1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Tỉnh Quảng Ngãi Đến Năm 2025 Và Tầm Nhìn Đến Năm 2030
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Ngãi, Sở Công Thương
Người hướng dẫn Võ Văn Rân
Trường học Sở Công Thương Quảng Ngãi
Chuyên ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 791 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM t ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI SỞ CÔNG THƯƠNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Quảng Ngãi, năm 2021 ỦY BAN NHÂN[.]

Trang 1

ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Quảng Ngãi, năm 2021

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

SỞ CÔNG THƯƠNG

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 6

I Tính cấp thiết phải xây dựng Đề án 6

II Căn cứ xây dựng Đề án 7

2.1 Các văn bản cấp Trung ương 7

2.2 Các văn bản của tỉnh Quảng Ngãi 9

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 11

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của CNHT 11

1.1 Khái niệm CNHT 11

1.2 Đặc điểm của CNHT 12

1.3 Vai trò của CNHT 13

II Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT 14

2.1 Điều kiện về hạ tầng nền công nghiệp 14

2.2 Điều kiện về thị trường và doanh nghiệp nòng cốt 15

2.3 Điều kiện về công nghệ và nguyên vật liệu 17

2.4 Điều kiện về thể chế và môi trường kinh doanh 17

2.5 Điều kiện về nguồn nhân lực 18

III Một số bài học kinh nghiệm về phát triển CNHT trên thế giới 18

3.1 Thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT 18

3.2 Liên kết công nghiệp 19

3.3 Hệ thống hỗ trợ thông tin của nhà nước 19

3.4 Vấn đề nội địa hóa 19

3.5 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 21

I Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 21 1.1 Điều kiện tự nhiên 21

1.2 Dân số và lao động 22

1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 23

1.4 Cơ sở hạ tầng 26

1.5 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi 27

i

Trang 4

II Thực trạng phát triển công nghiệp và CNHT của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn

2011 - 2020 29

2.1 Chỉ số phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi so với các tỉnh vùng KTTĐ miền Trung 29

2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 30

2.3 Thực trạng phát triển một số ngành CNHT ở Việt Nam 35

2.4 Thực trạng phát triển một số ngành CNHT tỉnh Quảng Ngãi 41

2.5 Đánh giá chung 46

III Hệ thống chính sách phát triển CNHT Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và tỉnh Quảng Ngãi 49

3.1 Đối với Trung ương 49

3.2 Đối với vùng KTTĐ miền Trung 51

3.3 Đối với tỉnh Quảng Ngãi 51

CHƯƠNG III PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 54

I Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển CNHT tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 54

1.1 Các yếu tố ngoài nước 54

1.2 Các nhân tố trong nước 57

1.3 Những vấn đề đặt ra đối với CNHT Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và tỉnh Quảng Ngãi 58

II Đánh giá nhu cầu phát triển ngành CNHT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới 59

2.1 Đánh giá dung lượng thị trường nội địa 61

2.2 Đánh giá dung lượng thị trường xuất khẩu 61

III Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển CNHT đến 2025, tầm nhìn 2030 61

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 62

3.2 Các định hướng phát triển 62

3.3 Lựa chọn các nhóm sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển 64

IV Nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 66

4.1 Lựa chọn mô hình phát triển 66

ii

Trang 5

4.2 Xây dựng KCN hoặc CCN chuyên sâu, hình thành các Cụm liên kết sản xuất

phục vụ thu hút đầu tư phát triển CNHT trên địa bàn 67

4.3 Đẩy mạnh thu hút đầu tư 68

4.4 Xây dựng cơ chế liên kết phát triển giữa tỉnh Quảng Ngãi và Vùng KTTĐ miền Trung trong phát triển các ngành CNHT 69

4.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường 70

4.6 Giải pháp về tín dụng, đầu tư 70

4.7 Giải pháp về cung cấp dịch vụ hành chính công 70

4.8 Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025(kinh phí sự nghiệp kinh tế) 71

CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ I Tổ chức thực hiện Đề án 74

1.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi 74

1.2 Đối với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố 74

II Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương 78

2.1 Bộ Công Thương 78

2.2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 78

2.3 Bộ Tài chính 79

2.4 Bộ Khoa học và Công nghệ 79

2.5 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 79

2.6 Bộ Tài nguyên và Môi trường 79

2.7 Ngân hàng Nhà nước 79

iii

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo giá hiện hànhphân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 ……… 23Bảng 2.2: Tổng vốn đầu tư xã hội theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế trênđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 ……… 24Bảng 2.3: Thu, chi NSNN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2020 25Bảng 2.4: Chỉ số sản xuất công nghiệp của các địa phương trong Vùng 30Bảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất phân theo ngành công nghiệp30Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp 31Bảng 2.7: Vốn đầu tư ngành công nghiệp 32Bảng 2.8: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo loại hình kinh tế vàngành công nghiệp 33Bảng 2.9: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo có sản phẩm lọc hóadầu và không có sản phẩm lọc hóa dầu 34Bảng 2.10: Sản lượng xe mô tô, xe máy lắp ráp tại Việt Nam giai đoạn 2011 –2019 36Bảng 2.11: Sản lượng ô tô lắp ráp trong nước giai đoạn 2011 - 2019 37Bảng 2.12: Giá trị nhập khẩu các sản phẩm điện tử, máy tính của Việt Nam giaiđoạn 2011 - 2019 40Bảng 2.13: GTSX theo giá so sánh 2010 trong lĩnh vực CNHT ngành cơ khí, chếtạo tỉnh Quảng Ngãi 41Bảng 2.14: Mạng lưới doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực 45

v

Trang 8

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết phải xây dựng Đề án

Sau hơn 25 năm tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, mô hìnhtăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa vào khai thác tài nguyên thô, gia công xuấtkhẩu, sử dụng lao động rẻ, dựa vào vốn để thúc đẩy tăng trưởng… đã giúp cho nềnkinh tế Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng Tuy nhiên, do chậmchuyển đổi mô hình tăng trưởng nhằm phù hợp với điều kiện phát triển mới củanền kinh tế, nên cơ cấu kinh tế ngày càng bộc lộ những yếu kém, bất cập, dẫn đếnnhững bất ổn vĩ mô từ nội tại của nền kinh tế Một trong những bất cập đó là nềncông nghiệp mang nặng tính chất gia công, phụ thuộc phần lớn linh kiện, phụ kiệnnhập khẩu; tỷ trọng nội địa hóa và giá trị gia tăng trong cơ cấu giá trị sản phẩmcông nghiệp giảm dần Nguyên nhân là do chậm phát triển của các ngành CNHT

Vấn đề phát triển CNHT đã được Chính phủ đặt ra trong nhiều năm qua,nhưng do thiếu một hệ thống chính sách đồng bộ để dẫn dắt thị trường nên hệ quả

là sự thất bại của nhiều ngành công nghiệp trong việc thu hút đầu tư và phát triểnthị trường CNHT Ngày 03 tháng 11 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 111/2015/NĐ-CP về Phát triển CNHT thay thế Quyết định số 12/2011/QĐ-TTgcủa Thủ trướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành CNHT, theohướng nghiên cứu, nâng mức ưu đãi đủ sức hấp dẫn các dự án đầu tư trong lĩnh vựcCNHT theo Danh mục lĩnh vực và sản phẩm CNHT do Chính phủ ban hành, cũngnhư các dự án sử dụng nhiều nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu từ thị trường nộiđịa và quy định cụ thể tiêu chí xác định ngành, sản phẩm được hưởng ưu đãi theohướng đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu, minh bạch theo hướng tập trung vào một sốngành, sản phẩm trọng điểm… Nghị định số 111/2015/NĐ-CP được coi là mộtbước tiến quan trọng trong việc từng bước hoàn thiện khung thể chế và pháp luật

về phát triển CNHT

Tuy nhiên, tác động của Nghị định 111 chưa rõ ràng Mặc dù Chương trìnhphát triển CNHT từ năm 2016 đến năm 2025 ban hành kèm theo Nghị định 111mới được phê duyệt tháng 01 năm 2017, song các doanh nghiệp đề xuất xác nhận

ưu đãi theo chính sách quy định tại Nghị định chủ yếu là các doanh nghiệp FDIđang hoạt động tại Việt Nam Mục tiêu tạo điều kiện để các doanh nghiệp nội địaphát triển chưa đạt được Do vậy, ngày 06 tháng 8 năm 2020, Chính phủ đã tiếp tụcban hành Nghị quyết số 115/NQ-CP của chính phủ về các giải pháp thúc đẩy côngnghiệp hỗ trợ đã yêu cầu Bộ Công thương nghiên cứu sửa đổi Nghị định111/2015/NĐ-CP nhằm hỗ trợ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của CNHT, đảm bảo tínhthống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, các cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng, đầu tư, ưu đãi vềthuế, tiền thuê đất, đặc biệt là phân bổ nguồn lực để triển khai các chính sách vềCNHT chưa được cụ thể hóa Việc thiếu các cơ chế này khiến doanh nghiệp CNHT

Trang 9

khó khăn trong việc tiếp cận các ưu đãi và hỗ trợ Bên cạnh đó, công tác thực thichính sách về CNHT còn rất hạn chế, chưa tạo ra các chế tài chặt chẽ buộc phảituân thủ về việc bố trí các nguồn lực để triển khai

Chủ trương tái cấu trúc và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theohướng nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của nền kinh tế trong điềukiện hội nhập với kinh tế toàn cầu và khu vực Một trong các mục tiêu phải đạtđược là: chuyển nền công nghiệp từ gia công sang sản xuất; từ xuất khẩu sản phẩmthô sang chế biến, tạo môi trường cho các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh,tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu Do đó, vấn đề khuyến khíchphát triển CNHT, hình thành các “cụm liên kết sản xuất - cluster” đang là vấn đềcần ưu tiên trong việc hoàn thiện mô hình phát triển và hoàn thành mục tiêu chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2025

Nằm trong vùng KTTĐ miền Trung, tỉnh Quảng Ngãi đã luôn định hướng

và lựa chọn phát triển công nghiệp là một trong 03 nhiệm vụ đột phá trong pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh và phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng

hiện đại trong giai đoạn 2021-2025 (theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX), trở thành trung tâm công nghiệp và CNHT của vùng

KTTĐ miền Trung và cả nước Tuy vậy, CNHT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi vẫnchưa đáp ứng nhu cầu nguyên, phụ liệu cho sản xuất tại địa phương và trong toànVùng, cả về số lượng lẫn chất lượng Thực trạng trên một phần xuất phát từ nhữngnguyên nhân khách quan, đó là công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn nontrẻ, sản phẩm xuất khẩu với hầu hết nguyên liệu nhập khẩu… Việc phụ thuộc vàonguyên liệu nhập khẩu và CNHT kém phát triển đã ảnh hưởng lớn đến chất lượngtăng trưởng của ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, vùng KTTĐ miền Trung nóiriêng và cả nước nói chung

Việc thiếu quy hoạch đầu tư phát triển các ngành CNHT cũng như thiếu cácchính sách khuyến khích phát triển các KCN CNHT của Trung ương trong mộtthời gian dài là nguyên nhân chủ yếu khiến các ngành CNHT trên địa bàn tỉnhQuảng Ngãi và vùng KTTĐ miền Trung kém phát triển Do vậy, việc tập trungnghiên cứu một cách có hệ thống cả về cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng Đề

án Phát triển CNHT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 có

ý nghĩa cấp bách, đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn và mang tính khả thi cao

II Căn cứ xây dựng Đề án

2.1 Các văn bản cấp Trung ương

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030

- Nghị quyết số 23/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2018, của Bộ Chính trị vềđịnh hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030,tầm nhìn đến năm 2045

Trang 10

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ chính trị về một số chủtrương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Nghị quyết số 297/NQ-UBTVQH14 ngày 02 tháng 11 năm 2016, của Ủyban Thường vụ Quốc hội về nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật vềphát triển khoa học, công nghệ nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa giaiđoạn 2015 - 2020, trong đó chú trọng đẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chếtạo

- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ

về Phát triển công nghiệp hỗ trợ

- Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của chính phủ về cácgiải pháp thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ

- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu

công nghiệp và khu kinh tế;

- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗtrợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020

- Quyết định số 1056/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất,tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày, 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế DungQuất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025

- Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhQuảng Ngãi đến năm 2020

- Quyết định số 842/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp côngnghệ cao đến năm 2020

- Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnhvực công nghiệp hỗ trợ

- Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2035

- Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 11

- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tếtrọng điểm miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm

2016 đến năm 2025

- Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển côngnghiệp hỗ trợ

- Quyết định số 2836/QĐ-BCT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng BộCông Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Kinh tế trọngđiểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triểncông nghiệp hỗ trợ

- Quyết định số 2793/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng

Bộ Công thương về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công thương thựchiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về cácgiải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ

- Kế hoạch số 18-KH/BCSĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ban cán sựđảng Bộ Công thương về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 23-NQ-TW ngày 22tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triểncông nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

2.2 Các văn bản của tỉnh Quảng Ngãi

- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 11/5/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3(khóa XX) về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy mạnh phát triểncông nghiệp;

- Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của HĐNDtỉnh Quảng Ngãi khóa XII kỳ họp thứ 22 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

05 năm 2021 – 2025;

- Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh ban hành

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025;

- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịchUBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh QuảngNgãi đến năm đến năm 2020;

Trang 12

- Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnhQuảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020,định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịchUBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển côngnghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịchUBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnhQuảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 4 năm 2017, của Chủ tịchUBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện

Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìnđến năm 2030;

- Nguồn dữ liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Sở Công Thương tỉnhQuảng Ngãi, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, các sở, ngành liên quan và cáchuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 13

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của CNHT

1.1 Khái niệm CNHT

Khái niệm CNHT được sử dụng phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam Tuynhiên, khái niệm CNHT vẫn còn những cách hiểu khác nhau và nhiều điểm chưathống nhất

CNHT là ngành công nghiệp nền tảng, có ý nghĩa quan trọng, quyết địnhđến việc chuyển dịch nền kinh tế lên nấc thang giá trị gia tăng cao hơn, tăng năngsuất lao động và đảm bảo kinh tế đất nước phát triển bền vững trong dài hạn

CNHT bắt đầu được quan tâm và nghiên cứu kể từ những năm 80 của thế kỷ

XX, sau sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản Theo đó, CNHT được hiểu

là “một nhóm các hoạt động cung ứng các đầu vào trung gian (không phải nguyên vật liệu thô và các sản phẩm hoàn chỉnh) cho các ngành công nghiệp hạ nguồn”.

Bộ Năng lượng Mỹ định nghĩa CNHT bao gồm những ngành cung cấp các quytrình cần thiết để sản xuất và hình thành sản phẩm trước khi chúng được đưa đếncác ngành công nghiệp cuối cùng

Theo Văn phòng Phát triển CNHT Thái Lan, CNHT là các ngành côngnghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểmtra cho các ngành công nghiệp cơ bản (nhấn mạnh các ngành cơ khí, máy móc, linhkiện cho ô tô, điện và điện tử là những ngành CNHT quan trọng)

Ở Việt Nam, khái niệm CNHT bắt đầu được quan tâm, đề cập và nghiên cứu

từ đầu những năm 2000 trở lại đây, cùng với sự gia tăng của đầu tư nước ngoài vàolĩnh vực chế tạo Đến năm 2007, thuật ngữ CNHT được chính thức hóa trong “Quyhoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” (banhành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-BCN, ngày 31 tháng 7 năm 2007, của BộCông nghiệp)

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11năm 2015 của Chính phủ về Phát triển công nghiệp hỗ trợ, các khái niệm liên quanđến CNHT được giải thích như sau:

- CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và

phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh

- Dự án sản xuất CNHT là dự án đầu tư tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm

CNHT

- Hoạt động phát triển CNHT bao gồm: hoạt động trợ giúp của cơ quan quản

lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân về CNHT, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu

và phát triển, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm CNHT, hợp tác

Trang 14

quốc tế, phát triển thị trường; đầu tư dự án sản xuất sản phẩm CNHT; cung ứngdịch vụ phục vụ CNHT.

- Chương trình phát triển CNHT là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt

động xúc tiến, trợ giúp phát triển CNHT nhằm mục tiêu phát triển sản xuất các sảnphẩm CNHT

1.2 Đặc điểm của CNHT

- Một là, tính liên kết và đa cấp

Bản chất của sản xuất CNHT là sản xuất các chi tiết, các linh phụ kiện cấuthành nên một sản phẩm chính Do đó, đặc điểm đầu tiên của CNHT là tính liênkết Liên kết các linh phụ kiện lại để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh

Mỗi một doanh nghiệp CNHT chỉ có thể tham gia một hoặc vài khâu trongchuỗi giá trị này và trong chuỗi này lại phân cấp thành nhiều cấp độ, vị trí tham giavào hệ thống cụ thể Thông thường các nhà lắp ráp lớn có thể có đến 04 lớp doanhnghiệp cung ứng phụ trợ Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, có những nhàlắp ráp còn có nhiều lớp phụ trợ hơn

- Hai là, tính chuyên môn hóa

Sự phát triển của CNHT là tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội.Khi quy mô sản xuất cũng như sự phức tạp hóa của sản phẩm đạt đến một mức độnhất định, quá trình phân tách các hoạt động láp ráp và sản xuất linh kiện thànhnhững công đoạn độc lập sẽ hình thành, chuyên môn hóa sẽ xuất hiện

Sản xuất chuyên môn hóa đem lại nhiều lợi ích, cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm có chất lượng tương đương với phương thức sản xuất cũ, nhưngvới chi phí thấp hơn hẳn Đặc biệt, chuyên môn hóa sẽ khiến cho tốc độ sản xuấtsản phẩm nhanh hơn, với chi phí lao động ít hơn Từ đó góp phần tăng khả năngcạnh tranh, tăng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng

Gắn liền với sự thay đổi phân công lao động theo hướng chuyên môn hóanày là sự ra đời của các ngành CNHT Tại các nước đang phát triển hiện nay, vớiviệc thu hút đầu tư vào các ngành lắp ráp như ô tô, xe máy, điện tử…sẽ kéo theo sựphát triển của CNHT

- Ba là, hàm lượng khoa học công nghệ và trình độ nguồn nhân lực cao

Đa số các quan niệm hiện nay cho rằng, ngành CNHT là ngành có trình độcông nghệ thấp, nhưng ngành này về bản chất lại thâm dụng công nghệ, thậm chícần đến những công nghệ riêng biệt So với ngành công nghiệp lắp ráp, sản phẩmcần nhiều lao động thì việc sản xuất các sản phẩm của ngành CNHT lại cần nhiềumáy móc và ít lao động hơn Hơn nữa, các nhà lắp ráp lại có yêu cầu mua linh phụkiện chất lượng cao mà chỉ những nhà cung ứng có trình độ cao mới có thể đápứng Do đó, các nhà cung ứng nội địa cần phải có một trình độ công nghệ và hệthống máy móc thiết bị tối thiểu mới có thể đáp ứng được yêu cầu

Trang 15

Mặt khác, số lượng lao động trong ngành CNHT ít hơn trong các ngànhkhác nhưng lại đòi hỏi phải có trình độ cao (các kỹ sư, kỹ thuật viên) để có thể vậnhành tốt hệ thống máy móc hiện đại, những kiểm soát viên về chất lượng sảnphẩm, các kỹ thuật viên và các kỹ sư…

- Bốn là, đối tượng tham gia chủ yếu là các DNNVV

Lịch sử phát triển ngành CNHT cho thấy, lĩnh vực CNHT phần lớn do cácDNNVV thực hiện Với quy mô sản xuất nhỏ, chiếm đa số trong các doanh nghiệpcông nghiệp đang hoạt động, đây là khu vực tạo ra nhiều việc làm ở các nước đangphát triển

CNHT cung cấp các chi tiết, linh kiện để lắp ráp sản phẩm chính Các côngđoạn đó thường do DNNVV thực hiện, vì vậy, phát triển CNHT sẽ kéo theo sựphát triển của các DNNVV Có thể nói, các DNNVV đóng vai trò quan trọng trongphát triển công nghiệp của một quốc gia, và chiến lược khôn ngoan để phát triểncác DNNVV (chiếm đa số trong các ngành công nghiệp) là biến chúng thành cáccông ty phụ trợ cho các ngành công nghiệp hiện đại Sự phát triển của CNHT sẽ tạonên các mối liên kết giữa các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ đồng thờikhuyến khích việc phát triển chuyên môn hóa như đã nói ở trên, làm cho năng lựccạnh tranh của ngành công nghiệp sẽ gia tăng

- Năm là, CNHT có quan hệ mật thiết với đầu tư trực tiếp nước ngoài và có thể tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu

Đối với các nước đang phát triển, CNHT và đầu tư trực tiếp nước ngoài cómối quan hệ mật thiết và tương hỗ lẫn nhau, thể hiện trên nhiều khía cạnh

Phát triển CNHT là một trong những yếu tố thu hút mạnh mẽ nguồn đầu tư

từ nước ngoài Với các tập đoàn đa quốc gia, một trong những yếu tố được quantâm nhất khi đầu tư ra nước ngoài là khả năng “địa phương hóa” các loại linh kiệnphục vụ lắp ráp sản phẩm Do vậy, tùy theo trình độ phát triển của công nghiệptrong nước mà CNHT sẽ từng bước phát triển để đáp ứng nhu cầu của các tập đoàn

đa quốc gia

Sản phẩm CNHT trong nước, trước mắt phục vụ cho nhu cầu lắp ráp nội địa

để thay thế nhập khẩu Sau đó, khi đạt được trình độ cao, có thể xuất khẩu, cungứng cho mạng sản xuất toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia Cũng từ đó màCNHT trong nước có điều kiện để từng bước lớn mạnh

Trang 16

90% số doanh nghiệp là DNNVV, do đó, CNHT đang trở thành một trong nhữnglĩnh vực có tiềm năng lớn để phát triển

Khu vực kinh tế này mặc dù chưa được quan tâm và đầu tư đúng mứcnhưng đang có đóng góp không nhỏ vào GDP và tham gia tích cực vào thịtrường xuất khẩu

- CNHT góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh vùng

CNHT góp phần tạo ra một mạng lưới liên kết đa doanh nghiệp, đa ngànhnghề trong một vùng địa lý nhất định; trong đó, liên kết giữa doanh nghiệp hỗ trợ

và doanh nghiệp được hỗ trợ tạo ra một hệ thống liên kết linh hoạt, hoạt động hiệuquả hơn

Bên cạnh đó, CNHT tạo ra các doanh nghiệp chuyên môn hóa trong mộthoặc một vài lĩnh vực sản xuất, tạo ra lợi thế lớn về nhân lực, công nghệ, chi phí,vốn đầu tư; tạo ra một thị trường đầu vào giá rẻ cho các doanh nghiệp sản xuất cácsản phẩm cuối cùng; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệptrong vùng so với các vùng khác

- CNHT tạo thêm cơ sở cho sự phát triển của các ngành công nghiệp mũi nhọn

Đối với các ngành công nghiệp mũi nhọn, việc xây dựng một hệ thống cácdoanh nghiệp vệ tinh làm nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất chính sẽ tạo racho các doanh nghiệp khả năng cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinhdoanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Bên cạnh đó, với vai trò chia sẻ nguồn lực và rủi ro với các doanh nghiệpthuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn, khu vực CNHT sẽ góp phần tạo ra sức sảnxuất cao hơn đối với các ngành mũi nhọn, góp phần nâng cao sức cạnh tranh củacác ngành này

II Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT

2.1 Điều kiện về hạ tầng nền công nghiệp

Điều kiện về hạ tầng nền công nghiệp của một quốc gia hay địa phương làyếu tố quan trọng giúp cho sự hình thành và phát triển CNHT, bao gồm:

a) Cơ cấu công nghiệp: Điều kiện đầu tiên về hạ tầng nền công nghiệp cho

sự phát triển của CNHT là việc hình thành một cơ cấu công nghiệp theo hướnghiện đại với sự xuất hiện của các ngành công nghiệp chủ đạo Một nền công nghiệpmất cân đối giữa công nghiệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp và công nghiệp chế biến

sẽ tạo ra những khó khăn khi phát triển các ngành CNHT, bởi vì nhiều hoạt độngCNHT được hình thành trên cơ sở phát triển chung của các ngành công nghiệp này

Ví dụ, ngành công nghiệp luyện kim là điều kiện cần cho ngành công nghiệp cơ khí

và ngành công nghiệp cơ khí lại là điều kiện cần cho sản xuất linh kiện, phụ tùngkim loại cho các ngành lắp ráp ô tô, xe máy Thêm vào đó, nếu hệ thống công

Trang 17

nghiệp không cân đối ở khu vực thượng nguồn và hạ nguồn thì khả năng phát triểnCNHT cũng sẽ gặp khó khăn Sự cân đối của khu vực thượng nguồn bao gồm cácngành sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu chủ chốt (sắt thép, nhựa, cao su ) và

hạ nguồn, bao gồm các ngành công nghiệp lắp ráp, chế biến, chế tạo (xe máy, ô tô,điện - điện tử ) sẽ là điều kiện cần thiết để phát triển khu vực trung gian là CNHT

b) Các hoạt động công nghiệp cơ bản: Điều kiện thứ hai là nền tảng phát

triển một số hoạt động công nghiệp cơ bản Những hoạt động công nghiệp cơ bản,như luyện kim, cơ khí (khuôn mẫu, đúc, nhiệt luyện, ), hóa chất (nhựa, cao su, )

có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển CNHT Sự sẵn sàng về nguồnlực: công nghệ, nhân lực và vốn trong các khu vực này sẽ là điều kiện hết sức cầnthiết để hình thành và phát triển các ngành CNHT

c) Năng lực sản xuất và tham gia phân công lao động quốc tế: Các quốc gia

với nền công nghiệp có năng lực sản xuất dồi dào (vốn, công nghệ, nhân lực, ) và

có điều kiện thuận lợi tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế (vị tríthuận lợi, thị trường tiêu thụ lớn ) sẽ có nhiều khả năng để phát triển CNHT.Ngược lại, nếu một quốc gia không tự tăng cường được năng lực sản xuất, tạo dựnglợi thế về chi phí hay công nghệ để có thể thu hút các doanh nghiệp lớn thì sẽ rấtkhó khăn trong việc xây dựng và phát triển CNHT Trong điều kiện cạnh tranhquốc tế, dưới áp lực về tối thiểu hóa chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh, cácdoanh nghiệp lớn sẽ tìm kiếm các khu vực có được các lợi thế nhất định và cácđiều kiện sẵn sàng tốt nhất để đầu tư Đây chính là một trong những động lực quantrọng cho sự phát triển của CNHT Đặc biệt, năng lực sản xuất và kinh doanh củacác DNNVV là một trong những điều kiện then chốt cho sự phát triển của CNHT

Số lượng cũng như trình độ về công nghệ và quản lý của khu vực này sẽ là đòn bẩyhoặc rào cản lớn cho việc hình thành và phát triển CNHT

d) Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng có vai trò tối quan trọng đối với phát triển

kinh tế, đặc biệt là các lĩnh vực của sản xuất công nghiệp Nó bao gồm: hạ tầnggiao thông, hệ thống điện năng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cảng biển cảnghàng không và vận tải, hạ tầng liên lạc và công nghệ thông tin, hệ thống môi trườngcông nghiệp đặc biệt là hạ tầng trong các KCN Theo đánh giá của các chuyêngia kinh tế, nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng phải tăng gấp đôi sự phát triển củanền kinh tế và phải được dự báo trước ít nhất 10 năm, nếu không cơ sở hạ tầng sẽtrở thành lực cản đối với phát triển quốc gia

2.2 Điều kiện về thị trường và doanh nghiệp nòng cốt

Sự hình thành một thị trường “các hoạt động hỗ trợ” trong đó có sự tham gia

của các doanh nghiệp nòng cốt là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của CNHT.Các điều kiện về thị trường, bao gồm nhu cầu thị trường hàng hóa trung gian, khảnăng liên kết của các doanh nghiệp trong nền kinh tế và các lợi thế thị trường cho

sự lựa chọn chiến lược của các doanh nghiệp

Trang 18

a) Nhu cầu thị trường linh, phụ kiện: Một trong những điều kiện cơ bản để

hình thành CNHT là sự xuất hiện nhu cầu về các sản phẩm và hàng hóa trung gian

- thị trường các hoạt động hỗ trợ Nhu cầu này được hình thành khi xuất hiện cácdoanh nghiệp lớn hoạt động trong khu vực hạ nguồn, như các doanh nghiệp sảnxuất, chế tạo và lắp ráp Khi các doanh nghiệp này (chủ yếu là các doanh nghiệpnước ngoài) hợp lý hóa các hoạt động kinh doanh bằng cách chọn các khu vực sảnxuất có lợi thế nhất về chi phí hoặc công nghệ thì gần như tất yếu, các doanhnghiệp này muốn sử dụng các nguồn lực sẵn có và tại chỗ Đây sẽ là thị trường lớncho các doanh nghiệp CNHT địa phương Tuy nhiên, thị trường các hàng hóa trunggian này phải bảo đảm một số yêu cầu cho sự phát triển CNHT, đó là yêu cầu vềquy mô, điều kiện công nghệ và tập quán kinh doanh Sự chênh lệch quá lớn vềcông nghệ giữa các doanh nghiệp chế tạo và lắp ráp với khả năng cung ứng của cácdoanh nghiệp địa phương luôn là vấn đề của các quốc gia muốn phát triển CNHT.Nếu các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thực hiện chiến lược thâm nhập thịtrường nội địa với quy mô nhỏ thì khả năng phát triển CNHT sẽ có giới hạn Cácdoanh nghiệp này sẽ không quá mặn mà với việc chuyển giao công nghệ, phát triểnmạng lưới thầu phụ và các nhà cung cấp linh kiện, mà chỉ tập trung vào khai thác

và tận dụng các điều kiện sẵn có

b) Khả năng liên kết: Điều kiện thứ hai về mặt thị trường là khả năng hình

thành các liên kết lâu dài giữa các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhỏ.Những đặc điểm của thị trường mới nổi như là sự chênh lệch khá lớn về công nghệ

và khả năng quản lý, sự hạn chế về thông tin, pháp luật và cả các rào cản đến từvăn hóa và tập quán kinh doanh sẽ là những trở ngại cho việc thiết lập các quan hệliên kết lâu dài Nếu các liên kết không được bảo đảm lâu dài giữa các doanhnghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, thì khả năng lôi kéo các doanh nghiệp nhỏ vàohoạt động trong các ngành CNHT sẽ rất khó khăn Mặt khác, điều này cũng sẽ hạnchế việc chọn lựa đối tác của các doanh nghiệp lớn

c) Lợi thế so sánh: Điều kiện cuối cùng là việc tạo dựng các động lực để các

doanh nghiệp chế tạo và lắp ráp thực hiện các chiến lược nội địa hóa và thuê muangoài Động cơ cơ bản nhất để các doanh nghiệp nước ngoài chọn lựa các chiếnlược này là lợi thế so sánh mà chiến lược sử dụng nội địa hóa và thuê mua bênngoài mang lại Các lợi thế so sánh đó bao gồm lợi thế về chi phí và lợi thế về côngnghệ cũng như quy trình sản xuất Trong đó, lợi thế về chi phí là yếu tố cơ bản nhấtcho việc sử dụng các doanh nghiệp CNHT Nếu trong điều kiện chi phí cho việcthuê mua từ các doanh nghiệp tại chỗ có lợi thế hơn việc tự sản xuất hay thuê mua

từ nước ngoài, thì đây sẽ là động lực để các nhà sản xuất tiến hành các hoạt độngtìm kiếm đối tác, ký kết hợp tác kinh doanh và chuyển giao công nghệ Ngoài ra,nếu việc sử dụng các doanh nghiệp tại chỗ sẽ có lợi từ việc bảo đảm chất lượng sảnphẩm tới tối ưu hóa quy trình và công nghệ sản xuất, thì đây cũng là động cơ để cácdoanh nghiệp chế biến, lắp ráp tham gia vào thị trường sản phẩm CNHT Các

Trang 19

doanh nghiệp trong các ngành dệt - may, da - giày, hóa chất, đóng tàu quan tâmđến các lợi thế về công nghệ và quy trình cũng ngang với các lợi thế về chi phí.

2.3 Điều kiện về công nghệ và nguyên vật liệu

Công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp CNHT nói riêng Công nghệkhông những tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một

số ngành, mà còn tạo ra những nhu cầu mới và chính những nhu cầu mới này đòihỏi sự ra đời của một số ngành kinh tế trọng điểm, đại diện cho công nghệ tiên tiến,

có hàm lượng chất xám cao và tạo ra giá trị gia tăng lớn Để có công nghệ phù hợp,doanh nghiệp cần có thông tin đầy đủ về công nghệ, chuyển giao công nghệ,nghiên cứu, cải tiến, đầu tư, ứng dụng công nghệ và hợp lý hóa sản xuất; đào tạo,nâng cao trình độ tay nghề người lao động nhằm sử dụng hiệu quả công nghệ hiệnđại Bên cạnh đó, để có được sản phẩm hoàn chỉnh, vấn đề cốt lõi là tiêu chuẩn củasản phẩm đó trên thị trường đang đòi hỏi ở mức nào, yêu cầu kỹ thuật ra sao? Đểgiải quyết bài toán này, tất yếu là phải có công nghệ tương ứng Tuy nhiên, với sựphát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, việc tìm kiếm công nghệ khôngphải là bài toán quá khó vì các doanh nghiệp, dù là trong nước hay nước ngoài,cũng sẽ sẵn sàng mong muốn được hợp tác và chuyển giao nhằm phát triển vàmang lại lợi nhuận từ công nghệ mà họ đang nắm giữ Sự độc quyền về công nghệtrong thời đại hiện nay sẽ không thể kéo dài lâu được

Điều kiện tiếp theo để hình thành và phát triển CNHT là sự phát triển củanguyên, vật liệu dùng cho sản xuất, bao gồm nhiều loại, như nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thựcthể sản phẩm Vì vậy, nếu thiếu chúng thì không thể tiến hành sản xuất được.Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do

đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợicho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật

và giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳquá trình sản xuất nào, kể cả sản xuất nói chung và sản xuất CNHT nói riêng.Chính vì không chủ động được nguồn cung các loại nguyên, vật liệu thiết yếu (chủyếu dựa vào nhập khẩu, nên giá thành sản xuất cao, tiến độ sản xuất không bảođảm ) nên hầu hết các doanh nghiệp lắp ráp nước ngoài đã phải chủ động nhậpkhẩu sản phẩm CNHT (thuê mua từ nước ngoài) Cơ hội cho các doanh nghiệp nộiđịa càng hẹp lại

2.4 Điều kiện về thể chế và môi trường kinh doanh

Ngoài các điều kiện trên, thì điều kiện về thể chế và môi trường kinh doanhcũng là điều kiện cần cho phát triển CNHT

a) Hệ thống pháp luật: Để phát triển CNHT, các quy định về pháp luật

nhằm bảo đảm cân bằng lợi ích của các bên tham gia vào thị trường các sản phẩm

Trang 20

trung gian, khắc phục các thất bại của thị trường là cực kỳ cần thiết Chính phủ cần

có các quy định cụ thể để bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp nhỏ trong các điềukhoản thương lượng với các doanh nghiệp nước ngoài và các điều kiện pháp luật

để ràng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp nhỏ Đặc biệt, các quy định củapháp luật phải tương thích với các quy định của quốc tế để đảm bảo khả năng hộinhập của các doanh nghiệp CNHT

b) Hệ thống thông tin: Một trong những thất bại lớn nhất của thị trường có tổ

chức là sự thiếu hụt về thông tin Để có thể phát triển CNHT, cần phải có một hệthống cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và hiệu quả cho các doanh nghiệp, cả cácdoanh nghiệp hạ nguồn cũng như các doanh nghiệp CNHT Kinh nghiệm cho thấy,nếu thiếu một hệ thống thống kê công nghiệp đủ mạnh, một cơ chế công bố, chia sẻthông tin hiệu quả, thì các chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với CNHT thườngkhông phát huy được tác dụng Khả năng tiếp cận thông tin và sự sẵn sàng của cácnguồn thông tin chính thống và đầy đủ là một trong những điều kiện tối quan trọngcho sự phát triển CNHT

c) Các ràng buộc và hỗ trợ: Ngoài các điều kiện trên thì không thể không kể

đến các ràng buộc và hỗ trợ từ phía Chính phủ Việc hình thành và phát triểnCNHT một cách tự phát, khó có thể tái diễn trong điều kiện kinh tế hội nhập toàncầu như hiện nay Do vậy, các quốc gia đi sau phải sử dụng các chính sách tích cựchơn và can thiệp nhiều hơn vào quá trình công nghiệp hóa Sự điều phối các nguồnlực, các chính sách ưu đãi, những chương trình hỗ trợ là cực kỳ cần thiết để cácngành CNHT có thể phát triển nhanh và đúng hướng

2.5 Điều kiện về nguồn nhân lực

Một trong những điều kiện quan trọng để phát triển CNHT của một quốc giahay địa phương chính là tiềm lực về lao động Sự sẵn sàng của nguồn nhân lực chấtlượng cao đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp lắp ráp cũng như các doanhnghiệp hỗ trợ sẽ là một trong các điều kiện cơ bản cho sự phát triển của hai khốidoanh nghiệp này Sự thiếu hụt nguồn nhân lực đáp ứng đủ yêu cầu sẽ làm cho khảnăng phát triển của cả hai khối doanh nghiệp này kém đi, dẫn đến việc hình thànhcác ngành CNHT gặp khó khăn Thêm vào đó, vai trò của các tổ chức nghiên cứu,

tư vấn hỗ trợ về thông tin và các trường đại học trong việc đào tạo nguồn nhân lựccũng sẽ là điều kiện cơ bản để phát triển CNHT

III Một số bài học kinh nghiệm về phát triển CNHT trên thế giới

Một số bài học kinh nghiệm về phát triển CNHT tại các nước như Nhật Bản,Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan (Trung Quốc) có thể được áp dụng choViệt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng bao gồm:

3.1 Thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT

Một số nước ASEAN (Thái Lan, Malaysia…) đã thực hiện chính sách thúcđẩy đầu tư nước ngoài có lựa chọn để định hướng đầu tư vào các ngành CNHT Họ

Trang 21

đã thực hiện nhiều biện pháp khuyến khích, ưu đãi về thuế, thiết lập các khuthương mại, tận dụng thời cơ của làn sóng tái bố trí sản xuất của các doanh nghiệpNhật Bản những năm 1980 - 1990 để kêu gọi chuyển giao công nghệ vào CNHTtrong nước

3.2 Liên kết công nghiệp

Phát triển liên kết công nghiệp là một trong những giải pháp được các nước

sử dụng để thúc đẩy CNHT Thái Lan và Malaysia thúc đẩy liên kết giữa các nhàcung cấp trong nước với các công ty nước ngoài (chủ yếu là các doanh nghiệpNhật Bản) Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan (Trung Quốc) phát triển liên kếtgiữa các nhà thầu phụ (chủ yếu là các DNNVV) với các doanh nghiệp lớn

Bên cạnh đó, kinh nghiệm phát triển CNHT tại các quốc gia trên cho thấycác doanh nghiệp lớn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển các mạnglưới cung cấp, các nhà thầu phụ và cả ngành CNHT Việc liên kết với các doanhnghiệp lớn là một trong những điều kiện quan trọng cho việc tồn tại, phát triển củacác DNNVV (thành phần chính của CNHT)

3.3 Hệ thống hỗ trợ thông tin của nhà nước

Kinh nghiệm thành công của các nước trong việc phát triển CNHT cho thấy,các chính sách chỉ đáp ứng được yêu cầu của thực tế khi nhà nước xây dựng và vậnhành được một hệ thống thông tin hỗ trợ hiệu quả, thiết thực Một số hệ thốngthông tin quan trọng mà các nước tập trung xây dựng là hệ thống thông tin thống kêcông nghiệp (là cơ sở cần thiết cho việc phân tích và hoạch định chính sách vềcông nghiệp); thông tin phục vụ các hoạt động liên kết kinh tế; thông tin hỗ trợ liênkết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo, các cơ quan nghiên cứu, các tổchức liên quan khác…

3.4 Vấn đề nội địa hóa

Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) đã phát triển công nghiệp, tiếp thucông nghệ tiên tiến từ nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngànhcông nghiệp ô tô và điện tử nhờ các quy định về nội địa hóa Hiện nay, việc yêucầu về hàm lượng nội địa không còn phù hợp với tình hình kinh doanh quốc tế vàcác quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mà Việt Nam là thànhviên Tuy nhiên, Việt Nam vẫn có thể khuyến khích mua hàng trong nước thôngqua các biện pháp hỗ trợ về vốn vay, thuế, kỹ thuật; đồng thời, thiết lập các kênhtrao đổi thông tin giữa doanh nghiệp nước ngoài sản xuất các sản phẩm cuối cùngvới các doanh nghiệp trong nước sản xuất các sản phẩm hỗ trợ

3.5 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

Các nước thành công trong phát triển CNHT như Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan (Trung Quốc)… đều có sự quan tâm và thực thi các chính sách nhằm thúcđẩy các doanh nghiệp tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu Để tham gia được vào

Trang 22

những mạng lưới này, các nước trên đã có những chính sách để sở hữu nền tảngcông nghiệp đủ mạnh và nguồn nhân lực chất lượng cao

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

I Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn

2011 - 2020

1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ngãi có tọa độ địa lý từ 14032’đến 15025’ vĩ độ Bắc và từ

108014’đến 109009’kinh độ Đông Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi2 là5.152,49 km2, bao gồm 01 thành phố trực thuộc, 06 huyện đồng bằng, 06 huyệnmiền núi và 01 huyện đảo Quảng Ngãi là một trong năm tỉnh, thành phố thuộcvùng KTTĐ miền Trung, nằm ở vị trí trung độ của cả nước, cách thủ đô Hà Nội

883 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía Nam

Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển, có đảo nên có nhiều lợi thế trong phát triểnkinh tế biển Phía Đông của tỉnh giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum vàtỉnh Gia Lai, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Bình Định Tỉnh

có vị trí liền kề với vùng Tây Nguyên giàu tiềm năng phát triển; là một trong nhữngcửa ngõ ra biển của các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Bắc Campuchia

Nhìn chung, Quảng Ngãi có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển côngnghiệp nói chung và CNHT nói riêng, có khả năng trở thành một trong những địaphương đóng vai trò đầu tàu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội củakhu vực miền Trung - Tây Nguyên

để trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả

- Khu vực đồng bằng: gồm thành phố Quảng Ngãi và 06 huyện với diện tích1.898 km2 (chiếm 36,8% diện tích toàn tỉnh) Khu vực này có nhiều điều kiện thuậnlợi để phát triển kinh tế - xã hội, có KKT Dung Quất, hạt nhân của vùng KTTĐmiền Trung, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của tỉnh Quảng Ngãi vàcủa toàn Vùng

Nhìn chung, do đặc điểm địa hình phức tạp nên kinh tế - xã hội của tỉnhQuảng Ngãi phát triển không đồng đều giữa các khu vực

1 Nguồn: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi

2 Theo Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015

Trang 24

1.1.3 Khí hậu

Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 02 mùa rõ rệt (mùa mưa

và mùa khô); nền nhiệt độ cao và ít biến động (nhiệt độ trung bình năm từ 25,6 26,9oC), lượng mưa trung bình năm đạt 2.504 mm, tập trung vào các tháng 9, 10,

-11, 12; hàng năm thường chịu ảnh hưởng từ 3 - 4 cơn bão và nhiều trận lũ, lụt,ngập úng

Nhìn chung, khí hậu của tỉnh Quảng Ngãi gây ra nhiều khó khăn đối với quátrình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, khai thác, nuôi trồng thủy sản, vận tải hàng hải…

1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Quảng Ngãi hiện có 9 nhóm đất chính (gồm đất cát biển,

đất mặn, đất phù sa, đất glây, đất xám, đất đỏ, đất đen, đất nứt nẻ và đất xói mònmạnh trơ sỏi đá) Chất lượng đất của Quảng Ngãi thuộc loại trung bình Đất có chấtlượng tốt chỉ chiếm khoảng 21% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

- Tài nguyên nước: Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trên địa

bàn tỉnh Quảng Ngãi được lấy chủ yếu từ 02 nguồn

+ Nguồn nước mặt: Bao gồm 04 con sông chính trên địa bàn tỉnh (sôngTrà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu), hệ thống kênh thủy lợi ThạchNham và các ao, hồ, suối

+ Nguồn nước ngầm: Có chất lượng tốt, nhưng chỉ phù hợp với việc khaithác quy mô nhỏ, không thích hợp cho việc xây dựng các công trình có quy môlớn

- Tài nguyên rừng: Rừng của tỉnh Quảng Ngãi phong phú, gồm nhiều chủng

loại lâm sản có giá trị kinh tế cao, như các loại gỗ quý (lim, dổi, chò, kiền kiền…),các loại cây làm nguyên liệu cho ngành tiểu thủ công nghiệp (tre, nứa, mây…), câythuốc (sa nhân, hà thủ ô, sâm, thiên niên kiện…)

- Tài nguyên khoáng sản: Một số khoảng sản được phát hiện trên địa bàn

tỉnh Quảng Ngãi gồm mỏ bôxit (huyện Bình Sơn), mỏ sắt (núi Võng, núi Đôi huyện Mộ Đức), mỏ than bùn (huyện Bình Sơn), mỏ graphit (huyện Sơn Tịnh), mỏcao lanh (huyện Sơn Tịnh), mỏ granit (huyện Trà Bồng, huyện Đức Phổ), đá vôisan hô (huyện đảo Lý Sơn, huyện Đức Phổ), cát thạch anh (huyện Bình Sơn, huyệnĐức Phổ)…

-1.2 Dân số và lao động

Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi, dân số trung bình của tỉnh năm

2019 là 1.231.893 người; trong đó, dân số khu vực đồng bằng là 982.638 người (tỷ

lệ 79,7%), dân số khu vực miền núi là 230.705 người (tỷ lệ 18,7%) Dân cư tỉnhQuảng Ngãi phân bố không đều, huyện đảo Lý Sơn có mật độ dân số cao nhất(1.784 người/km2), tiếp đến là thành phố Quảng Ngãi (1.662 người/km2) Khu vực

Trang 25

miền núi có mật độ dân số rất thấp, trong đó thấp nhất là huyện Ba Tơ (52người/km2) và huyện Sơn Tây (55 người/km2)

Tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2019 là 739.733 người(chiếm 60% dân số); trong đó có 6,8% lao động đang làm việc trong khu vực nhànước, 91,4% lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nước và 1,8% lao độnglàm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Tỷ lệ lao động đang làm việctrong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm trên 19,8% tổng số lao động đang làmviệc trong các ngành kinh tế của tỉnh

1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Tốc độ phát triển kinh tế

Trong giai đoạn 2011 - 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn của Quảng Ngãi(theo giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 6,6%/năm (tăng từ 31.216 tỷ đồng năm

2011 lên 55.810 tỷ đồng năm 2020) Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm

2020 đạt 66,9 triệu đồng (theo giá hiện hành) và 2.845 đô la Mỹ (theo tỷ giá hốiđoái bình quân)

Các ngành kinh tế của tỉnh có sự tăng trưởng liên tục, ổn định trong giaiđoạn 2011 - 2020; trong đó, khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất (đạtbình quân 9,9%/năm), tiếp đến là khu vực công nghiệp - xây dựng (tăng5,8%/năm) Khu vực nông, lâm, thủy sản có tốc độ tăng trưởng thấp nhất(5,6%/năm)

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2011 - 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có tỷ lệtương đối ổn định trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi (trong khoảng từ 15 -20%) Tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng giảm (từ 60,36%năm 2012 còn 52% năm 2020) Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong

cơ cấu kinh tế của tỉnh (tăng từ 21,60% năm 2011 lên 29% năm 2020)

Tính đến hết năm 2020, tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế của tỉnhQuảng Ngãi là: ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 52%; ngành dịch vụ chiếm29%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 19%

Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 - 2020

(ĐVT: %)

Năm Tổng cộng

Khu vực kinh tế Nông, lâm

Trang 26

Giai đoạn 2011 - 2020, tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

có sự thay đổi đột biến, nhất là từ năm 2017-2019 Tỷ trọng vốn đầu tư ngành côngnghiệp tăng mạnh, từ 47,14% lên 64,25% Tỷ trọng vốn đầu tư ngành dịch vụ cũngtăng từ 24,61% lên 33,18% Riêng năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid -

19 nên giải ngân vốn đầu tư cho các công trình, dự án chậm (do không tập trung được nhân lực, vật lực để thi công).

Tính đến hết năm 2020, trong cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế củatỉnh Quảng Ngãi, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (64,25%), tiếp đến làngành dịch vụ (33,18%), ngành nông nghiệp (1,9%) và ngành xây dựng (0,64%)

Bảng 2.2: Tổng vốn đầu tư xã hội theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020

Trang 27

Cân đối ngân sách của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2011 - 2020 đa phần

ở trong trạng thái dương (thu nhiều hơn chi), Riêng trong năm 2017-2020 tổng chingân sách địa phương cao hơn tổng số thu ngân sách địa phương tỉnh Quảng Ngãi,với chênh lệch khoảng 2.042 tỷ năm 2017 và 1.335 tỷ đồng năm 2020

Bảng 2.3: Thu, chi NSNN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2020

Nguồn: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê Quảng

Ngãi 2019 và Báo cáo Kinh tế xã hội hàng năm.

1.3.5 Kim ngạch xuất, nhập khẩu

Trong giai đoạn 2011 - 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa của tỉnh QuảngNgãi tăng từ 271 triệu USD năm 2011 lên 1,409 tỷ USD năm 2020, đạt tốc độ tăngbình quân 18%/năm Đặc biệt, năm 2020 giá trị xuất khẩu tăng mạnh, tăng 71,4%

so với năm 2019 là do xuất khẩu thép của Công ty Thép Hòa Phát (Dung Quất) vàmột số doanh nghiệp xuất khẩu đi một số thị trường lớn như: Công ty TNHH Chếbiến gỗ Minh Dương Dung Quất xuất khẩu bàn ghế gỗ đi thị trường Hàn Quốc;Công ty TNHH Điện tử Sumida Quảng Ngãi xuất khẩu cuộn cảm dùng cho thiết bị

Trang 28

điện tử đi thị trường Mỹ, Nhật, Brazil, Hồng Kông, Singapore; Công ty Cổ phầnDịch vụ dầu khí Quảng Ngãi PTSC xuất khẩu cấu kiện thép đi Philippines; Công tyTNHH Millennium Furniture xuất khẩu bọc nệm ghế sofa đi thị trường Mỹ; CtyTNHH ShengYang (Vnam) Textile xuất khẩu sợi bông đi thị trường Trung Quốc

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh hiện nay, gồm: Thủy sản, tinhbột mỳ, đồ gỗ, nguyên liệu giấy (dăm gỗ), may mặc, thực phẩm chế biến, sản phẩm

cơ khí, dầu FO, sợi bông, điện tử các loại và linh kiện, giày dép các loại  Đặc biệt

có số doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất và ký được nhiều đơn đặt hàng xuấtkhẩu mới: xuất khẩu tinh bột mỳ đi thị trường Hồng Kông, dăm gỗ đi thị trườngIndonesia và thép Hòa Phát xuất đi Nhật Bản

Giá trị nhập khẩu hàng hóa của tỉnh giảm rất mạnh trong giai đoạn 2011

-2020, giảm từ 4.473 triệu USD (năm 2011) xuống còn 1.675 triệu USD (năm2020) Giá trị nhập khẩu năm 2018, 2019, 2020 của tỉnh Quảng Ngãi tăng hơn sovới các năm trước (điển hình như năm 2018 tăng 116% so với năm 2017), chủ yếu

là do nhập khẩu máy móc, phụ tùng, nguyên liệu sắt thép phục vụ xây dựng, sảnxuất tại Khu liên hiệp Gang thép Hòa Phát Dung Quất)

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của tỉnh hiện nay, gồm: Máy móc phụtùng thay thế, sắt thép, dầu thô, vải, nguyên liệu may mặc, da giày, bông các loại,nguyên liệu, hương liệu, vật liệu sản xuất bia, sữa, bánh kẹo…

Bên cạnh đó, Quảng Ngãi có đường sắt Bắc - Nam chạy xuyên suốt tỉnh vớichiều dài 98 km, có ga chính là ga Quảng Ngãi và 14 ga phụ, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc lưu thông hàng hóa Mạng lưới đường thủy nội địa đang được khaithác 03 tuyến: tuyến Châu Ổ - Sa Cần (10,1 km), tuyến Kinh Giang (19 km) vàtuyến Sa Kỳ - Lý Sơn (32 km, thuộc quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam)

Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có 05 bến cảng nằm trong Danh mụcbến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam, gồm các bến cảng: Sa Kỳ, Doosan - DungQuất, PTSC Quảng Ngãi, Germadept và bến xuất sản phẩm Nhà máy Lọc dầuDung Quất

1.4.2 Hệ thống cấp điện

Trang 29

Hiện nay, toàn tỉnh đã có 100% xã, phường có điện, tỷ lệ hộ gia đình đượccấp điện đạt 98,6% Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có 06 nhà máy thủy điện đanghoạt động, 01 nhà máy điện diesel (thường xuyên hoạt động phục vụ Nhà máy Lọcdầu Dung Quất), 02 tổ máy điện diesel tại thành phố Quảng Ngãi và 09 tổ máydiesel tại huyện đảo Lý Sơn (dự phòng khi điện lưới quốc gia gặp sự cố) Tổngchiều dài đường dây tải điện thuộc lưới truyền tải là 376 km; chiều dài đường dâythuộc lưới phân phối trung áp là 2.392,8 km; đường dây hạ thế dài 2.866 km và cápngầm trung áp, hạ áp dài 62,4 km.

1.4.3 Hệ thống cấp nước sạch

Tổng công suất của các nhà máy nước tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnhhiện đạt khoảng 46.120 m3/ngày đêm, đảm bảo đủ nước sạch, đáp ứng các nhu cầusản xuất và dân sinh tại địa bàn đô thị

Bên cạnh đó, đến nay, tỉnh đã đầu tư xây dựng được 41 công trình cấp nướctập trung thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn (trong đó có 08 dự áncấp nước cho trung tâm cụm xã; 03 dự án cấp nước cấp xã; 16 dự án cấp nước thôn

và liên thôn)

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số các công trình cấp nước có quy môlớn (từ 300 - 500 m3/ngày đêm) và có quy mô nhỏ (từ 50 - 200 m3/ngày đêm)

1.4.4 Bưu chính, viễn thông, internet

Đến nay, tỉnh đã cơ bản hoàn thành mạng băng rộng đến 100% các xã,phường; mật độ phủ sóng 3G, 4G đạt khoảng trên 98% khu dân cư trên địa bàntỉnh Các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục đầu tư phát triển, nâng cấp hệ thốngthiết bị, mở rộng dung lượng và đầu tư xây dựng thêm các trạm thu phát sóngthông tin di động (BTS), đường truyền internet nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ,đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc tại các địa phương

1.5 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi

- Chất lượng các dịch vụ hành chính công ngày càng được nâng cao; môitrường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngày càng thông thoáng, thuận lợi

- Các vùng kinh tế phát triển tương đối đồng bộ, phát huy được lợi thế củavùng trong mối liên kết ngày càng chặt chẽ hơn

- Quan hệ hợp tác, liên kết phát triển giữa tỉnh Quảng Ngãi với các địaphương trong vùng KTTĐ miền Trung ngày càng được mở rộng Hợp tác giữa

Trang 30

Quảng Ngãi với các tỉnh vùng Tây Nguyên và khu vực Tam giác phát triển ViệtNam - Lào - Campuchia được củng cố, tăng cường

- Quảng Ngãi là tỉnh có dân số trẻ, lao động đang làm việc trong các ngànhkinh tế chiếm tỷ lệ cao Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, ý thức kỷ luật và

kỹ năng lao động của lực lượng lao động từng bước được nâng lên Tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn tương đốithấp Cơ cấu lao động của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tích cực

- Nhiều dự án đầu tư quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xãhội đã và đang được triển khai, có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh; hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư được quan tâm, tạo môi trường đầu

tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ngàycàng được cải thiện

1.5.2 Khó khăn

- Kinh tế - xã hội của tỉnh có điểm xuất phát thấp, quy mô dân số nhỏ vàphân bố không đồng đều, trình độ dân trí chưa cao, nguồn vốn đầu tư phát triển cònhạn chế GRDP bình quân đầu người ngày càng cao, nhưng có sự chênh lệch lớn

- Quản lý nhà nước về đô thị còn nhiều bất cập, một số quy hoạch đô thị cóchất lượng chưa cao; tỷ lệ đô thị hóa chưa đạt yêu cầu

- Kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; hạ tầng giao thông,

đô thị chưa đồng bộ; một số công trình trọng điểm thực hiện chậm tiến độ; điềukiện ăn, ở của công nhân trong KKT Dung Quất và các KCN trên địa bàn tỉnh cònnhiều khó khăn

- Thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn, nhiều dự án đăng ký đầu tư triển khaichậm; vốn đầu tư từ NSNN còn dàn trải

- Quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường còn có một số trường hợpchưa chặt chẽ, nhất là tình trạng buông bỏng kiểm tra, giám sát việc thực hiện cáctiêu chuẩn về tác động môi trường; tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp cửabiển còn diễn ra, gây bức xúc trong nhân dân, nhưng việc khắc phục còn chậm dogặp nhiều khó khăn

- Một bộ phận người dân có nhận thức chưa cao, chậm tiếp thu tiến bộ khoahọc - kỹ thuật trong sản xuất; tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép,phá rừng làm nương rẫy; tình trạng thanh thiếu niên hư, vi phạm pháp luật, vi phạmtrật tự an toàn giao thông đang gây ra nhiều khó khăn trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh

- Chất lượng giáo dục của tỉnh còn nhiều hạn chế; tình trạng học sinh dân tộcthiểu số bỏ học chưa được khắc phục triệt để; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy họccòn thiếu và chưa đồng bộ; công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo còn gặp nhiềukhó khăn

Trang 31

- Nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Ngãi vừa thiếu cả đội ngũ chuyên gia, cán

bộ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật lành nghề Một bộ phận lao động nông thôn,nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi phong tục, tậpquán nên chưa có tác phong công nghiệp trong lao động Lao động trong ngànhnông nghiệp có kỹ năng thấp, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất còn hạnchế, phương pháp sản xuất còn lạc hậu Chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm dochưa tạo được nhiều ngành nghề mới ở nông thôn

II Thực trạng phát triển công nghiệp và CNHT của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020

2.1 Chỉ số phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi so với các tỉnh vùng KTTĐ miền Trung

Vùng KTTĐ miền Trung (gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) có vị trí đặc biệt quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh đối với cả

khu vực miền Trung - Tây Nguyên Vùng KTTĐ miền Trung (sau đây gọi tắt là Vùng) là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế, văn hóa với quốc tế, đồng thời

là điểm trung chuyển hàng hóa với các tỉnh Tây Nguyên; là cửa ngõ ra biển thuậntiện nhất đối với các địa phương thuộc vùng Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan vàĐông Bắc Campuchia thông qua Hành lang kinh tế Đông - Tây

Diện tích tự nhiên của Vùng là 27.980,8 km2 (chiếm 8,45% diện tích cảnước) Theo kết quả Tổng điều tra dân số ngày 01 tháng 4 năm 2019, dân số củaVùng là 6.477.357 người (chiếm 6,7% dân số cả nước) Tỉnh Quảng Ngãi chiếm18,4% về diện tích và 19,0% về dân số của toàn Vùng

Thời gian qua, tuy các địa phương trong Vùng có định hướng chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế khác nhau, nhưng công nghiệp luôn giữ vai trò trọng yếutrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Vùng và của từng địa phương.Trong đó, ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi đã có những bước phát triểnvượt bậc, đóng góp ngày càng quan trọng vào quá trình phát triển công nghiệp nóiriêng, phát triển kinh tế - xã hội của toàn Vùng nói chung

Chỉ số phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi so với các địa phươngtrong Vùng và so với toàn Vùng cụ thể như sau:

Trong những năm qua, tuy công nghiệp của các địa phương trong Vùng đạttốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp khá cao (đa số các năm đều có chỉ số sảnxuất công nghiệp3 bình quân cao hơn bình quân cả nước) nhưng không đồng đều

và không ổn định

Bảng 2.4: Chỉ số sản xuất công nghiệp của các địa phương trong Vùng

3 Chỉ số sản xuất công nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện tại với khối lượng sản xuất công nghiệp kỳ gốc Chỉ số sản xuất công nghiệp có thể tính với nhiều kỳ gốc khác nhau; trong trường hợp này, gốc so sánh là cùng kỳ năm trước

Trang 32

Nguồn: Niên giám thống kê của các địa phương trong Vùng

Nhìn chung, trong giai đoạn 2012 - 2020, chỉ số sản xuất công nghiệp tỉnhQuảng Ngãi có sự biến động rất lớn Trong các năm 2013, 2018 và 2019, tỉnhQuảng Ngãi có chỉ số sản xuất công nghiệp cao nhất trong số các địa phương trongVùng và cao hơn chỉ số bình quân của Vùng (lần lượt là 116,6%, 108,5% , 113,3%

và năm 2020 là 103,9%) Ngược lại, trong 03 năm 2014, 2016 và 2017, chỉ số sảnxuất công nghiệp của Quảng Ngãi thấp nhất trong 05 địa phương (lần lượt là86,9%, 100,4% và 92,1%)

2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1 Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện có 638 doanh nghiệp và 14.202

cơ sở sản xuất (tính đến hết năm 2018) đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp

Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tỉnh QuảngNgãi tăng từ 304 doanh nghiệp (năm 2011) lên 638 doanh nghiệp năm (2018); tốc

độ tăng bình quân 11,2%/năm Số lượng cơ sở sản xuất không có nhiều thay đổitrong giai đoạn 2011 - 2018

Bảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

phân theo ngành công nghiệp

Trang 33

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi

Đến năm 2019, trong cơ cấu doanh nghiệp/cơ sở sản xuất phân theo ngànhcông nghiệp, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỷ trọng cao nhất(chiếm 89% số lượng doanh nghiệp năm 2019 và 96% số lượng cơ sở sản xuất năm2019) Ngành khai khoáng chiếm 8,3% số lượng doanh nghiệp và 2,9% số lượng

cơ sở sản xuất Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nướcchiếm 3,0% số lượng doanh nghiệp và 1,5% số lượng cơ sở sản xuất Ngành cungcấp nước, hoạt động quản lý, xử lý rác thải có tỷ lệ doanh nghiệp và cơ sở sản xuấtkhông đáng kể (lần lượt là 1,9% và 0,2%)

2.2.2 Số lượng lao động ngành công nghiệp

Tổng số lao động làm việc trong ngành công nghiệp của tỉnh năm 2020 là85.420 người, tăng 12.987 người (tăng 18%) so với năm 2010, chiểm tỷ lệ 11,8%trong cơ cấu lao động của tỉnh

Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp

Tỷ lệ lao động nông nghiệp (%) 62,8 56,5 49,3 45,7

2 Số lao động công nghiệp

Trang 34

3 Số lao động dịch vụ Người 164.366 204.409 224.667 236.199

Tỷ lệ lao động ngành dịch vụ % 23,3 28,3 31 32,5

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

Tỷ lệ lao động ngành công nghiệp trong cơ cấu lao động tăng dần qua cácnăm Điều này chứng tỏ năng suất lao động ngành công nghiệp của tỉnh ngày càngtăng trong thời gian qua

2.2.3 Vốn đầu tư ngành công nghiệp

Tổng vốn đầu tư ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011

-2020 đạt khoảng 120.322 tỷ đồng, chiếm khoảng 55,2% tổng vốn đầu tư của toàntỉnh trong cùng kỳ (217.748 tỷ đồng)

Trong giai đoạn 2011 - 2020, tỷ trọng vốn đầu tư ngành công nghiệp trongtổng vốn đầu tư của toàn tỉnh có những biến động đáng kể Tỷ trọng vốn đầu tưngành công nghiệp tăng từ 65,3% (năm 2011) lên 71,7% (năm 2013) và giảm dầnxuống còn 33,6% (năm 2015) Giai đoạn 2017 - 2020, tỷ trọng vốn đầu tư ngànhcông nghiệp tăng rất mạnh Đến năm 2020, tỷ trọng vốn đầu tư ngành công nghiệpchiếm đến 52% tổng vốn đầu tư

Bảng 2.7: Vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2020

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi

Trong cơ cấu vốn đầu tư ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, vốn đầu tưvào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 14.663

Trang 35

tỷ đồng năm 2020, chiếm đến 86% vốn đầu tư toàn ngành công nghiệp); tiếp đến là

vốn đầu tư ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước (đạt

1.886 tỷ đồng năm 2020, tỷ lệ 13%)

2.2.4 GTSX công nghiệp

Tổng GTSX công nghiệp (theo giá so sánh 2010) của toàn tỉnh trong giaiđoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 1.056.566 tỷ đồng Năm 2020, GTSX công nghiệp

của tỉnh đạt 132.118 tỷ đồng (tăng 60,7% so với năm 2011, tốc độ tăng bình quân

giai đoạn 2011-2020 là 4,9%/năm)

Bảng 2.8: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo loại hình kinh tế và ngành công nghiệp

- Theo loại hình kinh tế  

+ Kinh tế

Nhà nước 72.910 88,9 74.694 88.831 79.457 91.903 92.855 83.841 95.498 94.619 82.114 62+ Kinh tế

ngoài Nhà

nước 7.986 9,7 9.118 10.664 11.058 12.161 13.426 14.570 15.482 25.457 34.031 26+ Khu vực

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi

Phân theo loại hình kinh tế, khu vực kinh tế nhà nước luôn chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong cơ cấu GTSX công nghiệp (đạt 82.114 tỷ đồng năm 2020, chiếm tỷ

lệ 62%) Tỷ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù tăng liên tục trong

Trang 36

thời gian qua (từ 1,4% năm 2011 lên 12% năm 2020), nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ

nhất trong cơ cấu GTSX công nghiệp phân theo loại hình kinh tế của tỉnh

Về GTSX công nghiệp phân theo ngành kinh tế, ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn trong cơ cấu GTSX công nghiệp của tỉnh

(luôn chiếm tỷ lệ khoảng 99% qua các năm, từ năm 2011 đến năm 2020)

Bảng 2.9: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo có sản phẩm lọc hóa dầu và không có sản phẩm lọc hóa dầu giai

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi

GTSX công nghiệp không tính các sản phẩm lọc hóa dầu của tỉnh QuảngNgãi cũng có bước phát triển đáng kể và tăng trưởng đều qua các năm (tăng từ10.543,6 tỷ đồng năm 2011 lên 55.019 tỷ đồng năm 2020); tăng gấp 5,2 lần so vớinăm 2011, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 4,9%/năm)

Các sản phẩm lọc hóa dầu luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tổngGTSX công nghiệp và cơ cấu GTSX công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi thời gianqua GTSX các sản phẩm hóa dầu tăng dần qua các năm, nhất là từ năm 2013 đếnnăm 2019 nhưng đến năm 2020 chỉ đạt 77.099 tỷ đồng (tăng 1,1% so với năm2011) do nhà máy Lọc dầu tạm dừng hoạt động để bảo dưỡng theo định kỳ

Trang 37

Trong cơ cấu GTSX công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011

-2020, GTSX các sản phẩm lọc hóa dầu luôn chiếm tỷ trọng trên 72% Tuy nhiên,với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi, tỷ trọng GTSX các sản phẩm lọc hóa dầu đang ngày càng giảm trong cơ cấuGTSX công nghiệp của toàn tỉnh (giảm từ 87% năm 2011 xuống còn 58% năm2020) Ngược lại, GTSX không tính các sản phẩm lọc hóa dầu chiếm tỷ trọng ngàycàng cao trong cơ cấu GTSX công nghiệp, tăng từ 12,9% (năm 2011) lên gần 42%(năm 2020), do có nhiều dự án mới đi vào hoạt động và nhiều sản phẩm đạt giá trịsản xuất cao như Sản phẩm Thép của Công ty Thép Hòa Phát (Dung Quất ) năm

2020 đạt 3 triệu tấn,…

2.3 Thực trạng phát triển một số ngành CNHT ở Việt Nam

2.3.1 Khái quát tình hình phát triển một số ngành CNHT ở Việt Nam

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm thúcđẩy phát triển CNHT; bên cạnh đó, cùng với sự vào cuộc của các bộ, ban, ngành,địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, CNHT Việt Nam đã có bước phát triển vàđạt được những kết quả đáng ghi nhận

Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp CNHT trong nước đã dần được cảithiện, đáp ứng một phần nhu cầu trong các ngành sản xuất chế biến, chế tạo và xuấtkhẩu Các doanh nghiệp CNHT phát triển cả về số lượng và chất lượng, tham giangày càng sâu vào các chuỗi sản xuất khu vực và toàn cầu, góp phần nâng cao giátrị gia tăng tạo ra trong nước đối với các ngành công nghiệp

Nhiều địa phương đã dành nhiều nguồn lực cho phát triển CNHT như việcquy hoạch và có các chính sách thu hút đầu tư cho phát triển CNHT, tiêu biểu làthành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa - VũngTàu, Hà Nam, Đồng Nai, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, CNHT Việt Nam vẫn cònnhiều tồn tại, hạn chế Linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu vẫn còn phụ thuộcvào nhập khẩu dẫn tới nhập siêu trong lĩnh vực này còn lớn, ảnh hưởng cán cânthương mại, ảnh hưởng đến sự ổn định của kinh tế vĩ mô Việt Nam chưa có ngànhcông nghiệp mũi nhọn đóng vai trò đầu tàu, dẫn dắt; nhiều ngành công nghiệp ưutiên phát triển không đạt mục tiêu đề ra; giá trị gia tăng các ngành công nghiệp cònchưa đạt như yêu cầu phát triển; thiếu cơ chế, chính sách đủ mạnh thúc đẩy pháttriển mạnh mẽ; chưa tạo lập được môi trường kinh doanh thực sự thuận lợi, minhbạch, bình đẳng; chính sách phát triển CNHT còn thiếu đồng bộ, chưa đủ mạnh đểphát triển công nghiệp trong khối doanh nghiệp tư nhân Số lượng doanh nghiệpCNHT vẫn còn hạn chế, năng lực và công nghệ sản xuất các doanh nghiệp này cònthấp, chưa đủ lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, tư duy sản xuất khép kín cònphổ biến Sự gắn kết doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI còn hạn chế

Có những địa phương, bộ, ngành chưa quan tâm để có chính sách hữu hiệu và dành

Trang 38

nguồn lực thích đáng để phát triển CNHT; có rất ít trung tâm nghiên cứu và pháttriển các doanh nghiệp CNHT (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa) trên phạm

vi cả nước

Tình hình phát triển CNHT cho một số ngành công nghiệp tại Việt Nam cóthể được đánh giá khái quát như sau:

a) CNHT ngành mô tô, xe máy

Sản lượng xe máy được lắp ráp tại Việt Nam trong những năm gần đây luônđạt trên 3 triệu chiếc/năm đã kích thích sự phát triển mạnh mẽ của CNHT sản xuất,linh kiện, phụ tùng phục vụ lắp ráp xe máy trong nước CNHT cho ngành mô tô, xemáy là một trong những ngành phát triển mạnh nhất so với các ngành CNHT kháccủa Việt Nam Hiện tại, hầu hết các linh kiện của xe số (kể cả linh kiện động cơ)đều đã được sản xuất trong nước Nếu không kể đến việc tự sản xuất tại các nhàmáy của các doanh nghiệp lắp ráp, ở nước ta hiện nay có hàng trăm doanh nghiệpsản xuất phụ tùng, linh kiện mô tô, xe máy

Do dung lượng thị trường lớn, các doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào ViệtNam đã kêu gọi được nhiều nhà cung ứng FDI đầu tư theo và xây dựng được quan

hệ hợp tác với các doanh nghiệp CNHT trong nước Trong quá trình hợp tác đã có

sự chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI đến các doanh nghiệp ViệtNam, đặc biệt là trong lĩnh vực linh kiện cơ khí và nhựa

Thị trường mô tô, xe máy của nước ta, sau một thời gian giảm dần và chữnglại (2014-2015) đang có xu hướng tăng trưởng trở lại để chạm mốc 4 triệuchiếc/năm Mặc dù tốc độ tăng trưởng của từng năm có nhiều biến động, song cũngcho thấy đây vẫn là một lĩnh vực có tiềm năng lớn cho phát triển CNHT trongnước, do phù hợp với quy mô tổ chức sản xuất và năng lực công nghệ của cácdoanh nghiệp nội địa

Bảng 2.10: Sản lượng xe mô tô, xe máy lắp ráp tại Việt Nam

xe tải, >40% đối với xe bus) Trong thời gian qua, việc đẩy mạnh nội địa hóa củacác doanh nghiệp và thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất CNHT ngành ô tô gặp

Trang 39

nhiều khó khăn, do sản lượng ô tô được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam (đặc biệt làsản lượng lắp ráp) đối với từng dòng xe rất nhỏ, do thị trường bị chia sẻ bởi quánhiều doanh nghiệp lắp ráp

Bên cạnh đó, trong số các nhà cung cấp hiện có, hơn 90% là nhà cung cấpFDI, chỉ có một số ít nhà cung cấp trong nước có thể tham gia vào mạng lưới cungcấp của các nhà lắp ráp ô tô tại Việt Nam Chính vì những hạn chế trong khả năngcung ứng nội địa, ngành ô tô nước ta hàng năm vẫn nhập khẩu một lượng lớn linhkiện, phụ tùng từ các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc, Thái Lan…với tổng giá trị nhập khẩu gần 2 tỷ USD/năm

Trong giai đoạn 2012 - 2019, sản lượng xe ô tô lắp ráp trong nước có sự tăngtrưởng đáng kể (tăng từ 86,9 nghìn chiếc lên khoảng 286,6 nghìn chiếc, tăng gấphơn 3,2 lần) Bên cạnh đó, ô tô nguyên chiếc nhập khẩu, sau một thời gian tăngtrưởng mạnh (2012-2015) đã bắt đầu có xu hướng giảm (từ 126,2 nghìn chiếc năm

2015 xuống 82,9 nghìn chiếc năm 2018 và đến năm 2019 lại tăng đột biến lên140,3 nghìn chiếc)

Điều đó cho thấy, việc tăng sản lượng ô tô lắp ráp trong nước sẽ khiến chonhu cầu nhập khẩu xe nguyên chiếc giảm theo, từ đó hạn chế được nhập siêu Đócũng là tiền đề cho phát triển CNHT cơ khí ô tô trong nước cho giai đoạn tiếp theo

Bảng 2.11: Sản lượng ô tô lắp ráp trong nước giai đoạn 2011 - 2019

Lắp ráp (nghìn

chiếc) 108,2 86,9 101,1 134,0 192,8 254,9 240,9 268,9 286,6Tăng trưởng lắp

Nhập khẩu ô tô

nguyên chiếc

(nghìn chiếc) 54,6 26,8 35,8 70,5 126,2 112,9 97,5 82,9 140,3Tăng trưởng nhập

Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục Thống kê

Đặc biệt, ngày 02 tháng 9 năm 2017, Tập đoàn Vingroup đã tổ chức Lễ khởicông Dự án Tổ hợp sản xuất ô tô VINFAST tại KKT Đình Vũ, thành phố HảiPhòng Mục tiêu hướng đến của Tổ hợp là trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầuĐông Nam Á với công suất thiết kế lên đến 500.000 xe/năm vào năm 2025; sảnphẩm chủ lực là ô tô động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện và xe máy điệnthân thiện với môi trường Sự ra đời của Tổ hợp sản xuất ô tô VINFAST sẽ là độnglực quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển CNHT ngành sản xuất, lắp ráp ô tôcủa nước ta trong thời gian tới

c) CNHT ngành cơ khí chế tạo

Trang 40

Nhu cầu về sản phẩm CNHT phục vụ ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam là rấtlớn và dự báo sẽ tăng trưởng nhanh trong thời gian tới, nhằm phục vụ các dự án lớntrong các lĩnh vực điện, xi măng, than, thiết bị xây dựng, đóng tàu, các sản phẩm cơkhí phục vụ tiêu dùng… Nhu cầu về sản phẩm CNHT cho các lĩnh vực này nhìnchung rất đa đạng cả về kích thước, mẫu mã và yêu cầu chất lượng, tạo điều kiệncho nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất Tuy nhiên, nhìn chungCNHT cho những ngành này hiện nay không đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt là ởcác dự án lớn trong ngành xi măng, thiết bị điện, đóng tàu.

- CNHT ngành cơ khí chế tạo máy móc thiết bị chuyên dùng

Theo báo cáo của Tổng hội Cơ khí Việt Nam, hiện nay nước ta đã chế tạođược thiết bị toàn bộ cho các ngành sản xuất bột giấy và giấy, sản xuất xi măng, vậtliệu xây dựng, cấp nước sạch, một phần công nghiệp chế biến; chế tạo được thiết bịthủy công cho xây dựng nhà máy thủy điện và dàn khoan nổi cho khoan dầu khí.Tuy nhiên, ngành cơ khí hiện nay chưa làm được công việc đúc, rèn, tạo phôi lớn

để đồng bộ về thiết bị và công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu chế tạo chi tiết, cụm chitiết lớn, phức tạp (ví dụ như thiết bị đồng bộ cho nhà máy nhiệt điện chạy than)

Trong thời gian tới, để phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo

sẽ ngày càng tăng nhanh Đây là thị trường tiềm năng để phát triển CNHT cácngành cơ khí chế tạo

- CNHT ngành cơ khí đóng tàu

Mặc dù nước ta đã chế tạo được các loại tàu trọng tải lớn, có chất lượng, đạttiêu chuẩn quốc tế, có các hợp đồng xuất khẩu nhưng CNHT phục vụ cho ngànhhầu như không phát triển Tỷ lệ nội địa hóa thấp (chỉ khoảng 10%), giá trị tăngthêm và tỷ suất lợi nhuận rất thấp (dưới 2% giá trị con tàu)

Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp đóng tàu đã nỗ lực đầu tư, hình thànhmột số KCN, CCN tàu thủy phục vụ phát triển ngành CNHT của ngành Tuy nhiên,thực trạng hiện nay của các KCN, CCN và doanh nghiệp đều sản xuất cầm chừng,các sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các ngành khác chứ không phải phục vụ chongành công nghiệp đóng tàu Các nhà máy sản xuất các sản phẩm CNHT ngànhđóng tàu có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được đầu tư khá nhiều vào Việt Nam,nhưng đến nay chỉ còn rất ít nhà máy hoạt động và chủ yếu sản xuất để xuất khẩu

- CNHT ngành cơ khí chế tạo thiết bị điện

Ngành cơ khí nước ta đã có thể chế tạo thành công nhiều thiết bị, linh kiệncho nhà máy nhiệt điện công suất lớn Về chế tạo thiết bị lẻ, các doanh nghiệptrong nước đã chế tạo được một số thiết bị quan trọng như động cơ, hộp số, hộpgiảm tốc, bơm quạt… Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong khả năng sản xuất,CNHT ngành cơ khí chế tạo thiết bị điện trong nước hầu như không tự sản xuấtđược các loại máy móc thiết bị chính phục vụ cho các dự án nói trên Các máy

Ngày đăng: 18/04/2023, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 25)
Bảng 2.2: Tổng vốn đầu tư xã hội theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.2 Tổng vốn đầu tư xã hội theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế (Trang 26)
Bảng 2.3: Thu, chi NSNN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2020 - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.3 Thu, chi NSNN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2020 (Trang 27)
Bảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất (Trang 32)
Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.6 Số lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp (Trang 33)
Bảng 2.7: Vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2020 - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.7 Vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2020 (Trang 34)
Bảng 2.8: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo loại hình kinh tế và ngành công nghiệp - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.8 GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo loại hình kinh tế và ngành công nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.9: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo có sản phẩm lọc hóa dầu và không có sản phẩm lọc hóa dầu giai - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.9 GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo có sản phẩm lọc hóa dầu và không có sản phẩm lọc hóa dầu giai (Trang 36)
Bảng 2.11: Sản lượng ô tô lắp ráp trong nước giai đoạn 2011 - 2019 - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.11 Sản lượng ô tô lắp ráp trong nước giai đoạn 2011 - 2019 (Trang 39)
Bảng 2.13: GTSX theo giá so sánh 2010 trong lĩnh vực CNHT ngành cơ khí, - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.13 GTSX theo giá so sánh 2010 trong lĩnh vực CNHT ngành cơ khí, (Trang 43)
Bảng 2.14: Mạng lưới doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực - Dề An Cnht Tinh Quang Ngai _23_7_2021 Chính Kèm Qd 1125.Doc
Bảng 2.14 Mạng lưới doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w