Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!
Trang 1Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều tra tự nhiên
Phía đông giáp với xã Tự Lạn
Phía tây giáp với xã Hương MaiPhía nam giáp với xã Nghĩa TrungPhía bắc giáp với xã Ngọc Vân
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Trại đóng trên địa bàn xã Việt Tiến thuộc phía nam của thành phố BắcGiang, tỉnh Bắc Giang, nằm trong vùng khí hậu chung của miền núi phía Bắc ViệtNam, nên khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông, khíhậu lạnh, khô hanh, độ ẩm thấp Mùa hè, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Dao độngnhiệt độ và độ ẩm bình quân các mùa trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt làmùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21 đến
36 0C, độ ẩm từ 80 – 86 % lượng mưa biến động từ 120,6 đến 283,9 mm/ thángnhưng tập trung nhiều vào các tháng 6, 7 và 8 Nhìn chung khí hậu vào mùa mưathuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, có những ngày nóng ẩm thấtthường nên cần chú ý đến phòng chống dịch bệnh xảy ra đối với đàn gia súc, giacầm, tránh gây thiệt hại cho sản xuất
+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, thời giannày khí hậu thường lạnh và khô hanh, nhiệt độ trong ngày biến động lớn, nhiệt độdao động từ 13,7 0C đến 24,8 0C (có những ngày xuống dưới 10 0C) Ẩm độ thấp
Trang 2biến động nhiệt giữa ngày và đêm rất lớn (có khi chênh lệch trên 10 0C) Ngoài ratrong mùa đông còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, giá rét và sươngmuối kéo dài từ 6 - 10 ngày gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển
và sức chống đỡ bệnh của cây trồng, vật nuôi
1.1.1.3 Địa hình đất đai
Trại có diện tích 3 ha với tường rào bao bọc xung quanh thành hệ thốngkhép kín, xung quanh là đất ruộng Toàn bộ diện tích đều sử dụng trong chănnuôi gà
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tình hình xã hội
* Quá trình thành lập trại gia cầm Việt Tiến.
Trại gà Việt Tiến được thành lập từ tháng 4 năm 1997 với qui mô nuôi
gà thịt và gà đẻ gia công cho Công ty chăn nuôi CP Trại có diện tích 3 havới tường bao bọc xung quanh thành hệ thống khép kín, với hệ thống cơ sởhoàn thiện Trại đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp congiống, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia cầm chongười chăn nuôi ở trong và ngoài tỉnh
Chuồng cho gà con mới nở, chờ xuất : 01 chuồng
* Về trang bị kỹ thuật phục vụ cho sản xuất gồm có: 02 máy vi tính, 02
máy ấp trứng, 01 máy nở, máy phun thuốc sát trùng, máy bơm nước và hệ
thống giếng khoan và các trang thiết bị khác đảm bảo phục vụ chăn nuôi
Trang 3* Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:
Trại trưởng : 01 người
Cán bộ kỹ thuật : 01 người
Công nhân chính thức : 06 người
Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trại là một đội ngũ trẻ có
kỹ thuật và trách nhiệm với công việc
* Chức năng và nhiệm vụ của trại
Từ năm 1997 chăn nuôi của trại chỉ nhập con giống của công ty chăn nuôi
CP, Lúc đó trại chỉ nuôi gà thịt và duy nhất 01 loại giống gà chính là giống gà thịtCP707 với số lượng nuôi là 4000 con
Đến năm 2003 tình hình dịch cúm gà phát triển mạnh đã khiến Trại bịdịch và chết gần 3000 con
Trang 4Từ năm 2004 – 2005 trại gia cầm Việt Tiến đó xõy dựng thờm 01chuồng nuụi gà sinh sản, 01 chuồng gà hậu bị chuồng trại được nõng cấp rấtkhang trang hiện đại với đầy đủ tiện nghi như: mỏy tớnh, mỏy ấp, mỏy nở,mỏy phun sỏt trựng, mỏy bơm nước, hệ thống giếng khoan và đảm bảo vệ sinh
an toàn phũng dịch bệnh Sau đú trại nhập giống gà sinh sản Isa Brown docụng ty chăn nuụi CP cung cấp với số lượng là 2000 con
Từ năm 2005 đến 2010 tuy dịch bệnh rất nhiều và đa dạng nhng docông tác vệ sinh, sát trùng cẩn thận nên Trại phát triển khá tốt
Những năm gần đõy, tỡnh hỡnh dịch cỳm gia cầm trong cả nước cú ảnhhưởng lớn đến sự phỏt triển đàn gà của cả nước núi chung và của trại núiriờng Tuy nhiờn, trại luụn đảm bảo được an toàn dịch bệnh, thu nhập hàngthỏng của trại gia cầm Việt Tiến khỏ ổn định.Trung bỡnh mỗi thỏng trại thuđược 50 triệu đồng
* Cụng tỏc thỳ y:
Cụng tỏc thỳ y hết sức được quan tõm, với phương chõm phũng bệnhhơn chữa bệnh”, trại gia cầm Việt Tiến đó triệt để thực hiện tốt quy trỡnh vệsinh thỳ y đồng thời cụng tỏc chăm súc, nuụi dưỡng cũng chỳ ý đỳng mức nờndịch bệnh khụng xảy ra, đàn gia cầm được chăm súc và nuụi dưỡng khỏ tốt
Hệ thống chuồng nuụi được đảm bảo thụng thoỏng về mựa hố, ấm ỏp
về mựa đụng Mựa hố cú hệ thống làm mỏt bằng quạt và vũi phun, mựa đụng
cú hệ thống chắn giú Trại cú hàng rào chắn xõy bao xung quanh đảm bảongăn cỏch, biệt lập với bờn ngoài, cổng ra vào cú hố sỏt trựng, khu vực chănnuụi cú hàng rào barie và hố vụi sỏt trựng Hàng ngày, chuồng trại, mỏng ăn,mỏng uống, dụng cụ cho ăn được quột dọn, cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà
ăn Quy trỡnh tiờm phũng cho đàn gia cầm được thực hiện nghiờm tỳc với cỏcloại vaccine như: Cỳm gia cầm, Gumboro, Newcastle, phú thương hàn, tụhuyết trựng, 0V4 Chuồng trại thường xuyờn thay chất độn chuồng và định kỳtổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại Hàng ngày, cỏn bộ kỹ thuật theo dừi, phỏthiện gia cầm nhiễm bệnh và tiến hành điều trị hoặc loại thải kịp thời
Trang 5Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản xuất
và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên của trại
Trại có đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình, năng động sáng tạo,sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đặc biệt luôn có sựđoàn kết thống nhất cao
Trại gần quốc lộ 37, có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trụcđường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyểngiao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trại mới được sửa chữa và nâng cấp nên trại gia cầm Việt Tiến khôngtránh khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinhnghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều
1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất
Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của Nhàtrường, khoa cũng như thầy giáo hướng dẫn, tôi đó đưa ra một số nội dungtrong thời gian thực tập tại cơ sở như sau:
Trang 61.2.1.1 Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
- Công tác giống: Tham gia chọn lọc gà giống các loại
- Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn gà ăn hàng ngày
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc toàn bộ gà của trại giống
1.2.1.2 Công tác thú y
Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra côngviệc phải thực hiện như sau:
Ra vào trại đúng nội quy quy định
Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại và xung quanh chuồng trại.Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng
Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi
Tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh chung
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân tôi đã đượchọc và tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong quá trình thực tập tại trại gia cầm Việt Tiến được sự giúp đỡ tậntình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ, công nhân viên của trại kết hợp với sự
Trang 7nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm quý báutrong thực tiễn sản xuất và đã đạt được một số kết quả sau:
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà
Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10-15 ngày,được quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoátnước, nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hànhphun thuốc sát trùng bằng dung dịch haniodin, nồng độ 0,5 – 1 %
Tất cả các dụng cụ như: Khay ăn, máng uống, chụp sưởi, đèn sưởi đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng, phơi nắng trước khi đưavào chuồng nuôi
* Công tác chọn giống
Công tác chọn giống là một phần hết sức quan trọng quyết định đếnhiệu quả chăn nuôi Qua quá trình chăn nuôi tại cơ sở chúng tôi đã tiến hànhcông tác chọn giống gà ở các giai đoạn phát triển khác nhau, đáp ứng theo yêucầu của người chăn nuôi cụ thể:
- Đối với gà mái sinh sản: Gà mái sinh sản cần được chọn lọc rất chặtchẽ, để đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất con giống cung cấp cho thị trường chănnuôi Vì vậy, chúng tôi tiến hành chọn lọc, loại thải những con bị khuyết tật,mào tích kém phát triển, xương háng hẹp, lỗ huyệt nhỏ, mầu sắc lông khôngđặc trưng của giống, lông xù Đặc biệt là ở giai đoạn gà hậu bị
- Đối với trứng giống: Trứng cho vào ấp là những quả trứng: Đượcchọn từ đàn gia cầm khoẻ mạnh, nuôi dưỡng theo một quy trình đạt tiêuchuẩn, không mắc bệnh và có tỷ lệ trống mái phù hợp Mỗi ngày nhặt trứng 2-
4 lần để tránh dập vỡ, sau đó chọn lọc, loại bỏ những quả bị dập vỡ, bẩn, dịhình Những quả trứng đạt tiêu chuẩn ấp là những quả trứng có: Hình dạng
là hình ovan chia làm hai đầu rõ rệt (một đầu to một đầu nhỏ), vỏ trứng sạch,đều, nhẵn, khối lượng trứng phù hợp, không quá to cũng không quá nhỏ đốivới từng giống mà chọn lựa cho phù hợp Sau đó cho vào phòng xông trứng
Trang 8bằng foocmol + thuốc tím trong thời gian từ 15-20 phút, sau đó xếp trứng vàokhay và cho vào máy ấp
- Kiểm tra trứng ấp: Sau khi đưa trứng vào ấp một thời gian, thì tiến
hành soi trứng để kiểm tra phôi, ở các giai đoạn 7, 13 và 17 ngày ấp để loại bỏkịp thời trứng không phôi, chết phôi, qua đó cũng đánh giá được chất lượngtrứng đưa vào ấp để kịp thời điều chỉnh chế độ ấp hoặc chế độ chăm sóc nuôidưỡng của đàn gà sinh sản sao cho đạt hiệu quả cao nhất
- Chọn phân loại gà con mới nở ra: Gà con mới nở ra phải chọn phân
loại (loại 1 và loại 2) Những con loại 1 là những con nhanh nhẹn khoẻ mạnh,mắt sáng lông mượt, chân bóng, không hở rốn, không khoèo chân, không vẹo
mỏ và đảm bảo trọng lượng quy định đối với từng loại giống
Có thể nói công tác chọn giống gia cầm nói riêng và vật nuôi nói chungđều có nhiệm vụ là lựa chọn một cách cẩn thận những cá thể tốt, có nhữngđặc tính sản xuất mong muốn đem nuôi để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
* Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của gà và tuỳ từng loại gà mà ta ápdụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp
- Giai đoạn úm gà con: Khi chuyển từ khu ấp trứng về chúng tôi tiếnhành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay, nước cho gà phải sạch
và pha B complex + vitamin C + đường glucose 5 % cho gà uống hết lượt.Sau 2 – 3 giờ mới cho gà ăn bằng khay
Giai đoạn 1-2 ngày tuổi nhiệt độ trong quây úm là 33 – 35 0C Từ 3 - 6ngày tuổi nhiệt độ cần thiết là 30 0C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi
Thường xuyên theo dõi đàn gà Nếu gà tập trung đông, tụ đống dướichụp sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóngđiện Còn gà tách ra xa chụp sưởi là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt chophù hợp Chỉ khi nào thấy gà tản đều ra trong quây thì khi đó là nhiệt độ trongquây phù hợp Quây gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theotuổi gà (độ lớn của gà) ánh sáng được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường
Trang 9- Giai đoạn nuôi thịt: Trước khi chuyển gà sang chuồng nuôi, chuồngtrại, dụng cụ phải được cọ rửa, sát trùng kỹ lưỡng trước khi cho gà vàochuồng ít nhất là 21 giờ, gà trống được nuôi tách với gà mái Hàng ngày, vàocác buổi sáng sớm và đầu giờ chiều chúng tôi tiến hành cọ rửa máng uốngđảm bảo luôn sạch Qua quá trình chăm sóc và theo dõi, chúng tôi thấy rằngnhu cầu nước uống, thức ăn cho gà tăng dần theo lứa tuổi Lượng thức ăn cònthay đổi theo thời tiết Sau khi cho gà uống nước khoảng 15 phút, chúng tôitiến hành cho gà ăn, ở giai đoạn này gà ăn tự do cho đến khi giết thịt.
- Giai đoạn hậu bị: Gà nuôi sinh sản từ 6 - 20 tuần tuổi, giai đoạn nàylượng thức ăn cho gà được xác định trong khẩu phần ăn theo các giai đoạnkhác nhau (giai đoạn từ 6- 10 tuần tuổi và từ 10 - 20 tuần tuổi ) Cách cho ăn,
ở giai đoạn này là cho ăn khống chế, dùng 2 phương pháp sau: Một là cho gà
3 ngày ăn 1 ngày nhịn hoặc ngày nào cũng cho ăn theo khẩu phần khống chế.Khẩu phần này được xác định tuỳ theo khối lượng cơ thể gà gầy hay béo màđiều chỉnh cho phù hợp, ngày chỉ cho ăn 01 bữa để giảm những ảnh hưởngxấu và stress cho đàn gà Khi phân phối thức ăn vào các máng thì trong vòng
4 phút tất cả các máng đều có thức ăn Máng ăn cho gà giai đoạn này cần treocao sao cho gờ miệng máng luôn ngang với lưng gà để tránh rơi vãi thức ăn(chú ý trong giai đoạn nuôi khống chế phải khống chế cả nước uống) đối với
gà nuôi tại trại Sử dụng thức ăn hỗn hợp của hãng CP cho giai đoạn gà hậu bịnày với thành phần dinh dưỡng: Đạm 16 %; Xơ thô 7 %; NLTĐ: 2.700 Kcal/kg; Ca0,4 - 0,8 %; P: 0,5 %; NaCl: 0,2 - 0,5 %
Công tác quản lý đàn gà giai đoạn hậu bị: Hàng ngày chúng tôi theo dõi
và giám sát tình trạng sức khoẻ của đàn gà Khi phát hiện gà có triệu chứng, biểuhiện bệnh tiến hành theo dõi, kiểm tra chẩn đoán bệnh và có biện pháp điều trịkịp thời cho đàn gà Trong quá trình nuôi dưỡng chúng tôi đã tiêm, chủng cácloại vaccine cho gà theo đúng lịch phòng bệnh cho gà mà quy trình kỹ thuật chănnuôi đã quy định, thường xuyên kiểm tra và tiến hành cân khối lượng gà hàngtuần Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian và cường độ
Trang 10Mật độ nuôi nhốt gà giai đoạn hậu bị: Gà trống 4,2 gà/m2, gà mái 7 gà/
m2, định kỳ thay đệm lót khô và tơi xốp
- Đối với giai đoạn gà đẻ: Chúng tôi đã chú ý chuẩn bị đầy đủ máng ăn,
uống cho gà theo quy định, không để gà bị khát nước, vì thiếu nước gà sẽgiảm tỷ lệ đẻ và giảm khối lượng trứng Nền chuồng luôn khô, độ dày củađệm lót đảm bảo đạt 10 - 15 cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻbói dự kiến khoảng 2 tuần để gà mái làm quen Thường xuyên bổ sung thêmđệm lót mới và vệ sinh sạch sẽ, hạn chế gà đẻ xuống nền
Thường xuyên kiểm tra, loại thải mái đẻ kém, không đẻ Căn cứ vào tỷ
lệ đẻ, khối lượng trứng hàng tuần, điều chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp,ghi chép tất cả các số liệu vào sổ sách theo biểu mẫu để theo dõi Trứng đượcthu nhặt 2 lần /ngày để hạn chế bảo đảm trứng không bị dập vỡ Thức ăntrong khẩu phần ăn của gà đẻ có thành phần dinh dưỡng: Protein 17 %; Xơ thô
6 %; Độ ẩm 14 %; Ca 3,5- 4 %; P 0,6 % Năng lượng trao đổi 2.675 Kcal/kg,NaCl 0,3 - 0,5 %
1.2.3.2 Công tác thú y
* Công tác phòng bệnh cho đàn gà
Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tốquyết định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi Do vậy, trong quá trình chăn nuôi,chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật công nhân của trại thường xuyên quét dọn
vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sáttrùng, tẩy uế máng ăn, máng uống Trước khi vào chuồng cho gà ăn, uốngphải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch Gà nuôi ở trại được sửdụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình sau
- Phòng bệnh bằng vaccine
Tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm có miễn dịch chủ động đảm bảo
an toàn dịch bệnh Trước ngày sử dụng vaccine không pha thuốc kháng sinhvào nước uống trong vòng 8 - 12 h, pha vaccine vào lọ trực tiếp hoặc tiêm.Tính toán phải đủ để mỗi con nhận được một giọt vaccine chứa 01 liều
Trang 11vaccine tinh khiết không có thuốc sát trùng hoặc xà phòng, nhiệt độ đảm bảo
từ 20 - 25 0C
Chúng tôi sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà thịt theo lịch phòngbệnh như sau:
Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt
Ngày tuổi Loại vaccine Phương pháp dùng
1-5 Lasota lần 1, IB Nhỏ mắt, mũi 1 giọt
Gumboro lần 1 Nhỏ miệng 1 -2 giọt
10 Gumboro lần 2 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
15 Lasota lần 2 Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
các ổ dịch là: E maxima, E tenella, E necatrix, E acevrulia, gà con 9 - 10
ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh, nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất vào khoảng 34 ngày tuổi
và phổ biến dưới 50 ngày tuổi Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất làvào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm Gà nuôi nhốt chật chội, đệm lót ẩm ướtcũng là nguyên nhân gây bệnh
+ Triệu chứng: Thường gặp ở 2 thể:
Cầu trùng manh tràng:
Trang 12Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn uống nước nhiều, phân lỏng, lẫn máu tươi hoặc cómàu sôcôla Mào, chân nhợt nhạt (do thiếu máu), có thể chết hàng loạt nếukhông điều trị kịp thời.
Cầu trùng ruột non:
Một số gà ủ rũ, xù lông, cánh sã, chậm chạp, ỉa chảy, phân màu đennhư bùn, đôi khi lẫn máu Gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài
+ Bệnh tích:
Qua mổ khám những con bị bệnh nặng và chết chúng tôi thấy: Ruộtnon sưng phồng, bên trong có chứa dịch nhầy lẫn máu và fibrin, bề mặt niêmmạc có những đốm trắng xám
+ Điều trị:
Dùng Rigercoccine - WS Liều 1g pha với 4-6 lít nước, liều điều trị1g/ 2lít nước Esb 30 % liều 0,5-1 g/lít nước, Hancooc liều 1,5-2 ml/lít nước,cho uống trong 3-5 ngày và để chống chảy máu có thể kết hợp tiêm bắpvitamin K, vitamin C liều 0,5 - 1 ml/con để tăng sức đề kháng cho gà
- Bệnh bạch lỵ gà
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Gram âm Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum gây ra.
+ Triệu chứng:
Bệnh ở gà con: Gà yếu, bụng trễ do lòng đỏ không tiêu, tụ tập thànhtừng đám, kêu xáo xác, ủ rũ, lông xù, ỉa chảy, phân trắng, lông đít bết đầyphân, chết 2-3 ngày sau khi phát bệnh
Bệnh ở gà lớn: Gà biểu hiện gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc mào tichnhợt nhạt Gà mái bụng trương to, gà trống ỉa chảy kéo dài, có thể chết đột ngột
+ Phòng bệnh:
• Dùng vaccine keo phèn vô hoạt 1-2 ml/ con
• Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà
• Giữ vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh
• Tích cực diệt chuột và các vật chủ trung gian
Trang 13• Dùng dung dịch formol 3 % để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi vàkhu vực xung quanh.
+ Điều trị:
Dùng Ampi-Septol lọ 10 % tiêm 1 ml/5kg thể trọng, dùng 3-5 ngày liêntục, có thể bổ sung thêm B.complex
1.2.3.3 Tham gia các công việc khác
Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thínghiệm, bản thân tôi còn tham gia vào một số công việc khác như:
- Tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh
- Chăm sóc đàn gà con
- Tham gia chọn gà con
- Tham gia trồng rau xanh phục vụ cho gia cầm
- Ngoài ra, chúng tôi còn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ giađình mua con giống của công ty CP, từ khâu xây dựng chuồng trại đến khâu vệsinh phòng bệnh cũng như kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng khi nuôi gia cầm
1.2.3.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại gia cầm Việt Tiến, huyện ViệtYên, tỉnh Bắc Giang chúng tôi đã tham gia và hoàn thành được một số côngtác phục vụ sản xuất đã đề ra Kết quả của công tác này được thể hiện tổngquát qua bảng sau:
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc Số con
Kết quả (An toàn, khỏi)
Trang 141.3.1 Bài học kinh nghiệm
Qua thời gian thực tập tại trại gia cầm Việt Tiến được sự giúp đỡ củaBan Lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách và thầy giáo hướng dẫn, cùng với chínhquyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi bước đầu tiếp xúc với thựctiễn sản xuất Qua đó tôi đã vận dụng được những kiến thức đã học ở trường đểcủng cố thêm kiến thức và rèn luyện thêm chuyên môn của mình
Qua đợt thực tập này tôi thấy mình trưởng thành hơn về nhiều mặt, điềuquan trọng nhất là tôi đã rút ra bài học kinh nghiệm bổi ích về chuyên môn từthực tiễn sản xuất như:
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đàn gà
- Biết cách dùng một số loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh
- Biết chẩn đoán một số bệnh thông thường và điều trị
- Chuyên môn tay nghề được nâng lên rõ rệt
Trong thời gian thực tập được tiếp xúc với thực tế sản xuất đã giúp tôikhẳng định được tư tưởng vững vàng, rèn luyện tác phong làm việc, trau dồi,củng cố và nâng cao kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, giúp tôi yêu ngành,yêu nghề, say mê với công việc và không ngừng cố gắng học hỏi để làm tốthơn Khi ra thực tế sản xuất tôi thấy rằng việc đi thực tập là một việc rất cần thiếtđối với bản thân tôi cũng như tất cả các sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường
Trang 15- Còn non về tay nghề, đôi khi chưa mạnh dạn trong công việc.
- Các kiến thức được học tập và rèn luyện ở trường chưa thể vận dụnghết vào thực tiễn sản xuất
- Tôi thấy từ kiến thức trên sách vở vận dụng vào thực tế sản xuất làmột quá trình dài do vậy bản thân tôi là một kỹ sư chăn nuôi tương lai, tôinhận thấy cần phải khắc phục và luôn cô gắng rèn luyện vươn lên
Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: " Ảnh hưởng của chế phẩm 528s đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”
2.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước thì đờisống của người dân được cải thiện Chính vì vậy, nhu cầu tiêu dùng thựcphẩm của người dân ngày càng tăng lên Đặc biệt, là nước ta đã gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO Ngành chăn nuôi chiếm vai trò quan trọngtrong nền kinh tế của nước nhà cũng như cung cấp thực phẩm cho con người
Để đáp ứng được nhu cầu của người dân, cũng như khẳng định được vị trí củangành nông nghiệp trên thị trường quốc tế, đòi hỏi ngành nông nghiệp nước tanói chung và ngành chăn nuôi nói riêng phải ngày càng phát triển để cung cấpcho thị trường những sản phẩm chất lượng cao, an toàn và sạch Mặc dù nước
ta có nhiều gà địa phương có chất lượng cao nhưng do một số nhược điểm của
Trang 16giống gà nội: giá thành cao, sinh trưởng chậm Vì vậy, nước ta đã nhận một
số giống gà chuyên trứng cao sản như: Goldline 54, Leghorn, HylineBrown
và một số giống gà chuyên thịt như: Arbor Acres, Lohman, Meat Avian,Isawedette Trong những giống gà chuyên thịt nhập nội vào nước ta hiện nay
có giống gà CP 707 với khả năng sinh trưởng cao, chất lượng thịt tốt đảm bảonhu cầu tiêu dùng Vì vậy, hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằmhoàn thiện về giống, về dinh dưỡng, trong đó có việc áp dụng một số men visinh vật bổ sung vào thức ăn để đem lại lợi ích kinh tế cao cho ngành chănnuôi
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Ảnh hưởng của chế phẩm 528s đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”
* Mục đích của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm 528s tới quá trình sinh trưởng của
gà thịt CP 707
* Mục tiêu của đề tài
Khuyến cáo đối với người chăn nuôi gia cầm trong việc sử dụng loạichế phẩm này
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của gia cầm
Theo Lê Hồng Mận (2007) [12] sự trao đổi chất và năng lượng ở giacầm cao hơn so với động vật có vú và được hấp thu nhanh chính bởi quá trìnhtiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa
đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình tiêu hóa ở
gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30-39 cm/giờ; gà con lớn hơn 32-40 cm/giờ; và
gà trưởng thành 40-42 cm/giờ, chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóakhông vượt qúa 2-4 giờ
Trang 17Tinh bột
* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180-240 lần, lúc đói mổnhanh, mỏ mở rộng Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổhọng để đưa thức ăn về phía thực quản – thị giác và xúc giác kiểm tra tiếpnhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác có ý nghĩa kém hơn Thiếu ánh sáng gà ănkém
Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt làdịch nhầy Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt.Trong nước bọt chứa một số ít men amylaza nên có ít tác dụng đối với tiêuhoá Gà mái có thể tiết 7- 25 ml nước bọt trong 1 ngày đêm (bình quânkhoảng 12 ml) (Nguyễn Duy Hoan, 1998) [5] Thức ăn vào diều, khi đói theoống diều vào thẳng dạ dày, không giữ lại lâu ở diều
* Tiêu hóa ở diều
Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100-120 mg thức ăn Giữa các
cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới thựcquản và dạ dày không qua túi diều
Ở diều, thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hoá từng phần do cácmen thức ăn và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật Thức ăn cứng lưu lại trongdiều lâu hơn Khi thức ăn hạt và nước tỷ lệ bằng 1: 1 thì được giữ lại ở diều 5-6giờ
Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 - 5,8 Sau khi ăn 1-2 giờ diều co bóptheo dạng dãy (khoảng 3-4 co bóp) với khoảng cách 15-20 phút, sau khi ăn5-12 giờ là 10-30 phút, khi đói 8-16 lần/giờ
Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột đượcphân giải thành đường đa rồi 1 phần chuyển thành đường glucoza
* Tiêu hoá ở dạ dày.
Trang 18Dạ dày chia ra: dạ dày tuyến và dạ dày cơ.
- Dạ dày tuyến:
Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày đối với dạ dày cơbằng eo nhỏ Khối lượng dạ dày tuyến 3,5 -6 g
Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết
Dịch có chứa acid clohydric, pepsin và musin Sự tiết dịch của dạ dàytuyến là không ngừng, sau khi ăn càng được tăng cường
Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt,thức ăn chuyển đến dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (khôngquá 1 lần/ phút)
Ở dạ dày tuyến sự thuỷ phân protein như sau:
Protein + nước + pepsin và HCl abulmoza + pepton
Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào tá tràng có cácmen của dịch ruột và tuyến tuỵ cùng tham gia, môi trường kiềm hoá tạo điềukiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và glucid Sỏi
và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhấtnên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân huỷ bởi acid clohydric
* Tiêu hoá ở ruột
Qúa trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đềuđược tiến hành chủ yếu ở ruột non
- Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH= 7,42 với độ đặc 1,0076 vàchứa các men proteolyse, amonlitic, lypolitic và enterokinaza
Trang 19- Dịch tuyến tuỵ- pancrceatic- lỏng, không màu, hơi mặn, có phản ứnghơi toan hoặc kiềm (pH= 6 ở gà, pH=7,2-7,5 ở gia cầm khác) Dịch này cómen tripsin, carboxi peptidaza, amylaza, mantaza và lipaza Trong các châtkhô của dịch này có các acid amin, lipid và các chất khoáng CaCl2, NaCl,NaHCO3…
Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tuỵ tiết ra 0,4-0,8 ml/giờ, saukhi cho ăn 5-10 phút lượng tiết tăng gấp 3-4 lần, giữ cho đến giờ thứ ba, rồigiảm dần Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến các quá trình tiết dịch mencủa tuỵ: Giàu protein nâng hoạt tính proteolyse lên 60 %, giàu lipid tăng hoạttính của lypolitic…
- Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏngmàu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH=7,3 - 8,5
Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hoá của gia cầm, gây nênnhũ tương mỡ, hoạt hoá các men tiêu hoá của dịch tuỵ, kích thích làm tăngnhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hoá,đặc biệt là các acid béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hoà tan Mật ngăncản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn
Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do men amylazacủa dịch tụy, một phần của dịch ruột
Phần dưỡng chấp không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manhtràng và van hồi manh tràng của ruột già
Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màngnhầy tiết ra dịch nhầy Qúa trình tiêu hóa trong ruột già phụ thộc vào enzymecủa ruột non đi xuống, các enzyme này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già Ởđây cũng diễn ra quá trình tiêu hóa như ở trong ruột non: Tiêu hóa protein,gluxit, lipid nhưng với tốc độ chậm hơn so với ruột non
Trong ruột già còn có hệ vi sinh vật cư trú, về số lượng và chủng loạigiống như trong dạ cỏ của động vật nhai lại Các vi sinh vật này hoạt độngchủ yếu ở manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein
Trang 20Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của enzyme ởruột non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Qúa trình tiêuhóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các axit béo bay hơi và các amino acid
sẽ được hấp thu ở đây
Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nênvitamin K, vitamin B12 và phức hợp vitamin B Trong ruột già còn có quátrình viên phân, tạo phân (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2005) [17]
2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm.
* Khái niệm sinh trưởng.
Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có các
đặc trưng cơ bản của sự sống Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng
là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Theo Lê Huy Liễu (2005) [9] định nghĩa sinh trưởng là kết quả của sựphân chia tế bào và sự tăng lên về thể tích nhằm duy trì sự sống trong cơ thểsinh vật Theo Lee (1898) cho rằng sinh trưởng bao giờ cũng phải có các quátrình: Tế bào phân chia, thể tích tăng lên và hình thành các chất giữa các tếbào mà hai quá trình đầu là quan trọng nhất Qúa trình này xảy ra từ lúc phôithai đến khi cơ thể hết lớn (kỳ trưởng thành)
Sinh trưởng của gia súc luôn gắn liền với phát dục, đó là quá trình thayđổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạtđộng của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhautạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơthể gia súc tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn
* Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
- Ảnh hưởng của dòng giống
Trang 21Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khả năng sinhtrưởng khác nhau Theo tài liệu của Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [6], sựkhác nhau về khối lượng cơ thể gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng năngsuất cao hơn giống gà hướng trứng từ 500 -700 g/con (13-30 %).
Theo Trần Long (1994) [10] nghiên cứu tốc độ sinh trưởng trên 3 dòngthuần (dòng V1, V3 và V5) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc độ sinhtrưởng của 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi
Các loài gia cầm khác nhau có khả năng sinh trưởng hoàn toàn khácnhau Nguyễn Duy Hoan (1998) [2] cho biết: Tốc độ tăng trọng của một sốgiống gia cầm ở các giai đoạn là hoàn toàn khác nhau
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể còn do yếu tốtính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con mái
Khi nghiên cứu tính biệt ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm, Jull(1923) [27] cho rằng: Sự di truyền các tính trạng khối lượng cơ thể do nhiềugen quy định và ít nhất một cặp gen liên kết với giới tính quy định nằm trênNST X Vì vậy, có sự sai khác về khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng giữa
gà trống và gà mái trong cùng một giống từ 24 -32 %
Giữa tốc độ mọc lông có tương quan tỷ lệ thuận, tốc độ mọc lông cóliên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có tốc độ mọc lông nhanhthường có chất lượng thịt tốt hơn Đây cũng là tính trạng di truyền liên kết vớigiới tính (Biichell và Bransdch, 1987) [25]
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của giacầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽgiúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khảnăng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thờigian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống
Trang 22Theo Lương Thị Hồng (2005) [5] thì để phát huy được khả năng sinhtrưởng của gia cầm theo quy định của tính di truyền cần thiết phải cân bằngnghiêm ngặt các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần nhất là năng lượng,protein, vitamin, khoáng
Theo Chambers và cs (1984) [26] thì tương quan giữa tăng trọng của gà
và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5- 0,9) Để phát huy khả năng sinhtrưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ lượng thức ăn theo nhu cầu
mà còn phải đảm cân bằng protein, acid amin và năng lượng Do vậy, khẩuphần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm và đây
là một trong những vấn đề cơ bản
- Ảnh hưởng của môi trường
Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng củagia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầmthì gia cầm khoẻ mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợithì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khoẻcủa gia cầm
Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hạikinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà broiler công nghiệp ở vùng khí hậunhiệt đới (Wasburn, Wetal, 1992) [29]
Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rấtnhạy cảm với ánh sáng do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm.Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác như: ẩm độ,
độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đến khảnăng sinh trưởng của gia cầm
* Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng.
- Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể từng thời kỳ là chỉ tiêu sử dụng
để đánh giá khả năng sinh trưởng của gia cầm Tuy nhiên, chỉ tiêu này xácđịnh được khả năng sinh trưởng ở một thời điểm xác định của cơ thể nhưng
Trang 23không chỉ ra được sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần trong
cơ thể trong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau
Chỉ tiêu khối lượng cơ thể được minh hoạ bằng đồ thị gọi là đồ thị sinhtrưởng tích luỹ Đồ thị này thay đổi theo dòng giống, điều kiện chăm sóc nuôidưỡng Đối với gia cầm khối lượng cơ thể tính theo tuần tuổi có đơn vị làkg/con hoặc g/con
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thểtích của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2-39-77)[21] Sinh trưởng tuyệt đối tính bằng g/con/ngày Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối
có dạng parabol Gía trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì càng có hiệu quảkinh tế cao
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát (TCVN 2- 40-77)[22] Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hypebol, gà còn non thì sẽ có sinhtrưởng tương đối cao, sau đó giảm dần theo tuổi
2.2.1.3 Vài nét về chế phẩm sử dụng trong thí nghiệm
* Chế phẩm 528s:
Là một sản phẩm của Công ty cổ phần Đông Vương Chế phẩm dạng
bột, màu vàng, có mùi thơm
- Protein tối thiểu: 25 %
- Béo tối thiểu: 0,8 %
- Photpho: 0,8 %
- Ca: 1 %
- Enzyme tiêu hoá - mylaza và proteaza:
Trang 24- Cách dùng: Trộn đều 1 kg 528s với 80 kg thức ăn hỗn hợp, cho ăn suốtquá trình nuôi đến xuất chuồng.
* Vai trò của các chất trong thành phần của chế phẩm đối với gia cầm.
- Vai trò của một số acid amin thiết yếu
+ Arcginin: Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của gia cầmnon Với gia cầm đẻ gây hiện tượng mổ cắn lẫn nhau
+ Phenialanin: Quan trọng trong hình thành adrenalin và thyroxin Nếuthiếu làm rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên, tuyến sinh dục
+ Histidin: Quan trọng trong trao đổi protein của gia cầm
+ Lơxin và isolơxin: Có chức năng trong sự tăng cường và điều khiển sựtrao đổi chất
+ Lyzin: Đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường củagia cầm Nếu thiếu sẽ gây chậm lớn, còi cọc
+ Methionin, xistin và xistein: Có vai trò quan trọng trong oxy hóa khử.Khi thêm methionin vào khẩu phần gà sinh sản sẽ tăng tỷ lệ thụ tinh và ấp nở,tăng tỷ lệ đẻ và giảm chi phí thức ăn
Trang 25+ Treonin: Cần thiết trong quá trình sinh trưởng, tăng hiệu suất sử dụngprotein của thức ăn.
+ Triptophan: Tăng cường chức năng cơ quan tạo máu Thiếu triptophandẫn đến thiếu máu, chậm lớn, giảm tỷ lệ thụ tinh ở gia cầm sinh sản
+ Valin: Liên quan đến thần kinh và giác quan Nếu thiếu làm giảm khảnăng ăn, chức năng thần kinh bị rối loạn, gà ăn nhầm đệm lót
- Vai trò của chất khoáng, vi lượng
Theo Lê Hồng Mận (2007) [12] chất khoáng cần thiết cho cấu tạoxương, da, lông của cơ thể và tham gia các cấu tạo các hoocmon, enzyme traođổi chất, làm chất điện giải- cân bằng thể trạng cơ thể động vật chống những
cú sốc (stress) do môi trường sống thay đổi
Nhóm khoáng vi lượng gồm 7 nguyên tố chính: sắt, mangan, kẽm,selen, coban và iot Khoáng vi lượng tham gia cấu tạo hệ thống máu: tuỷxương, hồng cầu, sắc tố máu, thịt, da, lông (Fe, Cu, Co), cấu tạo xương, vỏtrứng (Mn, Cu) Tham gia trao đổi chất đạm, chất béo, bột đường, điều hoàchức năng sinh sản, bảo vệ da, lông (Zn, Se ) Tham gia duy trì hoạt độngtuyến giáp trong điều hoà sinh trưởng (I )
- Vai trò của vi khuẩn có lợi
+ Lactobacilius: Thuộc loài vi khuẩn lactic lên men đồng dạng sống dễdàng trong môi trường đơn giản pH= 3,5 - 8 Vì thế chúng dễ dàng sống trongđường ruột tạo acid lactic và một số sản phẩm có tính chất kháng sinh vàvitamin nhóm B Có khả năng kiềm chế sự phát triển của trực khuẩn đường
ruột (E coli, phó thương hàn, vi khuẩn gây thối) nhờ sự tạo thành acid lactic.
+ Bacilus spp: Thuộc lớp nấm men thật Sinh sản bằng chồi hoặc vách,hình thành bào tử nang Có nhiều loài được phân lập từ bơ, sữa, hoặc lên men.Khi lên men lactose tạo ra cacbonic và một ít rượu
- Enzyme tiêu hoá - mylaza và proteaza:
- amylaza có ở vi khuẩn, phân giải tinh bột, glycogen thành dextrin
và một ít maltoza
Trang 26Enzyme proteaza thuỷ phân protit và peptit.
Trong chăn nuôi các chế phẩm phức hợp gồm amylaza và proteaza đemlại lợi ích rất lớn Có hai cách xử lý thức ăn bằng enzyme hoặc là trộn thẳngchế phẩm enzyme vào thức ăn trước khi cho gia súc ăn hoặc là xử lý sơ bộthức ăn bằng enzyme trước
Chế phẩm có chứa phức hợp hai enzyme này trộn vào thức ăn sẽ làmtăng giá trị dinh dưỡng, độ hấp thu của thức ăn cũng như tốn ít thức ăn hơn.Theo Nguyễn Thị Liên (2000) [8] dùng chế phẩm tinh khiết từ Asp- oryzea(chứa amylaza và proteaza) với lượng 0,01 % so với khối lượng thức ăn làmtăng trọng gà con lên 15- 20 % và sản lượng trứng tăng trung bình 2,2- 2,5 %.Người ta tính ra thấy rằng cứ mỗi gam chế phẩm enzyme bị tiêu phí sẽ thuđược 2-3 kg tăng khối lượng
2.2.1.4 Vài nét về giống gà thịt CP707
* Nguồn gốc
Gà thịt CP707 là giống gà chuyên thịt, lông màu trắng Là giống gàđược Công ty CP lai tạo thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, gà thịtCP707 được nhập vào nước ta trong những năm gần đây Gà thịt CP707 dễnuôi, tính thích nghi cao, năng suất cao, sinh trưởng nhanh, chịu đựng tốt vớiđiều kiện khí hậu nóng ẩm và nhất là thịt thơm ngon nên được nhiều ngườitiêu dùng ưa chuộng
* Đặc điểm và chỉ tiêu năng suất
- Đặc điểm
Trống và mái đều có lông màu trắng, con trống có da, mào đỏ hơn conmái Con trống có kích thước lớn hơn con mái ở giai đoạn 3 tuần tuổi trở đi.Con trống có mào, tích, tai phát triển, mào đỏ tươi, mào đơn, ức sâu nhiềuthịt
- Chỉ tiêu năng suất
Trang 27Theo tài liệu của công ty CP nhập giống gà CP707 về cho biết: Khốilượng gà CP707 nuôi thịt đến 6 tuần tuổi là 2,5- 3,5 kg, tiêu tốn thức ăn/kgtăng khối lượng là 1,6 – 2,0 kg
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nước ta tuy chưa có công nghiệp chế biến men gia súc nhưng nhữngbiện pháp lên men truyền thống đã được áp dụng vào chế biến thức ăn gia súc
từ lâu như việc ủ men rượu, bia Theo nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Phước
(1980) [14] chỉ ra rằng với 1 tấn thức ăn nuôi cấy trong 8 giờ bằng men rượu
có thể sản sinh ra được 7 kg protein, tức là bằng lượng protein của 1 con lợnthịt nặng khoảng 30-35 kg Thêm vào đó vi sinh vật còn chứa trong tế bàoenzyme và nhiều yếu tố quan trọng chưa xác định được trong đó một số có khảnăng sản sinh ra các sinh tố
Sự lên men lactic là rất quan trọng và rất quen thuộc trong nhân dân ta,
họ đã ứng dụng để muối dưa, muối cà, ủ chua thức ăn gia súc Trong chănnuôi người ta sử dụng một số thức ăn ủ chua như: Sữa chua, sữa đậu, đậutương… làm tăng quá trình tiêu hóa thức ăn, tăng tính ngon miệng và cungcấp một lượng lớn acid lactic
Nguyễn Quang Thạch và cs (1998) [11] đã nghiên cứu ảnh hưởng của
EM đến sự phát triển, chống đỡ bệnh tật của gà tại trường Đại học NôngNghiệp I- Hà Nội và tại trại Mai Lâm- Đông Anh trên gà Goldline và gà AAcho kết quả: Đàn gà sử dụng EM đã tăng tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng
Viện Công nghệ thực phẩm (2001) [23] đã nghiên cứu bổ sung enzymephytaza ronozyme P trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi gà sinh sản LươngPhượng có tác dụng tăng tỷ lệ đẻ trứng 2 %, tăng năng suất trứng/12 tuần đẻ,tăng độ dày bền vỏ trứng và tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp, giảm chi phí thức ăn
Theo Phạm Công Thiếu (2006) [19] bổ sung phytaza vào thức ăn hỗnhợp nuôi gà Lương Phượng sinh sản không làm ảnh hưởng đến khả năng thunhận thức ăn, khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống, sức kháng bệnh của