1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc multibio và norfacoli tại trung tâm giống vật nuôi, tỉnh vĩnh phúc

57 2,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc multibio và norfacoli tại trung tâm giống vật nuôi, tỉnh vĩnh phúc
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 138,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Quy mô và cơ cấu đàn lợn của Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc 5

Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng hàng năm của Trung tâm Giống 11

Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 38

Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn con bị mắc bệnh phân trắng và chết theo đàn theo cá thể 40

Bảng 2.3 Tình hình mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 41

Bảng 2.4 Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh phân trắng theo tháng trong năm 43

Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo giới tính 44

Bảng 2.6 So sánh hiệu lực của hai phác đồ điều trị 45

Bảng 2.7 Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn 46

Bảng 2.8 Hạch toán chi phí thuốc thú y 48

2

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất 4

1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc 7

1.2 Nội dung, phương pháp tiến hành 7

1.2.1 Nội dung 7

1.2.2 Phương pháp tiến hành 8

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8

1.3.1 Công tác chăn nuôi 8

1.3.2 Công tác thú y 10

1.3.3 Công tác khác 14

1.4 Kết luận, tồn tại, đề nghị 15

1.4.1 Kết luận 15

1.4.2 Tồn tại 16

1.4.3 Đề nghị 16

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.1.1 Mục đích của việc nghiên cứu 18

2.1.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 18

2.1.3 Ý nghĩa của đề tài 18

2.2 Tổng quan tài liệu 18

2.2.1 Cơ sở khoa học 18

2.2.2 Một số hiểu biết về E.coli 22

3

Trang 4

2.2.3 Bệnh phân trắng lợn con (Colibacillsis) 27

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 35

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 36

2.4 Đối tượng, thời gian, nội dung, và phương pháp tiến hành 37

2.4.1 Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu 37

2.4.2 Nội dung nghiên cứu 37

2.5 Kết quả và phân tích kết quả 40

2.5.1 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con của Trung tâm Giống tỉnh Vĩnh phúc 40

2.5.2 Tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 41

2.5.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 42

2.5.4 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo giới tính 44

2.5.5 Hiệu lực điều trị của 2 loại thuốc 44

2.5.6 Ảnh hưởng của các loại thuốc tới khả năng sinh trưởng của lợn con qua các giai đoạn 46

2.5.7 Hạch toán chi phí thuốc thú y 48

2.6 Kết luận, Tồn tại, Đề nghị 49

2.6.1 Kết luận 49

2.6.2 Tồn tại 49

2.6.3 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

4

Trang 5

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc đóng trên địa bàn xã ThanhVân - Tam Dương - Vĩnh Phúc Cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 5km vềhướng Đông Nam

+ Phía Đông giáp với quốc lộ 2C

+ Phía Tây giáp xã Vân Hội huyện Tam Dương

+ Phía Nam giáp với phường Đồng Tâm thành phố Vĩnh Yên

+ Phía Bắc giáp xã Đạo Tú huyện Tam Dương

*Về khí hậu thủy văn

Trung tâm giống vật nuôi Vĩnh Phúc thuộc khu vực trung du chịu ảnh

hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu một năm chia làm 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10, với đặc điểm nóng ẩm mưanhiều, nhiệt độ trung bình dao động từ 24 -290C, độ ẩm trung bình từ 81 -87%, lượng mưa trung bình là 238mm/tháng và tập trung nhiều vào các tháng6,7,8 Nhìn chung, khí hậu vào các tháng mùa mưa rất thuận lợi cho sự pháttriển sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên trong chăn nuôi, những tháng này cần chú ý đến công tác vệsinh, phòng bệnh, tiêm phòng, để tránh dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi

- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khí hậulạnh và khô làm cho nhiệt độ giảm đáng kể, nhiệt độ trung bình từ 14 - 250C,độ ẩm trung bình dao động từ 76 - 83%, lượng mưa trung bình 41mm/ tháng.Ngoài ra, về mùa Đông còn có gió mùa Đông Bắc, mưa phùn kéo dài, đêm cósương muối, có ngày nhiệt độ giảm xuống còn 6 - 100C

Sự biến động phức tạp của thời tiết đã gây rất nhiều khó khăn cho côngtác chăn nuôi, đặc biệt là nhiệt độ cao về mùa hè và lạnh giá về mùa đông đãgây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và sức chống chịu của vật nuôi

Trang 6

* Điều kiện đất đai

Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc mặc dù đóng trên địa bàn củahuyện Tam Dương, vốn là huyện trung du của tỉnh song địa hình của trungtâm khá bằng phẳng với tổng diện tích là 21,5ha

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

*Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc

Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc được thành lập ngày 14/4/1997theo Quyết định 327/QĐ-UB của UBND rỉnh Vĩnh Phúc Trung tâm là đơn vị

sự nghiệp khoa học trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trước năm 1997, Trung tâm có tên là “Trạm truyền giống gia súcThanh Vân - Tam Đảo” thuộc Sở Nông - Lâm nghiệp Vĩnh Phú

Kể từ ngày tái lập tỉnh đến nay, cùng với sự phát triển của ngành chănnuôi trong tỉnh thì chức năng cũng như nhiệm vụ đặt ra với Trung tâm là vôcùng lớn lao

- Nhiệm vụ:

+ Tuyển chọn, nghiên cứu khảo nghiệm và sản xuất các con giống cónăng suất chất lượng cao, phục vụ cho việc nhân giống vật nuôi

Trang 7

+ Cung cấp tinh dịch lợn ngoại siêu nạc (landrace, Pi4, Maxter16…),tinh dịch bò cao sản (Bò Sind, bò sữa ).

+ Cung cấp con giống có chất lượng cho bà con nông dân trong vàngoài tỉnh

+ Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

Xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án phát triển chăn nuôi trên địabàn tỉnh

-Chức năng:

+Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống

+ Tuyển chọn, khảo nghiệm và nhân giống gia súc gia cầm có năng suấtchất lượng cao

+ Thực hiện công nghệ sinh học: Thụ tinh nhân tạo, lai tạo, cải tạo đàngia súc, gia cầm

+ Lập quy trình chăn nuôi phù hợp với điều kiện kinh tế trong nông hộ trang trại

-Ngoài chức năng và nhiệm vụ trên, Trung tâm còn tích cực mở rộngquan hệ hợp tác với các cơ quan, đơn vị trong cũng như ngoài tỉnh để huyđộng vốn đầu tư, kỹ thuật, trang thiết bị… nhằm phục vụ cho công tác pháttriển sản xuất Thực hiện tốt thanh tra, kiểm tra các cơ quan đơn vị trực thuộc

và thường xuyên báo cáo các mặt hoạt động về Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnhVĩnh Phúc

- Ban lãnh đạo Trung tâm gồm :

+01 Giám đốc

+01 Phó giám đốc

Bên cạnh đó, còn có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có nhiệm vụtham mưu cho lãnh đạo Trung tâm về công tác quản lý, tổ chức sản xuất,phục vụ sản xuất để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của Trung tâm và đảm bảocho việc học tập nghiên cứu của sinh viên

Trung tâm được phân ra làm 3 tổ:

-Tổ hành chính tổng hợp: 8 người

- Tổ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ: 18 người

- Tổ thủy sản: 10 người

Trang 8

Với tổ chức bộ máy như vậy Trung tâm là chi bộ Đảng vững mạnh, cómột tổ chức công đoàn cơ sở hoạt đông thường xuyên và tích cực Đội ngũcán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng với ban lãnh đạonhiệt tình năng động và đội ngũ công nhân yêu nghề Chính vì thế mà Trungtâm luôn hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ mà Sở Nông nghiệp & PTNTtỉnh Vĩnh Phúc giao cho.

*Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Diện tích làm việc cơ quan: 400m2

- Diện tích nhà phục vụ kỹ thuật: 300m2

- Diện tích nhà kho: 500m2

- Diện tích chuồng nuôi lợn đực giống: 500m2

- Diện tích chuồng nuôi nái sinh sản: 750m2

- Diện tích chuồng nuôi lợn rừng: 1.701m2

- Diện tích nuôi gia cầm: 350m2

1.1.3 Tình hình sản xuất

*Về chăn nuôi

Hàng năm, Trung tâm đã cung cấp một lượng lớn lợn giống, lợn thịt,tinh dịch lợn, bò…đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh

- Về chăn nuôi bò:

Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng của mình, Trung tâm đã đượcUNND tỉnh giao làm chủ đầu tư dự án “Cải tạo và nâng cao chất lượng giống

bò thịt, sind hóa đàn bò của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2008 -2010” Chính

vì vậy, trong những năm qua Trung tâm đã cung cấp miễn phí hơn 3.500 liềutinh bò Sindhi, 200 liều tinh bò sữa, các vật tư thụ tinh nhân tạo bò cho 9 huyệnthị trong tỉnh (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch, TamDương, Tam Đảo, Thị xã Phúc Yên, Thành phố Vĩnh Yên) Đồng thời đào tạo

và nâng cao trình độ cho đội ngũ dẫn tinh viên trong toàn tỉnh

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu Trung tâm còn cho nhập các loại tinh cácgiống bò cao sản: Bò Brahman, bò Limousine cho lai với các giống bò lai củađịa phương để tạo ra các con giống có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiệncủa địa phương, phát triển đàn bò của tỉnh

Trang 9

- Chăn nuôi lợn:

Nằm trong chương trình dự án: “Cải tạo và phát triển chăn nuôi lợn hướngnạc trong giai đoạn 2002 -2010” Do đó, từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2002,Trung tâm đã cho nhập 53 lợn nái và 02 lợn đực hậu bị ông bà từ Trại lợn giốnghạt nhân Tam Điệp - Ninh Bình với mục đích để nuôi sinh sản, cung cấp lợngiống bố mẹ cho nông dân trong tỉnh Hiện nay, Trung tâm đã có tới 120 nái sinhsản và 35 con lợn đực giống (Landrace, Pi4, Maxter16) để khai thác tinh phục vụcông tác thụ tinh nhân tạo lợn Trong 3 năm trở lại đây Trung tâm đã mở được 44điểm bán tinh dịch lợn ngoại trên 10 huyện, thị (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Thị xãPhúc Yên, Bĩnh Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, thành phố Vĩnh Yên, Tam Dương,Tam Đảo và Thành phố Việt Trì- Phú Thọ) Hàng năm cung cấp khoảng 31.250liều tinh cho các hộ nông dân để cải tạo đàn lợn theo hướng nạc hóa Do đó,trong tương lai không xa số lượng lợn đực và nái máu ngoại sẽ chiếm tỷ lệ caotrong cơ cấu đàn lợn của tỉnh Ngoài ra, Trung tâm còn nuôi gần 200 con lợnrừng với mục đích cung cấp giống và thịt cho thị trường Đây là đóng góp rất lớnđối với sự phát triển chăn nuôi của tỉnh

Bảng 1.1 Quy mô và cơ cấu đàn lợn của Trung tâm Giống vật nuôi

Trang 10

- Chăn nuôi cá:

Trung tâm giống vật nuôi Vĩnh Phúc có hệ thống ao cá tương đốirộng với tổng diện tích 7,5ha được khoán cho 10 công nhân với thời gian 20năm Bằng sự chịu khó yêu nghề các công nhân ở đây đã biết tận dụng nguồnphân và chất thải của lợn để nuôi các loại cá như: Rô Phi, Chép, ChimTrắng…Hàng năm thu từ 3 -4 tấn cá đáp ứng nhu cầu sinh hoạt gia đình, tăngthu nhập Chính vì thế mà đời sống công nhân ở đây ngày càng cải thiện

* Về trồng trọt

Nhiệm vụ chính của Trung tâm là chăn nuôi để cung cấp con giống cho

bà con trong và ngoài tỉnh Vì vậy, trong những năm qua việc phát triểnngành trồng trọt là một lĩnh vực phụ nhằm phục vụ cho chăn nuôi là chính

Tuy nhiên, diện tích đất trồng trọt của Trung tâm khá lớn chiếm 5,5ha.Song diện tích này một phần được dùng vào việc trồng cỏ voi, cỏ Ghine,chuối cung cấp thức ăn cho lợn rừng của Trung tâm Phần còn lại được giaokhoán cho các hộ gia đình là công nhân của trung tâm để trồng lúa, trồng hoamàu góp phần tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho công nhân

* Về công tác thú y

Trong chăn nuôi ngoài việc có con giống tốt, thức ăn đảm bảo, biệnpháp chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý thì công tác vệ sinh phòng trừ dịch bệnhchiếm vị trí hết sức quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chănnuôi Hiểu được vấn đề này Trung tâm luôn luôn nêu cao tinh thần “ Phòngbệnh hơn chữa bệnh” Chính vì vậy mà quy trình vệ sinh thú y được Trungtâm thực hiện tương đối nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

Trang 11

Thường xuyên thay hố sát trùng và phun sát trùng định kỳ toàn bộ khuvực chăn nuôi, phát hiện gia súc ốm phải cách ly và điều tri kịp thời, tiêu hủylợn chết bệnh không bán chạy.

1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc

- Ban lãnh đạo Trung tâm có năng lực, kiến thức chuyên môn, thườngxuyên quan tâm, chú ý đến sản xuất và nâng cao cuộc sống cho cán bộ trongtoàn Trung tâm

- Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật tay nghề giỏi, giàu kinh nghiệm, tập thểcông nhân đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm luôn cùng nhau hoàn thành tốtcông việc

- Chuồng trại xây dựng hiện đại, khoa học,có hệ thống Bioga nên khônglàm ô nhiễm môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi

* Khó khăn

- Do Trung tâm nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạpnên chi phí cho phòng và điều trị bệnh cao, ảnh hưởng đến chất lượng congiống và giá thành sản phẩm

- Trình độ hiểu biết của của nhân dân trong tỉnh về chăn nuôi thú y chưađồng đều, tập quán chăn nuôi còn lạc hậu Vì vậy, việc đưa các tiến bộ khoa học kỹthuật, chuyển giao công nghệ đến tay người đân còn gặp nhiều khó khăn

1.2 Nội dung, phương pháp tiến hành

1.2.1 Nội dung

-Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện công tác phòng, trị bệnhcho đàn lợn nuôi tại Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc xã Thanh Vân,huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Qua đó rèn luyện tay nghề Nâng caotrình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp

Trang 12

- Tham gia phổ biến một số kiến thức kỹ thuật thú y cho công nhân ở Trungtâm Cùng công nhân tiến hành vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi, trồng rau….

- Luôn khiêm tốn học hỏi, có lối sống đạo đức, nhiệt tình trong côngviệc, khắc phục khó khăn, yêu ngành yêu nghề, phấn đấu hoàn thành nhiệm

vụ thực tập và nghiên cứu của mình

1.2.2 Phương pháp tiến hành

- Điều tra tình hình thực tế của cơ sở nơi thực tập, phổ biến kỹ thuật vàothực tiễn sản xuất

- Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể

- Tích cực học hỏi và trao đổi kinh nghiệm, tham khảo tài liệu sách báo,lắng nghe đóng góp ý kiến của đồng nghiệp đi trước

- Thường xuyên liên lạc, xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

- Mạnh dạn trong mọi công việc để nâng cao kiến thức và tay nghề

- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.3.1 Công tác chăn nuôi

* Công tác giống

Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng

và có ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất Trung tâm Giống đã lấy giốngLandrace để làm đàn nái hạt nhân Hình thức phối giống chủ yếu là truyềntinh nhân tạo

Hàng ngày tôi cùng cán bộ kỹ thuật trong trại tham gia vào việc kiểmtra đàn lợn động dục để tiến hành phối giống nhân tạo Đồng thời cùng vớicán bộ kỹ thuật chọn lọc đàn lợn con đẻ ra, loại bỏ những con quá yếu, còicọc không đáp ứng nhu cầu sản xuất

* Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng các loại lợn

- Chăm sóc quản lý lợn nái mang thai:

Để có đàn lợn con khỏe mạnh thì việc chăn sóc lợn nái chửa tốt là việchết sức quan trọng Lợn nái mang thai được chia làm hai giai đoạn:

+ Nái chửa kỳ I (từ ngày 1 - ngày 84): Đây là giai đoạn trứng được thụtinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên thức ăn cung cấpcho lợn giai đoạn này cần thỏa mãn nhu cầu duy trì và một phần phôi thai

Trang 13

Dinh dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi là 2.800kcal/kgthức ăn hỗn hợp.

+ Nái chửa kỳ II (từ ngày 85 - ngày đẻ): Đ ây là giai đoạn cuối củaquá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn conquyết định ở giai đoạn này Do vậy, thức ăn cung cấp cần thỏa mãn nhu cầuduy trì của cơ thể lợn nái đồng thời đảm bảo cho thai phát triển nhanh.Dinh dưỡng đảm bảo protein là 15% và năng lượng trao đổi là 3000kcal/kgthức ăn hỗn hợp

Trại cho lợn nái mang thai dùng cám Hi-gro 566,567 do công ty TNHH

CP sản xuất Đây là loại cám tốt cho nái mang thai và nái nuôi con

- Chăm sóc quản lý lợn nái nuôi con:

Lợn chửa cuối kỳ (cách 5-7 ngày trước khi đẻ) được chuyển từchuồng chửa lên chuồng đẻ Trong thời gian này lợn được theo dõi chặtchẽ và vệ sinh sạch sẽ đặc biệt là bầu vú Khi lợn có biểu hiện sắp đẻ: Cắn

ổ, phá máng, kiểm tra vú thấy có sữa đầu thì chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, phâncông người trực

Lợn nái khi đẻ được chăm sóc rất kỹ lưỡng để có sức khỏe tốt Nái sau

đẻ được chăm sóc với một quy trình nhất định: tiêm Han-pross (sau đẻ 1ngày) nhằm chống viêm và đẩy hết sản dich ra ngoài; tiêm kháng sinhAmoxycel để phòng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và cơ quan sinh dục

Chế độ ăn của lợn nái đẻ: ngày đẻ thường nhịn, một ngày sau đẻ cho ănvới khẩu phần bằng 1/3 so với bình thường, các ngày sau cho ăn tăng dần

- Chăm sóc lợn từ 1- 21 ngày tuổi:

Lợn con sinh ra được lau nhớt rồi cho vào ô úm Khi lợn mẹ đẻ xong,nhanh chóng cho lợn con bú sữa đầu trên nguyên tắc là con nhỏ, yếu để bú ở

vú đầu Khi lợn con khô rốn tiến hành cắt rốn và sát trùng rốn, bấm nanh, cắtđuôi, bấm số tai cho lợn con

Giai đoạn này lợn con phụ thuộc phần lớn vào lợn mẹ Tuy nhiên, lợncon cũng chịu ảnh hưởng rất lớn vào môi trường bên ngoài nên việc chăm sóckỹ cho lợn con là rất cần thiết

+ Cần cung cấp nhiệt đầy đủ cho lợn con

+ Giữ nền sàn luôn sạch sẽ, khô ráo

Trang 14

+ Khi lợn con đến tuổi tập ăn (từ 7 - 10 ngày tuổi) bằng cám CP550S Máng cho lợn con tập ăn luôn giữ sạch sẽ, không lưu tồn thức ănthừa, chua, mốc…

+ Tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo lịch tiêm phòng của trại

- Chăm sóc lợn con sau cai sữa:

Lợn con sau cai sữa được chuyển sang chuồng cai sữa giai đoạn 21

-28 ngày tuổi cho ăn thức ăn dành cho lợn con mới cai sữa (thức ăn chăn nuôiCagill - Red - 1012), giai đoạn 28 - 60 ngày tuổi sử dụng thức ăn chăn nuôiCagill - Pigtech 1 - 8002

- Chăm sóc lợn thịt:

Chăm sóc lợn thịt tuy không đòi hỏi khắt khe như lợn con và lợn mẹsong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn tới tốc độ sinhtrưởng và phát triển của đàn lợn

* Công tác vệ sinh

Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng.Chuồng trại được vệ sinh hàng ngày: cọ rửa máng ăn cho lợn, quét dọnchuồng trại, quét vôi định kỳ, phun thuốc sát trùng 3 lần/tuần…

1.3.2 Công tác thú y

* Công tác tiêm phòng

Trong chăn nuôi với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho

thấy việc phòng bệnh là một khâu rất quan trọng trong quy trình kỹ thuật Nóquyết định rất lớn hiệu quả trong chăn nuôi Tiêm vaccine cho gia súc tạo ratrong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động chống lạ sự xâm nhập của vikhuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể Vì vậy mà việc tiêm phòng vaccineđược thực hiện nghiêm túc theo đúng lịch quy định nhằm giảm đáng kể thiệthại về kinh tế khi dịch bệnh xảy ra

Trong thời gian thực tập tôi đã cùng với cán bộ kỹ thuật tham gia vàocông tác tiêm phòng đàn lợn của trại theo lịch sau:

Trang 15

Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng hàng năm của Trung tâm Giống

Loại lợn Loại vaccine Thời gian tiêm Liều lượng

(ml/con)

Lợn đực giống

Dịch tả Định kỳ 1 năm 2 lần 2Farrosure Định kỳ 1 năm 2 lần 2

(Nguồn: Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc)

Tuy nhiên lịch tiêm phòng dịch bệnh có thể thay đổi tùy theo tình hìnhdiễn biến dịch bệnh ở địa phương Thời gian tiêm phòng thường vào buổi

Trang 16

sáng lúc thời tiết mát mẻ đồng thời bố trí nhân lực để tiêm phòng được tiếnhành nhanh chóng đồng loạt.

* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để việc điều trị gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời

và chính xác giúp chúng người chăn nuôi đưa ra được phác đồ điều trị cóhiệu quả làm giảm được tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và đồngthời còn giảm đáng kể thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày cùng với việctheo dõi bệnh lợn con phân trắng ở những ô thí nghiệm, tôi còn tham giaviệc theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng nhằm phát hiện lợn ốm Tôi đã thamgia điều trị một số bệnh sau:

* Bệnh phù đầu ở lợn

- Nguyên nhân: Bệnh thường xảy ra ở lợn con, do vi khuẩn E.coli gây ra.

- Triệu chứng: Con vật mệt mỏi, biếng ăn,sốt, có hiện tượng sợ ánhsáng, đi lại khó khăn, sau thấy hai chân choãi ra, mí mắt sưng, đầu và mặt phùthũng Có con thở khò khè, có hiện tượng chết ở những con to đầu đàn Bệnhphát triển nhanh, lợn chết đột ngột Xác chết thâm đen ở phần tai, da đỏ ởphần bụng, mắt và đầu phù thũng

- Điều trị bệnh:

+Dùng thuốc Tylo-DC 1ml/7kgTT/ngày, tiêm sâu vào bắp thịt

+ Kết hợp dùng thêm Multivitamin 2ml/con/ngày, tiêm bắp

Dùng thuốc liên tục trong 3 ngày

*Phân trắng lợn con

Bệnh lợn con phân trắng xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất vào vụĐông Xuân - Xuân Hè, sau những trận mưa, những lúc thời tiết thay đổi độtngột, những ngày có ẩm độ cao

- Nguyên nhân: bệnh do trực khuẩn E.coli có hại thuộc vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae Bệnh do E.coli là bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh

xảy ra ở hầu hết các cở sở chăn nuôi lợn sinh sản Bệnh này chủ yếu xảy ra ởlợn con theo mẹ

Ngoài ra, những nguyên nhân khác làm cho lợn con tăng mức độ

cảm nhiễm E.coli như: Chuồng trại bẩn, vệ sinh chăm sóc kém, ẩm ướt,

Trang 17

bầu vú lợn mẹ bẩn, thức ăn cho lợn mẹ không đảm bảo vê sinh, thời tiếtthay đổi đột ngột…

-Triệu chứng: khi lợn mắc bệnh có biểu hiện chậm chạp, bú ít hoặc bỏ

bú (khi bị nặng và kéo dài), thân nhiệt thường hạ sau vài giờ đến một ngày.Lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặchơi vàng, cá biệt có con đi lẫn máu, mùi tanh khắm Lợn con tóp bụng lại, danhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xung quanh hậu môn

và kheo chân Lợn bệnh gầy sút nhanh, niêm mạc nhợt nhạt Nếu không điềutrị kịp thời, lợn con có thể chết do suy nhược

- Điều trị: Để điều trị bệnh có hiệu quả, người ta phải khắc phục nhữngnguyên nhân trên bằng cách sử dụng thuốc nhằm diệt khuẩn để hạn chế sựmất nước và chất điện giải

Có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh nhưng tôi sử dụng chủ yếu 2loại thuốc sau:

+ Norfacoli: với liều dùng 1ml/10kgTT/ngày, tiêm bắp

+ Multibio: với liều dùng 1ml/10kgTT/ngày, tiêm bắp

Trong điều trị còn kết hợp với một số lợi Vitamin như: B.complex,Vitamin C, chất điện giải cho uống

* Bệnh viêm tử cung

- Nguyên nhân: Sau sinh đẻ, niêm mạc tử cung và âm đạo bị tổnthương, bị xây xát và bị nhiễm khuẩn Nhất là khi lợn bị sát nhau, bị đẻ khóphải can thiệp

- Triệu chứng: Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, vật

có trạng thái đau đớn nhẹ, có khi cong lưng rặn

- Từ cơ quan sinh dục thải ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm,

mủ Khi con vật nằm dịch thải ra nhiều hơn

- Điều trị: Thụt rửa hằng ngày bằng dung dịch thuốc tím (KMnO4) 1% vào buổi sáng Thể tích dung dịch dung là 1500- 2000ml

0,5-Sau khi thụt rửa 1- 1,5h, tiến hành đặt kháng sinh Dung dịch đặt gồmcó: nước cất +Penicillin 1000000 UI + Streptomycin 1g

Thụt rửa và đặt kháng sinh vào tử cung ngày 1 lần, liên tục trong 3ngày Trường hợp bệnh nặng thì tiêm thêm kháng sinh Longicine 1ml/10kg

Trang 18

TT, tiêm bắp, ngày 1 lần (không tiêm quá 20ml thuốc/lần/điểm) Đồng thờitiêm thêm VitaminC và B.complex

*Bệnh suyễn lợn

Bệnh suyễn lợn hay còn gọi là bệnh viêm phổi địa phương, là một bệnh

truyền nhiễm ở phổi do Mycoplasma hyponeumoniae gây ra.

- Nguyên nhân: Nguyên nhân chính là do Mycoplasma hyponeumoniae

gây ra, kết hợp với nhiều loại vi trùng giúp cho bệnh duy trì và phát triển như;

Pasteurella, Streptococcus, E.coli, Samonella…

Bệnh suyễn phát sinh luôn kèm theo những điều kiện như: Tiểu khí hậuchuồng nuôi kém, hàm lượng Amoniac trong không khí cao (> 50ppm), biênđộ nhiệt trong ngày thay đổi lớn, bụi bặm và các stress do chăn nuôi, quản lýkém…

- Triệu chứng: thời gian nung bệnh từ 10 - 12 ngày Thời gian đầu lợnkém ăn, mệt mỏi, sốt, tăng trọng thấp, ho thở khó khăn, thở ngồi, khi thay đổithời tiết lợn thở có tiếng khò khè Lợn ho nhiều vào ban đêm, đặc biệt là khivận động nhiều

- Điều trị:

+ Anflox - TTS 1ml/10kg TT, tiêm bắp, 2lần/ ngày

+ Kết hợp dung thêm Cafein, VitaminC và B.complex

Điều trị liên tục trong 5 ngày

1.3.3 Công tác khác

Ngoài công tác phòng và trị bệnh trên thì trong thời gian thực tập emcũng trực tiếp tham gia một số công tác khác như:

- Tiêm Dextran -Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày tuổi

- Đỡ đẻ lợn, bấm nanh, bấm tai

- Thiến lợn ở 7 ngày đực

- Khử trùng, vệ sinh chuồng trại

Trang 19

- Tẩy giun sán cho lợn.

- Cân xuất bán lợn thịt

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả

Số lượng (con) Tỷ lệ(%)

1.4 Kết luận, tồn tại, đề nghị

1.4.1 Kết luận

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Giống vật nuôi huyện Tam Dươngtỉnh Vĩnh Phúc được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo và sự giúp đỡcủa cán bộ, công nhân tại cơ sở thực tập cùng với sự cố gắng của bản than tôiđã thu được một số kết quả sau;

- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học thông qua quá trìnhthực tế tại cơ sở

Trang 20

- Biết cách sử dụng một số vacine phòng bệnh và thuốc điều trị cho đànlợn.

- Tay nghề nâng cao rõ rệt

- Mạnh dạn, tự tin vào khả năng của mình trong công việc

- Học hỏi những phương pháp nghiên cứu khoa học, trau dồi thêmnhững kiến thức mới

- Trình độ công nhân của trung tâm còn hạn chế, nên công tác vệ sinhthú y, phòng trị bệnh cho đàn lợn còn ở mức thấp

1.4.3 Đề nghị

- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, phổ biến kiến thức thú y cho công nhâncủa trung tâm

- Áp dụng những kỹ thuật chăn nuôi thú y mới trong sản xuất

- Cần đẩy mạnh và triệt để hơn nữa công tác tiêm phòng

- Trang bị đầy đủ các loại thuốc thú y cần thiết chủ động trong việc điềutrị bệnh

Trang 21

Phần 2

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: " Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và

so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại Trung tâm Giống vật nuôi, tỉnh Vĩnh phúc"

2.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm gần đây đã và đang pháttriển ngày càng mạnh với nhiều hình thức, quy mô khác nhau, từ chăn nuôitheo hộ gia đình đến các mô hình chăn nuôi theo mô hình trang trại với sốlượng vật nuôi lớn

Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền sản xuấtnông nghiệp Nó là nguồn thu nhập đáng kể của người nông dân góp phần xoáđói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế chungcủa đất nước

Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng của đàn giasúc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra Một trongnhững bệnh thường gặp gây nhiều thiệt hại trong chăn nuôi là bệnh phân

trắng lợn con (Colibacillosis) Bệnh này phát triển mạnh, đặc biệt ở các vùng

chăn nuôi lợn tập trung Nếu không được quan tâm chăm sóc, hộ lý tốt, tỷ lệnhiễm bệnh có thể tới 100% và tỷ lệ chết cũng rất cao, nhất ở giai đoạn từ sơsinh đến 28 ngày tuổi

Nguyên nhân chính gây bệnh lợn con phân trắng trong giai đoạn theo

mẹ chủ yếu là do trực khuẩn đường ruột, cụ thể là do trực khuẩn Escherichia coli (E.coli) sống ở ruột già gây nên.Vi khuẩn E.coli thuộc họ vi khuẩn nhỏ,

Gram(-), có sức đề kháng cao đối với điều kiện ngoại cảnh Ngoài ra, điềukiện thời tiết, khí hậu thay đổi thất thường, chuồng trại, điều kiện vệ sinh, chế

Trang 22

độ nuôi dưỡng kém…cũng là nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con.Nếu không điều trị kịp thời thì sẽ dẫn tới còi cọc chậm lớn, sức khỏe yếu và

có thể dẫn tới tử vong Từ đó sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng congiống cũng như năng suất chăn nuôi và gây thiệt hại to lớn đến nền kinh tế

Từ thực trạng trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề “:” Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại Trung tâm Giống vật nuôi, tỉnh Vĩnh phúc”

2.1.1 Mục đích của việc nghiên cứu

- Nắm bắt được tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng ở cơ sở vàbiết được hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli

- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết về chăn nuôi lợn nói chung,lợn con nói riêng

2.1.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng tại Trung tâmGiống vật nuôi, tỉnh vĩnh Phúc

- Đánh giá hiệu quả sử dụng giữa hai loại thuốc Norfacoli và Multibio trongphòng trị bệnh phân trắng cho lợn con giai đoạn theo mẹ

2.1.3 Ý nghĩa của đề tài

2.1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả đề tài là thông tin khoa học về quy trình chăm sóc nuôidưỡng lợn con và một số đặc điểm và bệnh lý lâm sàng của bệnh phân trắnglợn con

2.1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi

áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn,góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển

Trang 23

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ

Lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rấtnhanh.Theo dõi tốc độ tăng trưởng của lợn con thấy rằng khối lượng lợn conlúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngàytuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần,lúc 60ngày tuổi gấp 12- 14 lần

Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không đềuqua các giai đoạn Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảmxuống Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữacủa lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bịgiảm thường kéo dài 2 tuần, đây được gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợncon Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn tập ăn sớm và

bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi

Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹchất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹđược 9- 14 g protein/kg khối lượng Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích luỹ được0,3- 0,4 g protein/kg khối lưọng Qua đó, ta thấy cường độ trao đổi chất ở lợncon và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn Mặt khác ta biết lợn con trongthời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính Vì vậy tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợntrưởng thành

Tác giả Nguyễn Khánh Quắc, (1993) [12] cho biết :Các thành phầntrong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dầntheo tuổi, đặc biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều Hàm lượng lipit tăngnhanh thao tuổi từ khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi Hàm lượng protein cũng tăngnhanh theo tuổi nhưng với hàm lượng không nhất định Hàm lượng khoáng cóbiến đổi liên quan đến quá trình tạo xương Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi cóhàm lượng khoáng giảm đáng kể và ở giai đoạn 21- 56 ngày tuổi giảm khôngđáng kể

Trang 24

2.2.1.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá

Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa đượchoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non và ruột già

Dung tích dạ dày của của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc

sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 5 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinhkhoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơsinh,lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần(dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)

Kết quả nghiên cứu của trường Đại học Cam Túc (Trung Quốc) năm

1961 cho thấy như sau: Lợn càng nhỏ thì manh tràng càng lớn và niêm mạc

dạ dày phát triển rất nhanh Cùng với sự phát triển cả chiều dài đường ruột,dịch tiết cũng tăng lên, dịch vị của lợn thay đổi rất nhiều,trong vòng 1 thángđầu ion H+ rất thấp thậm chí không có khả năng diệt trùng Acid chlohydiric(HCl) bắt đầu được tiết ra sau một tháng tuổi và sau thời gian bú sữa nồng độmới tăng lên, các tuyến tiêu hoá dần dần hoàn thiện làm cho khả năng tiêuhoá cũng tăng lên Bộ máy tiêu hoá của lợn con biến đổi theo độ tuổi, ở giaiđoạn theo mẹ thì pH của dạ dày còn thấp và tăng dần theo độ tuổi (cụ thể :Khi lợn con được 3 tuần tuổi pH của dạ dày là 2,28, khi lợn con được 9 tuầntuổi pH trong dạ dày là 4,96)

Một số tác giả khác lại cho rằng lợn con trước 1 tháng tuổi dịch vịkhông có HCl tự do nên không có khả năng thiêu hoá protein của thức ăn vìHCl tự do có tác dụng kích hoạt men pensinogen không hoạt động thành menpepsin hoạt động và men này có khả năng tiêu hoá protein

Nhiều tác giả lại cho rằng lợn trước 20 ngày tuổi không thấy khả năngtiêu hoá, thực tế của dịch vị có enzym Sự tiêu hoá tiêu hoá của dịch vị tăngtheo tuổi một cách rõ rệt Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt

Trang 25

kích thích tiết dịch vị mạnh, hơn nữa dịch vị thu được khi cho ăn thức ăn hạtchứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hoá nhanh hơn dịch vị khi cho ăn sữa.

Men amilaza và maltazacó từ khi lợn con mới đẻ song hoạt tính thấp,sau 3 tuần tuổi mới tiêu hoá tinh bột nhanh và mạnh

Men saccaraza: Đối với lợn dưới 2 tuần tuổi thì hoạt tính thấp

Men catepsin: Là men tiêu hoá protein trong sữa đối với lợn con dưới 3tuần tuổi, men này đầu tiên hoạt động mạnh sau đó giảm dần

Men lipaza và chimosin: 2 men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầusau đó giảm dần

2.2.1.3 Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên than nhiệtchưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng Khả năngđiều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:

- Lông thưa, lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ glycozen dự trữ trong

cơ thể còn thấp, mặt khác diện tích bề mặt cơ thể lợn so với khối lượng chênhlệch tương đối cao nên lợn con đẽ mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cholợn con chống rét còn thấp nên lợn con dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi

- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh nên năng lựcphản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng khi khí hậu bên ngoài thay đổi đột ngột

Mức độ hạ than nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộcvào nhiệt độ chuông nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấpthân nhiệt lợn con hạ xuống càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít than nhiệt hạxuống càng nhiều

2.2.1.4 Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Trần Văn Phùng và cộng sự, (2004) [18] cho biết: Vì thiếu HCl tự donên vi sinh vật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hoá điểnhình là bệnh phân trắng lợn con, do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hoá ta cóthể kích thích vách tế bào tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức

ăn sớm cho lợn con Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5- 7 ngày tuổi thìHCl tự do có thể được tiết ra từ 14 ngày tuổi

Lợn con mới đẻ ra, trong máu hầu như không có kháng thể, lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu cho nên khả năng

Trang 26

miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động phụ thuộc vào lượng kháng thểhấp thụ được nhiều hay ít từ sữa mẹ.

Trong sữa đầu lợn nái, hàm lượng protein rất cao, những ngày đầu mớiđẻ,hàm lượng protein trong sữa chiếm 18- 19% trong đó lượng globulinchiếm số lượng khá lớn (34- 45%), globulin có tác dụng tạo sức đề kháng chonên sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con hấp thụ globulin bằng con đường ẩm bào, 24h sau khi đựơc búsữa đầu hàm lượng globulin trong máu đạt tới 20,3mg/100ml máu Sau 24h

sự hấp thụ globulin kém dần hàm lượng globulin trong máu lợn tăng lên chậmhơn, đến 3 ngày chỉ đạt 2,4mg/100ml máu Do đó, lợn con càng đựơc bú sữađầu càng sớm càng tốt

2.2.1.5 Các thời kỳ quan trọng ở lợn con

- Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng đầu tiêncủa lợn con do sự thay đổ hoàn toàn về môi trường sống, lợn con chuyển từđiều kiện sống ổn định trong cơ thể mẹ sang điều kiện tiếp súc trực tiếp vớimôi trường bên ngoài Do vậy nếu chăm sóc, nuôi dưỡng không tốt lợn con dễmắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

- Thời kỳ 3 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con Doquy luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từsau khi đẻ và đạt cao nhất ở 3 tuần tuổi, sau đó giảm nhanh, trong khi đó nhucầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng và phátdục nhanh Đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu Để giải quyết mâu thuẫn nàycần cho lợn con tập ăn sớm (vào 7-10 ngày tuổi)

- Thời kỳ sau khi cai sữa: là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 Do môi trườngthay đổi từ bú sữa mẹ đến cai sữa hoàn toàn, thức ăn cũng thay đổi chuyển từthức ăn chủ yếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp nêngiai đoạn này nếu không chăm sóc chu đáo thì lợn con dễ bị còi cọc, mắc cácbệnh về đường tiêu hóa, hô hấp…

2.2.2 Một số hiểu biết về E.coli

Trực khuẩn đường ruột Escherichiae, loài Escherichia, trong các vi khuẩn đường ruột Escherichia là phổ biến nhất

Trang 27

Trực khuẩn Echerichiae coli còn có tên khác là Bacterium coli commune, Bacillus coli communí, do Escherich phân lập từ năm 1985 từ phân

của trẻ em (Nguyễn Quang Tuyên, 1993) [13])

Vi khuẩn E.coli thường xuất hiện sớm ở đường ruột của người và động

vật sau khi đẻ 2 giờ Chúng thường ở phần sau ruột, ít hơn ở dạ dày và ruộtnon, trong nhiều trường hợp còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khácnhau trong cơ thể

2.2.2.1 Đặc điểm hình thái

Vi khuẩn E.coli có thể quan sát được một cách dễ dàng dưới kính hiển

vi thong thường E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thứơc 2- 3µm x

0,4-0,6µm, hai đầu tròn Trong cơ thể, chúng có hình cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ

thành đôi hoặc thành chuỗi ngắn, phần lớn E.coli có lông xung quanh và có khả năng sinh sản, E.coli không sinh nha bào nhưng có giáp mô là vi khuẩn Gram (-).

E.coli được phân thành nhiều chủng khác nhau và các chủng đó được

phân loại thành nhiều cách như: Theo serotype của chúng thì chia thành:kháng nguyên vỏ, kháng nguyên lông nhung, kháng nguyên lông bám, haytính sinh bệnh

Vi khuẩn E.coli bắt mầu gram (-), bắt màu đều hoặc sẫm ở hai đầu Vi

khuẩn từ khuẩn lạc lấy làm tiêu bản có thể thấy giáp mô

2.2.2.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Nguyễn Quang Tuyên và cộng sự (1993) [12] thì trực khuẩn

E.coli có thể sinh trưởng ở điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí, nhiệt độ thích

hợp 370C, pH =7,2- 7,4 Do vậy, đặc tính nuôi cấy của chúng rất đa dạng Cómột số đặc tính nuôi cấy điển hình như sau:

- Nuôi cấy trong môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển rất nhanhsau 3- 4h nuôi cấy, vi khuẩn phát triển làm đúc nhẹ môi trường Sau 2 ngàymôi trường đục nhiều, trên bề mặt môi trường có màng mỏng, màu ghi nhạtdính vào thành ống, dưới đáy có cặn lắng xuống màu tro nhạt canh trường cómùi phân thối

-Nuôi cấy trong môi trường thạch thường: Nuôi cấy ở 370C trong 24hhình thành khuẩn lạc tròn, ướt, hơi lồi, không trong suốt, màu trắng đục

Trang 28

Đường kính khuẩn lạc từ 1,5- 3mm Những ngày sau khuẩn lạc chuyển màuxanh xám, giữa đục xám.

-Nuôi cấy trong môi trường Endo: Vi khuẩn E.coli phát triển tạo thành

khuẩn lạc màu đỏ, màu mận chín, có ánh kim hoặc không có ánh kim

-Nuôi cấy trên môi trường Levin: E.coli mọc mọc thành khuẩn lạc có

màu tím thẫm hoặc đen

- Nuôi cấy trên môi trường thạch SS: E.coli hình thành khuẩn lạc màu

Sinh hơi các loại đường lactoza, fructoza, glactoza, velulor, mannit…

E.coli không lên men đường andonit, irozit…Tất cả các E.coli đều lên men

đường lactoza nhanh và sinh hơi Đây là đặc tính để phân biệt với vi khuẩn

thuộc họ Enterobacteriacae

E.coli có phản ứng sinh indol dương tính, E.coli không sinh H2S và sau

48h E.coli không phân giải urê.

Phản ứng M.R dương tính, V.P âm tính, hoàn nguyên nitrat thành nitrit

2.2.2.4 Cấu trúc kháng nguyên

Nguyễn Hữu Phước (1978) [10] cho rằng cấu trúc kháng nguyên của vi

khuẩn E.coli được chia thành những nhóm cơ bản sau:

- Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân)

Đây là thành phần chính của thân vi khuẩn và cũng được coi là yếu tốđộc lực của vi khuẩn, chịu nhiệt tốt: Khi đun sôi ở 1000C trong vòng 90 phútvẫn giữ được tính kháng nguyên, giữ được khả năng liên kết và kết hợp

- Kháng nguyên H (Kháng nguyên lông)

Được cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn có bản chất là proteinnhư chất myosin của cơ.Nó kém bền vững hơn kháng nguyên O Nó bị pháhuỷ ở nhiệt độ 700C trong vòng 1giờ, dễ bị phá huỷ bởi cồn, axit yếu nhưng

có sức đề kháng với formon Đây là một đặc điểm rất quan trọng trong việc

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn (Dùng cho cao học), Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tr 14 -20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn (Dùng cho cao học)
Tác giả: Phan Đình Thắm
Năm: 1995
15. Phạm Sỹ Lăng, Phan Đình Lân (1997), Cẩm nang bệnh lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Đình Lân
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1997
16. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Nhà XB: trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 1995
17. Trương Lăng (2002), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, trang 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp HàNội
Năm: 2002
18. Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nôi
Năm: 2004
19. Trương Quang (2005), Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1 - 60 ngày tuổi, Tạp chí khoa học thú y tập XII, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.colitrong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1 - 60 ngày tuổi
Tác giả: Trương Quang
Năm: 2005
20. Trịnh Văn Thịnh (1995), Bệnh lợn ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
21. Sử An Ninh (1991), Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và ẩm độ thích hợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng, Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và ẩm độ thíchhợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1991
24. Erwin M.Kohler (2001), Cẩm nang chăn nuôi lợn, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Erwin M.Kohler
Năm: 2001
25. Lutter (1983), Sử dụng Ogamin cho lợn con phân trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Ogamin cho lợn con phân trắng
Tác giả: Lutter
Năm: 1983
26. P.X. Malster (1976), Phòng bệnh phân trắng bằng vacxin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh phân trắng bằng vacxin
Tác giả: P.X. Malster
Năm: 1976
27. Wiere g.et.al, (1993), Disease of the newborn, J.Agric.Su Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disease of the newborn
Tác giả: Wiere g, et al
Nhà XB: J.Agric.Su
Năm: 1993
23. Axovach và Lobrio (1993), Chữa bệnh bằng cách cho uống histamin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc multibio và norfacoli tại trung tâm giống vật nuôi, tỉnh vĩnh phúc
a ̉ng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w