền ngay Các tế bào phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn để lấp kín xoang noãn bào và trở thành thể vàng Nếu tế bào trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại và tiết ra hormone progesterone có tác dụng an thai và ngược lại
* Ống dẫn trứng
Là một ống nhỏ ngoằn ngoèo nằm ở màng treo buồng trứng
Cấu tạo gồm 3 phần: ngoài cùng là sợi liên kết được kéo dài từ màng treo buồng trứng Giữa là lớp cơ trơn Trong cùng là niêm mạc được cấu tạo bằng tế bào hình trụ, hình vuông làm nhiệm vụ tiết dịch Bề ngoài niêm mạc được phủ một lớp nhung mao, luôn rung động để đẩy tế bào trứng hoặc hợp
tử xuống tử cung làm tổ
Thời gian trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày Ống dẫn trứng được chia làm 2 đoạn: đoạn ở phía trước buồng trứng và đoạn ở gần sừng tử cung
* Tuyến vú
Tuyến vú là dạng đặc biệt của tuyến mồ hôi tạo thành Tuyến vú phát triển mạnh ở lợn cái khi đến tuổi thành thục về tính Nó phát triển ở giai đoạn
Trang 29mang thai và đẻ Thời kì đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho lợn con sơ sinh và khi còn non
Ở lợn có 6 - 10 đôi tuyến vú Phân bố đối xứng nhau thành hai hàng đối xứng nhau qua cơ đường trắng Vú gồm đầu vú và núm vú
+ Bầu vú là nơi sản sinh và chứa sữa, ngoài cùng là lớp da mỏng và mịn, tiếp là lớp cơ, trong cùng là bao tuyến và ống dẫn Xen kẽ là tổ chức mỡ
và tổ chức liên kết, hệ thống mạch quản thần kinh bao vây và chia vú thành nhiều thuỳ nhỏ, trong đó có nhiều sợi đàn hồi
+ Núm vú: Một bầu vú có một núm vú Cấu tạo từ ngoài vào trong: Da,
tổ chức liên kết, co ống dẫn sữa Lợn có từ 1 - 3 ống dẫn sữa Ở đầu núm vú
có những sợi co xếp thành cơ vòng đầu núm vú, giữ cho đầu vú ở trạng thái khép kín khi không thải sữa
- Sinh trưởng và phát dục của tuyến vú theo giai đoạn có liên quan tới
sự phát triển và trạng thái chức năng của nó trong hoạt động tiết sữa Đến khi
có sữa, hệ thống ống dẫn sữa bắt đầu phát triển nhanh và số lượng ống dẫn bắt đầu hình thành và phát triển, mô tuyến thay dần mô liên kết và mô mỡ
Ngay sau khi đẻ gia súc bắt đầu tiết sữa và nuôi con (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2005) [15] Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao tuyến nhỏ dần, ống dẫn teo đi, lượng sữa giảm dần, bầu vú nhỏ lại
2.2.1.2 Chu kì động dục của lợn
Hoạt động sinh dục của lợn nối tiếp nhau suốt năm vì vậy trong một năm có nhiều chu kì động dục Chu kì động dục được chia làm 4 giai đoạn:
* Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kì sinh dục lúc này buồng trứng to hơn bình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao
Trang 30Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ
tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục
* Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kì sẽ dừng lại Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kì tính không xuất hiện
* Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn
* Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kì này yên tĩnh hoàn toàn Thời kì này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [12], thì chu kỳ động dục của lợn nái cũng chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước động dục kéo dài 1 - 2 ngày
Giai đoạn động dục kéo dài từ ngày thứ 2 - 3 tiếp theo của giai trước Giai đoạn này dài hay ngắn tuỳ theo giống lợn, lợn ngoại và lợn lai thường kéo dài 4 - 5 ngày
Giai đoạn sau động dục là giai đoạn kéo dài từ ngày thứ 3 - 4 tiếp theo của giai đoạn động dục
Trang 31Giai đoạn yên tĩnh thường bắt đầu từ ngày thứ 5 sau khi trứng rụng và được thụ tinh khi thể vàng tiêu biến
2.2.1.3 Một số bệnh sản khoa
* Bệnh viêm tử cung
Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản cao, vì vậy bộ phận sinh dục hoạt động nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, nhất là trong điều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc kém, vệ sinh kém thì bệnh dễ sảy ra
Theo nghiên cứu của Đặng Thanh Tùng (2006) [14], bệnh viêm tử cung
ở heo nái là một trong những tổn thương sinh dục sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, dễ mất sữa, heo con không có sữa dễ còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm phát triển, heo nái chậm động dục trở lại, khó thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản
vi trùng xâm nhập trong bộ phận sinh dục
Do yếu tố ngoại cảnh như: Can thiệp đỡ đẻ bằng dụng cụ sản khoa hay đặt thuốc điều trị sản khoa không đúng kĩ thuật dẫn đến muxin của chất nhầy các cơ quan sinh dục bị phá hủy, kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng không hợp
lý làm chậm quá trình phục hồi của tử cung (Lê Văn Năm, 1999) [9]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Phước (1982) [11], cho biết: lợn nái sinh sản đều mang khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh, chỉ có cổ tử cung mở chất tiết dịch đọng lại tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển
Trang 32Khi lợn đẻ, cổ tử cung, mép âm hộ bị rách, bị nhiễm trùng kế phát gây viêm Thao tác của người trợ sản không đúng kĩ thuật, gây xây sát cổ tử cung, gây viêm (Lê Hồng Mận, 2006) [7]
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005) [10], viêm âm đạo, cổ tử cung ở lợn nái đẻ thường là hậu quả của trường hợp khó đẻ, do sự can thiệp băng tay không đúng kĩ thuật, lưu thai, chết thai hoặc sót đau Các chất dịch từ cơ quan sinh dục có mủ, thường xuất hiện sau khi phối giống Trong mỗi trường hợp đều có sự tham gia của các tác nhân là vi khuẩn cơ hội bội nhiễm từ môi trường, một số chủng vi khuẩn thường phân lập từ các trương hợp viêm
đường sinh dục ở lợn nái là E.coli, Streptococcus nhiễm qua cuống rốn, đẻ
khó, sảy thai, sót nhau hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây sát, tạo ra các ổ viêm trong âm đạo, cổ tử cung
Theo Trương Lăng và cs (2002) [4], cho biết tinh dịch bị nhiễm khuẩn
và dụng cụ thụ tinh không vô trùng, sẽ đưa các vi khuẩn gây viêm nhiễm vào
bộ phận sinh dục của lợn nái
Bệnh còn kế phát từ các bệnh khác như: Viêm âm đạo, tiền đình, bàng quang hoặc các bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao
Theo Đặng Thanh Tùng (2006) [14] nghiên cứu, tổng hợp và đưa ra đầy
đủ nguyên nhân gây ra viêm tử cung lợn nái như sau:
+ Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý: khẩu phần thiếu hay thừa protein trước hay trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tới viêm tử cung Heo nái sử dụng quá nhiều tinh bột, gây khó đẻ, gây viêm cổ tử cung do xây sát Ngược lại thiếu dinh dưỡng heo nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm, không chống lại những vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung Thiếu khoáng chất, vitamin gây sừng hoá niêm mạc tử cung, sót nhau
+ Chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại: Là khâu quan trọng, vệ sinh chuồng trại, tắm rửa sạch sẽ cơ thể, thụt rửa tử cung heo nái sau khi sinh, sử dụng nước sạch
Trang 33+ Tiểu khí chuồng nuôi: Quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ cũng dễ gây viêm tử cung
+ Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khoẻ: Viêm tử cung dạng mủ lứa 1-2 chiếm 83% Trên 4 lứa chiếm 58,33% Heo nái già sức khỏe kém, kế phát một
số bệnh nên sức rặn đẻ kém, thời gian đẻ kéo dài, đẻ khó
+ Kích dục tố: Oxytocin có tác dụng kích thích co bóp tử cung, tống thai, sản dịch và nhau ra ngoài Thiếu Oxytocin làm cho cơ co bóp tử cung yếu, sản dịch trong tử cung không đẩy được ra ngoài nên rất dễ mắc kế phát bệnh viêm tử cung
+ Nhiễm trùng sau khi sinh
+ Mầm bệnh xâm nhập từ phân, nước tiểu, máu hay do nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang cũng là nguyên nhân gây ra bệnh
- Triệu chứng
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh và cs (2004) [14], tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung ở lợn nái, người ta chia làm 3 thể viêm:
Viêm nội mạc tử cung (viêm thể nhẹ): Đó là quá trình viêm sảy ra ở trong lớp niêm mạc của tử cung Đây là thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm
tử cung
Viêm cơ tử cung (viêm thể vừa): Đó là quá trình viêm sảy ra ở lớp cơ tử cung, có nghĩa là quá trình viêm đã xuyên qua lớp niêm mạc của tử cung để vào phá huỷ tầng giữa (lớp cơ vòng và dọc của tử cung) Đây là thể viêm tương đối nặng trong các thể viêm tử cung
Viêm tương mạc tử cung (viêm tử cung thể nặng): Đó là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng (lớp tương mạc của tử cung) Đây là thể viêm nặng nhất và khó điều trị nhất trong các thể viêm
Để chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ và toàn thân Việc chẩn đoán phân biệt các thể
Trang 34viêm tử cung có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng những phác đồ điều trị thích hợp đối với từng thể viêm nhằm đạt kết quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn, chi phí cho điều trị thấp Đặc biệt là đảm bảo cho khả năng sinh sản cho gia súc cái nói chung là lợn nái sinh sản nói riêng sau khi khỏi bệnh
Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung
Thể viêm
Triệu chứng
Thể viêm nội màng (thể nhẹ)
Viêm cơ (thể vừa)
Viêm tương mạc (thể nặng)
Sốt (o
38,5 - 39,5(oC)
Sốt cao 39,5 - 40,5(oC)
Sốt rất cao 40,5 - 41,5(oC) Dịch viêm
- Mầu
- Mùi
Trắng, xám Tanh
Hồng, nâu đỏ Tanh thối
Nâu rỉ sắt Thối khắm
phúc mạc
(Nguồn: Nguyễn Văn Thanh và cs (2004)[14])
Theo nghiên cứu của Trương Lăng (2002) [5], Phạm Sĩ Lăng và cs (2006) [3] lại chia viêm tử cung theo thời gian tiến triển của bệnh làm 2 thể:
+ Thể cấp tính: con vật sốt 41- 42oC trong vài ngày đầu, âm môn sưng tấy đỏ, dịch thẩm xuất tiết từ âm đạo chảy ra nhầy, trắng đục, đôi khi có máu
lờ nhờ, con vật nằm đứng không yên
+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sưng đỏ, dịch nhầy không chảy ra liên tục mà ra từng đợt vài ngày đến một tuần Lợn nái thường thụ tinh không đậu, thai bị tiêu đi quá trình viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lây sang thai của lợn Thời gian xảy ra bệnh kéo dài 3 tháng (Lê Thị Tài
và cs, 2002) [13]
Trang 35Theo nongnghiep.vn [23], cho biết:
Viêm dạng nhờn là thể viêm nhẹ xuất hiện sau khi sanh 2 - 3 ngày, niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn, trong hoặc đục lợn cợn
có mùi tanh vài ngày sau dịch tiết dịch nhờn giảm lại đặc và hết hẳn Heo không sốt hoặc sốt nhẹ, heo vẫn cho con bú bình thường
Viêm dạng mủ là thể viêm nặng thường xuất hiện trên heo có thể trạng
xấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể viêm tử cung dạng nhờn kế phát Thú thường sốt 40 - 41 0
C, khát nước, kém ăn, nằm nhiều, tiểu ít, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy, mệt mỏi ít cho con bú hay đè con
Viêm dạng mủ lẫn máu là phản ứng ăn sâu vào lớp tử cung, tổn thương mạch mao quản gây chảy máu Các biểu hiện như :
+ Viêm sền sệt có mủ lẫn máu mùi rất tanh
+ Thân nhiệt rất cao sốt kéo dài
+ Không ăn kéo dài
+ Sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn
+ Thở nhiều, khát nước
+ Mệt mỏi kém phản xạ với tác động bên ngòai đôi khi đè con
+ Heo có biểu hiện thần kinh suy nhược, thân nhiệt tăng, mạch tăng, thở hổn hển
- Hậu quả
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, bệnh viêm tử cung rất phổ biến Nó không những gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái mà còn ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn con
Bệnh gây tổn thương cơ quan sinh dục Quá trình viêm tạo độc tố có hại cho tinh trùng: Spermiclysil (độc tố tiêu diệt tinh trùng) hoặc niêm mạc tử cung bị tổn thướng sẽ cản trở sự di chuyển của tinh trùng Nếu có thụ thai được cũng dễ chết non (Lê Văn Năm, 1999) [8], Khi bệnh nặng sẽ dẫn đến sảy thai, tiêu thai, vô sinh