1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng TP thái nguyên và biện pháp phòng trị

44 892 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai (Mía x Lương Phượng Sasso) nuôi trong nông hộ tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên và biện pháp phòng trị
Trường học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi gia cầm
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 532,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa Luận cực hay và bổ ích !!!!!!!

Trang 2

Bảng 1.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà 10

Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân 25

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của vụ Hè Thu đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 26

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của Vụ Thu Đông đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 27

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của Mùa vụ đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 29

Bảng 4.5: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 30

Bảng 4.6: Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm 32

Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng 33

Bảng 4.8: Chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt xuất bán 34

Trang 3

Hình 4.1: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô I 26 Hình 4.2: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô II 26 Hình 4.3: Đồ thị sinh trưởng của gà thí nghiệm 31

Trang 4

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ QUYẾT THẮNG 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 1

1.1.1.3 Điều kiện đất đai 1

1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng 2

1.1.2.1 Tình hình xã hội 2

1.1.2.2 Tình hình kinh tế 3

1.1.3 Tình hình phát triển sản xuất 4

1.1.3.1 Về chăn nuôi 4

1.1.3.2 Về trồng trọt 6

1.1.4 Nhận định chung 6

1.1.4.1 Thuận lợi 7

1.1.4.2 Khó khăn 7

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT 8

1.2.1 Phương hướng 8

1.2.2 Kết quả thực hiện 8

1.2.2.1 Công tác chăn nuôi 8

1.2.2.2 Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm 10

1.2.2.3 Các công tác khác 11

1.2.3 Kết luận 12

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 13

2.1.2 Mục tiêu của đề tài 14

2.1.3 Mục đích nghiên cứu 15

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 15

Trang 5

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

2.2.3 Một vài nét về gà thí nghiệm 20

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.4.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 23

2.3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

2.4.1 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng của gà thí nghiệm 25

2.4.1.1 Tỷ lệ nhiễm Cầu trùng của gà thịt thí nghiệm qua kiểm tra phân 25

2.4.1.2 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 26

2.4.2 Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 29

2.4.3 Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 30

2.4.4 Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm 31

2.4.4.1 Khả năng tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm 31

2.4.4.2 Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng 32

2.4.5 Ảnh hưởng của thuốc phòng trị Cầu trùng đến chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt 34

2.5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI 35

2.5.1 Kết luận 35

2.5.2 Tồn tại 35

2.5.3 Đề nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 6

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ QUYẾT THẮNG

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Quyết Thắng là xã miền Tây trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cách

trung tâm thành phố khoảng 6 km

- Phía tây nam giáp với xã Phúc Trìu

- Phía tây giáp với xã Phúc Xuân

- Phía bắc giáp với xã Phúc Hà

- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán - thành phố Thái Nguyên

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Xã Quyết Thắng nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt

độ trong năm dao động tương đối cao, thể hiện qua 2 mùa rõ rệt đó là mùa hè

và mùa đông Về mùa hè khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8 Mùa đông do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt

độ nhiều khi xuống dưới 100C, mỗi đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ Do độ ẩm bình quân tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4 trong năm), quỹ đất rộng cho nên xã có điều kiện phát triển trồng trọt đặc biệt là cây

ăn quả và cây lâm nghiệp

Điều kiện khí hậu, đất đai của xã rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây, con phong phú và đa dạng Tuy nhiên điều kiện đó cũng gây ra nhiều khó khăn cho chăn nuôi Về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột, về mùa hè nhiệt độ nhiều lúc lên cao, trời nắng nóng gây bất lợi tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc gia cầm Ngoài ra việc chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn

1.1.1.3 Điều kiện đất đai

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2

trong đó diện tích đất trồng lúa, trồng hoa màu là 565 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 199 ha, đất chuyên dùng là 170 ha

Trang 7

Diện tích đất của xã khá lớn trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn lại thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém dẫn đến năng suất cây trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp nhiều khó khăn

Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn cho việc chăn nuôi Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi Việc nuôi con gì, trồng cây gì phải được cân nhắc tính toán kỹ

1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng

1.1.2.1 Tình hình xã hội

Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ trong đó

có 80 % số hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là ở thành thị sản xuất công nghiệp, dịch vụ

Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong địa bàn xã có một số nhà máy như: nhà máy Z115, nhà máy chế biến xuất khẩu chè Hoàng Bình… đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã

Trên địa bàn xã còn có nhiều trường học như: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trường trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc trường trung học cơ sở, trường tiểu học Những điều kiện đó đã giúp cho dân trí của

xã được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao

Nhìn chung mức sống và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, hệ thống điện được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân, đường giao thông được bê tông hóa tới từng xóm, ngõ

Trạm y tế mới của xã được khánh thành và bắt đầu hoạt động vào tháng 6 năm 2009, sạch đẹp với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em

Tuy nhiên việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã Khu vực nhà máy, trường học, trung tâm dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm việc nên quản lý xã hội ở đây khá phức tạp Chính vì vậy đòi hỏi hoạt động

Trang 8

của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây dựng con người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá

Từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội

sự kết hợp hài hòa giữa chăn nuôi và trồng trọt

Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

đã được tiến hành cách đây gần 10 năm, hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy mô sản xuất chưa lớn, chưa có sự quy hoạch chi tiết, đây cũng là hạn chế của

xã Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là

300 kg/người/năm, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ Tổng thu nhập bình quân trên 650.000 đ/ người/ tháng

Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, hầu hết các gia đình đã có các phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, đài, sách báo đa số các hộ gia đình đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền

Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân

Trang 9

lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

1.1.3.1 Về chăn nuôi

Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các

vùng lân cận, ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho nhân dân, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi, làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng

trọt có giá trị thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cho người lao động

* Chăn nuôi trâu bò

Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1835 con trong đó chủ yếu là trâu, đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên

ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn bị đói rét Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở lại đây nên không có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn xã Nhờ sự tư vấn của cán bộ thú y xã chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, đồng thời công tác vệ sinh cũng đã được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân

Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú ý Xã có khả năng nuôi được bò hướng sữa, hướng thịt song

do nhiều yếu tố khách quan nên vấn đề này chưa được quan tâm phát triển Công tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt chưa được chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều hạn chế

Trang 10

* Chăn nuôi lợn

Tổng đàn lợn hiện có của xã là 1465 con Trong đó Công tác giống lợn đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace, nhằm chủ động các con giống và cung cấp lợn giống cho nhân dân xung quanh Việc phát triển đàn lợn của xã có thuận lợi là do có Trung tâm thực hành thực nghiệm của trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên nằm trong địa bàn của xã Đây là nơi cung cấp con giống khá tin cậy, đảm bảo về số lượng và chất lượng

Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phẩm phụ của ngành trồng trọt, tận dụng thức ăn thừa vì thế năng suất chăn nuôi không cao

Trong những năm tới mục tiêu của xã là đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, hiện đại

* Chăn nuôi gia cầm

Chăn nuôi gia cầm của xã có một vị trí quan trọng, trong đó gà chiếm chủ yếu, trên 90%, sau đó là vịt Đa số các gia đình chăn nuôi theo hướng quảng canh, do đó năng suất thấp, mặt khác lại không quản lý được dịch bệnh, tỷ lệ chết lớn cho nên hiệu quả còn thấp Tuy nhiên vẫn có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại có quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện tốt quy trình phòng trừ dịch bệnh nên năng suất chăn nuôi gia cầm tăng lên rõ rệt, tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống

Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc xin tiêm chủng cho gà như vắc xin Newcastle, Gumboro, Đậu, cho ngan vịt như vắc xin Dịch tả vịt Bên cạnh đó vẫn còn những gia đình áp dụng phương thức chăn thả tự do, lại không có ý thức phòng bệnh nên khi dịch bệnh xảy ra, bị thiệt hại kinh tế và chính đây là nơi phát tán mầm bệnh rất nguy hiểm

Ngoài việc chăn nuôi gà, lợn, trâu, bò nhiều hộ gia đình còn đào ao thả

cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung để tăng thu nhập, cải thiện đời sống

Trang 11

* Công tác thú y

Công tác thú y và vệ sinh thú y là vấn đề rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, nó quyết định sự thành bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung với quy mô lớn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng Nhận thức được điều

đó nên những năm gần đây lãnh đạo xã rất quan tâm đến công tác thú y

Căn cứ vào lịch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100 % chó nuôi trong xã

Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú trọng công tác kiểm dịch do vậy không để xảy ra các dịch bệnh lớn trong xã Tuy nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y

Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung, còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu Vấn đề trước mắt là xã phải quy hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý

Trong mấy năm gần đây trong xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân của xã

Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng

và bảo vệ rừng, nên đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản và diện tích rừng mới trồng này được chăm sóc, quản lý tốt

1.1.4 Nhận định chung

Qua điều tra tình hình cơ bản của xã cho phép tôi đánh giá sơ bộ những thuận lợi và khó khăn của xã

Trang 12

Xã có độ ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đưa xã đi lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Trên địa bàn có nhiều trường học, nhà máy nên trình độ dân trí ngày càng được nâng cao Đặc biệt trường Đại học Nông Lâm nằm trên địa bàn của

xã giúp cho việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất có nhiều thuận lợi

Chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã khá thuận lợi, chính trị ổn định từ đó tạo tiền đề cho kinh tế và xã hội của xã phát triển

1.1.4.2 Khó khăn

Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu là theo phương thức chăn thả tự do nên hiệu quả kinh tế chưa cao, mặt khác còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh

Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự hiệu quả, người dân chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác vệ sinh thú y

Hàng năm tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, gây khó khăn lớn cho cả chăn nuôi và trồng trọt Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số tháng gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của vật nuôi, cây trồng

Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất cũng như việc quản lý xã hội Thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh hoạt của một số bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới sản xuất

Trang 13

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ

THUẬT VÀO SẢN XUẤT

1.2.1 Phương hướng

Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của xã, trên cơ sở đó đưa tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp của bản thân trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:

Tham gia vệ sinh phòng dịch, trồng và chăm sóc cây ăn quả

Phổ biến và áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt , gà đẻ, ấp trứng, chữa một số bệnh ở gà , vịt, lợn, trâu, nhằm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp , nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học

Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học : Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng ở gà lai( Mía X Lương Phượng - Sasso) nuôi trong nông hộ tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên và biện pháp phòng trị

1.2.2 Kết quả thực hiện

Trong suốt quá trình thực tập tại xã Quyết thắng, được sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, của UBND xã Quyết Thắng cùng sự nỗ lực của bản thân tôi đã đạt được kết quả cụ thể như sau:

1.2.2.1 Công tác chăn nuôi

Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiến hành nuôi gà theo quy trình cụ thể như sau:

 Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt

 Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà

Trước khi cho gà vào chuồng nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành công tác

vệ sinh, sát trung chuồng nuôi Chuồng nuôi được quét dọn sạch sẽ, cọ rửa bằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng Benkocid 30%, với nồng độ 50ml/20lít nước, 1 lít dung dịch phun cho 4m2 Sau khi vệ sinh sát trùng chuồng nuôi được khoá kín lại, kéo bạt và hệ thống rèm kín

Trang 14

Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi như: Máng ăn, máng uống, chụp sưởi , quay úm, bình pha thuốc … đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng trước khi đưa vào chuồng nuôi

Đệm lót sử dụng là trấu khô, sạch được phun sát trùng trước khi đưa gà vào một ngày, độ dày của đệm lót tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết

Chuồng nuôi trước khi đem gà con vào quây úm phải đảm bảo các thông số kỹ thuật sau: Sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông Toàn bộ chuồng nuôi phải có rèm che có thể di động được, có hệ thống đèn chiếu sáng và đèn sưởi, có hệ thống quạt để chống nóng

 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

 Giai đoạn úm gà: Từ 1 - 21 ngày tuổi

Khi nhập gà con về cho ngay vào quây úm đã có sẵn nước sạch đã pha Bcomplex và Ampi - Coli Để cho gà uống nước sau khoảng 1h thì bắt đầu cho ăn bằng khay ăn Giai đoạn này luôn phải đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định cho gà con, nhiệt độ trong quây từ 32- 35oC sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 22o

C Trong quá trình úm gà phải thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi kịp thời để đảm bảo nhiệt độ theo độ tuổi của gà, ánh sáng phải đảm bảo cho gà ăn uống bình thường

 Giai đoạn từ 21 - 77 ngày tuổi

Giai đoạn này gà sinh trưởng với tốc độ rất nhanh, ăn nhiều do vậy phải cung cấp cho gà đầy đủ thức ăn, nước uống, gà được ăn uống tự do Thức ăn phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho gà ăn nhiều, máng phải được cọ rửa và thay nước ít nhất 2 lần / ngày Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên theo dòi đàn gà, nắm rõ tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện kịp thời, có biện pháp chữa trị những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch

Trong quá trình chăn nuôi, nuôi dưỡng đàn gà để phòng bệnh cho đàn

gà chúng tôi sử dụng các loại vắc xin sau:

Trang 15

Bảng 1.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà

7 ngày tuổi Lasota Nhỏ mắt 1 giọt/con

Gumboro B lần 1 Nhỏ mồm 4 giọt/con

21 ngày tuổi Lasota lần 2 Nhỏ mắt 1 giọt/con

Gumboro lần 2 Nhỏ mồm 4 giọt/con

42 ngày tuổi Newcastle H1 Tiêm dưới da 0,4ml/con

1.2.2.2 Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm

 Bệnh Cầu trùng ở gà

Trong quá trình chăn nuôi đàn gà con, gà thịt và gà đẻ tôi gặp phải trường hợp như sau: Khi quan sát thấy trong đàn gà có một số con có biểu hiện kém ăn, lông xù, mào và niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoăc sệt, phân

có màu sôcôla, có trường hợp phân gà có lẫn máu

Sau một vài ngày gà gầy dần rồi chết, mổ khám quan sát thấy có nhiều điểm trắng trên niêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to Những biểu hiện trên rất giống với triệu trứng và bệnh tích của bệnh Cầu trùng nên tôi chẩn đoán đàn gà bị mắc bệnh Cầu trùng và tiến hành điều trị cho cả đàn Liệu trình điều trị cụ thể như sau:

Rigecoccin - WS : Liều 1g/4 lít nước uống

Vinacoc ACB : Liều 2g/1 lít nước uống

Cho gà uống liên tục trong 3 - 5 - 7 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ Trong các phác đồ điều trị tôi thấy Vinacoc.ACB có hiệu quả cao hơn cả

 Bệnh Bạch lỵ ở gà con

Trong quá trình nuôi dưỡng đàn gà tôi thấy ở giai đoạn úm có một số

gà con có biểu hiện sau: Mệt mỏi ủ rũ bỏ ăn, gà con tụ lại từng đám, phân tiêu chảy có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt Tiến hành mổ khám thấy gan, phổi sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết Qua những triệu trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh bạch

lỵ gà con và tiến hành điều trị theo phác đồ sau:

Trang 16

+ Ampi - coli 1g/1lit nước uống, B - comlex 1g / 3lít nước cho gà uống liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %

+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày Tỷ lệ khỏi bệnh 96%

+ Anti - CRD 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống + Tylosin 98 % 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống + WA.Doxytylan 1 g/5kgTT/ngày

Sử dụng trong 3 - 5 ngày liên tục gà khỏi bệnh Trong các phác đồ đã

sử dụng tôi nhận thấy phác đồ Tylosin 98 % 2 g/1lít nước uống, B-complex 1 g/3 l nước uống có hiệu quả cao hơn cả, gà khỏi bệnh nhanh với tỷ lệ khỏi bệnh cao, tới 99.0 %

1.2.2.3 Các công tác khác

Ngoài công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi đàn gà thí nghiệm trong thời gian thực tập tôi luôn cố gắng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực chuyên môn, tay nghề:

+ Phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt 7, 14, 21 và 42 ngày tuổi + Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn gà đẻ

+ Ấp trứng gà

+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuông trại chăn nuôi

+ Nuôi đàn gà hậu bị

Trang 17

Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

mê với công việc, tích luỹ đƣợc rất nhiều kiến thức thực tiễn phục vụ cho công việc, cho nghề nghiệp sau này

Trang 18

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng ở gà lai (Mía X Lương Phượng - Sasso) nuôi trong nông hộ tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí rất quan trọng, các sản phẩm của chăn nuôi gia cầm luôn có được vị trí tiêu thụ đứng hàng đầu so với các sản phẩm động vật khác , sản phẩm gia cầm không chỉ có hàm lượng dinh dưỡng cao, cân đối mà còn chế biến được nhiều món ăn ngon phù hợp với thị yếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó chăn nuôi gia cầm phù hợp với thị yếu của người chăn nuôi, chi phí đầu tư thấp, quay vòng vốn nhanh góp phần cải thiện đời sống của người chăn nuôi Ngành chăn nuôi còn cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến và nguồn phân bón dồi dào cho ngành trồng trọt… Chính vì lẽ đó mà trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm rất được chú trọng đầu tư, nhiều giống mới được tạo

ra, được nhập ngoại về nước ta, những tiến bộ di truyền mới đã nâng cao chất lượng và năng suất của các giống gia cầm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Ở nước ta chăn nuôi gà chiếm một vị trí rất quan trọng, hiện nay có rất nhiều giống gia cầm đang được nuôi ở nước ta đặc biệt là các giống gà lông màu có tốc độ sinh trưởng tốt, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, điển hình là giống gà Sasso và Lương Phượng

Gà Sasso do hãng SASSO sản xuất, được nuôi trong điều kiện nông hộ tại Pháp Giống gà này có ưu điểm đồng đều về ngoại hình, lông màu vàng, chân, da và mỏ đều có màu vàng

Gà Lương Phượng có đặc điểm dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh tật, năng suất cao, thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam Tuy nhiên nhược điểm

là chất lượng thịt chưa được thơm ngon, do lớp mỡ dưới da còn nhiều

Trang 19

Gà Mía là một trong những giống gà nội có chất lượng thịt thơm ngon,

da dòn, mỡ dưới da ít, ngoại hình đẹp, sức khoẻ tốt, thích hợp với điều kiện bán chăn thả và được thuần hoá từ lâu ở vùng Đường Lâm - Sơn Tây - Hà nội Trong những năm gần đây nước ta đã nhập một số giống gà thả vườn từ nước ngoài ( Tam Hoàng, Sasso, Lương Phượng, Kabir…) để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Các giống gà nhập ngoại trên đã góp phần nâng cao năng xuất chăn nuôi gà thả vườn ở nước ta Tuy nhiên, các giống gà địa phương vẫn được coi trọng hơn, do vậy cần có giống gà vừa cho năng xuất cao vừa có chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Nhiều nghiên cứu cho thấy khi tiến hành lai tạo giữa gà trống Mía và

gà mái Lương Phượng - Sasso tạo ra con lai có sức sản xuất thịt cao, chất lượng thịt thơm ngon, khắc phục được nhược điểm của các giống gà gốc Nhờ

có giống gà Mía lai số lượng đàn gia cầm ở các tỉnh miền núi phía bắc đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên cùng với sự phát triển nhanh của ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm thì dịch bệnh cùng diễn biến vô cùng phức tạp Trong đó bệnh Cầu trùng là một tác nhân gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi gia cầm, làm giảm khả năng sinh trưởng, giảm chất lượng thịt và trứng gia cầm Đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của bệnh Cầu trùng đối với chăn nuôi gia cầm Liệu các phương thức chăn nuôi khác nhau có ảnh huởng tới tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng trên đàn gà Mía lai hay không? Để có

thêm số liệu khoa học em tiến hành nghiên cứu đề tài tốt nghiệp “Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng ở gà lai (Mía X Lương Phượng - Sasso) nuôi trong nông hộ tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên

và biện pháp phòng trị”

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

+ Xác định cường độ nhiễm và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng ở gà lai (Mía

Trang 20

+ Bản thân tập làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

2.1.3 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu lấy đó làm cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh Cầu trùng cho gà đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đại cương về cơ thể gia cầm

Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại Gia cầm có nhiều đặc điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ trứng sau ấp nở thành gia cầm non Quá trình trao đổi chất của gia cầm lớn, thân nhiệt cao (40 - 420C) nhờ đó mà gia cầm sinh trưởng nhanh

Gia cầm có cấu tạo đầy đủ các cơ quan bộ phận như: hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, sinh dục Nhưng cấu tạo giải phẫu sinh lý gia cầm lại

có nhiều điểm khác với gia súc Đặc biệt là hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ sinh dục… trong đó:

- Hệ hô hấp của gia cầm gồm: xoang mũi, khí quản, phế quản phổi và 9 túi khí chính nhờ đó mà cơ thể gia cầm nhẹ có thể bay được, bơi được, hơn nữa dịch hoàn của gia cầm nằm trong mà quá trình sinh sản vẫn diễn ra bình thường

- Hệ tiêu hóa: cũng có nhiều điểm khác về cấu tạo chức năng, nó bao gồm: khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến,

dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, lỗ huyệt, tuyến tụy và gan

Khoang miệng của gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ chỉ

có vai trò lấy, thu nhận thức ăn, không có tác dụng nghiền nhỏ Thức ăn vào miệng được thấm nước bọt, sau được nuốt xuống thực quản, thực quản phình

to tạo thành diều Trong diều thức ăn được thấm ướt, làm mềm và một phần hydrat cacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amylase (quá trình đường hóa) tạo ra quá trình vi sinh vật diều Thức ăn từ diều qua dạ dày tuyến tương đối nhanh Dịch vị của dạ dày tuyến có HCl và men pepsin tham gia phân giải protein thành pepton Sau đó thức ăn được nghiền nhỏ và thấm đều

Trang 21

dịch vị Ở dạ dày cơ dưới tác dụng của HCl và men pepsin protein tiếp tục được phân huỷ, hydrat cacbon cũng được phân giải nhờ tác dụng của vi sinh vật trong thức ăn Thức ăn từ dạ dày cơ được chuyển xuống ruột non dưới tác dụng của dịch ruột, dịch tụy và dịch mật các chất dinh dưỡng cơ bản trong thức ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu

Ở ruột non quá trình tiêu hóa diễn ra là chủ yếu, glucid được phân giải thành đường đơn Lipit thành glyxerin và acid béo, protein thành các peptid

và các acid amin để cơ thể hấp thu và lợi dụng được

Ở manh tràng quá trình phân giải các chất trên còn tiếp tục diễn ra nhờ men ở đường ruột tồn tại và do vi sinh vật tiết ra nhưng rất ít Quá trình tiêu hóa chất xơ của gia cầm cũng nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật lên men nhưng hoạt động kém

Thức ăn qua đường tiêu hóa của gà rất nhanh (gà con 2 - 4 giờ, gà lớn 4

- 5 giờ) Do đặc điểm này mà khi gà nuốt phải noãn nang Cầu trùng thì noãn nang sẽ cùng thức ăn chuyển theo đường tiêu hóa xuống ruột non, manh tràng, trực tràng, nên quá trình xâm nhập, gây bệnh của Cầu trùng xảy ra nhanh, vòng đời của Cầu trùng ngắn (5 - 7 ngày)

2.2.1.2 Những hiểu biết về bệnh Cầu trùng gia cầm

2.2.1.2.1 Đặc tính chung của bệnh Cầu trùng ở gia cầm

Bệnh Cầu trùng là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm rất nguy hiểm ở động vật nuôi thuần chủng, hoang thú và con người do một nhóm

nguyên sinh đơn bào ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống Eimeria và Isospora Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ

lệ chết cao, đặc biệt là ở súc vật non Ở gà và thỏ, bệnh gây thiệt hại lớn nhất (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ con có thể lên tới 80 - 100 %)

Khi Cầu trùng mới theo phân ra ngoài là một kén hay là noãn nang

(Oocyst) là những bào tử trùng hình bầu dục, hình trứng hay hình cầu Có 3

lớp vở: Lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có chứa nguyên sinh chất lổn nhổn thành hạt, giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương đối to

Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình

thành 4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con Bào tử con có hình lê,

Trang 22

chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan và gây ra những tổn thương bệnh lý

Cầu trùng giống Isospora thì nhân và nguyên sinh chất phân chia thành

hai bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 4 bào tử con và cũng xâm nhập vào niêm mạc ruột

Cùng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài Cầu trùng ký sinh riêng Cầu trùng gà không ký sinh ở ngan, ngỗng Trên cùng cơ thể nhưng mỗi loài Cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: Cầu trùng ký sinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột non và ngược lại ở gà mọi lứa tuổi đều bị nhiễm Cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức độ nhiễm khác nhau Gà con bị nhiễm nặng và chết nhiều hơn ở gà lớn, gà trưởng thành chủ yếu là vật mang trùng

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Đào Trọng Đạt (1985-1989) [2], các cơ sở chăn nuôi gà công

nghiệp áp dụng trộn Furazolidon, Rigecoccin, Sulfaquinoxalin vào thức ăn hàng ngày cho gà con từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 60 theo lịch trình 2.2.2 hoặc 3.3.3 kết hợp với vệ sinh chuồng trại thay đệm lót chuồng theo định kỳ Quy trình này đã bảo vệ được 80 - 90 % số con ấp nở trong 2 tháng

Lê Văn Năm (1990) [10], cho biết nguyên tắc phòng bệnh Cầu trùng bằng thuốc phải dùng từ 5 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi đối với gà thịt, sau đó

cứ một tháng phải tiếp dùng thuốc 3 - 4 ngày, kể cả thời gian gà đẻ Việc dùng thuốc phải đúng theo các chỉ dẫn mới đạt kết quả

Một nghiên cứu khác của Lê Văn Năm và cộng sự (1990) [10], cho biết trong nhiều trường hợp, mặc dù đã phòng Cầu trùng bằng thuốc chặt chẽ nhưng bệnh vẫn có thể xảy ra, đặc biệt là gà ỉa máu tươi hoàn toàn Trong trường hợp này, tác giả cho rằng nguyên nhân ỉa máu tươi không chỉ do

E.tenella mà còn có sự kế phát bệnh do E.coli gây hoại huyết kết hợp

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [6] và nhiều tác giả khẳng định: bệnh Cầu trùng thường gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường mang căn bệnh và là nguồn gieo truyền căn bệnh làm ô nhiễm môi trường Vì vậy biện pháp quan trọng là phòng bệnh cho gà con không bị nhiễm Cầu trùng

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1993), Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới, Tập 1, Nxb Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Đồng Tháp
Năm: 1993
4. Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Thị Hải (2007), “Khảo nghiệm khả năng sản xuất của gà thương phẩm Sasso nuôi vụ xuân hè tại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi (số 296), trang 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm khả năng sản xuất của gà thương phẩm Sasso nuôi vụ xuân hè tại Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Thị Hải
Năm: 2007
9. Phan Lục, Bạch Mạnh Điều (1999), “Tình hình nhiễm Cầu trùng ở gia cầm tại trung tâm gia cầm Thuỵ Phương và hiệu quả sử dụng vắc-xin phòng Cầu trùng”, KHKT Thú y số 4 tập 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Cầu trùng ở gia cầm tại trung tâm gia cầm Thuỵ Phương và hiệu quả sử dụng vắc-xin phòng Cầu trùng
Tác giả: Phan Lục, Bạch Mạnh Điều
Năm: 1999
19. Hoàng Thạch và cộng sự (1999), “Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh Cầu trùng”, KHKT Thú y số 4, tập 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh Cầu trùng
Tác giả: Hoàng Thạch và cộng sự
Năm: 1999
29. Kushner K.F (1969), "Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ƣu thế lai trong chăn nuôi", Những cơ sở di truyền chọn giống động vật, Nguyễn Ân, Trần Cừ dịch, Nxb Maxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ƣu thế lai trong chăn nuôi
Tác giả: Kushner K.F
Nhà XB: Nxb Maxcova
Năm: 1969
34. 34 . Jaap and Morris (1937), “Genetic differences in eight weeks of weight”. Poultry Science 16, Page 44, 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic differences in eight weeks of weight
Tác giả: 34 . Jaap and Morris
Năm: 1937
36. Wash Bun K. W. et al (1992), “Influence of body weight on response to a heat stress environment”. World’s Poultry Congress No0 9 vol 2, P 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stress environment
Tác giả: Wash Bun K. W. et al
Năm: 1992
3. Đào Trọng Đạt (1985-1989), Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y, Nxb Nông nghiệp Khác
5. Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2002), 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm (2001), 101 câu hỏi thường gặp trong sản xuất nông nghiệp, tập 11: kỹ thuật chăn nuôi gà công nghiệp, Nxb Trẻ Khác
7. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc, 1998, Giáo trình Chăn nuôi gia cầm, Dùng cho Cao học và nghiên cứu sinh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang tuyên (1999), Giáo trình Ký sinh trùng Thú y, Nxb Nông nghiệp Khác
10. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, tr.40,41, 94, 99, 116 Khác
11. Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995), Chọn giống nhân giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, tr.32, 73-80, 94-25 Khác
12. Lê Văn Năm (1990), Hướng dẫn điều trị bệnh ghép ở gà , Nxb Nông nghiệp Khác
13. Lê Văn Năm (1999), Hướng dẫn điểu trị bệnh ghép ở gà , Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Hương (1996), 60 câu hỏi và đáp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp, Nxb Nông nghiệp Khác
15. Lê Văn Năm (2003), Bệnh Cầu trùng gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật (Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Vũ Ngọc Sơn (2000), Khảo sát một số tính trạng gà Hoa Lương Phượng nuôi tại Hà Tây, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học 1998 - 1999, Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Lịch dùng  vắc xin cho đàn gà - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 1.1 Lịch dùng vắc xin cho đàn gà (Trang 15)
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất  Diễn giải - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất Diễn giải (Trang 17)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 27)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm   Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân (Trang 30)
Hình 4.1: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô I - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 4.1 Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô I (Trang 31)
Hình 4.2: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô II - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 4.2 Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô II (Trang 31)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của vụ Hè Thu đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh  Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của vụ Hè Thu đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi (Trang 31)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của Vụ Thu Đông đến tỷ lệ và cường độ nhiễm  bệnh Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của Vụ Thu Đông đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi (Trang 32)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của Mùa vụ  đến tỷ lệ nuôi sống   của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của Mùa vụ đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) (Trang 34)
Bảng 4.5: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi  (g/con) - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.5 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 35)
Hình 4.3: Đồ thị sinh trưởng của gà thí nghiệm - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 4.3 Đồ thị sinh trưởng của gà thí nghiệm (Trang 36)
Bảng 4.6: Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.6 Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn/kg khối lƣợng tăng (kg) - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn/kg khối lƣợng tăng (kg) (Trang 38)
Bảng 4.8: Chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt xuất bán  Diễn giải - Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà lai( mía x lương phượng   sasso ) nuôi trong nông hộ tại xã quyết thắng   TP thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 4.8 Chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt xuất bán Diễn giải (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w