1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay

250 991 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Trần Bích Hằng
Trường học Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Lao Động / Quản lý nguồn nhân lực
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Bảo đảm quyền của người lao động nói chung và người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam nói riêng là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước

Trang 1

Học viện chính trị - hành chính quốc gia hồ chí minh

-

báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học

Đề tài khoa học cấp bộ năm 2008

Đề tài :

Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam

giai đoạn hiện nay

Cơ quan chủ trì : Học viện CT-HCQG Hồ CHí MINH

Trang 2

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3

3

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

7.1 Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan

7.2 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

7.3 Đối với kinh tế - xã hội

CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA NGƯỜI

LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CễNG NGHIỆP

1.1 Một số khỏi niệm cơ bản

1.1.1 Khỏi niệm “quyền cụng dõn”

17

17

17

1.1.2 Khỏi niệm “Quyền của người lao động” 18

1.1.4 Khỏi niệm “Quyền của người lao động trong cỏc

1.2 Nội dung cỏc loại quyền của người lao động trong khu

cụng nghiệp

1.2.1 Phõn loại cỏc loại quyền của người lao động 24 24

1.2.2 Phõn loại cỏc quyền của người lao động trong cỏc

1.3 Quan điểm của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ

Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về chớnh sỏch đối với lao

Trang 3

1.3.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin về chế độ

1.3.2 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chớ Minh về chế độ

1.3.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về

1.4 Cơ sở lý luận về chớnh sỏch xó hội đối với lao động

trong cỏc doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.4.4 Chớnh sỏch đối với lao động trong cỏc doanh

1.5 Cỏc cỏch tiếp cận nghiờn cứu về đảm bảo quyền con

người trong cỏc khu cụng nghiệp ở Việt Nam hiện nay 42

1.5.1 Tiếp cận liờn ngành xó hội học, kinh tế học 42

1.5.1.1 Tiếp cận liờn ngành xó hội học về chớnh

sỏch đối với lao động trong nghiờn cứu đảm bảo quyền của

người lao động trong cỏc khu cụng nghiệp

42 1.5.1.2 Tiếp cận kinh tế học trong nghiờn cứu đảm

bảo quyền của người lao động trong cỏc doanh nghiệp FDI ở

Chương II: Thực trạng bảo đảm quyền của người lao

động trong các doanh nghiệp FDI

(qua khảo sát xã hội học)

93

I Sơ lược địa bàn nghiên cứu

1 Thành phố Hồ Chí Minh - Sự phát triển các khu công nghiệp

93

93

2 Bình Dương – Sự phát triển các khu công nghiệp 95

II Thực trạng bảo đảm quyền của người lao động trong

các doanh nghiệp FDI ở Tp Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương

95 III Thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động tại

2 doanh nghiệp FDI được khảo sát ở Thành phố Hồ Chí Minh

2 Một số vấn đề thực trạng bảo đảm quyền của người lao

động trong các doanh nghiệp FDI qua khảo sát xã hội học 114

2.1 Điều kiện, môi trường làm việc 114

Trang 4

2.1.2 Môi trường làm việc 116 2.2 Thời gian làm việc của người lao động tại doanh

2.10 Tham gia tổ chức công đoàn của doanh nghiệp 137

CHƯƠNG 3: Đề XUấT Hệ THốNG GIảI PHáP NHằM PHáT HUY

CáC TáC ĐộNG TíCH CựC, GIảM THIểU CáC TáC ĐộNG TIÊU

CựC ĐếN VIệC BảO ĐảM QUYềN CủA NGƯờI LAO ĐộNG

TRONG CáC KHU CÔNG NGHIệP PHíA NAM VIệT NAM

3.1 Cơ sở đề xuất giải phỏp

3.1.1 Cỏc nguyờn tắc, quy tắc về quyền của người lao

động của ILO, của Liờn hợp quốc, cỏc tổ chức quốc tế, cỏc

tập đoàn xuyờn quốc gia

3.2.1.Đối với người sử dụng lao động 147 147

3.2.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 149

Trang 5

Phần mở đầu

I Tính cấp thiết của đề tài

Bảo đảm quyền của người lao động nói chung và người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam nói riêng là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật quan trọng của Nhà nước Đặc biệt từ khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản luật, pháp lệnh liên quan đến quyền của người lao động

đã được Nhà nước ban hành hoặc bổ sung sửa đổi cho phù hợp với những đặc

điểm của thời kỳ mới Chính phủ và các bộ, ban, ngành có liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, làm cho hệ thống các quy định pháp luật về quyền của người lao động ngày càng được hoàn thiện Hệ thống các quy định này bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: chính trị, kinh tế, việc làm, giáo dục,

y tế và văn hóa Liên quan đến các lĩnh vực đó, một hệ thống chính sách, chế

độ bảo đảm quyền của người lao động

Trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá, việc xây dựng các khu công nghiệp làm

đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế quốc dân mang tính quy luật và đang được ngày càng mở rộng Những khu công nghiệp này thu hút đội quân lao động với quy mô lớn và đa dạng về đặc trưng nhân khẩu - xã hội

Bước vào thời kỳ đổi mới, hưởng ứng chủ trương phát triển nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần của Đảng, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên cả nước đã tăng nhanh về số lượng và quy mô đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã phát triển mạnh và thu hút số lượng lớn lao động vào làm việc Bên cạnh đó, viêc gia nhập WTO đã dẫn

đến một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mới vào nền kinh tế nước

ta, do đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh về số lượng (3.700 doanh nghiệp vào năm 2007) và đã giải quyết việc làm cho khoảng 1,4 triệu lao động

Trang 6

Bên cạnh những mặt tích cực như tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, thì sự phát triển phong phú, đa dạng của các thành phần kinh tế, sự hình thành, hoạt động của các khu công nghiệp, đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề bất cập liên quan đến quan hệ lao động, trong đó có việc thực hiện quyền của người lao động như: yêu cầu người lao động làm việc quá thời gian quy định, không trả lương làm thêm giờ theo đúng luật, chưa trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân cần thiết cho người lao động khi làm việc, công tác huấn luyện, phổ biến an toàn, vệ sinh lao động chưa đảm bảo; trên 20% công nhân sau 3 năm làm việc không được tăng lương, nếu có tăng lương thì mức tăng mỗi lần rất thấp nhất là trong những doanh nghiệp trả lương theo hình thức khoán sản phẩm; nhiều doanh nghiệp đã vi phạm quy

định làm thêm giờ và trả lương làm thêm cho công nhân; vi phạm hình thức hợp đồng lao động khá phổ biến, khoảng 3,2% lao động làm việc từ 11 đến

15 năm vẫn chỉ được ký hợp đồng miệng; nhiều doanh nghiệp không có thoả

ước lao động tập thể, hoặc có nhưng mang tính hình thức

Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 1995 đến nay, cả nước đã xảy ra gần 1.600 cuộc đình công thì 70% xảy ra tại các doanh nghiệp FDI Các cuộc đình công liên tiếp diễn ra từ giữa năm 2007 đến nay chủ yếu ở các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực dệt may, da giày và chế biến ở các khu công nghiệp phía nam, trên 90% số cuộc đình công đều xuất phát từ tiền lương, thu nhập của người lao động Thời gian gần đây, các đình công xảy ra nhiều hơn, có quy mô lớn hơn với tính chất gay gắt và mức độ phức tạp hơn

Nguyên nhân chủ yếu do công nhân phải làm việc với cường độ rất cao, hầu hết các doanh nghiệp FDI đều thực hiện tăng ca, tăng giờ nhất là các doanh nghiệp dệt may, giày da, chế biến thuỷ hải sản, sản xuất công nghiệp trong khi đó thu nhập của người lao động không cao hơn so với mặt bằng thu nhập của lao động trong các loại hình doanh nghiệp khác dù người lao động vất vả hơn và làm việc căng thẳng hơn; thu nhập của lao động

Trang 7

không đảm bảo nổi cuộc sống của họ nhất là những người đã lập gia đình Quan trọng hơn nữa là pháp luật về lao động cũng như việc thực thi pháp luật lao động, công tác quản lý nhà nước về lao động còn nhiều sơ hở và lỏng lẻo

Để các quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam nói chung và quyền của người lao động trong các doanh nghiệp FDI nói riêng được thực thi một cách đúng đắn, cần thiết phải chú trọng đến tiếng nói của chính bản thân người lao động, cùng với sự nỗ lực của cả cộng đồng, sự cam kết nghiêm túc của các doanh nghiệp đối với người lao động và sự kiểm soát xã hội bằng luật pháp đối với hành vi thực hiện quyền của người lao động

Vì vậy, đề tài “Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng

trước yêu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá Thông qua việc đánh giá thực trạng việc bảo

đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay đặc biệt là trong các doanh nghiệp FDI kể cả mặt đã đạt được lẫn mặt cần khắc phục, cho phép nhìn nhận một cách hệ thống hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thực thi pháp luật, đồng thời gợi mở các vấn đề cơ chế thực thi các chính sách đảm bảo quyền của người lao động, góp phần phát triển chất lượng lực lượng lao động cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu hoá Hơn nữa, đánh giá thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp, đặc biệt

là trong các doanh nghiệp FDI là một việc làm cần được tiến hành định kỳ thường xuyên để cung cấp cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho việc điều chỉnh hành vi quản lý của các doanh nghiệp này và là cơ sở khoa học cho việc bổ sung hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

2 tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới, việc đánh giá thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp là việc làm có tính chất thường xuyên,

Trang 8

liên tục của các cơ quan quản lý ngành công nghiệp ở các nước có nền công nghiệp phát triển Hầu hết ở những nước này, loại hình doanh nghiệp công nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân hoặc hình thành các tập đoàn công nghiệp Cũng đã có nhiều tài liệu về đánh giá thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp nhưng tập trung vào việc đánh giá thực trạng việc bảo đảm quyền kinh tế của người lao động nhiều hơn là

các quyền khác Cụ thể như “Human Resourse Policy and Economic

(Selected Country Studies)” của Ngân hàng Phát triển châu á; “The Contrasting Roles of the informal Sector in East Asian and Latin American Development” của Gary Gerefft và Lu-Lin Cheng thuộc trường đại học tổng

hợp Duke; “A Backgrounder: Womens Work in the Informal Sector in India

của Nandita Shah và Nandita Gandni;

Tuy nhiên, những nghiên cứu này góp phần định hướng và phát triển những nhóm chính sách kinh tế hiệu quả trên cơ sở bảo đảm nhất định quyền kinh tế của người lao động nhằm đem lại lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp hoặc hạn chế sự phản ứng của lao động trước các quyền của họ bị vi phạm Trong các nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành,

đặc biệt sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp điều tra thống

kê truyền thống

Mức độ nghiên cứu cũng như các phương pháp đã được áp dụng trong các nghiên cứu nói trên có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc triển khai

đề tài này

2 2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu vấn đề quyền của người lao động trong thời kỳ đổi mới đã

được tiến hành ở nhiều công trình với các cấp độ nghiên cứu khác nhau, kể

cả nghiên cứu giới, phụ nữ và phát triển Cụ thể: Một số vấn đề về quyền kinh

tế cơ bản của Hoàng Văn Hảo và Chu Hồng Thanh; Quyền lao động nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về lao động

nữ và Văn phòng lao động quốc tế Giơnevơ; Tạo việc làm cho người lao động

Trang 9

qua đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam của Bùi Anh Tuấn; Cổ phần hoá và những nhân tố ảnh hưởng đối với người lao động của Mạc Tiến Anh

và Vũ Đức Duy; Lao động nữ trong khu vực phi chính thức ở Hà Nội- thực

trạng và sự lựa chọn của Vũ Thu Giang và Trần thị Thu; Vấn đề việc làm và thu nhập của lao động nữ trong ngành công nghiệp của Phạm Ngọc Kiểm; Quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nữ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt

Nam; Các báo cáo Hội thảo khoa học đề tài Lao động nữ nhập cư tự do ở

một số thành phố của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế - xã hội; Điều kiện làm việc và sức khoẻ lao động nữ của Đàm Hạnh; Tình hình lao động nữ trong khu vực phi chính quy ở Việt Nam của Nguyễn Viết Vượng; Đời sống văn hoá của công nhân các khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Thực trạng và giải pháp của Phan Công Khanh; Thị trường lao động tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trạng và giải pháp phát triển của Lê Anh

3 Mục tiêu của đề tài

Xác định thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay

và phân tích nguyên nhân của thực trạng đó

Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát huy các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến việc bảo đảm quyền của người lao động trong

Trang 10

các khu công nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay và góp phần phát triển bền vững lực lượng lao động trong thời kỳ tới

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

4.1 Hệ thống lại các khái niệm liên quan đến bảo đảm quyền của người lao

động (Quyền công dân, Quyền của người lao động, Khu công nghiệp, Quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ) và phân loại các quyền của người lao động

4.2 Xác định các cách tiếp cận nghiên cứu về bảo đảm quyền của người lao

động như: Tiếp cận liên ngành xã hội học, kinh tế học và tiếp cận đa

cấp

4.3 Thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các doanh

nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay

4.4 Phân tích nguyên nhân của thực trạng việc bảo đảm quyền của người

lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay

4.5 Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát huy các tác động tích cực, giảm

thiểu các tác động tiêu cực đến việc bảo đảm quyền của người lao

động trong các khu công nghiệp phía nam Việt Nam

5 phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Tiếp cận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về con người, quyền con người, lao động và quyền của người lao động

Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về lao động và việc thực hiện quyền của người lao động

5.2 Phương pháp tiếp cận:

5.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay Hiệu quả của việc bảo đảm quyền của người lao động trong khu công nghiệp Việt Nam thông qua hoạt động chủ quan của chính bản thân họ vào quá trình sản xuất và quản lý Hiệu quả của việc thực hiện đảm bảo quyền lại

Trang 11

tác động đến chính các yếu tố đầu vào: từ điều kiện kinh tế, đầu tư, lao động, trình độ sản xuất đến hệ thống pháp luật, hệ thống chính sách, hệ thống các

kế hoạch phát triển Vì vậy, để đánh giá thực trạng việc Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt nam hiện nay, đề tài sẽ áp dụng phương pháp tiếp cận chủ đạo là tiếp cận hệ thống của các yếu tố đầu vào - đầu ra và cá nhân - gia đình - doanh nghiệp và cộng đồng - xã hội Cụ thể, phương pháp tiếp cận mà đề tài sử dụng bao gồm:

- Tiếp cận liên ngành:

Tiếp cận liên ngành giúp ta khắc phục được được hạn chế của mỗi lý thuyết riêng biệt đồng thời tạo điều kiện bổ xung và phát huy thế mạnh của từng lý thuyết, từng cách tiếp cận Hơn nữa, nghiên cứu thực trạng Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay là nghiên cứu một hiện tượng vừa xã hội học vừa kinh tế học, phải dựa trên những văn bản pháp luật về quyền con người nói chung và của người lao

động nói riêng

- Tiếp cận đa cấp:

Cùng với tiếp cận liên ngành, cần vận dụng cách tiếp cận đa cấp để xem xét thực trạng việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay Thực ra, tiếp cận liên ngành đã ngụ ý, đã bao hàm tiếp cận đa cấp Các cách tiếp cận liên ngành nêu trên đã cho thấy

sự cần thiết phải sử dụng tiếp cận đa cấp

Trong đề tài này, tiếp cận đa cấp đòi hỏi xem xét nghiên cứu thực trạng việc Bảo đảm quyền của người lao độngtrong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay dưới các góc độ: cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố Việc tiếp cận cấp quốc gia trong nghiên cứu đề tài này được đặc biệt chú trọng nhằm phác họa bức tranh chung về việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam, từ đó có sự đối chứng về vấn đề này đối với người lao động trong các doanh nghiệp ở các địa phương được khảo sát

5.2.2.Phương pháp tiếp cận được thể hiện qua khung phân tích sau:

Trang 12

Sơ đồ khung phân tích

Khung phân tích thể hiện sơ đồ tương quan các biến số Trung tâm là vấn đề nghiên cứu với tư cách là biến phụ thuộc: Thực trạng về việc bảo đảm quyền của người lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt nam hiện nay Các biến độc lập sẽ được xác định nhằm giải thích vì sao có thực trạng trên Nguyên nhân gây nên thực trạng ở đây bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân chủ quan Trong mỗi nhóm nguyên nhân đều được xem xét ở cả 3 cấp độ: cá nhân, nhóm và xã hội Cấp độ cá nhân (đặc điểm nhân khẩu - xã hội của cá nhân) và cấp độ nhóm (đặc điểm hộ gia đình, đặc điểm doanh nghiệp) - là

các biến độc lập và cấp độ xã hội (môi trường xã hội) - là biến can thiệp

Trong hệ thống này, chính biến phụ thuộc cũng sẽ trở thành nguyên nhân gây

động Trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt nam hiện nay

Hiệu quả tích cực

Môi trường kinh tế xã h ội

- Nhóm yếu tố chính sách, pháp luật Nhà nước;

- Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế,

văn hoá và xã hội

Hậu quả tiêu cực

Trang 13

ra hệ quả đối với cá nhân người lao động, với cả gia đình và với xã hội nói

chung

5.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Đề tài sẽ quán triệt nguyên tắc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trên cơ sở chọn mẫu ngẫu nhiên mang tính đại diện theo tiêu chí loại hình doanh nghiệp FDI của các khu công nghiệp phía Nam Các chỉ báo nghiên cứu sẽ được xác định cụ thể để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu nhằm

đảm bảo độ tin cậy và xác thực của thông tin thu được

Số liệu thu thập thông qua:

- Các văn bản chính sách đã ban hành của Đảng và Nhà nước đối với lao động trong các khu công nghiệp ở Việt nam

- Các văn bản chính sách đã ban hành của Đảng và Nhà nước đối với lao động trong các doanh nghiệp FDI

- Niên giám thống kê của cả nước và các tỉnh/thành được chọn làm địa

bàn nghiên cứu năm 2001 - 2007

- Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Báo cáo hàng năm của các tỉnh/thành, các doanh nghiệp công nghiệp

về các lĩnh vực liên quan đến đề tài ở các địa bàn nghiên cứu

- Các bài báo, tạp chí, sách chuyên khảo và các báo cáo hội thảo khoa học trong và ngoài nước về các chủ đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

Sử dụng một số kỹ thuật phân tích thứ cấp các nguồn số liệu sẵn có nhằm phục vụ cho đề tài

Trang 14

5.3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

Phương pháp này chủ yếu tìm hiểu nguyên nhân về thực trạng việc “Bảo

đảm quyền của người lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công

nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay” Một bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu sẽ

được thiết kế để thu thập thông tin thực hiện mục tiêu của đề tài đề ra

- Phương pháp thảo luận nhóm tập trung:

Việc “Bảo đảm quyền của người lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp Việt Nam hiện nay” là vấn đề cá nhân - xã hội phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của mọi nhóm xã hội của lao động công nghiệp Do đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm gồm các nhóm công nhân, các nhóm các cán bộ lãnh đạo, quản lý

cấp tỉnh và nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý doanh nghiệp Ba bảng hướng

dẫn thảo luận nhóm dành cho ba nhóm đối tượng trên sẽ được thiết kế để thu thập thông tin thực hiện mục tiêu của đề tài đề ra

5.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp định lượng sẽ sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến (bảng hỏi cấu trúc) trên cơ sở điều tra chọn mẫu Phương pháp này sẽ được sử dụng

nhằm đo lường thực trạng về bảo đảm quyền của người lao động trong

cácdoanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt Nam hiện nay

Phiếu trưng cầu ý kiến (bảng hỏi cấu trúc) được thiết kế cho nhóm đối tượng

là người lao động trong các doanh nghiệp FDI thuộc khu công nghiệp phía nam Việt nam

Hướng dẫn các bước và kỹ thuật thu thập thông tin khảo sát thực địa (1) Tập huấn điều tra viên

Trước khi tiến hành công tác điền dã để thu thập số liệu tại các địa phương, các điều tra viên sẽ được tập huấn theo các nội dung sau đây:

• Cách thực hiện bảng hỏi/phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm

• Cách tiếp cận đối tượng

Trang 15

• Các kỹ thuật hạn chế đến mức thấp nhất việc người được hỏi từ chối trả lời và cách ghi chú khi bị từ chối trả lời

(2) Tiếp cận nhóm đối tượng

Trước khi tiến hành công tác điền dã, cơ quan nghiên cứu sẽ gửi công văn nêu rõ mục đích cuộc nghiên cứu và điều tra viên cho lãnh đạo các địa phương nơi được chọn để tiến hành cuộc điều tra và phải đảm bảo rằng sẽ không có vấn đề gì khi tiếp xúc người trả lời phỏng vấn

(3) Thực hiện phỏng vấn

Các điều tra viên sẽ phỏng vấn từng cá nhân được lựa chọn Bảng hỏi sẽ

được điền câu trả lời xong trong khoảng thời gian 90 phút Mỗi phiếu hỏi hoàn chỉnh sẽ bao gồm phiếu điều tra và một bìa ngoài có ghi các thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có của người trả lời) Nếu người được chọn để trả lời phiếu bận không thể trả lời phiếu trong lần gặp đầu tiên thì cán bộ đi điều tra phải hẹn xin gặp lần khác (ít nhất là 2 lần) nếu vẫn không gặp mới được coi là không liên hệ được Người đi phỏng vấn phải ghi đầy đủ nơi liên hệ và lý do không liên hệ được với người được chọn trả lời phiếu Khi người phỏng vấn tiếp xúc với một cá nhân từ chối trả lời thì phải ghi rõ

lý do từ chối vào bìa bọc ngoài của phiếu hỏi Tỷ lệ phiếu thu về hợp lệ phải

đạt từ 80% trở lên

Mỗi phỏng vấn sâu sẽ kéo dài khoảng 60-90 phút và được tiến hành trực tiếp giữa cán bộ nghiên cứu và từng đối tượng Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi âm sau đó được chuyển thành văn bản

Mỗi cuộc thảo luận nhóm sẽ kéo dài khoảng 120 phút và được tiến hành trực tiếp giữa cán bộ nghiên cứu và từng đối tượng Nội dung thảo luận sẽ

được thu thập từ PRA, sau đó được chuyển thành văn bản

(4) Công tác giám sát

Ban Chủ nhiệm đề tài sẽ kiểm tra chặt chẽ tiến độ nghiên cứu Trong suốt quá trình điều tra, các báo cáo tuần ghi chi tiết về thực trạng của từng cá nhân phải được chuyển về Mỗi giám sát viên sẽ kèm cặp những người phỏng

Trang 16

vấn được phân công của mình trong suốt tuần đầu điều tra và điền vào bản báo cáo về năng lực của họ

5.3.4 Phương pháp chọn mẫu

Để thu thập được thông tin chính xác, có tính đại diện cao, đề tài đặc biệt coi trọng việc sử dụng các phương pháp thích hợp để chọn mẫu nghiên cứu Về cơ bản, mẫu nghiên cứu được chọn có chủ đích kết hợp với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại các khu công nghiệp Tại Việt Nam, có thể phân chia 3 vùng với các đặc thù phát triển khu công nghiệp khác nhau là miền Bắc, miền Trung và miền Nam, do vậy đề tài chọn một số khu công nghiệp tập trung ở cả ba miền Tại mỗi khu công nghiệp, việc xác định cỡ mẫu nhằm thu thập thông tin sẽ căn cứ vào loại hình các doanh nghiệp Mẫu

điều tra sẽ được chọn ngẫu nhiên theo danh sách lao động của các doanh nghiệp tại các địa bàn điều tra

(1) Chọn địa bàn thu thập mẫu

Địa bàn tỉnh thu thập thông tin được lựa chọn đại diện cho khu công nghiệp phía nam, là những tỉnh có khu công nghiệp được xây dựng với quy mô lớn ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương

(2) Xác định cỡ mẫu điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến

Mẫu được chọn theo loại hình doanh nghiệp, theo nghề

Trong cuộc khảo sát, tiến hành 100 bảng hỏi cấu trúc ở 2 tỉnh/thành phố

(3) Chọn mẫu phỏng vấn sâu

Trong cuộc khảo sát thực hiện 14 cuộc phỏng vấn sâu cho đối tượng ở 2 tỉnh/thành phố là:

- Cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp tỉnh (Lãnh đạo Sở Công nghiệp, Lao

động- Thương binh và Xã hội, Tư Pháp : 4 cuộc

- Cán bộ lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp: 4 cuộc

- Người lao động: 6 cuộc

(4) Chọn mẫu thảo luận nhóm tập trung

Trang 17

Trong cuộc khảo sát, tiến hành 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung ở 2

tỉnh/thành phố, mỗi nhóm có 8 - 10 người dành cho:

• Cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp tỉnh: 2 cuộc

• Cán bộ lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp : 2 cuộc

• Người lao động: 2 cuộc

Bảng mô tả cỡ mẫu và sự phân bố mẫu theo đối tượng, phương pháp và

địa bàn thu thập thông tin của cuộc khảo sát chính thức

Đối tượng khảo sát Thảo luận

nhóm Phỏng vấn sâu

Phiếu trưng cầu ý kiến

Đề tài lựa chọn địa bàn khảo sát là khu công nghiệp phía nam Việt Nam

với các lý do sau đây:

Thứ nhất, đây là khu công nghiệp được hình thành sớm trong bước

chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Khu công nghiệp này

được xem là khu vực năng động thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường và

đã có nhiều đóng góp vào GDP của quốc gia

Thứ hai, khu công nghiệp phía nam tập trung hàng ngàn công nhân, thu

hút lực lượng lao động chủ yếu từ Nam Trung bộ, Đông Nam bộ, Tây Nam

bộ Ngoài ra, nơi đây cũng là nơi thu hút lực lượng lao động từ các vùng

kinh tế phía bắc, khu vực Tây nguyên, Bắc Trung bộ và Trung Trung bộ Do

vậy, nhiều vấn đề về kinh tế chính trị, xã hội đã nảy sinh, cần giải quyết

Thứ ba, khu công nghiệp phía nam cũng là nơi có đầy đủ các thành phần

kinh tế, từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp

Trang 18

tư bản tư nhân, doanh nghiệp FDI (bao gồm cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) Vì vậy, việc thực hiện các chính sách đối với người lao động nói chung, thực hiện quyền của người lao động trong khu vực này nói riêng có nhiều sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt có nhiều bất cập trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các doanh nghiệp FDI Để có cái nhìn sâu sắc, thấu đáo về vấn đề này, đề tài lựa chọn việc khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nghiờn cứu tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất trong cả nước cho thấy: miền Đụng Nam Bộ là khu vực đi đầu trong cả nước

về số lượng và chất lượng phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất; trong đú, tỷ lệ doanh nghiệp FDI chiếm tỷ lệ lớn Thành phố Hồ Chớ Minh và tỉnh Bỡnh Dương là hai địa phương cú vị trớ địa lý thuộc miền Đụng Nam Bộ của Việt Nam, đồng thời cũng là những địa phương cú nhiều doanh nghiệp FDI so với các địa phương khác ở phía nam Việt Nam Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2007), trong số những lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp FDI, có tới 75,72% tập trung tại các khu công nghiệp Đông Nam bộ, trong đó, trên 13% tập trung tại các khu công nghiệp

ở thành phố Hồ Chí Minh, khoảng 9 % tại các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương Đề tài lựa chọn hai khu công nghiệp để khảo sát là khu công nghiệp

ở thành phố Hồ Chí Minh và khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương

7 ý Nghĩa lý luận và thực tiễn CủA đề tài

7.1 Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan

Góp phần làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn việc đánh giá thực trạng việc đảm bảo quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả của việc thực thi chính sách đảm bảo quyền của người lao động

7.2 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Trang 19

- Học viện CTQG Hồ Chí Minh và các ban, ngành liên quan tại Trung

ương: Làm cơ sở để đề xuất hoạch định chính sách, xây dựng cơ chế thực hiện chính sách đảm bảo quyền của người lao động trong các khu công nghiệp Việt nam

- Học viện CTQG Hồ Chí Minh sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy đối với những chuyên đề có liên quan đến đề tài

- Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ban, ngành liên quan tại địa phương, các doanh nghiệp ở khu công nghiệp: Làm cơ sở để xác lập cơ chế và điều chỉnh hành vi quản lý trong việc thực thi chính sách đảm bảo quyền của người lao

động trong các khu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc phạm vi mình quản lý

7.3 Đối với kinh tế - x∙ hội

- Lợi ích tổng hợp: Kết quả của đề tài cho thấy rõ từ nhận diện thực trạng

đảm bảo quyền của người lao động trong các khu công nghiệp, bao gồm các hiệu quả tích cực và hậu quả tiêu cực, đưa ra hệ thống các nguyên nhân và các giải pháp để làm tăng hiệu quả của các tác động tích cực, giảm hậu quả của các tác động tiêu cực của việc thực thi chính sách Trên cơ sở đó, sẽ góp phần

điều chỉnh các chính sách đảm bảo quyền của người lao động trong các khu công nghiệp mang tính hiệu quả và bền vững

- Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ: Thông qua quá trình thực hiện đề tài, các cán bộ tham gia nghiên cứu của Học viện, của các cơ quan phối hợp có thêm kinh nghiệm và hiểu biết thêm về phương pháp đánh giá hiệu quả, phối hợp thực hiện đề tài với cơ quan hữu quan

Trang 20

8 tiến độ thực hiện và lực l−ợng nghiên cứu của đề tài

Tài liệu đ−ợc thu thập và báo cáo

3 Xây dựng bộ công

cụ nghiên cứu

Tháng 5-2008 Bộ công cụ nghiên cứu

đề

6 Viết báo cáo tổng

quan khoa học của

7 Hội thảo khoa học

góp ý cho báo cáo

tổng quan khoa học

và hoàn thiện báo

cáo tổng quan khoa

Trang 21

PHẦN NỘI DUNG

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm “quyền công dân”

Nói đến quyền công dân không thể không nói đến quyền con người Bởi lẽ, quyền công dân là một bộ phận quan trọng nhất của quyền con người

“Quyền con người là những đặc quyền (nhân phẩm, nhu cầu, lợi ích

và năng lực vèn có của con người được thừa nhận và bảo hộ bằng pháp luật quốc tế và quốc gia Quyền con người là quyền của tất cả mọi người” (xem

10, tr.27)

Trong pháp luật quốc gia, quyền con người rộng hơn quyền công dân

Về chủ thể, quyền con người của tất cả mọi người, không phân biệt quốc tịch, năng lực, hành vi dân sự cũng như năng lực pháp luật Phạm vi và đối tượng điều chỉnh quyền con người là những quy định mối quan hệ pháp lý giữa mỗi người với nhà nước, đồng thời xác định mối quan hệ giữa con người đối với nhau trong xã hội Chế định quyền con người cho phép người

ta làm mọi cái mà pháp luật không cấm

Quyền công dân, xét về chủ thể, được quy định bởi chế định quốc tịch

và bị hạn chế bởi những quy định pháp luật khác nhau (tình trạng pháp lý, tuổi đời, sức khoẻ ở mỗi người ) Về phạm vi và đối tượng điều chỉnh được quy định trong khuôn khổ mối quan hệ pháp lý giữa công dân với nhà nước Trong mỗi quốc gia, quyền công dân là nội dung cơ bản và là sự thể hiện của quyền con người Nói cách khác, quyền công dân chính là quyền con người trong một xã hội cụ thể, trong một chế độ xã hội – chính trị nhất định với một nền pháp luật cụ thể do Nhà nước đó thừa nhận, quy định

Trang 22

Khỏi niệm quyền cụng dõn được thể hiện dưới góc độ khoa học, luật học

Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Quyền cụng dõn là quyền

của người cụng dõn, bao gồm những quyền tự do dõn chủ và cỏc quyền lợi

cơ bản về kinh tế, văn hoỏ, xó hội được Hiến phỏp cụng nhận” (xem 50,

tr.786)

Trong cuốn Từ điển Luật học, quyền cụng dõn lại được định nghĩa:

“Quyền cụng dõn là quyền cơ bản mà Hiến phỏp của mỗi nước quy định cho

cụng dõn và người mang quốc tịch nước mỡnh” (xem 49, tr 399)

Khỏi quỏt cỏc khỏi niệm nờu trờn, theo quan niệm của một luật gia,

quyền cụng dõn được hiểu như sau: “Quyền cụng dõn là quyền con người, là

những giỏ trị gắn liền với một Nhà nước nhất định và được Nhà nước đú bảo

hộ bằng phỏp luật của mỡnh đối với người mang quốc tịch của nước mỡnh, thể hiện mối liờn hệ phỏp lý cơ bản giữa mỗi cỏ nhõn cụng dõn với một nhà nước cụ thể” (xem 44, tr.25)

1.1.2 Khỏi niệm “Quyền của người lao động”

Núi đến quyền của người lao động, trước hết cần phải hiểu thế nào là người lao động?

Trong Từ điển Kinh tế học cú định nghĩa: “Người làm thuờ hay người

lao động là người được người khỏc hoặc doanh nghiệp thuờ để cung cấp dịch vụ lao động với tư cỏch đầu vào - nhõn tố trong quỏ trỡnh sản xuất hàng hoỏ và dịch vụ” (xem 41, tr.383)

Theo Điều 6 - Bộ Luật Lao động của Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm

2007, (xem 9), thỡ “Người lao động là người ớt nhất đủ 15 tuổi, cú khả năng

lao động và cú giao kết hợp đồng lao động” Như vậy, trong 3 điều kiện để

trở thành người lao động, cú hai điều kiện (độ tuổi, khả năng lao động) là thuộc về chủ thể lao động, điều kiện cũn lại (cỏc giao kết hợp đồng lao động) khụng chỉ phụ thuộc vào người lao động mà chủ yếu phụ thuộc vào khỏch

Trang 23

thể là người sử dụng lao động - người cùng với người lao động giao kết hợp đồng lao động

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã ban hành Luật lao động quốc tế bao gồm 187 Công ước, Hiệp định thư Quốc tế về quyền lao động Dưới đây

là 20 quyền chính:

● Quyền công đoàn độc lập:

Chúng ta có quyền công đoàn độc lập và gia nhập, ứng cử, và bầu cử Nhà nước không được can thiệp

Không ai được quyền đuổi chúng ta chỉ vì ta là thành viên công đoàn hoặc hoạt động cho công đoàn, hoặc cho việc với điều kiện không vào công đoàn

Chúng ta có quyền dùng công đoàn của mình để thương lượng tập thể với chủ nhân về lương bổng và điều kiện làm việc, thay vì mỗi người lao động thương lượng với chủ

● Quyền không bị ép làm việc không lương

Không ai được quyền ép chúng ta làm việc không lương Nhà nước có bổn phận ngăn chặn và nghiêm trị

● Quyền nam nữ hưởng lương bằng nhau

Nam và nữ làm việc giống nhau, phải được lương giống nhau

● Quyền không bị phân biệt đối xử

Không ai có quyền phân biệt đối xử với chúng ta vì giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị, thành phần xã hội, hay chủng tộc

● Quyền không bị phân biệt đối xử nếu có con cái

Không ai có quyền phân biệt đối xử vì chúng ta có con nhỏ Ngoài ra, khi có điều kiện, chủ nhân nên thu xếp việc làm để ta có thể quân bình giữa bổn phận làm cha mẹ và bổn phận lao động

● Quyền được giúp đỡ và có việc làm thích hợp nếu bệnh tật

Nếu bị thương, hay bị bệnh, chúng ta có quyền được giúp đỡ để phục hồi sức khoẻ, và được làm loại việc phù hợp với khả năng

Trang 24

● Quyền được đào tạo, bồi dưỡng có ăn lương

Chúng ta có quyền được ăn lương khi đang huấn nghệ hay tham dự các khoá học liên quan đến công đoàn, ngành nghề, hay nhu cầu chung của con người

● Quyền không bị đuổi việc

Chúng ta có quyền không bị đuổi việc phi lý, thí dụ như vì là thành viên hay hoạt động cho công đoàn độc lập; nộp đơn kiện chủ; làm nhân chứng để kiện chủ; nghỉ để sinh con và nuôi con nhỏ; hay vì những lý do liên quan đến quan điểm chính trị, niềm tin tôn giáo, giới tính, tình trạng hôn nhân; v.v

● Quyền được trả lương bằng tiền

Chúng ta có quyền được trả lương bằng tiền chứ không bằng những hình thức khác như thực phẩm, phiếu để đổi lấy đồ, v.v

● Quyền hưởng lương trên hoặc bằng mức tối thiểu

Chúng ta có quyền được hưởng lương bằng hoặc trên mức tối thiểu Khi quy định mức lương tối thiểu, nhà nước phải xem xét đến nhiều yếu tố, trong đó có nhu cầu sống còn của người lao động

● Quyền được trả lương nếu chủ sử dụng lao động bị phá sản

Nếu chủ nhân dẹp tiệm vì thua lỗ hay lừa gạt, chúng ta có quyền được trả ít nhất 3 tháng lương sau khi bán tài sản của chủ để lại Nếu chủ nhân không chỉ nợ nhân viên mà còn nợ người khác, thì nhân viên được ưu tiên cao hơn

● Quyền được nghỉ ít nhất nguyên 1 ngày mỗi tuần

Chúng ta có quyền được nghỉ ít nhất 24 tiếng đồng hồ liên tục trong mỗi 7 ngày

● Quyền được quyền lợi tương đương, nếu làm việc bán thời

Nếu làm việc bán thời (tức là ít hơn 40 tiếng/tuần), ta phải được quyền tương đương với người làm việc toàn thời, như: quyền có cùng mức lương mỗi tiếng; quyền tham gia hay hoạt động cho công đoàn độc lập; quyền về

Trang 25

sức khoẻ và an toàn thõn thể; quyền được một số ngày nghỉ mỗi năm; quyền khụng bị đuổi việc phi lý, v.v…

● Quyền làm khụng quỏ 40 tiếng/tuần

Chỳng ta cú quyền cú tuần làm việc căn bản là 40 tiếng Nếu làm thờm thỡ mức lương mỗi tiếng phải cao hơn

● Quyền nếu làm ca đờm

Nếu làm ca đờm, chỳng ta cú quyền được ăn mức lương mỗi tiếng cao hơn, được chăm lo về sức khoẻ và an toàn (nhất là phụ nữ cú thai), và được

cơ hội lờn chức

● Quyền an toàn lao động

Chủ nhõn phải ngăn ngừa nguy hiểm cho chỳng ta từ chất hoỏ học, ụ nhiễm khụng khớ, tiếng động quỏ ồn, mỏy múc quỏ rung, những gỡ gõy ra ung thư, chất phế thải, hoặc nơi làm việc quỏ bẩn

● Quyền được bồi thường nếu cú tai nạn

Chỳng ta (hoặc thõn nhõn cũn sống) cú quyền được bồi thường thoả đỏng nếu tai nạn nơi làm việc gõy thương tật hoặc làm thiệt mạng, dự lỗi của bất cứ ai

● Quyền được nghỉ khi bị bệnh và chữa bệnh

Chỳng ta cú quyền được một số ngày nghỉ trong năm để nghỉ nếu bị bệnh Chỳng ta cú quyền đúng bảo hiểm để được chữa bệnh

● Quyền phụ nữ mang thai hoặc cho con bỳ sữa mẹ

Nếu là phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bỳ sữa mẹ, chỳng ta

cú quyền được làm loại việc thớch hợp khụng nguy hại cho mẹ con

● Quyền của lao động xuất khẩu

Nếu chỳng ta xuất ngoại để lao động, nhà nước cú bổn phận phải cung cấp cho chỳng ta đầy đủ tin tức dữ kiện để khụng bị lừa gạt

Người lao động trước hết là người cụng dõn Do đú, họ cú quyền cụng dõn theo phỏp luật quốc gia quy định Hoạt động chủ yếu của người lao động

Trang 26

là lao động nên quyền trực tiếp nhất và cụ thể nhất đối với họ là quyền được pháp luật quy định trong lĩnh vực lao động

Quyền được có tiếng nói tham gia vào công việc phát triển đơn vị, cơ

sở, bộ phận nơi mình đang lao động thông qua công đoàn, quản đốc hoặc

cá nhân có ý kiến Đây chính là quyền rất mới của người lao động hiện đại

ngày nay, khác hẳn với trước đây

1.1.3 Khái niệm “Khu công nghiệp”:

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển lực lượng sản xuất, chuyển từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn là vấn đề có tính quy luật chung của nhiều nước hiện nay trên thế giới

Việt Nam thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ở vào giai đoạn toàn cầu hoá Hoàn cảnh ấy đã đem đến cho nước ta những cơ hội to lớn, đồng thời cũng đặt ra cho chúng ta những thách thức không nhỏ Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp là một trong các phương thức để rút ngắn, đi tắt, đón đầu nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện đại hoá – con đường mà Đảng ta đã lựa chọn

Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, vai trò, hiệu quả kinh tế trong việc xây dựng và phát triển khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đã được Đảng và Nhà nước ta xác định rõ trong các văn kiện quan trọng về đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cụm từ “khu công nghiệp”

đã được ghi rõ trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc: lần thứ VIII (xem 11, tr.88), lần thứ IX (xem 12, tr 174), lần thứ X (xem 13, tr 91) khi nói về cải tạo, xây dựng, phát triển khu công nghiệp

Cụm từ “Khu công nghiệp” đã xuất hiện khá lâu trên thế giới Theo cuốn “Từ điển kinh tế thị trường từ A tới Z”, khu công nghiệp được định

nghĩa là “một dạng của chính sách vùng (Regional Policy) của Anh, do

Chính phủ bảo thủ bầu vào 5/1979 , đề xuất để lôi cuốn các ngành công nghiệp mới đầu tư vào khu vực kinh tế suy thoái, đặc biệt là các khu vực nội

vi thành phố như khu đất cảng Luân đôn gần Glasgow” (xem 45, tr 174)

Trang 27

Dưới gúc độ kinh tế học, “khu cụng nghiệp là một vựng, một khu vực

tập trung cỏc nhà mỏy sản xuất cụng nghiệp do Chớnh phủ xõy dựng để thu hỳt đầu tư mới và tạo việc làm” (xem 41, tr 259)

Theo Từ điển Bỏch khoa Việt Nam, “khu cụng nghiệp là khu chuyờn

sản xuất hàng cụng nghiệp và thực hiện cỏc dịch vụ cho sản xuất cụng nghiệp, do Chớnh phủ thành lập hay cho phộp thành lập” (xem 16, tr.535)

Cựng với sự phỏt triển của nhõn loại, khỏi niệm khu cụng nghiệp ngày càng được bổ sung, hoàn thiện cho chớnh xỏc và phự hợp hơn Ở Việt Nam,

khỏi niệm “khu cụng nghiệp” sau được bao quỏt và đầy đủ hơn cả: “Khu

cụng nghiệp là khu tập trung cỏc doanh nghiệp chuyờn sản xuất hàng cụng nghiệp và thực hiện cỏc dịch vụ cho sản xuất cụng nghiệp, cú ranh giới địa

lý xỏc định, khụng cú dõn cư sinh sống; do Chớnh phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập Trong khu cụng nghiệp cú thể cú khu chế xuất” (xem 40, tr 2)

1.1.4.Khỏi niệm “Quyền của người lao động trong cỏc khu cụng nghiệp”

Nếu như quyền của người lao động được phỏp luật quy định trong lĩnh vực lao động, thỡ đối với người lao động trong cỏc KCN, ngoài quyền như người lao động, quyền của họ được giới hạn rừ bởi phạm vi hoạt động lao động: KCN

Cỏc “tế bào” của KCN chớnh là cỏc doanh nghiệp Để doanh nghiệp được hỡnh thành, đi vào hoạt động và phỏt triển, tất yếu phải cú luật văn bản quy phạm phỏp luật, tạo khung phỏp lý cho tổ chức thực hiện và phỏt triển cỏc doanh nghiệp Bờn cạnh đú, doanh nghiệp nào cũng cú những quy định riờng phải phự hợp với quy định của phỏp luật, nhằm đảm bảo sự phỏt triển bền vững cũng như lợi ớch doanh nghiệp Tất cả những điều đú đều cú tỏc động và chi phối quyền của người lao động trong KCN

Như vậy, quyền người lao động của trong KCN là quyền dược quy định bởi phỏp luật lao động quốc gia và những nội quy của cỏc doanh nghiệp trong KCN phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 28

Ở Việt Nam, năm 1994, Chính phủ đã ban hành “Quy chế khu công nghiệp” (Nghị định 192/CP, ngày 28/12/ 1994); Năm 1997, Chính phủ ban hành “Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất” (Nghị định 36/CP, ngày

24/4/1997) và hiện nay chúng ta đang thực hiện quy chế này Các Luật

Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài trước đây nay là Luật Đầu tư, Bộ Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Thương mại và các Luật Thuế đã tạo môi

trường pháp lý tương đối rõ ràng và thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động và bảo đảm công tác quản lý nhà nước Trong các luật trên, quyền của người lao động trong các KCN chủ yếu dựa trên cơ sở của Bộ Luật Lao động

và các văn bản pháp luật có liên quan Đối với người lao động trong KCN có các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) quyền của họ được pháp luật lao động Việt Nam quy định ở mục V, Điều 131, Điều 132 của Bộ Luật Lao động (xem 9)

1.2 Nội dung các loại quyền của người lao động trong khu công nghiệp

1.2.1 Phân loại các loại quyền của người lao động

* Phân loại quyền con người:

Tiếp cận khoa học pháp lý, quyền con người, quyền công dân được phân loại thành hai nhóm quyền chính:

- Các quyền dân sự - chính trị bao gồm quyền tham gia vào công việc nhà nước và xã hội, quyền bầu cử và ứng cử, quyền tự do tín nguỡng và tôn giáo; quyền tự do bày tỏ ý kiến; quyền tự do lập hội, biểu tình, quyền sống; quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh

dự, uy tín; quyền bình đẳng trước pháp luật

- Các quyền về kinh tế - xã hội và văn hoá:

Quyền kinh tế bao gồm quyền có việc làm, quyền tự do kinh doanh, quyền trợ cấp khi thất nghiệp

Trang 29

Quyền xó hội bao gồm: quyền về phỳc lợi xó hội, quyền dược chăm súc và chữa bệnh, quyền thành lập và gia nhập cụng đoàn, quyền xõy dựng nhà ở theo quy hoạch và phỏp luật, quyền cú nhà ở

Quyền văn hoỏ bao gồm: quyền được giỏo dục, quyền nghiờn cứu khoa học, phỏt minh, sỏng chế

* Phõn loại quyền của người lao động

Như cỏch phõn loại quyền con người, theo đú, phõn loại quyền của người lao động như sau:

- Đối với cỏc quyền dõn sự và chớnh trị: quyền được cú tiếng núi tham gia vào cụng việc quản lý trước hết ở nơi người lao động hoạt động lao động, quyền đỡnh cụng, quyền bỡnh đẳng trước phỏp luật, quyền bất khả xõm phạm

về thõn thể, danh dự, uy tớn, khụng phõn biệt đối xử về giới tớnh, tham gia thành lập tổ chức bảo quyền lợi cho mỡnh (cụng đoàn…)

- Đối với cỏc quyền kinh tế, xó hội và văn hoỏ: quyền lao động theo đỳng khả năng, nhu cầu của bản thõn, được trả lương đỳng theo cụng sức lao động bỏ ra, quyền được hưởng phỳc lợi xó hội, an sinh xó hội, an toàn lao động và vệ sinh lao động, quyền được học nghề và nõng cao trỡnh độ nghề nghiệp, được chăm súc sức khoẻ

1.2.2 Phõn loại cỏc quyền của người lao động trong cỏc khu cụng nghiệp ở Việt Nam

Về nguyờn tắc, quyền con người cú bao nhiờu nội dung thỡ quyền của người lao động cú bấy nhiờu nội dung

Như đó trỡnh bày ở phần 1.1.1., quyền con người là khỏi niệm rộng hơn, nú vừa ghi nhận trạng thỏi phỏp lý về quyền con người ở phạm vi quốc

tế, vừa quyền cụng dõn trong từng phạm vi quốc gia nhất định Do vậy, nội dung, số lượng và chất lượng quyền cụng dõn ở mỗi quốc gia khỏc nhau Trong ý nghĩa phỏp lý, quyền cụng dõn hẹp hơn chỉ trong phạm vi từng quốc gia nhất định, khụng bao quỏt hết tất cả cỏc quyền cỏ nhõn của con người

Trang 30

* Quyền của người lao động theo pháp luật lao động Việt Nam (Bộ

Luật Lao động, xem 9)

Người lao động có quyền:

1 Theo điều 5, Bộ Luật Lao động, mọi người đều có quyền làm việc,

tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần, xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo

2 Người lao động phải ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động (điều 6, Bộ Luật Lao động)

3 Theo điều 7, Bộ Luật Lao động

- Người lao động được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, vệ sinh lao động ; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Nhà nước quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ và các lao động có đặc điểm riêng

- Người lao động có quyền thành lập, gia nhập hoạt động công đoàn theo Luật Công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật

- Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, chấp hành kỷ luật lao động; nội quy lao động và tuân theo

sự điều hành hợp pháp của nguời sử dụng lao động

- Người lao động có quyền đình công theo quy định của pháp luật

4 Theo điều 9, Bộ Luật Lao động, người lao động có quyền yêu cầu

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

Trang 31

Quyền của người lao động theo phỏp luật lao động Việt Nam nờu trờn đều nằm trong cỏc nhúm về quyền dõn sự và chớnh trị, quyền kinh tế, xó hội

và văn hoỏ

* Phõn loại cỏc quyền của người lao động trong cỏc khu cụng nghiệp Việt Nam

- Quyền dõn sự và chớnh trị bao gồm: được học nghề và nõng cao trỡnh

độ nghề nghiệp; cú quyền thành lập, gia nhập hoạt động cụng đoàn để được bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của mỡnh, tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của phỏp luật; cú quyền đỡnh cụng theo quy định của phỏp luật; yờu cầu cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

- Quyền kinh tế, xó hội và văn hoỏ hoỏ gồm: cỏc quyền về việc làm (trong đú cú sự bỡnh đẳng của phụ nữ về mọi mặt với nam giới về quyền làm việc); học nghề, ký kết hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; tiền lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động, quyền cú nhà ở

Điều cần được quan tõm là cỏc doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phải thực hiện chương XI, mục V, điều 131, điều 132 của Bộ Luật Lao động Việt Nam quy định đối với “Lao động cho cỏc tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài tại

Việt Nam, người lao động nước ngoài tại Việt Nam Theo đú, người lao

động trong cỏc doanh nghiệp FDI cũn cú cỏc quyền sau:

- Cụng dõn Việt Nam làm việc trong cỏc doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải tuõn theo phỏp luật lao động Việt Nam và được phỏp luật lao động Việt Nam bảo vệ

- Đối với cụng việc đũi hỏi kỹ thuật cao hoặc cụng việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đỏp ứng được thỡ học cú quyền được doanh nghiệp đào tạo để sớm làm được cụng việc đú và thay thế người lao động nước ngoài đang làm ở vị trớ đú theo quy định của Chớnh phủ

Trang 32

- Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cỏc trường hợp quy định theo điều 131 Bộ Luật Lao động Việt Nam cú quyền được hưởng mức lương tối thiểu do Chớnh phủ quy định và cụng bố sau khi lấy ý kiến của Tổng Liờn đoàn Lao động Việt Nam và người sử dụng lao động

- Người lao động cú quyền về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hiểm xó hội, giải quyết tranh chấp lao động trong cỏc doanh nghiệp quy định tại điều 131 Bộ Luật Lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và cỏc văn bản phỏp luật cú liờn quan

1.3 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

và Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách đối với lao động

1 3.1 Quan điểm chủ nghĩa Mỏc - Lờnin về chế độ chớnh sỏch đối với

lao động

Quan điểm nhõn văn của Mỏc cho rằng: “Trong tớnh hiện thực của nú,

bản chất con người là tổng hũa cỏc mối quan hệ xó hội” Điều đú cú nghĩa là

tất cả cỏc quan hệ xó hội sẽ gúp phần hỡnh thành nờn bản chất của con người

Để con người tồn tại và phỏt triển cần cú những “cụng cụ” tỏc động trực tiếp hoặc giỏn tiếp nhằm điều chỉnh cỏc mối quan hệ xó hội mà con người đang sinh sống Một trong những “cụng cụ” hết sức quan trọng để thực hiện được điều đú chớnh là chớnh sỏch xó hội vỡ chớnh sỏch xó hội là chớnh sỏch vỡ con người và phỏt huy nhõn tố con người, nghĩa là quyền được sống và hưởng thụ của con người luụn cần được tụn trọng và bảo đảm Trờn cơ sở đú để thực thi cỏc chớnh sỏch xó hội, điều tiết lợi ớch, tạo nờn mụi trường sống cõn bằng giữa cỏc cỏ nhõn, nhúm và cộng đồng xó hội (sự đồng thuận xó hội)

Theo quan điểm gắn lý luận với thực tiễn, lý luận giải quyết những vấn đề cho tớnh hợp lý, tớnh logic, tạo ra mụ hỡnh xó hội cú được từ việc thực hiện chớnh sỏch Cũn thực tiễn là cỏi hiện thực đũi hỏi chớnh sỏch lao động phải phục vụ nú, chớnh sỏch phải đi sỏt thực tế, nắm bắt được mạch sống của

xó hội

Trang 33

Theo quan điểm lịch sử, chớnh sỏch trước hết nú là sản phẩm của lịch

sử, của đường lối chớnh trị cho một giai đoạn lịch sử nhất định Nú gúp phần vào việc giải quyết những vấn đề cú tớnh chất lịch sử của một giai đoạn phỏt triển Khi chuyển sang giai đoạn lịch sử khỏc với những đặc điểm và tớnh chất của mỗi giai đoạn khỏc nhau, đũi hỏi chớnh sỏch cũng phải thay đổi cho phự hợp với hoàn cảnh xó hội mới

Vấn đề đặt ra là phải tư duy chớnh sỏch như thế nào cho đỳng với hoàn cảnh, nếu đi quỏ xa với hiện thực thỡ chớnh sỏch trở thành phiờu lưu, khụng tưởng, thậm chớ mang tớnh chất cưỡng bức xó hội, nếu chớnh sỏch đi chậm hơn so với lịch sử, khụng theo kịp hiện thực, yờu cầu của lịch sử thỡ chớnh sỏch trở thành vật cản xó hội

Đối với quan điểm phỏt triển toàn diện và bền vững, mục tiờu cao nhất của chớnh sỏch là phỏt triển xó hội, đem lại đời sống tốt đẹp cho con người Xột về quan điểm phỏt triển là phải làm thế nào để đảm bảo được thu nhập, nõng cao trỡnh độ dõn trớ, sức khoẻ người lao động

Chớnh sỏch gúp phần phỏt triển xó hội bền vững, ổn định thể chế và chế độ chớnh trị, khụng làm xỏo trộn hay ảnh hưởng đến sự ổn định xó hội, cỏc bước đi của chớnh sỏch phải phự hợp với thực tế, kết hợp được cả hai yếu

tố nội lực và xu hướng phỏt triển toàn cầu, nhưng khụng để mất đi những giỏ trị bản sắc dõn tộc và chế độ ưu việt

1.3.2 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chớ Minh về chế độ chớnh sỏch đối với lao động

Chủ tịch Hồ Chớ Minh hiểu rất sõu sắc đặc điểm giai cấp cụng nhõn, đỏnh giỏ cao vai trũ của giai cấp cụng nhõn trong xó hội và trong quan hệ cơ cấu giai cấp Giai cấp cụng nhõn là giai cấp chiếm vị thế trung tõm trong xó hội, bởi nú đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất Đú là giai cấp cú

sứ mệnh lịch sử lónh đạo cỏch mạng và toàn xó hội Giai cấp cụng nhõn là một trong ba lực lượng nũng cốt làm cơ sở xó hội và nền tảng của Đảng và Nhà nước Việt Nam Chớnh vỡ vậy ngay từ những ngày đầu xõy dựng xó hội

Trang 34

mới, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm đề ra chính sách xã hội đối với giai cấp công nhân Người nhắc nhở chúng ta phải quý trọng con người, nhất là công nhân, vì công nhân là vốn quý của xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn cho người lao động Trong lần đi thăm công trường Đèo Nai, Cẩm Phả, Người nói: “Một công nhân bất kỳ nam hay nữ đều quý báu, chẳng những quý cho gia đình, các cô, các chú mà còn quý cho Đảng, Chính phủ và nhân dân nữa Nếu xảy ra tai nạn là thiệt cho bản thân, gia đình, Đảng và Chính phủ Người bị nạn không đi làm được, gia đình sẽ gặp khó khăn, sức lao động của nhân dân vì vậy mà kém sút Vì thế chúng ta phải hết sức bảo

vệ an toàn lao động, bảo vệ tính mạng người công nhân”

Đối với phụ nữ, Người luôn nhấn mạnh vai trò vị thế của người phụ

nữ trong xã hội và công tác giải phóng phụ nữ “Nói đến phụ nữ là nói đến phần nửa xã hội Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người” Như vậy Người đã chỉ ra vai trò của phụ nữ trong xã hội, là lực lượng đông đảo của xã hội, cần phải được quan tâm giúp đỡ Tư tưởng của Người về nhóm xã hội đặc thù này rất rõ ràng, phải có quan điểm giới trong phân công lao động xã hội và công tác cán bộ Người viết :“Phải có sự phân công lao động hợp lý; phải đặc biệt chú ý tới lao động của phụ nữ” Phụ nữ nước ta chiếm hơn nửa lực lượng lao động, lực lượng này cần được cân nhắc

và giúp đỡ để họ phát triển phù hợp với năng lực và đặc điểm của giới Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh trách nhiệm của Đảng, Nhà nước cần có kế hoạch thiết thực để bồi dưỡng cân nhắc và giúp đỡ phụ nữ phụ trách mọi công việc

kể cả công việc lãnh đạo, quản lý Hồ Chí Minh đã đánh giá cao vai trò của phụ nữ trong xã hội Nêu cao trách nhiệm của Đảng, Nhà nước trong việc giúp đỡ cán bộ nữ, đồng thời khuyến khích sự cố gắng vươn lên của bản thân phụ nữ trong cách mạng, trong đấu tranh giành quyền bình đẳng cho người phụ nữ

Trang 35

1.3.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách đối với lao động

Bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945 ra đời, đánh dấu một mốc lịch sử

vĩ đại của cách mạng Việt Nam, thành lập nên Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong sắc lệnh đầu tiên về lao động, vấn đề đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) đã được đề cập đến

Từ đó đến nay, có hàng loạt các văn bản pháp luật ra đời nhằm bảo vệ người lao động trong quá trình làm việc, như: Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Luật Công đoàn (1990); Luật Bảo vệ môi trường (1993); Luật Lao động (1994); Luật bình đẳng giới (2001); Luật Bảo hiểm xã hội (2007),

… Mặc dù mỗi văn bản pháp lý đề cập đến các mức độ khác nhau, song nhìn chung các văn bản đều thể hiện nội dung cơ bản là công nhận quyền được bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn - vệ sinh lao động, tiền lương, hợp đồng lao động của LĐN cũng như quyền hạn và trách nhiệm của Chính phủ, các tổ chức xã hội và người sử dụng lao động đối với những Việt Nam nội dung trên Các văn bản đó ngày càng phát huy vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Xác định đúng đắn tầm quan trọng của chính sách xã hội trong sự phát triển của đất nước Đại hội Đảng lần thứ VI nêu rõ “Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt đời sống con người, điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục

và văn hoá, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc Coi nhẹ chính sách xã hội tức là coi nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ CNXH” Nghị quyết Đại hội Đảng VI là cơ sở cho nhận thức về chính sách xã hội theo quan điểm đổi mới và phát triển Chính sách xã hội đặt con người vào vị trí trung tâm, xem con người là động lực quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, chính sách xã hội là động lực phát triển

xã hội, phát triển đất nước Thực hiện chính sách xã hội phải hướng đến sự tiến bộ xã hội Đó là sự phát triển xã hội một cách hợp lý cân đối giữa chính

Trang 36

trị - kinh tế - văn hoỏ và mụi trường sống xó hội lành mạnh Chớnh sỏch xó hội đỳng đắn phỏt huy được tiềm năng sỏng tạo là động lực to lớn của con người,

đú chớnh là chớnh sỏch xó hội

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X cũng xỏc định để phỏt triển bền vững thỡ chỳng ta phải thực hiện đồng bộ cỏc chớnh sỏch và phỏp luật của Nhà nước nhằm phỏt huy cao độ tớnh dõn chủ và giữ vững kỷ cương trong xó hội Song song với việc tăng trưởng kinh tế phải chỳ ý đến việc giải quyết cỏc vấn đề xó hội nảy sinh Văn kiện chỉ rõ: “Thực hiện tốt chớnh sỏch và phỏp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế., bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động, chăm súc, phục hồi sức khỏe đối với cụng nhõn… Thường xuyờn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, thực hiện bỡnh đẳng giới bảo vệ quyền lợi chớnh đỏng, hợp phỏp của cụng nhõn và người lao động, chỳ trọng cụng nhõn làm việc ở cỏc khu cụng nghiệp và đụ thị lớn.” Đối với phụ nữ: “Nõng cao trỡnh độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần, thực hiện bỡnh đẳng giới Tạo điều kiện để phụ

nữ thực hiện tốt vai trũ người cụng dõn, người lao động, người mẹ, người thầy đầu tiờn của con người Bồi dưỡng, đào tạo để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào cỏc hoạt động xó hội, cơ quan lónh đạo và quản lý cỏc cấp Chăm súc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em Bổ sung và hoàn chỉnh cỏc chớnh sỏch về bảo hộ lao động, thai sản, chế độ đối với LĐN Kiờn quyết đấu tranh chống tệ nạn xó hội, cỏc hành vi bạo lực, xõm hại và xỳc phạm nhõn phẩm phụ nữ”

1.4 Cơ sở lý luận về chính sách xã hội đối với lao động trong các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.4.1 Khái niệm về chính sách

Theo quan điểm của cỏc nhà nghiờn cứu, “chớnh sỏch” là hỡnh thức của những mối liờn hệ, tỏc động qua lại giữa cỏc nhúm, tập đoàn xó hội gắn liền với cỏc tổ chức, hoạt động của Nhà nước, của cỏc đảng phỏi hay cỏc thiết chế

Trang 37

khác của hệ thống chính trị nhằm thực hiện các lợi ích, mục tiêu, nhiệm vụ của cá nhân và tập đoàn xã hội ấy

Tuy nhiên, không ai có thể phủ nhận rằng, chính sách là công cụ điều tiết lợi ích giữa các cá nhân và giữa các nhóm xã hội của chủ thể quản lý để đạt được mục đích do chủ thể đó quy định Công cụ đó thường được thể hiện trong các quyết định, trong hệ thống pháp luật, các quy chuẩn hành vi và những quy định khác của chủ thể quản lý Như vậy, chính sách công được các nhà nghiên cứu đưa ra, khẳng định Nhà nước vừa là chủ thể ban hành, vừa là chủ thể thực thi chính sách - một công cụ tác động đến đời sống của cộng

đồng dân cư Chính sách công thực hiện các chức năng của nhà nước, quản

lý và điều hành sự phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đặt ra và được thể chế hóa thành các quyết định có hiệu lực pháp lý của cơ quan nhà nước Nó được thực thi dựa vào việc sử dụng quyền lực công của nhà nước Chủ thể điều hành thực thi các chính sách công là các tổ chức trong bộ máy nhà nước sử dụng thẩm quyền được pháp luật thừa nhận của mình Các chính sách công gắn với việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực công của nhà nước như ngân sách và các tài sản công khác do nhà nước quản lý

Chính sách công do Nhà nước đề ra và tổ chức thực thi nên chính sách công luôn phản ánh bản chất của Nhà nước đó Chính sách công của Nhà nước do giai cấp bóc lột thống trị chỉ phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị Chính sách công của Nhà nước ta - Nhà nước của dân, do dân và vì dân

là sự tác động của nhà nước lên các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy

sự phát triển của đất nước, phục vụ lợi ích của nhân dân Trong giai đoạn hiện nay, các chính sách công của Nhà nước hướng vào việc tạo ra những động lực và phát huy sức mạnh nội tại trong dân, kết hợp với việc tận dụng nguồn vốn, môi trường và điều kiện quốc tế để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong việc thực thi chính sách công , các cơ quan nhà nước và tổ chức của nhà nước là những chủ thể thực thi chủ yếu, song việc thực thi chính

Trang 38

sách đó cũng là nghĩa vụ của mọi tổ chức mọi thành viên có liên quan đến lĩnh vực mà chính sách công điều tiết Thông thường các cơ quan nhà nước đứng ra tổ chức thực thi và huy động các lực lượng khác trong xã hội đứng

ra hưởng ứng chính sách đó

Chính sách công gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau là một

sự lựa chọn hành động của nhà nước Các quyết định này có thể bao gồm cả luật, các quyết định dưới luật, thậm chí cả ý tưởng của các nhà lãnh đạo thể hiện trong lời nói và hành động của họ Chính sách là một chuỗi hay một loạt các quyết định cùng hướng vào việc giải quyết một vấn đề chính sách, do một hay nhiều cấp khác nhau trong bộ máy nhà nước ban hành trong một thời gian dài Một chính sách có thể được thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật để tạo căn cứ pháp lý cho việc thực thi, song nó còn bao gồm nhưng phương án hành động không mang tính bắt buộc, mà có tính định hướng, kích thích phát triển Các quyết định này là những quyết định hành động, có nghĩa là chúng bao gồm cả những hành vi thực tiễn đưa lại những kết quả thực tế

Chính sách công tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo những mục tiêu xác định Chính sách công là một quá trình hành động nhằm giải quyết một vấn đề nhất định Khác với các loại công cụ quản lý khác như chiến lược, kế hoạch của Nhà nước là những chương trình hành động tổng quát, bao quát một hoặc nhiều lĩnh vực kinh tế

- xã hội, đặc điểm của chính sách công là chúng được đề ra và được thực hiện nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề đang đặt ra trong đời sống xã hội

Chính sách công tác động đến các đối tượng của chính sách Đối tượng chính sách là những người chịu sự tác động hay điều tiết của chính sách Phạm vi điều tiết của chính sách có thể rộng hay hẹp tuỳ theo nội dung của từng chính sách Có thể phân thành đối tượng trực tiếp là những người trực tiếp chịu sự điều chỉnh của chính sách đó, và đối tượng gián tiếp là

Trang 39

những người chịu ảnh hưởng của chính sách đó một cách gián tiếp Chính sách công được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc của quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế có tình trạng là một chính sách công đem lại lợi ích cho nhóm dân cư này nhiều hơn so với nhóm dân cư khác, thậm chí nhóm dân cư khác còn bị thiệt thòi

Ở nước ta các chính sách công của Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích cho đại đa số nhân dân lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội Chỉ trong một số trường hợp, chính sách công động chạm đến lợi ích cục bộ của một số cá nhân, nhưng lợi ích của những cá nhân này lại làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của quốc gia hoặc của mọi người khác, khi đó chính sách công còn phải đứng trên lợi ích của đa số để giải quyết vấn đề Chính sách công là một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội theo mục tiêu xác định

Trong nghiên cứu này, khái niệm chính sách được vận dụng là khái niệm chính sách công do Nhà nước ban hành, bao gồm các cấp có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương Nó đối lập với khái niệm chính sách tư – chính sách riêng biệt do các tổ chức, các doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể đề ra những chính sách riêng biệt để áp dụng trong phạm vi một tổ chức, một doanh nghiệp, hiệp hội hay đoàn thể đó Các chính sách tư đặt ra nhằm giải quyết vấn đề đặt ra cho mỗi tổ chức, chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó Những chính sách công được ra đời do các cơ quan hay các cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước ban

hành nhằm giải quyết những vấn đề mang tính cộng đồng Việc nghiên cứu

chính sách công có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và hiệu lực của quản lý Nhà nước

Trong việc thực thi chính sách công , các cơ quan nhà nước và tổ chức của nhà nước là những chủ thể thực thi chủ yếu, song việc thực thi chính sách đó cũng là nghĩa vụ của mọi tổ chức mọi thành viên có liên quan đến lĩnh vực mà chính sách công điều tiết Thông thường các cơ quan nhà nước

Trang 40

đứng ra tổ chức thực thi và huy động các lực lượng khác trong xã hội đứng

ra hưởng ứng chính sách đó

Chính sách công gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau là một

sự lựa chọn hành động của nhà nước Các quyết định này có thể bao gồm cả luật, các quyết định dưới luật, thậm chí cả ý tưởng của các nhà lãnh đạo thể

hiện trong lời nói và hành động của họ

Chính sách công tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo những mục tiêu xác định Chính sách công là một quá trình hành động nhằm giải quyết một vấn đề nhất định Khác với các loại công cụ quản lý khác như chiến lược, kế hoạch của Nhà nước là những chương trình hành động tổng quát, bao quát một hoặc nhiều lĩnh vực kinh tế

- xã hội, đặc điểm của chính sách công là chúng được đề ra và được thực hiện nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề đang đặt ra trong đời sống xã hội

Chính sách công tác động đến các đối tượng của chính sách Đối tượng chính sách là những người chịu sự tác động hay điều tiết của chính sách Phạm vi điều tiết của chính sách có thể rộng hay hẹp tuỳ theo nội dung của từng chính sách Có thể phân thành đối tượng trực tiếp là những người trực tiếp chịu sự điều chỉnh của chính sách đó, và đối tượng gián tiếp là những người chịu ảnh hưởng của chính sách đó một cách gián tiếp Chính sách công được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc của quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế có tình trạng là một chính sách công đem lại lợi ích cho nhóm dân cư này nhiều hơn so với nhóm dân cư khác, thậm chí nhóm dân cư khác còn bị thiệt thòi

Ở nước ta các chính sách công của Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích cho đại đa số nhân dân lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội Chỉ trong một số trường hợp, chính sách công động chạm đến lợi ích cục bộ của một số cá nhân, nhưng lợi ích của những cá nhân này lại làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của quốc gia hoặc của mọi người khác, khi đó chính sách

Ngày đăng: 14/05/2014, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thái Kim Lan, Vốn xã hội việt Nam nguy cơ phát triển và triển vọng phát huy, Bài viết cho Hội Thảo về Vốn Xã Hội và Phát Triển do tạp chí Tia Sáng và Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn tổ chức Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tia Sáng" và "Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn
3. Trần Hữu Dũng, Vốn xã hội và phát triển kinh tế, Bài viết cho Hội Thảo về Vốn Xã Hội và Phát Triển do tạp chí Tia Sáng và Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn tổ chức Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tia Sáng" và "Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn
4. Book Summary of Social Capital by Davit Halpern: http://beyondỉntactability.org/bookssummary/10674 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summary of Social Capital
Tác giả: Davit Halpern
5. Petr Mate’jủ, Social Capital: Problems of its conceptualization and measurement in transforming societies, (2002)(OECD-ONS Conference on Social Capital measurement held in London, September 26-27-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Petr Mate’jủ, "Social Capital: Problems of its conceptualization and measurement in transforming societies
Tác giả: Petr Mate’jủ, Social Capital: Problems of its conceptualization and measurement in transforming societies
Năm: 2002
6. A. Rrrighetti, G. Seravalli, G. Wolleb, Social Capital, Institutions and Collective Action Between Firms; Paper presented at Euresco Conference“Social Capital: Interdisciplinary Perpectives” 15-20 September 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rrrighetti, G. Seravalli, G. Wolleb", Social Capital, Institutions and Collective Action Between Firms; Paper presented at Euresco Conference “Social Capital: Interdisciplinary Perpectives
1. Lê Minh Tiến, Tổng quan phương pháp phân tích mạng lưới xã hội trong nghiên cứu xã hôi, Khoa học xã hội, số 9-2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khung phân tích - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ khung phân tích (Trang 12)
Bảng mô tả cỡ mẫu và sự phân bố mẫu theo đối tượng, phương pháp và - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng m ô tả cỡ mẫu và sự phân bố mẫu theo đối tượng, phương pháp và (Trang 17)
Bảng  1: Tình hình nhà ở của lao động ngoại tỉnh trong các KCN từ năm - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
ng 1: Tình hình nhà ở của lao động ngoại tỉnh trong các KCN từ năm (Trang 63)
Bảng 2: Người lao động nhận biết về môi trường xung quanh  nơi làm - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2 Người lao động nhận biết về môi trường xung quanh nơi làm (Trang 121)
Bảng 3 : Thời gian cấp phát các vật dụng BHLĐ - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3 Thời gian cấp phát các vật dụng BHLĐ (Trang 135)
Bảng số liệu trên cho thấy, nhìn chung những vật dụng bảo hộ nhanh  hỏng và giá tiền không lớn thì thời gian định kỳ cấp phát ngắn, chủ yếu theo  tháng nh− găng tay, khẩu trang, còn các vật dụng khác nh− quần áo, giày  dép, kính chủ yếu phát theo quý, thậ - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng s ố liệu trên cho thấy, nhìn chung những vật dụng bảo hộ nhanh hỏng và giá tiền không lớn thì thời gian định kỳ cấp phát ngắn, chủ yếu theo tháng nh− găng tay, khẩu trang, còn các vật dụng khác nh− quần áo, giày dép, kính chủ yếu phát theo quý, thậ (Trang 135)
Bảng 5: Tỉ lệ người lao động biết các chế độ BHXH tại doanh nghiệp - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng 5 Tỉ lệ người lao động biết các chế độ BHXH tại doanh nghiệp (Trang 138)
Bảng 6: Tỉ lệ người lao động được hưởng chế độ phúc lợi xã hội tại - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng 6 Tỉ lệ người lao động được hưởng chế độ phúc lợi xã hội tại (Trang 141)
Bảng 4.  Thời gian cấp phát các vật dụng bảo hộ lao động - Bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4. Thời gian cấp phát các vật dụng bảo hộ lao động (Trang 247)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w