1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang

53 835 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang
Chuyên ngành Nông nghiệp, Chăn nuôi
Thể loại Luận văn tốt nghiệp (hoặc Báo cáo nghiên cứu tùy theo loại tài liệu)
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 661,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!

Trang 1

CN : Chủ nhật

CP : Charoen Pokphan

Cs : Cộng sự

ĐC : Đối chứng ĐVT : Đơn vị tính

HC : Hồng cầu KPCS : Khẩu phần cơ sở KPTN : Khẩu phần thí nghiệm

KL : Khối lượng KLTĂ : Khối lượng thức ăn LMLM : Lở mồm long móng Nxb : Nhà xuất bản

P : Khối lượng PTH : Phó thương hàn STT : Số thứ tự

TN : Thí nghiệm

TS : Tiến sĩ TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

TT : Thể trọng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TB : Trung bình VTM : Vitamin

Trang 2

Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2009 - 2011 4

Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Hiệp Hòa năm 2009-2011 5

Bảng 1.3: Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt 12

Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng của trại lợn hậu bị 13

Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31

Bảng 2.2: Hàm lượng selen trong KPCS và KPTN 32

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn thí nghiệm 51 ngày tuổi 35

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong phòng và trị bệnh tiêu chảy của lợn thí nghiệm 36

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng kháng bệnh của lợn 21 ngày tuổi đến xuất chuồng 37

Bảng 2.6: Khối lượng lợn thí nghiệm qua các kỳ cân (kg) 38

Bảng 2.7: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 40

Bảng 2.8: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 41

Bảng 2.9: Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm từ 21 ngày tuổi đến 111 ngày tuổi 43

Bảng 2.10: Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y cho lợn thí nghiệm 44

Bảng 2.11: Thành phần hóa học và hàm lượng Se trong thịt lợn thí nghiệm 45

Trang 3

Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm 39 Hình 2.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 41 Hình 2.3: Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 42

Trang 4

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 3

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của Trang trại Trường Giang 6

1.1.5 Đánh giá chung 9

1.2 Nội dung, biện pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 10

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 10

1.2.2 Biện pháp thực hiện 11

1.3 Kết quả phục vụ sản xuất 11

1.3.1 Công tác chăn nuôi 11

1.3.2 Công tác thú y 12

1.3.3 Công tác khác 14

1.4 Kết luận và đề nghị 15

1.4.1 Kết luận 15

1.4.2 Đề nghị 16

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.2 Tổng quan tài liệu 19

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 19

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 27

2.2.3 Thông tin về chế phẩm Pharselenzym 29

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

2.3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 30

Trang 5

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

2.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến sức đề kháng của lợn từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng 34

2.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng của lợn thí nghiệm từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng 38

2.4.3 Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thí nghiệm 42

2.4.4 Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm sinh học Pharselenzym cho lợn ngoại nuôi thịt 44

2.4.5 Thành phần hóa học và hàm lượng Se trong thịt lợn thí nghiệm 45

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 46

2.5.1 Kết luận 46

2.5.2 Tồn tại 46

2.5.3 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Hiệp Hòa là một huyện trung du, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang Huyện lỵ là thị trấn Thắng cách thành phố Bắc Giang 30km và cách thủ đô Hà Nội 50km theo đường bộ

Huyện Hiệp Hòa có địa giới hành chính như sau:

Phía Đông Bắc giáp huyện Tân Yên; phía Đông giáp huyện Việt Yên, phía Nam giáp vùng đồng bằng châu thổ Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh; phía Tây Nam giáp huyện Sóc Sơn của Hà Nội; phía Tây Bắc giáp các huyện Phổ Yên và Phú Bình của tỉnh Thái Nguyên

1.1.1.2 Địa hình, đất đai

Hiệp Hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía Bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía Đông Nam và giữa huyện

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km2

), trong

đó, đất nông nghiệp là 13.479 ha chiếm 67%, đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm 0,9%, đất chưa sử dụng 1.653,2 ha chiếm 8,2%

Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm,

và cây công nghiệp

1.1.1.3 Giao thông vận tải

Đường bộ của Hiệp Hòa khá thuận tiện, có ba tuyến chính: Quốc lộ 37 từ Đình Trám qua Thắng và lên Hà Châu (đoạn chạy qua huyện Hiệp Hòa dài 14km), đường 295 nối bến đò Đông Xuyên qua Thắng lên Cao Thượng (đoạn qua huyện dài 20km), đường 296 nối Thắng qua cầu Vát tới phố Nỉ (đoạn qua

Trang 7

huyện dài 8 km) Ngoài ra, còn hai tuyến chỉ ở trong nội huyện: Từ Thắng đi

Lữ và bến Gầm dài 16 km và từ Thắng đi bến đò Quế Sơn dài 5km Năm tuyến đường trên đều đã rải nhựa Nhược điểm lớn nhất của hệ thống giao thông đường bộ là chưa xây dựng được cầu qua sông Cầu tại Đông Xuyên trên Quốc lộ 295

1.1.1.4 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23- 24oC, lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trời

khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm

(Nguồn: Phòng địa chính - Huyện Hiệp Hòa) 1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.2.1 Dân số và lao động

Năm 2011, dân số của huyện là 213.358 người, tỷ lệ tăng dân số qua các năm từ 2010 là 1,34% và năm 2011 là 1,42% mật độ dân số 105 người/km2

số người trong độ tuổi lao động chiếm 45,8% dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp Tuy nhiên chỉ số ít được đào tạo có chuyên môn kĩ thuật Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 89,3%

1.1.2.2 Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng

Hiệp Hòa chủ yếu sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc-gia cầm, nuôi trồng thủy sản Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà người dân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một năm Năm 2011, sản lượng lúa đạt 93.183 tấn và sản l ượng rau màu đạt 126.183 tấn Trong những năm gần đây, Hiệp Hòa đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp

hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại

Năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện đạt 300 triệu USD, tăng 30,5% so với năm 2010 Sản lượng

Trang 8

may mặc, bia, khai thác cát sỏi, gạch đều vượt kế hoạch từ 9 - 10% Hiện nay, huyện đã quy hoạch được 7 cụm công nghiệp, trong đó có 4 cụm đã được đưa vào sử dụng với tổng diện tích 124,5 ha Năm 2011, toàn huyện đã thu hút 4

dự án đầu tư lớn với tổng vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng 1.1.2.3 Văn hóa xã hội

+ 26 trường trung học cơ sở

+ 7 trường trung học phổ thông với hơn 7.612 học sinh

Huyện đã phổ cập tiểu học và trung học cơ sở

Đa số người dân có trình độ dân trí cao

- Công tác y tế:

Toàn huyện có một bệnh viện lớn là Bệnh viện Hiệp Hòa , với quy mô hơn 450 giường bệnh, các xã đều có Trạm y tế xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân

Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền dưới nhiều hình thức kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp Diện tích và sản lượng cây trồng được trình bày ở bảng 1.1

Trang 9

Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính

từ năm 2009 - 2011 Năm

Cây

trồng

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn) Lúa 16331 86544 16300 91280 16198 90708

Khoai tây 566 2733 575 2817,5 599 2995 Rau màu 1425 122550 1429 124323 1433,9 126183,2

(Nguồn phòng Nông nghiệp huyện Hiệp Hòa)

Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng một số loại cây trồng chính có những biến động nhất định Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo trên địa bàn xã, với tổng diện tích năm 2009 là 16.331 ha, năng suất đạt 86.544 tấn, đến năm 2011, thì diện tích giảm xuống còn 16.198 ha và năng suất đạt 90.708 tấn, tuy diện tí ch có giảm nhưng năng suất vẫn đạt 5,6 tấn/ha, đó là do người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đưa năng suất lên cao Việc đưa các cây hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất cao như ngô, khoai tây, lạc và các loại cây hoa màu (bắp cải, su hào,…) vào sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu quả kinh tế Việc đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho nên năng suất và sản lượng cây trồng không ngừng được nâng lên

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Số lượng gia súc, gia cầm của huyện có sự biến động qua 3 năm gần đây Kết quả điều tra số lượng gia súc, gia cầm được trình bày ở bảng 1.2

Trang 10

Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Hiệp Hòa năm 2009-2011

(con)

Năm 2010 (con)

Năm 2011 (con)

4 Gia cầm 1.100.000 1.200.000 1.500.000

(Nguồn Trạm Thú y huyện Hiệp Hòa)

Qua bảng số liệu cho thấy:

- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm Năm 2009, toàn huyện có 4.332 con trâu Đến năm 2011, số lượng đàn trâu giảm xuống còn 4.250 con Số lượng bò tăng từ 33.978 con trong năm 2009 lên 36.000 con vào năm 2011 Nguyên nhân của việc tăng số lượng như vậy, là do trong những năm gần đây người dân đã chú trọng hơn đến chăn nuôi, phát triển kinh tế

- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện một

số gia đình chăn nuôi từ 10 - 20 lợn nái sinh sản và một vài trăm lợn thịt, cùng với sự thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện, do đó số lượng đàn lợn của huyện không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2009, số lượng là 135.000 con, đến năm 2011 số lượng tăng lên 141.000 con Nguyên nhân là giá bán sản phẩm cao, đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

- Chăn nuôi gia cầm: Số lượng đàn gia cầm tăng lên rõ rệt Năm 2009,

số lượng đàn gia cầm là 1,1 triệu con nhưng đến năm 2011 số lượng đàn đã tăng lên 1,5 triệu con Có sự tăng lên không ngừng về số lượng đàn như vậy

là do mấy năm trở lại đây người chăn nuôi đã chú trọng hơn trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, công tác tiêm phòng được thực hiện triệt để Giá bán sản phẩm cao đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

Trang 11

* Công tác thú y: Huyện hiệp Hòa hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Công tác kiểm tra xuất nhập con giống

và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt

Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 Trạm Thú y huyện Hiệp Hòa kết hợp với thú y cơ sở các xã tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó

- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng

- Với Lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu + Dịch tả

- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm gia cầm, H5N1,

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của Trang trại Trường Giang

1.1.4.1 Quá trình thành lập

Trang trại sản xuất lợn hậu bị siêu nạc Trường Giang, nằm trên địa phận xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Trại được thành lập năm 2006, là trại gia công của công ty CP (Công ty TNHH Charoen Pokphan Việt Nam) Hoạt động theo phương thức tư nhân (chủ trại) xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, Công ty đưa tới lợn giống, thức ăn, thuốc, kỹ thuật viên

Hiện nay, trang trại do ông Hà Văn Trường làm chủ trại, kỹ thuật viên của công ty CP giám sát mọi hoạt động của toàn trại

Tổng diện tích của trang trại khoảng 5 ha, trong đó 1 ha dùng để chăn nuôi, 1.5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng ở cho công nhân) và các công trình phụ trợ khác

1.1.4.2 Cơ sở vật chất của trang trại

- Nhà điều hành và Trung tâm đào tạo kỹ sư chăn nuôi của công ty CP Việt Nam được xây dựng trên diện tích 0.5 ha

Trang 12

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 2.100 lợn hậu bị Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng kỹ thuật, kho thuốc,

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 5 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ rộng 1,5 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40

1.1.4.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:

- 01 chủ trại

- 01 quản lý trại

- 01 quản lý kỹ thuật

- 01 kế toán

- 4 công nhân hợp đồng dài hạn và 6 công nhân mùa vụ

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổ chăn lợn, tổ điện nước, nhà bếp và tổ bảo vệ

Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, năng suất, chất lượng sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại

Trang 13

1.1.4.4 Tình hình sản xuất của trang trại

- Ngành chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là nuôi dưỡng lợn giống hậu bị, lợn thịt

và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Sau đó, các lợn giống được chuyển đến các trại lợn đẻ của công ty CP, hoặc bán cho khách hàng

Hiện nay, trại sản xuất được 2,0 - 2,5 lứa/năm Trại hoạt động vào mức khá - theo đánh giá của công ty CP Hoạt động chăn nuôi của trại là chăn nuôi lợn hậu bị và lợn thịt

Thức ăn cho lợn là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty

CP cấp theo lứa tuổi và loại hình sản xuất

Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động, mới được vào khu chuồng nuôi

+ Công tác phòng bệnh:

Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được tự tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt Với phương châm phòng bệnh là chính, nên tất cả gia súc ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine

Trang 14

Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%

+ Công tác điều trị bệnh:

Kỹ thuật viên của trang trại, luôn theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu nên điều trị đạt hiệu quả từ 80-90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại về số lượng đàn gia súc

- Đất đai tươi tốt thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt

- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ thú y và công nhân

- Cán bộ thú y và công nhân có tay nghề cao, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao

Trang 15

- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày tăng lên cao khiến chi phí/kg tăng khối lượng cao

- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng

- Đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

1.2 Nội dung, biện pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn của trại, vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tiễn sản xuất, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm của các cán bộ đi trước, nhằm góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cũng như củng cố, trang bị thêm kiến thức cho bản thân Xuất phát từ thực tế trên tôi đã đề ra một số nội dung công việc như sau:

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

- Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi lợn thịt và lợn hậu bị

- Nắm vững đặc điểm của giống lợn có ở trại

- Tham gia chọn lọc lợn đực giống, cái giống từ các đàn lợn nuôi để giữ lại và cung cấp cho bà con nông dân

- Tham gia công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

1.2.1.2 Công tác thú y

- Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại

- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ sinh thú y

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình thực tập

- Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại

- Tham gia các công tác khác khi Trạm Thú y huy động

Trang 16

- Nhiệt tình, khiêm tốn, không ngại khó và ngại khổ

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô giáo hướng dẫn để có những bước đi đúng đắn

- Điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn mình quan tâm

- Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn với cán bộ thú y và chủ trang trại

1.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.3.1 Công tác chăn nuôi

Trong công tác chăn nuôi nói chung, giống là tiền đề có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi Để đạt được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, trước tiên phải chú ý tới con giống nên trong thời gian thực tập tại trại, tôi

và cán bộ thú y của trại tiến hành chọn lọc, phân loại đàn lợn hậu bị, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con từ khi mới nhập, để có thể tạo ra những con giống tốt, khỏe mạnh, đạt tiêu chuẩn phẩm giống Chăn nuôi đàn lợn thịt đạt năng suất

và chất lượng cao

Trang 17

1.3.2 Công tác thú y

1.3.2.1 Công tác vệ sinh thú y

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan trọng Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi

đã thực hiện tốt các công việc như: Quét dọn chuồng trại hàng ngày, khơi thông cống rãnh, phun thuốc sát trùng, rẫy cỏ, rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi lại giữa các dãy chuồng theo lịch trình

Bảng 1.3: Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt

Thứ Trong chuồng Ngoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi

Thứ 2 Quét và rắc vôi đường đi toàn bộ khu vực Phun sát trùng Phun sát trùng toàn bộ khu vực Thứ 3 Phun sát trùng

Thứ 5 Phun sát trùng

Thứ 7 Phun sát trùng

CN Tổng vệ sinh chuồng Rắc vôi Rắc vôi

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty CP) 1.3.2.2 Công tác phòng bệnh

Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho ta thấy công việc

tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn gia súc phải được thực hiện một cách tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,

Trang 18

tăng sức đề kháng cho cơ thể Do vậy, phòng bệnh là chính, chẩn đoán chính xác và chữa bệnh kịp thời

Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn của trại

Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng của trại lợn hậu bị

bệnh

Vaccine - Thuốc

Đường đưa thuốc

Liều lượng (ml/con)

33 ngày tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

42 ngày tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

54 ngày tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

69 ngày tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty CP) 1.3.2.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ

lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm Trong thời gian thực tập, tôi

Trang 19

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

+ Triệu chứng:

Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh, nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5 tuần tuổi Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân

Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau

+ Điều trị:

Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày

Trang 20

- Nuôi trồng thủy sản

Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể hiện qua bảng 1.5

Bảng 1.5: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lượng

(con)

Kết quả (an toàn/ khỏi)

Số lượng (con)

Trang 21

Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải thực hành, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng lợn và điều trị bệnh cho chúng, để giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển Vì vậy, tôi thấy việc đi thực tập tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng, cũng như tất cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường

1.4.2 Đề nghị

Trong thời gian thực tập tại Trại chăn nuôi lợn Trường Giang, xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, tôi thấy có một số tồn tại cần khắc phục, vì vậy, tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:

- Cán bộ kỹ thuật cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn ốm kịp thời

- Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Thay thế một số trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi bị cũ, hỏng để tăng năng suất lao động

- Mở rộng quy mô chuồng trại để chăn nuôi đạt hiệu quả hơn nữa

- Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa

Trang 22

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”

2.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở nước ta, cũng như ở các nước trên thế giới Vì đó là một ngành cung cấp nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người Ngoài

ra, còn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến như da, mỡ, Sở dĩ con lợn có vị trí quan trọng như trên, là nhờ có những đặc điểm ưu việt như: Khả năng sinh sản cao, khả năng cho thịt, mỡ cao, lợn ăn tạp, chí phí cho một kg tăng trọng khối lượng thấp Mặt khác, thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, phẩm chất tốt, tỷ lệ tiêu hóa của con người đối với thịt lợn là 95%, đối với mỡ lợn là 97% và phù hợp với khẩu vị của nhiều người tiêu dùng Vì vậy, lợn được nuôi rộng rãi hầu khắp các nước trên thế giới

Tuy nhiên, hiện nay ngành chăn nuôi lợn đứng trước nhiều khó khăn Nguyên nhân do giá cả thức ăn tăng cao, dịch bệnh xuất hiện ngày càng phức tạp và tràn lan (dịch tai xanh, cúm lợn, ), gây thiệt hại về kinh tế, làm cho giá

cả thịt lợn trên thị trường không ổn định Thực tế, chăn nuôi lợn chưa được quan tâm đúng mức trong dân chúng

Để năng cao cả về số lượng và chất lượng đàn lợn, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, đã có nhiều biện pháp kỹ thuật được đưa vào chăn nuôi lợn để đạt kết quả cao Hiện nay, một trong những phương pháp đạt hiệu quả đáng kể là bổ

Trang 23

sung chế phẩm sinh học, nhằm kích thích sinh trưởng, tăng sức đề kháng, giảm một số bệnh đường tiêu hóa, giảm thiểu chất độc hại trong chất thải vật nuôi Tuy nhiên, việc bổ sung các loại chế phẩm sinh học này, thường được áp dụng đối với giai đoạn từ sau cai sữa của lợn con, vì ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa việc bổ sung gặp nhiều khó khăn và phức tạp hơn các giai đoạn khác

Chế phẩm Pharselenzym với thành phần chủ yếu là Lactobacilus acidophilus và Selen hữu cơ, có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch, giải độc, chống viêm, phục hồi chức năng của cơ thể, kích thích tiêu hóa, ức chế vi khuẩn gây hại đường tiêu hóa, tăng sức đề kháng cho vật nuôi Việc bổ sung chế phẩm sinh học Pharselenzym cho lợn con nuôi thịt giúp tăng khả năng kháng bệnh và nâng cao được tốc độ sinh trưởng của lợn con

Với những tính năng ưu việt trên, được sự nhất trí của cơ sở, cùng cô giáo

hướng dẫn, chúng tôi tiến hành chuyên đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong khẩu phần ăn, đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt, tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

* Mục đích của đề tài

- Đánh giá hiệu lực của chế phẩm Pharselenzym đối với khả năng

kháng bệnh và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt

- Khuyến cáo cho người chăn nuôi lợn sử dụng chế phẩm Pharselenzym nhằm giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

* Mục tiêu của đề tài

- Xác định mức độ ảnh hưởng của chế phẩm Pharselenzym đến khả năng kháng bệnh và khả năng sinh trưởng của lợn nuôi thịt

- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng

và chuyển hóa thức ăn của lợn ngoại nuôi thịt từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng

- Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm Pharselenzym

- Xác định được hàm lượng Selen tồn dư trong sản phẩm thịt lợn Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người sử dụng

Trang 24

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con

* Khái niệm về sinh trưởng

Theo Chambers J.R.(1990)[18], sinh trưởng là quá trình sinh lý sinh hoá phức tạp duy trì từ phôi thai được hình thành đến khi con vật thành thục về tính Như vậy, ngay từ khi còn là phôi thai, quá trình sinh trưởng đã được khởi động

Johanson.L (1972)[15] đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên, cũng có khi tăng khối lượng không phải là sinh trưởng (ví dụ như có trường hợp tăng khối lượng chủ yếu là tăng mỡ và nước chứ không phải sự phát triển của mô cơ),

sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, chất lượng và các chiều của tế bào mô cơ, ông cho rằng cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến sự phát triển của con vật

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, ta không thể không đề cập đến quá trình phát dục Đây là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm, hoàn thiện thêm

về tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể

Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận cơ thể Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn từ khi trứng rụng tới khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu

là tích luỹ mỡ, còn tích lũy cơ thể xem như ở trạng thái ổn định

Trang 25

* Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con

Lợn con trong gian đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng, phát dục nhanh So với những loài gia súc khác, thì tốc độ sinh trưởng của lợn con là cao nhất Khối lượng cai sữa của lợn con khi 2 tháng tuổi gấp 12 - 16 lần so với khối lượng sơ sinh, trong khi đó bê nghé chỉ tăng 3 - 5 lần

Qua thực tế sản xuất và nghiên cứu của nhiều tác giả đã chứng minh giai đoạn lợn con theo mẹ có khả năng sinh trưởng rất nhanh

Theo Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận (2006)[10], lợn con ở 7 - 10 ngày tuổi đã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ sinh

Lợn con sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất mạnh Lợn con 3 tuần tuổi mỗi ngày tích luỹ được 9 - 14g protein/kg khối lượng cơ thể Trong khi lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3

- 0,4g protein/kg khối lượng cơ thể

Lợn con bú sữa sinh trưởng phát triển nhanh, nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm Có sự giảm này

do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần tuổi, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập cho lợn con tập ăn sớm (Trần Văn Phùng và cs, 2004)[7]

Khả năng miễn dịch của lợn con trong giai đoạn cũng có những đặc điểm đặc biệt Lợn con mới đẻ, trong máu không có  - globulin nhưng sau 24 giờ bú sữa đầu, hàm lượng  - globulin trong máu đạt tới 20,3mg/100ml máu

Do đó, lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể (Trần Cừ, 1972)[3]

Trang 26

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn con

* Các yếu tố bên trong

Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau Do ảnh hưởng của các tuyến nội tiết và hệ thống thần kinh mà hình thành nên sự khác nhau giữa các giống lợn nguyên thuỷ và các giống lợn

đã được cải tiến, cũng như các giống lợn thành thục sớm và giống lợn thành thục muộn Sự khác nhau này không những chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự hình thành nên các tế bào, các bộ phận của

cơ thể và đã hình thành nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như giống lợn hướng nạc, hướng mỡ (Trần Văn Phùng và cs, 2004)[7]

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá trình trao đổi chất trong cơ thể Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều khiển của các hormone Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu Trong thời kỳ đầu tiên của quá trình sống, kể cả khi chưa có sự hoạt động của tuyến giáp đã có sự tham gia của tuyến ức trong điều khiển quá trình sinh trưởng Về sau điều khiển quá trình sinh trưởng có sự tham gia của tuyến yên Hormone của thuỳ trước tuyến yên STH (Somatotropin hormone) là loại hormone rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể Khi thiếu hoặc thừa loại hormone này sẽ dẫn đến

cơ thể quá nhỏ bé (Nanismus) hoặc quá to (Gigantismus)

* Các yếu tố bên ngoài

- Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa, nếu không có

một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Khi chúng ta đảm bảo đầy đủ

về thức ăn, bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của các cơ quan trong cơ thể

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Jeal Paul Cortay Josette Lyon (2003), Bách khoa toàn thư về vitamin, muối khoáng và các yếu tố vi lượng, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư về vitamin, muối khoáng và các yếu tố vi lượng
Tác giả: Jeal Paul, Cortay Josette, Lyon
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2003
15. Johansson L. (1972) (Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Hoàn, Trần Đình Trọng dịch), “Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật”, tập I, II, Nxb khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
16. John C.Rea và cs (2000), Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: John C. Rea, cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
17. National Reasearch Cucill, Nhu cầu dinh dưỡng của lợn (1998), Dịch giả Trần Trọng Chiển, Lã Văn Kính, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.III. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng của lợn
Tác giả: Trần Trọng Chiển, Lã Văn Kính
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
18. Chambers (1990), Geneties of growth and meat production in chicken poultry beeding and geneties, RD cauplded. Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geneties of growth and meat production in chicken poultry beeding and geneties
Tác giả: Chambers
Nhà XB: RD cauplded
Năm: 1990
19. Chavez E. R. (1985), “Nutritional significance of selenium supplementation in a semi-purifield diet fed during gestation and lactation to first-litter gilts and their piglets”, Can. J. Anim. Sci. 64: 497-560.19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional significance of selenium supplementation in a semi-purifield diet fed during gestation and lactation to first-litter gilts and their piglets
Tác giả: Chavez E. R
Nhà XB: Can. J. Anim. Sci.
Năm: 1985
20. F.D.A (Food and Drug Administration) (1987), “Food additives permitted in feed and drinking water of animals Selenium”, Federal Register 52:10887 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food additives permitted in feed and drinking water of animals Selenium”, "Federal Register 52
Tác giả: F.D.A (Food and Drug Administration)
Năm: 1987
21. Greg Simpson (2003), “Is There a Market for Selenium-Enriched Pork. Swine Nutritionist/OMAF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is There a Market for Selenium-Enriched Pork
Tác giả: Greg Simpson
Nhà XB: Swine Nutritionist/OMAF
Năm: 2003
22. Mahan D. C. (2004), “Long-term effects of dietary organic and inorganic selenium sources and levels on reproducing sows and their progeny”, Journal of animal science ISSN 0021-8812, vol. 82, No5, pp. 1343-1358, American Socienty of Animal Sience, Savoy, IL, ETATS-UNIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-term effects of dietary organic and inorganic selenium sources and levels on reproducing sows and their progeny
Tác giả: Mahan D. C
Nhà XB: Journal of animal science
Năm: 2004
24. Simensen M.C., Leth P. T., Danielsen V., & Nielsen H. E. (1982), “Clinicopathologic findings in young pigs fed different levels of selenium, VTM E and antioxydans”. Acta.vet. Scand 23:295-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicopathologic findings in young pigs fed different levels of selenium, VTM E and antioxydans
Tác giả: Simensen M.C., Leth P. T., Danielsen V., Nielsen H. E
Nhà XB: Acta.vet. Scand
Năm: 1982
25. Ullrey D. E. (1992) ”Basis for regulation of selenium supplementation in animal diets”. J. Anim. Sci. 70:3922-3927 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Anim. Sci
23. Piatkowski T. L., Mahan D. C., Cantor A. H., Moxon A. L., ClineJ. H Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính (Trang 9)
Bảng 1.3: Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 1.3 Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt (Trang 17)
Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng của trại lợn hậu bị - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 1.4 Lịch tiêm phòng của trại lợn hậu bị (Trang 18)
Bảng 1.5: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 20)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn thí nghiệm 51 ngày tuổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn thí nghiệm 51 ngày tuổi (Trang 40)
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong (Trang 41)
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng (Trang 42)
Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm (Trang 44)
Bảng 2.7: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.7 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 45)
Hình 2.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (Trang 46)
Bảng 2.8: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.8 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) (Trang 46)
Hình 2.3: Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Hình 2.3 Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 2.9: Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.9 Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm (Trang 48)
Bảng 2.10: Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y cho lợn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.10 Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y cho lợn thí nghiệm (Trang 49)
Bảng 2.11: Thành phần hóa học và hàm lượng Se - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym trong khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại nuôi thịt tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 2.11 Thành phần hóa học và hàm lượng Se (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w