1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác nhân và biện pháp phòng trừ bệnh xù ngọn trên cây nhãn tại tỉnh bà rịa vũng tàu

99 699 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác nhân và biện pháp phòng trừ bệnh xù ngọn trên cây nhãn tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Bảo vệ Thực vật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiên, trên những vườn cây nhãn Tiêu da bò từ 6 năm tuổi khoảng cách trồng 4m x 4m, mật độ 630 cây/ ha đang bị nhiễm bệnh, trước khi tác động biện pháp kỹ thuật trong thí nghiệm | đêu áp

Trang 1

BAO CAO TONG KET

DE TAI

NGHIEN CUU TAC NHAN VẢ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

BỆNH XÙ NGỌN TRÊN CÂY NHÃN TẠI

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Chủ nhiệm đề tài: KS PHẠM THỊ THUÝ YÊN

Cơ quan chủ trì đề tài: CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH BÀ RỊA VỮNG TÀU

„Cơ quan quản lý đề tài: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BR - VT

Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 3 năm 2008

46019

0Ì 1,109

Trang 2

1 Tên đề tài: Nghiên cứu tác nhân và biện pháp phòng trừ bệnh xù 2 Mã số

ngọn trên cây nhãn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Họ và tên: Phạm Thị Thúy Yến; Học hàm/học vị: Kỹ sư

Điện thoại: Cơ quan: 064.731707, Di động: 0913.949403 Fax: 064.732140

Email: thuyyenbaria@yahoo.com

| Địa chỉ nhà riêng: Phường Phước Hưng - thị xã Bà Ria

8 - Cơ quan chủ quản:

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Địa chỉ: Số 130- Lý Thường Kiệt- Tp Vũng Tàu

Điện thoại: 064,897251; Fax: 064897447

- Co quan chi tri dé tai:

Chỉ cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Bà Rịa- Viing Tau

Điện thoại: 064.825368 ; Fax: 064.732140 ; Email: ccbvtv(@yahoo.com

Địa chỉ: 155 đường 27/4, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Cơ quan phối hợp thực hiện:

Viện Cây ăn quả miễn Nam

Viện Nông nghiệp miền Nam

Trung tâm Cây ăn quả miễn Đông Nam bộ

- _ Các thành viên tham gia thực hiện chính:

KS.Vũ Mạnh Hà, KS Vũ Thị Hà, TS Nguyễn Văn Hoà, KS Chu Bá Lợi, KS

Phạm Thị Liễu, KS Nguyễn Viết Minh, KS Hồ Thành Nam, KS Phạm Thanh

Sơn, KS Dương Thị Thu Sương, KS Đảo Minh Toàn, KS Nguyễn Anh Tú, KS

Vũ Thị Qúy Trang và KS Pham Thị Thuý Yến

Trang 3

2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài -«ssseseseseesiesesrnrrsnrkeesarensese 3

2.2 Những nghiên cứu (rong nưỚC «so sec sàY9913600151108021201032030101481 050 3

2.3 Tình hình bệnh xù ngọn nhãn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 4

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

3.1 Điều tra đánh giá tỷ lệ bệnh, mức độ nhiễm bệnh, quân thể côn trùng và nhện có liên quan đến bệnh xù ngọn nhãn ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu - 5 3.1.1 Điều tra đánh giá tình hình và diễn biến bệnh 5 3.1.1.1.Điều tra đánh gid tình hình bệnh

a Mô tả triệu chứng bệnh

3.1.1.2 Điều tra điễn bién DonM oo ees essssssececseesceseteessnseesssseessuseecsnseecsuseeesnneseene

3.1.2 Điều tra quần thể côn trùng và nhện gây bại liên quan trên cây bệnh 3.2 Nghiên cứu tác nhân theo hướng vỉ sinh vật và khả năng truyền bệnh qua G08): =

3.2.1 Nghiên cứu tác nhân gây bệnh

a Nghiên cứu khả năng tác nhân do PhytopÌasma vn cnvckeskserses 7

b Nghiên cứu khả năng tác nhân đo vi khuẩn và do nắm và kiểm tra bằng qui

ls:849 0100010 - , ÔỎ 9

3.2.2 Nghiên cứu khả năng truyền bệnh 22-cscc server 10

a Khả năng truyền bệnh qua hạt series 10

b Khả năng truyện bệnh qua bọ xít, rây phân trăng và nhện

Trang 4

c Nghiên cứu kha nang truyền bệnh qua đường ghép .- 12 3.3 Bồ trí các chí nghiệm, điểm trình điễn phòng trừ bệnh và tập huấn hội thảo chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân -. . -25-ccserereesrrree 12

3.3.1 Bố trí các thí nghiệm phòng trừ 1 12

a Thí nghiệm cắt tỉa cành, tạo tán -ccrecertitreriirrerree 12

b Thí nghiệm phun thuốc hoá học trừ côn trùng và nhện gây hại 12

c Thí nghiệm so sánh phòng trừ bệnh với biện pháp tưới phun mưa 13

d Thí nghiệm so sánh tính chống chịu của các giống đối với bệnh 13

3.3.2 Bố trí điểm trình diễn phòng trừ bệnh -sccsicrvecverrrreerrerxee 13

a Mô hình quản lý bệnh xù ngọn nhãn bằng biện pháp cắt tỉa cành tiêu huỷ

nguồn bệnh kết hợp quản lý đọt non bằng thuốc hoá học (mô hình 1) 14

b Mô hình quản lý bệnh xù ngọn nhãn băng biện pháp ghép chuyển đổi sang

giống Xuồng cơm vàng trên gốc Tiêu-da bò . - co ccciererrrrrrrcer 14 3.3.3 Tập huấn, hội thảo đầu bờ chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân 14

a Tô chức 06 lớp tập huấn tại các vùng trọng điểm nhãn bị bệnh 14

b Tế chức 03 cuộc hội thảo đầu bờ báo cáo các kết quả của mô hình 15

3.4 Khí hậu thời tiết từ tháng 01/2006-12/20(07 -cssesesersrrrsssrressersoe 15

CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ceccscccrerreree 17 4.1 Tỷ lệ bệnh, mức độ nhiễm bệnh, quần thể côn trùng và nhện có liên quan đến

ch H600 17

a Mô tả triệu chứng bệnh sgk 17

b Kết quả điều tra đánh giá tình hình bệnh : c5-ccccrcccceeceee 18

4.1.1.2 Diễn biến bệnh

4.1.2 Quần thể côn trùng và nhện gây hại liên quan trên cây bệnh 20

4.2 Nghiên cứu tác nhân-theo hướng vi sinh và khả năng truyền bệnh qua côn ÍTÙNE ch TH HH HH n4088781948908704508008030005.00.082091 02004090090804091800 636 21

4.2.1 Tác nhân gây bệnh - - sen 1111111111111 crrrree 21

a Giám định khả năng tác nhân do Phytoplasma o5 -cxscssss-ceree 21

b Nghiên cứu khả năng tác nhân do vi khuẩn -c2coccccrisrrrrrccee 22

e Nghiên cứu khả năng tác nhân do nấm sc©22ccvE2vevEZEererrrseres 23 4.2.2 Nghiên cứu khả năng truyển bệnh .22-22S2S.vc2EEEesSrrrrerorrrer 23

b Truyền bệnh qua bọ xit, ray phan trắng và nhỆn -.cvcscccrsrreece, 25

c Kết quả nghiên cứu khả năng truyền bệnh qua đường ghép 28

Trang 5

4.3 Các thí nghiệm, điểm trình diễn phòng trừ bệnh và tập huấn hội thảo chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân -o- 2° se eseccsseerssecrseecrvexerreesree

4.3.1 Các thí nghiệm phòng trừ bệnh

a Thí nghiệm cắt tỉa cành, tạo tán

b Thí nghiệm phun thuốc hoá học trừ côn trùng và nhện gây hại

4.3.2 Kết quả bố trí điểm trình diễn phòng trừ bệnh -.- coscocccccee

a Mô hình quản lý bệnh xù ngọn nhãn bằng biện pháp cắt tiả cảnh tiêu huỷ nguồn bệnh kết hợp quản lý đọt non bằng thuốc hoá học (mô hình 1) 38

b Mô hình quản lý dịch hại xù ngọn bằng biện pháp ghép chuyển đổi sang giống Xuồng cơm vàng lên gốc nhãn tiêu da bò nhiễm xù ngọn (mô hình 2) 40

4.3.3 Tập huấn, hội thảo đầu bờ chuyến giao kết quả nghiên cứu cho nông dân 42

a Tô chức lớp tập huấn tại các vùng trọng điểm nhãn đã nhiễm bệnh

b Tế chức cuộc hội thảo đầu bờ 5 ch St E1 EEE171120513121eccsecreee

CHƯƠNG5_ KÉT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ seetsseetneerieeee 43 S.LKET LUANG scssossssccossssscccvsssesssesnssesssssssssssssessessnvssssseessessinnvostevusssssassnesenstsansuaceesseet 43 La 44

Trang 6

PHU LUC 8 & 9: CHI PHI VAT TƯ, CÔNG GHÉPVÀ CÔNG LAO ĐỌNG CHO

PHỤ LỤC 10: BẰNG ANOVA tuc weseseseesesseesesaentesseenesseans 81: PHU LUC 11: DANH SÁCH CÁC HỘ NÔNG DÂN THAM GIA 84

Trang 7

DANH SACH CAC BANG

Bảng 3.1: Sô liệu khí tượng ceniiiteeerrerreieriiirriieririimree 16

Bảng 4.1: Tỷ lệ cây con nhiễm bệnh trong thí nghiệm trồng bang hạt 23

Bảng 4.2: Tỷ lệ cây nhiễm bệnh và chỉ số hại sau khi thả bọ xít, rầy phấn trắng và

h8 8010 010100 26 Bang 4.3: Tỷ lệ bệnh xù ngọn giai đoạn ti 1 đến 12 tháng tuổi sau khi ghép 28 Bảng 4.4: Tỷ lệ đọt bị bệnh và năng suất ở thí nghiệm cắt tỉa cành 30 Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của biện pháp cắt tỉa cành †ạo tán -. .scccccc-eee 30

Bảng 4.6: Tỷ lệ đọt bị bệnh và năng suật của thí nghiệm phun thuốc hoá học

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của biện pháp phun thuốc hoá học

Bảng 4.8: Tỷ lệ nhiễm bệnh xù ngọn và năng suất của các nghiệm thức “ Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của biện pháp tưới phun mưa . -.-e+ 34 Bảng 4.10: Tỷ lệ cây nhiễm bệnh xù ngọn qua các tháng tuổi

Bảng 4.11: Tỉ lệ cây bệnh và chỉ số hại giai đoạn trước khi tham gia mô hình

Bảng 4.12: Tỷ lệ và chỉ số bệnh vào giai đoạn sau khi tham gia mô hình 39

Bảng 4.13: Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình 1 ¿-ccccssccrreeecee 40

Bảng 4.14:Tỷ lệ cây nhiễm xù ngọn và chỉ số hại mô hình 2 ccse, 40

Bảng 4.15: Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình 2 - 5c 2cccSreeerrvreee 4I

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hinh 4.1: Cây nhãn Tiêu da bò bị nhiễm bệnh xù ngọn .-cccccccsc- 17 Hình 4.2: Lá và hoa của nhãn Tiêu da bò bị xù ngọn 17 Hình 4.3: Mặt cắt mẫu bệnh 2.222 SCS+HxEE111171191E-ExErkerrrrerrrex l8

Hình 4.4: Mặt cắt mẫu không bệnh 22©csevt 214 T111 2E2xczrxecrree 18

Hình 4.5: Nhện lông nhung phóng đại 1000 lần 20

Hình 4.12: Thả nhện lông nhung từ cây bệnh, cây khoẻ bị bệnh

Hình 4.13: Thả nhện lông nhung từ cây khoẻ, cây khoẻ không bị bệnh

Hình 4.14: Ghép mắt nhãn cây khỏe lên cây khỏe, chéi mới không bệnh ve Hình 4.15: Ghép mắt nhãn cây khoẻ lên cây bệnh, chéi mới bệnh 29 Hình 4.16: Nhãn Xuồng cơm vàng ghép lên gốc bệnh, không bị bệnh 35

Trang 8

Hình 4.17: Nhãn Super ghép lên gốc bệnh, không bị bệnh . - 36 Hình 4.18: Nhãn Long ghép lên ¡gốc bệnh, không bị bệnh . - 36 Hình 4.19: Nhãn Xuồng cơm trắng ghép lên gộc bệnh, bị bệnh -~ cecccee 37 Hình 4.20: Nhãn Tiêu lá bầu ghép lên gốc bệnh, bị bệnh - 37

Hình 4.21: Nhãn Tiêu da bò ghép lên gốc bệnh, bị bệnh -ei 38

DANH SÁCH CÁC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 4.1: Diễn biên bệnh xù ngọn trên cây nhãn tại Xuyên Mộc và Tân Thành 20 Biến đồ 4.2: Diễn biến hiện tượng của các nghiệm thức thí nghiệm 2 Biểu đồ 4.3: Diễn biến bệnh xù ngọn trên cây nhãn ở 3 vườn khác nhau tại Tân Thành

Biển đồ 4.7: Biến động mật số sâu đục gân lá Conopomorpha lifchiella 57

Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ trái bị hại do sâu đục cuỗng «TH ng TT nh Hàn SH Hưng ng

Biểu đồ 4.9: Biến động mật số sâu ăn lá Statherotis dissana

Biêu đô 4.10: Diễn biên tỷ lệ lá bị hại đo sâu ăn lá

Biểu đồ 4.11: Diễn biến tỷ !ệ lá bị hại đo bọ cánh cứng ăn lá

Trang 9

1.1 Mỡ đầu

Ở Việt Nam, cây nhãn (Euphoria longana) là một trong những cây ăn quả có diện tích trồng cao nhất Tính đến năm 2003, điện tích trồng nhãn trên toàn quốc vào

khoảng 126.265ha (V6 Mai, 2004) Đối với tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cây nhãn cũng được

đầu tư phát triển rất nhanh, chỉ trong thời gian ngắn nhiều loại cây ăn quả khác đã bị

chặt bỏ, cải tạo chuyển sang trồng nhãn, một sô trang trại chuyên canh cây nhãn đã được

hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao Tân Thành, Xuyên Mộc và thành phố Vũng

Tau là những địa phương có diện tích trồng nhãn lớn nhất với diện tích khoảng 3.000ha, chiếm trên 30% so với tông diện tích trồng các loại cây ăn quả khác

Song song việc mở rộng diện tích, tình hình dịch hại trên cây nhãn có nhiều

diễn biến rất phức tạp Vào năm 2003, nhiều vùng trồng nhãn ở các tỉnh miền Đông

Nam Bộ như: Đồng Nai, Bình Dương, Lâm Đồng và Bà Rịa- Vũng Tàu xuất hiện đối

tượng dịch hại gây hiện tượng xù ngọn làm thất thu rất lớn đến năng suất Chỉ tính

riêng tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu tỷ lệ vườn cây nhiễm bệnh lên đến 30%, trong đó 75-95%

số cây trên vườn bị nhiễm, năng suất bị thiệt hại từ 80-98% (Mai Văn Trị, 2004)

Các công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài đều đã đề cập đến bệnh

Tuy nhiên do chưa có sự thống nhất quan điểm về tác nhân gây bệnh, đo vậy chưa có biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả

Trước những yêu cầu cấp bách của sản xuất, cần nhanh chóng có những giải pháp hữu hiệu, nhằm ngăn chặn sự lây lan và tác hại do bệnh gây ra, việc nghiên cứu

đề tài *Nghiên cứu tác nhân và biện pháp phòng trừ bệnh xù ngọn trên cây nhấn tại tinh Ba Rig- Ving Tàu” là hết sức cần thiết Đề tài thực hiện theo hợp đồng số 177/SKHCN-HĐ giữa Sở Khoa học-Công nghệ và Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Bà

Rịa- Vũng Tàu được triển khai từ tháng 10/2005 đến tháng 02/2008

Đề tài được thực hiện theo một số nội dung sau:

Nội dung 1 Điều tra đánh giá tỷ lệ bệnh, mức độ nhiễm bệnh, quần thể côn trùng và nhện có liên quan đến bệnh xù ngọn nhãn ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

: ©_ Điều tra đánh giá tình hình và diễn biến bệnh;

© - Điều tra quần thể côn trùng và nhện gây hại liên quan trên cây bệnh Nội dung 2 Nghiên cứu tác nhân gây bệnh theo hướng vi sinh và khả năng

truyền bệnh qua côn trùng

© Nghiên cứu tác nhân gây bệnh;

© _ Nghiên cứu khả năng truyền bệnh

Nội dung 3 Bố trí các thí nghiệm, điểm trình điễn phòng trừ bệnh và tập huấn hội thảo chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân

© Bố trí các thí nghiệm phòng trừ bệnh;

Trang 10

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu tác nhân và khả năng truyền bệnh xù ngọn nhãn;

- Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh, giúp người dân phòng trừ bệnh xù ngọn nhãn hiệu quả

Trang 11

2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Các vùng trồng nhãn trên thế giới coi bệnh xù ngọn (Witches broom) là bệnh quan trọng, dựa theo triệu chứng biểu hiện bên ngoài mà bệnh còn có các tên gọi khác

nhau: chỗi rồng, tổ ong, cùi nhãn, chỗi xế Triệu chứng của bệnh thể hiện ra bên ngoài khá đặc biệt, chồi non khi nhiễm bệnh bị biến dạng, hoa, quả không hình thành, các lá

non quan lai, phát triển bất bình thường và trở thành chồi vô ô hiệu

Bệnh được ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Hồng Công, Thái Lan (So and Zee, 1972; Menzel et al., 1990; Sarindu, 1993) Cho dén nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về tác nhân gây bệnh Một số tác giả cho rằng virus là nguyén nhan gay bénh (Ye et al., 1990; Chen, 1991, Chen and Ke, 1990, 1994) va vector truyén bénh 1a bg Tessaratoma papillosa Theo Ke va Wang (1990) lai cho rằng triệu chứng của bệnh rất giống với triéu chtmg do bo duc canh (Hypadime longanae) gay ra

Nam 2000, He et al da bao céo va khang dinh bénh do nhén (Eriophyes

dimocarpi Kuang) gay ra GO Thai Lan, Visitpanich et al (1996) đã tìm thấy Phytoplasma trén nhttng cay nhan bị nhiém bénh Tuy nhién vao nim 1999, Sdoodee et

al bằng phương pháp PCR không tìm thấy sự hiên điện của Pðyfoplasma trên những cây bị bệnh mà lại cho rằng có sự ự hiện diện của Prokaryote

Do chưa có sự thống nhất cách nhìn nhận tác nhân gây bệnh, cho nên chưa có tiếng nói chung trong biện pháp phòng trừ Theo He / zƒ (2000), chứng minh rằng bệnh không do bọ đục canh (Hypadime longanae) và virus gây ra là vì sau khi cắt tia

cành bị bệnh và phun thuốc phòng trừ nhện thì không thấy bệnh phát triển trở lại Tác

giả còn minh chứng cho những kết luận của mình là những lá không có triệu chứng của bệnh, thường không có nhện và những cây khoẻ sau khi thả nhện vào thì triệu chứng của bệnh xuất hiện Một báo cáo mới đây nhất lại khẳng định rằng bệnh do nhện gây ra

và sau khi sử dụng thuốc hoá học làm giảm quần thể nhện cải thiện khả năng đậu quả (Oirui et al., 2003)

2.2 Những nghiên cứu trong nước

Bệnh đã được phát hiện ở miền Bắc Việt Nam và đều nghỉ ngờ tác nhân đo virus gây nên (Trần Thế Tục, 1999a, 1999b; Đặng Vũ Thị Thanh và Hà Minh Trung, 1999; Lê Văn Thuyết và CS, 2002) Ở các tỉnh phía Nam, bệnh được ghi nhận đầu tiên

ở Long Định - tỉnh Tiền Giang vào năm 1995 và cho đến nay bệnh đã xuất hiện ở hầu hết các vùng trồng nhãn trong cả nước Về tác nhân gây bệnh, theo Nguyễn Văn Kế

(2000) cho răng do virus gây nên

Trang 12

cũng có một số ghi nhận:

- Những vườn bị bệnh nặng thường đi kèm theo sự phát triển của côn trùng

chích hút, nhện và nắm bồ hóng

- Bệnh gây hại nặng và phổ biến trên giống nhãn Tiêu da bo

- Những vườn chăm sóc kém bệnh thường nặng hơn

2.3 Tình hình bệnh xù ngọn nhãn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Năm 2001, địch hại chỉ xuất hiện rải rác, năm 2003 khoảng 110 ha nhiễm, năm

2005 khoảng 300 ha nhiễm, năm 2006 diện tích nhiễm 563 ha (sô liệu của Chỉ Cục

Bảo vệ Thực vật từ năm 2003 đến 2006)

Tùy theo từng khu vực mà mức độ bệnh có khác nhau Có nHững vùng bị nhiễm bệnh rất nặng thuộc địa bàn các huyện: Tân Thành, Xuyên Mộc Đặc biệt là huyện Tân Thành tỷ lệ vườn cây nhiễm bệnh lên đến 30%, trong đó tỷ lệ cây bệnh 75-95%, năng suất bị thiệt hại từ 80- 98% (Mai Văn Trị, 2004)

Bệnh gây hại chủ yếu trên giống nhãn Tiêu đa bò Tuy bệnh mới chỉ được phát

hiện trong những năm gân đây, nhưng mức độ phát triển và lây lan của bệnh tăng rất nhanh làm ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất ở địa phương nói chung và gây thiệt hại khá lớn cho người sản xuất

Trang 13

3.1 Điều tra đánh giá tý lệ bệnh, mức độ nhiễm bệnh, quần thề côn trùng và

nhện có liền quan đến bệnh xù ngọn nhãn ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

3.1.1 Điều tra đánh giá tình hình và diễn biến bệnh

3.1.1.1.Điều tra đánh giá tình hình bệnh

a Mô tả triệu chứng bệnh

e _ Mục đích: Mô tả triệu chứng bên ngoài và bên trong của bệnh

e Phương pháp:

- Quan sát triệu chứng bên ngoài:

Quan sát và mô tả chỉ tiết bộ phận bị nhiễm bệnh thể hiện triệu chứng ra bên

ngoài gồm: đỉnh sinh trưởng, lá non, chùm hoa Ghi nhận kết quả và so sánh với những

cây không bị nhiễm bệnh

~ Quan sát triệu chứng bên trong: -

Mẫu vật thu về phòng thí nghiệm gồm gân lá và đỉnh sinh trưởng của cây bị bệnh Dùng dao cắt thành lát mỏng khoảng 100m Đặt mẫu vật lên lammen kính sau khi đã nhỏ một giọt nước cất, đậy lam kính lại, dùng giây thâm thâm hệt nước sau đó nhỏ một giọt dung dịch thuộc nhuộm 0,2% Iodine Khi dung dịch thuộc nhuộm thâm vào mẫu vật thì quan sát đưới kính hiển vi huỳnh quang để xem phản ứng của mô bệnh

và mô từ cây khỏe đối với lodine „

b Điều tra đánh giá tình hình bệnh

e Mục đích: Ghi nhận tình hình và mức độ bệnh hại (phụ lục 2)

se Phương pháp: Điều tra 180 vườn nhãn trong tỉnh BRVT, ở 3 huyện có điện tích trồng nhiều nhất gồm:

- Huyện Tân Thành: 40 vườn (xã Tóc Tiên, Châu Pha, Mỹ Xuân và Xã Tân Hòa);

- Huyện Xuyên Mộc: 79 vườn (xã Xuyên Mộc, Bông Trang và Hòa Hội);

- TP Vũng Tàu: 6l vườn (Phường 11 va 12)

e_ Chỉ tiêu: Đánh giá tỉ lệ bệnh và mức độ hại của bệnh

Mức độ hại của bệnh trên vườn được đánh giá theo thang 5 cấp dựa theo tiêu chuẩn ngành

Cấp 0: Vườn không có cây nào bệnh - vườn không bệnh;

Cấp 1: Từ 1-đưới 12% tông số cây/vườn bệnh - vườn bệnh rất nhẹ;

Cấp 2: Tir 12-25% tông sô cây/ vườn bệnh- vườn bệnh nhẹ;

Cấp 3: Từ trên 25% đến 50% tổng số cây/ vườn bệnh- vườn bệnh trung

bình;

Cấp 4: Trên 50% tổng số cây/ vườn bệnh- vườn bệnh nặng.

Trang 14

© Phương pháp tiến hành: Chọn 6 vườn nhãn giống Tiêu da bò đang bị nhiễm

bệnh tại hai huyện Tân Thành và Xuyên Mộc, riêng Vũng Tàu chọn 3 vườn nhãn giống Xuồng cơm vàng Mỗi vườn chọn 5 cây cố định, mỗi cây chọn 1 cành cấp 2 cố định, định kì điều tra 15 ngày/lần Thời gian điều tra 14 tháng, từ tháng 4/06 đến tháng

6/07

© Chi tiéu theo đối: Tỷ lệ chồi bệnh

3.1.2 Điều tra quần thể côn trùng và nhện gây hại liên quan trên cây bệnh

e Mục đích: Khảo sát thành phân và sự hiện diện của côn trùng và nhện

e© Phương pháp tiến hành: Việc điều tra và thu mẫu được thực hiện tại huyện Tân Thành, Xuyên Mộc và Vũng Tàu Mỗi huyện chọn 3 vườn có tuổi cây trên 4 năm, mỗi vườn điều tra 10 điểm cố định theo đường chéo góc, mỗi điểm chọn một cây bị bệnh

đối với nhãn Tiêu da bò, riêng nhãn Xuồng cơm vàng chọn 1 cây bất kỳ Điều tra định

kỳ 15 ngày/lần Thời gĩan thực hiện 14 tháng, từ tháng 4/06 đến tháng 6/07

Việc điều tra các đối tượng gây hại chính, dựa vào triệu chứng gây hại của chúng trên đồng ruộng và dựa vào kết quả nghiên cứu đã công bố Tùy từng đổi tượng

khác nhau mà có những phương pháp điều tra khác nhau Phương pháp điều tra chung,

điều tra theo 4 hướng và 3 tầng lá của cây (tầng trên, tầng giữa và tầng dưới)

e Chi tiéu theo déi

+ Sau &n 14 (Statherotis dissana): Mỗi lần điều tra 1 hướng, chỉ điều tra ting

trên, đếm 50 lá ở cành cấp 3, đếm từ ngoài vào trong

+ Sâu đục gân lá (Conopomorpha litchiellay: M6i lan diéu tra 1 hướng, chỉ điều tra tầng trên, điều tra 1 cành cập 2 đếm 30 lá từ ' ngoài vào

+ Bọ cánh cứng ăn 14 (Adoretus sp.): Mỗi lần điều tra 1 hướng, chỉ điều tra tầng trên, đếm 50 lá ở cành cấp 3, đếm từ ngoai vào trong

+ Bọ xít ự essaratoma papilosa): Số con/5 cành cấp 3

+ Đối với côn trùng nhỏ có sô lượng nhiều hoặc sống theo kiểu quần tụ (rệp sáp, nhện) có quy định theo cấp hại sau:

Cấp 0: Không có

Cấp 1: Lẻ tẻ, rải rác không quá 1/4 điện tích lá hoặc chồi

Cấp 2: Diện tích có sâu từ 1⁄4— 1/2 mật độ chưa dày đặc

Cấp 3: Diện tích có sâu từ 1/2 - 3⁄4 mật độ chưa dày đặc, lá bị hại nặng,

Cấp 4: Diện tích có sâu từ 3/4 - mật độ dày đặc, lá bị hại rất nặng

- Chỉ sô bị hại được tính theo công thức:

+

Trong d6: Ny; Ng; Na: Số cây nhiễm bệnh ở mỗi cấp 1; 2; ; n

Trang 15

đổi về thời tiết khí hậu, được ghi nhận trong mỗi kỳ điều tra

- Mật số côn trùng hại trên cây nhãn được theo dõi định kỳ một tháng một lần

bằng phương pháp phun thuốc trừ sâu gốc Cypermethine lên cây, và đếm số lượng côn

trùng các loài rơi xuống trên đơn vị diện tích Im” Điều tra mỗi vườn 5 cây, mỗi cây im’ Phương pháp phun thuốc trừ sâu được áp dụng vào các thời gian từ 12⁄4 đến 18/7/2006 Trong thời gian sau, côn trùng được thu thập bằng máy hút bụi cải tiến (Blow—Vac) dé cd thé thu thập được những loài côn trùng nhỏ Mỗi vườn thu thập côn trùng trên 5 cây, mỗi cây 15 chồi Côn trùng được lưu trữ trong túi lưới mịn và đem về phòng thí nghiệm lưu trữ trong cồn 75% Các loài hiện diện trong cây được đếm trong phòng thí nghiệm bằng kính lúp 2 mắt Thời gian thu thập côn trùng bằng máy hút từ

9/10/06-02/7/07

Điều tra bổ sung nhện lông nhung tại 5 vườn nhãn có xuất hiện xù ngọn và nhà vườn chưa sử dụng thuốc BVTV, mỗi vườn thu thập 5 cây nhiễm và 5 cây chưa nhiễm, mỗi cây thu 4 hướng Tất cả các mẫu được bảo quản và đem về phòng thí nghiệm, quan sát nhện lông nhung dưới kính lúp với độ phóng đại 250 - 1000 lần

Phép thử R của Clarke (1993) được sử dụng để so sánh theo cặp về sự khác biệt thành phần loài trong quần thể và giữa các quần thể đối với nín — 1)/2 điểm lấy mẫu và

tính toán thứ hạng của các cặp quan sát giữa các quần thể (r,) va trong bản thân quần

thể (ty) theo công thức R = 4Œ — r„) / n(n — l) Nếu R tiến đến 1, thành phần loài giữa

hai quân thể khác biệt nhau; nếu R tiến đến 0, có sự trơng đương nhau về thành phần

loài giữa hai quần thẻ

3.2 Nghiên cứu tác nhân theo hướng vi sinh vật và khả năng truyền bệnh qua côn trùng

3.2.1 Nghiên cứu tác nhân gây bệnh

e Mục đích: Tìm tác nhân theo hướng vi sinh vật

© Phương pháp thực hiện:

Mẫu bệnh thu thập tại các vườn nhãn bị bệnh xù ngọn ở Bà Rịa — Vũng Tàu Mẫu không bệnh thu thập tại các vườn nhãn ở Tiền Giang | để đối chứng

Thí nghiệm thực hiện tại Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miễn Nam

Các mẫu bệnh được bảo quản trong giấy báo âm, lưu giữ trong tủ lạnh 5°C để thực hiện các thí nghiệm trong phòng Ngoài ra, các mẫu cây bị bệnh xù ngọn cũng được lưu trữ trong nhà lưới 2 cửa để tiến hành nghiên cứu lâu dài

a Nghiên cứu khả năng tác nhân do Phytoplasma

Tra cứu trén internet dé lay đoạn mỗi (primers) si dung cho Phytoplasma, tổng hợp primers, ly trích DNA từ cây bị bệnh và cây khoẻ để chạy PCR giám định bệnh

xủ ngọn

Trang 16

dụng phương pháp mô tả bởi Dellaporta và ctv (1983) Nucleic acid pellets được rửa trong nước cất 2 lần Số lượng và chất lượng DNA được kiểm tra bằng cách chạy Gel electrophoresis 1% agarose trong dung dịch 0.5 x TBE buffer (1x TBE, 90 mM Tris-

Cl, 90 mM Boric acid and 2 mM EDTA)

© Tổng hợp đoạn mii:

Chuéi DNA 5’-AAGAGTTTGATCCTGGCTCAGGAT-3’, va R; 5’-

CGTCCTTCATCGGCTCTT-3 dùng làm đoạn mỗi được gởi đến Công ty Cổ phần

xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX để tổng hợp

« Chay PCR

Đoạn mỗi P1 (Deng và Hiruki,.1991) và P7 (Kirkpatrick và ctvc, 1994) được sử dụng để nhân đoạn DNA 1800 bp từ gene 6S rRNA Phản ứng PCR được thể hiện trong 100 tl chứa 0.2 mM của mỗi loai dNTP, 0.5 uM cia primer, 2.5 » Taq DNA polymerase (Gibco BRL, USA), 1xDNA polymerase buffer, 1.5mM MgCh, 1-2 pl DNA trich nguyén chất và 1 giọt dầu để che phủ hỗn hợp pha trộn, tránh bay hơi Mẫu đối chứng lấy từ cây sạch bệnh không lộ triệu chứng

Toàn bộ hỗn hợp trên được để vào máy chạy PCR T-Cy (Creacon

Technologies), chuong trinh được cài đặt như sau:

DNA được thiết kế chạy với nhiệt độ ban đầu là 94°C trong 1 phút, tiếp theo là

35 vòng cũng ở nhiệt độ 04°C trong 1 phút, nhiệt độ kết nối là 55°C trong 30 giây và

nhiệt độ để nhân là 72°C trong 15 phút

Sản phẩm PCR được chạy gel electrophoresis trong 1% agarose gels trong 0.5 x

TBE buffer

Kết qua dat được nếu dương tính thì trên gel chạy sẽ xuất hiện vét màu đỏ đưới

tia UV với trọng lượng phân tử là 1800 bp, như vậy thì cây đã nhiễm Phytoplasma,

còn nếu chạy nhiễu lần mà vẫn không thấy vệt này là cây không nhiễm Phytoplasma

e Giám định bằng kháng thé

Sử dung khang thể của virus Tristeza trén cây có múi, virus gây bệnh đốm vòng

trên đu đủ, virus gây sọc gân lá trên chuối để giám định bệnh

Phương pháp thực hiện: Dùng dung dịch trích mẫu TBE buffer dé trich kháng

nguyên từ mẫu lá cây bị bệnh và cây khỏe (đối chứng), que thử được nhúng vào dung địch trích này và để trong điều kiện nhiệt độ bình thường trong 5 phút

Phương pháp xác định kết quả:

+ Que thử xuất hiện 2 vạch đen phía trên: Cây nhiễm virus tương ứng

+ Que xuất hiện một vạch đen phía trên: Cây không nhiễm virus tương ứng + Que không thể hiện vạch nào: Que đã hư và phải làm lại

Trang 17

e Sử dụng kháng sinh để xác định tác nhân do Phytoplasma hay vi khuẩn mẫn cảm với Tetracyline

Thí nghiệm được tiến hành hoàn toàn ngẫu nhiên trong nhà lưới 2 cửa với 5 ' nghiệm thức và 3 lần lập lại, mỗi lần lập lại được bố trí trên một cây Thí nghiệm được thực hiện trong năm 2006 và tiếp tục theo dõi đến giữa năm 2007 Cây đối chứng và

những cây trong nghiệm thức không phưn thuốc trừ nhện được lưu giữ trong nhà lưới

riêng biệt Kết quả thí nghiệm được phân tích thống kê theo IRRISTAT 3.1

Sử dụng kháng sinh phun và tiêm vào cây:

Thí nghiệm có 05 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 3 cây

Nghiệm thức 1: Tiêm + phun Oxytetracyline 10% kết hợp phun thuốc trừ nhện Ortus 5 SC (Fenpyroximate)

" Nghiệm thức 2: Chỉ phun thuốc trừ nhện Ortus 5SC

Nghiệm thức 3: Cắt bỏ cành có bệnh xù ngọn (cắt sâu 20cm), phun

Ortus 5SC

" Nghiệm thức 4: Tiêm + phun Oxytetracyline 10%

" Nghiệm thức 5: Đối chứng không xử lý

tỷ suất xuất hiện nhiều nhất và tiến hành tách riêng những nắm và khuẩn nảy ra để cây

chuyền trên đĩa khác để làm thuần và nhân lên để sử đụng về sau

Tương tự: phân lập nắm từ những chồi ngọn nhãn Tiêu da bò bệnh xù ngọn theo phương pháp của Roger Shiva va ctv, 2005 Sau đó tiến hành làm thuần các dòng nắm,

vi khuẩn thu được như mô tả ở trên

Định danh nắm thu được theo tác gia Ellis, 1993 (CABI - Anh), và giáo trình

phân loại nằm của ĐH Nông Lâm Vi khuẩn được định danh theo Schaad, 1988 va Salle, 2000

° Kiểm tra tác nhân gây bệnh bằng phương pháp KOCH

Tiến hành chủng các dòng nắm phân lập được từ nhện và từ chỗi ngọn cây bị

bệnh xù ngọn phương pháp cơ học lên cây con nhãn Tiêu da bò đã được trồng sẵn trong chậu Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 8 nghiệm thức là 7 dòng

nam va mot đối chứng, mỗi dong nắm được chúng lên 3 cây và 3 cây đối chứng không chủng nắm Khuẩn ty của nâm phát triển trên đĩa Petri được 3-5 ngày tuổi được cắt

môi trường có chứa nắm thàng từng miếng tròn (đường kinh khỏang 0,5 cm) bằng

Trang 18

dụng cụ chuyên dùng, đồng thời tạo vết thương trên lá bằng dụng cụ này và để miếng

môi trường có chứa từng lọai nắm lên mặt lá nơi đã tạo vết thương và dùng bông gòn đậy lại và dán băng keo Mỗi lá dán một miếng môi trường có chứa nắm, môi cây làm

3 lá Khi chuyển sang dòng nắm khác thì phải khử trùng dụng cụ bằng cồn 70 độ và

Chỉ tiêu theo đối là sự phát triển của nấm và hiện tượng xuất hiện bệnh theo

thời gian 3, 7, 9, 15, 30 ngày, 2 tháng

Phun thuốc trừ nhện Ortus định kỳ

3.2.2 Nghiên cứu khã năng truyền bệnh

- Các thí nghiệm được bế trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu-nhiên trong lồng lưới Số

liệu thu thập từ các thí nghiệm được xử lý thống kê theo phần mềm MSTATC

- Lồng lưới (Im xIm x1m) Sử dụng vải dày (2.500 lỗ/cm”) để cách ly nhện và

côn trùng

- Phun các loại thuốc Cyperan 25EC + PSO 99EC luân phiên với Pegasus 500SC + PSO 99EC va Kumulus 80DF dinh ky 7 ngay/ lan

- Địa điểm: Trung tâm Nghiên cứu-Cây ăn quả miền Đông Nam bộ

a Khả năng truyền bệnh qua hạt

Al Cây con gieo từ hạt cây nhãn Tiêu da bò bị bệnh

A2 Cây con gieo từ hạt cây nhãn Tiêu da bò không bệnh( đ/c)

- Theo đối sự xuất hiện bênh xù ngọn của các cây trong các nghiệm thức định

kỳ 15 ngày/lần, thời gian thí nghiệm 24 tháng, từ tháng 01/2006-12/2007 ,

¢ Chi tiéu theo dõi: Tý lệ cây nhiễm (TLCN)

Số cây có triệu chứng

Tông sô cây khảo sát

b Khả năng truyền bệnh qua bo xit, ray phan trang va nhén

© Vat liéu

- Cây nhãn giống Tiêu da bò không nhiễm bệnh xù ngọn: Cây khoẻ

~ Cây nhãn giông Tiêu da bò nhiễm bệnh xù ngọn: Cây bệnh

- Bọ xít nhãn (7essaratoma papillosa), Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000

- Ray ph4n tring (Ricania speculum), Vii Khic Nhuong, 2005

Trang 19

- Nhện lông nhung (Eriophyes liichii), Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000

- Vợt bắt côn trùng, bao đựng côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật và các đụng cụ

phục vụ nghiên cứu khác

- Thu thập nhện lông nhung trên cây nhãn Tiêu da bò nhiễm bệnh xù ngọn bằng cách cắt những lá nhãn nhiễm bệnh xù ngọn có nhện đang lưu trú và kẹp lá vào những

cây nhãn khoẻ đặt trong lồng lưới cho nhện di chuyển qua

Tương tự, thu thập, nuôi bọ xÍt và ray phần trắng (phụ lục 3) Thời điểm thả bọ xít nhãn, rầy phấn trắng và nhện lông nhung vào lồng lưới khi các cây nhãn Tiêu da bò khoẻ vừa nhú đọt non dài 5-10cm, đây là giai đoạn côn trùng truyền bệnh thích hợp và cây trồng mẫn cảm nhất

e Phương pháp thực hiện

- Thí nghiệm gồm 7 nghiệm thức, với 3 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức bố trí một lồng lưới có 6 cây nhãn khoẻ Tổng số cây thí nghiệm 126 cây

"_ Nghiệm thức l1: Thả bọ xít từ cây bệnh

" Nghiệm thức 2: Thả bọ xít từ cây không bệnh

" Nghiệm thức 3: Thả ray phan trang từ cây bệnh

"_ Nghiệm thức 4: Thả rầy phấn trắng từ cây không bệnh

» Nghiém thức 5: Thả nhện lông nhung từ cây bệnh

* Nghiệm thức 6: Thả nhện lông nhung từ cây không bệnh

» _ Nghiệm thức 7 (đối chứng): Cây khoẻ, không thả đối tượng nào

Trong dé: Ni; No .: Na: Số cây nhiễm bệnh ở mỗi cấp 1;2;

N: tong số cây theo dõi, n: cấp bệnh cao nhất,

- Theo đối sự xuất hiện bệnh của các cây trong các nghiệm thức định kỳ 15 ngày/lần,

thời gian thí nghiệm 9 tháng, từ tháng 4 - 12/2006

Trang 20

c Nghiên cứu khả năng truyền bệnh qua đường ghép

e Phương pháp

- Gốc ghép: Chọn lọc 40 cây con giống nhãn Tiêu đa bò không bị bệnh

- Mắt ghép: Được lẫy từ cây nhãn Tiêu da bò bị bệnh và cây chưa bệnh

- Phương pháp ghép: Ghép cửa số

- Thí nghiệm có 2 nghiệm thức, 5 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 cây, tổng số cây tham gia thí nghiệm là 40 cây

Ký hiệu Nghiệm thức

BI Ghép mắt cây bệnh lên gốc Tiêu da bò không bị bệnh

B2 Ghép mắt cây không bệnh lên gốc Tiêu da bò không bệnh (đ/c)

- Theo đõi sự xuất hiện bệnh trên các chồi ghép 15 ngày/lần, thời gian thí nghiệm 24

tháng, từ tháng 1/2006 - 12/2007

e - Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ cây nhiễm

3.3 Bố trí các thí nghiệm, điểm trình diễn phòng trừ bệnh và tập huấn hội thảo chuyễn giao kết quả nghiên cứu cho nông dân

© Mục đích: Tìm biện pháp phòng trừ hiệu quả và xây dựng qui trình kỹ thuật đề nghị áp dụng trong sản xuất

3.3.1 Bố trí các thí nghiệm phòng trừ bệnh

e Phương pháp: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, trên những vườn cây nhãn Tiêu da bò từ 6 năm tuổi (khoảng cách trồng 4m x 4m, mật độ 630 cây/ ha) đang bị nhiễm bệnh, trước khi tác động biện pháp kỹ thuật trong thí nghiệm | đêu áp dụng biện pháp cắt tỉa cành sau đợt cắt tỉa truyền thống của nông dân là chỉ cắt cành một lần sau thu hoạch

Số liệu các thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC

© Chi tiéu theo déi: Chon 3 cây/ nghiệm thức, theo dõi tất cả các chdi trén cay

" Tỷ lệ bệnh trước khi cắt tỉa cành (trước khi tham gia thí nghiệm)

Tình hình sinh trưởng phát triển chung của cây

Tỷ lệ chdi (ngọn, đọt) bệnh

Hiệu quả kinh tế

- Định kỳ theo đối 15 ngày/ lần trong 8 tháng, từ tháng 3/07- 10/07

a Thí nghiệm cắt tỉa cành, tạo tán

- Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức, với 7 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 3 cây

Kýhiệu — Nghiệm thức

Cl Cattial lan —

C2 Cat tia 1 lan và cắt thêm những chéi bj bénh

C3 Git nguyên { trạng thái vườn cắt sau thu hoach( d/c)

b Thi nghiém phun thuốc hoá học trừ côn trùng và nhện gây hại

- Thí nghiệm gồm 7 nghiệm thức, với 3 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 cây

Trang 21

Hoat chat Tên thuốc

Cypermethrin Cyperan 25EC (0,1%)

Cypermethrin + Dầu khoáng Cyperan 25EC (0,1%) + PSO 99EC (0,5%)

Diafenthiuron Pegasus 500SC (0,15% )

Điafenthiuron + Dầu khoáng Pegasus 500SC (0,15%) + PSO 99EC (0,5%)

Bột Lưu huỳnh Kumulus 80DF ( 0,4%)

- Thuốc phun lần đầu tiên khi chồi non xuất hiện và định kỳ phun 7 ngày/lần liên tục

cho đến khi lá có màu xanh ỗ én định

c Thi nghiệm so sánh phòng trừ bệnh với biện pháp tưới phun mưa

~ Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức (NT), với 4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 cây

Ký hiệu Nghiệm thức

DI Tưới phun mưa trên tán Ì ngày/lần (60 phútlần)

D2 Tưới phun mưa trên tán 2 ngày/lần (60 phut/lan)

D3 Tưới phun mưa trên tán 4 ngày/lần ( 60 phút/lần)

D4 Phun PSO 99EC (0,5%) luân phiên với Pegasus 500SC (0,15%),

định kỳ 7 ngày /lần vào các đợt lá non D5 Không tưới phun mưa, không phun thuốc hoá học (d/c)

đ Thí nghiệm so sánh tính chống chịu của các giống đối với bệnh

Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức (mỗi giống là một nghiệm thức: Xudng com

vàng, Supper, Long nhãn, , Xudng com trắng, Tiêu lá bầu, Tiêu da bò), 4 lần lặp lại,

mỗi nghiệm thức là một gốc ghép, mỗi gốc ghép duy trì 2 chổi để theo dõi

XCV Ghép Xuông cơm vàng lên gôc Tiêu da bò

SP Ghép Supper lên gốc Tiêu da bò

L Ghép Long nhãn lên gốc Tiêu da bò

XCT Ghép Xuôồng cơm trắng lên gốc Tiêu da bò

TLB Ghép Tiêu lá bầu lên gốc Tiêu đa bò

TDB Ghép Tiêu da bò lên gốc Tiêu đa bò

Trang 22

a Mô hình quản lý bệnh xù ngọn nhãn bằng biện pháp cắt tỉa cành tiêu huỷ nguồn bệnh kết hợp quân lý đọt non bằng thuốc hoá học (mô hình 1)

e Chọn điểm thực hiện mô hình

- Chọn 04 hộ nông dân tại huyện Tân Thành và Xuyên Mộc

- Diện tích một mô hình : 0.2 ha, 0.1 ha làm lô trình diễn ; 0.1 ha làm lô đối chứng

- Giỗng nhãn Tiêu da bò, 6 năm tuổi với khoảng cách trồng 5m x 5m (400 cây/ha)

- Cắt tỉa cành lần l sau thu hoạch, cắt tỉa |- Cắt tỉa cành lần I sau thu hoạch và

định kỳ những chổi, phát hoa bị xù ngọn không tiêu huỷ

sau đó và kết hợp tiêu huỷ

- Quản lý đọt non bằng cách phun thuốc: + Quan ly dot non bằng cách phun

phun lần đầu tiên khi chồi non xuất hiện thuốc: phun lần đầu tiên khi chồi non

và định kỳ phun 7 ngay/lan liên tục cho kudt hiện và định kỳ phun 7 ngày/lần

đến khi lá có màu xanh én định dé trd liên tục, cho đến khi lá có màu xanh ổn

bông, các loại thuốc sử dụng : định để trổ bông, các loại thuốc sử

Cyperan 25EC (0,1%) + PSO 99EC (0,5%) Hụng( theo tập quán của nông dân)

Pegasus 500SC (0,15%)+ PSO 99EC

(0,5%)

b Mô hình quán lý bệnh xù ngọn nhãn bằng biện pháp ghép chuyển đổi sang giống Xuồng cơm vàng trên gốc Tiêu đa bò (mô hình 2)

e Chọn điểm thực hiện mô hình

- Chọn 02 hộ nông dân tại 2 huyện Tân Thành và Xuyên Mộc

- Diện tích một mô hình : 0,2 ha, 0,1 ha làm lô trình diễn ; 0,1 ha làm lô đối chứng

- Khoảng cách cây cách cây 5m x 5m (400 cây/ha.)

+ Lô mô hình: giống nhãn Xudng cơm vàng ghép 3 năm lên gốc nhãn Tiêu da bò nhiễm xù ngọn

+ Lô đối chứng: giếng nhãn Tiêu da bò nhiễm xù ngọn 7 năm tuổi

e Kỹ thuật áp dụng

Các biện pháp kỹ thuật đều được áp dụng như nhau trong cả 2 mô hình như : bón

phân, tưới nước, phun thuốc, tỉa cành và các biện pháp khác

3.3.3 Tập huấn, hội thảo đầu bờ chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân

a Tổ chức 06 lớp tập huấn tại các vùng trọng điểm nhãn bị bệnh

e Thời gian và địa điểm thực hiện

- Trên cơ sở thống nhật với phòng Kinh tế các huyện và Hội Nông dân xã để tạo điều kiện cho học viên tham gia đây đủ và thuân lợi

- Việc lựa chọn học viên dựa trên đề cử của địa phương và đúng đối tượng

_= Các phương tiện nghe, nhìn được áp dụng trong lớp học như tài liệu, máy chiếu đa phương tiện, bảng biểu, mẫu vật

Trang 23

- Mỗi lớp có 60 học viên được mời, giảng viên là cán bộ có kinh nghiệm của Chỉ cục Bảo vệ Thực vật và Trung Tâm Nghiên cứu Cây ăn quả miền Đông Nam bộ và có sự

tham gia của cán bộ Khuyến nông địa phương và các trạm Bảo vệ Thực vật cơ SỞ

e_ Tiến trình tổ chức bao gồm

- Lập chương trình, kế hoạch thực hiện

- Chọn địa điểm, thời gian thuận lợi để tổ chức tập huấn

- Gởi thông báo tập huấn

- Gởi giây mời những hộ nông dân có đăng ký trong danh sách

~ Phát tai liệu tập huân

- Tập huấn quy trình và cùng với nông đân thảo luận, giải đáp những vấn đề vướng mắc trong sản xuất để cùng đưa ra giải pháp phù hợp

« Giải pháp tỗ chức thực hiện

- Các thành viên tham gia đề tài, các cán bộ kỹ thuật CCBVTV

- Cơ quan phối hợp thực hiện (TT.CAQ miền Đông Nam bộ)

- Cộng tác viên các địa phương

b Tổ chức 03 cuộc hội thảo đầu bờ báo cáo các kết quả của mô hình

Trên thông tin của các buổi tập huấn nông dân, kết hợp với địa điểm xây dựng các điểm trình diễn, vào tháng 10 năm 2007, tổ chức 3 cuộc hội thảo đầu bờ tại huyện

Xuyên Mộc (xã Hòa Hiệp và xã Xuyên Mộc), huyện Tân Thành (xã Tóc Tiên)

3.4 Khí hậu thời tiết từ tháng 01/2006-12/2007

Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia hai

mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (DL), mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau

Trang 24

Bảng 3.1: Số liệu khí tượng

THÁNG | NHIỆT ĐỘ | LƯỢNG ĐỘ ÂMTB | TONGSO | TONG

INAM | TB °C) MUA PHO | (%) GIO NANG | LƯỢNG

Trang 25

Chương 4 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tỷ lệ bệnh, mức độ nhiễm bệnh, quần thể côn trùng và nhện có liên

quan đến bệnh xù ngọn nhãn ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Hình 4.1: Cây nhãn Tiêu đa bò bị Hình 4.2: Lá và hoa của nhãn Tiêu

nhiễm bệnh xù ngọn đa bò bị xù ngọn

se Bên trong

Giải phẫu đợt non của cây bị nhiễm bệnh và quan sát dưới kính hiển vi với độ

phóng đại 10 lần cho thấy: Các lớp mô mạch phân bố bất thường, vòng mạch bị đứt

gãy không liên tục, các tế bào nhu mô lõi cũng bị biến dạng và phân bố bắt thường Giải phẫu mẫu gân lá, quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại là 10 lần cho thấy các vòng mạch libe và mạch gỗ cũng bị đứt quãng và biến dạng giống như trên đọt non Lớp mô libe (phloem) từ những cây có triệu chứng của bệnh thường mỏng hơn mẫu gân lá trên cây không có triệu chứng bệnh Ngược lại, lớp mô g6 (xylem) lai day hon

Khi quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại 40 lần, cho thấy mô libe gân lá của cây bị nhiễm bệnh mỏng hơn so với cây không bị nhiễm bệnh, nguyên nhân là do các tế bào mô libe đẹt hơn, xếp khít lại với nhau và bị biến đỗi về hình dang cũng như

Trang 26

sự phân bố Còn các tế bào mô gỗ của gân lá từ cây có triệu chứng cũng nhỏ hơn, xếp

khít hơn nhưng số lượng tế bào nhiều hơn nên lớp mô gỗ của gân lá từ cây có triệu chứng xù ngọn dầy hơn trên cây không lộ triệu chứng Các tế bào nhu mô lõi của gân

lá từ cây có triệu chứng cũng có sự bất thường trong phân bố, hình dạng

Quan sát hình thái giải phẫu, có thể nhận thấy rõ sự tác động trực tiếp tác nhân

gây bệnh đến sự phân bố và hình thái của tế bào ở các mô libe và mô gỗ Điều này dẫn

đến lá và đọt non của cây bị biến đạng như miêu tả ở phần triệu chứng bên ngoài Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang cho thấy mô gỖ từ mẫu nhiễm bệnh không còn xếp ngay thẳng mà bị dãn ra, trong khi đó mẫu lây từ cây không nhiễm bệnh mô gỗ vẫn còn giữ đạng như bó gỗ Đối với mô gỗ và mô libe trên mẫu tir cay nhiễm bệnh cho thấy có dạng như phát huỳnh quang trong khi đó mẫu từ cây không

nhiễm không có thể hiện hiện tượng này

Hình 4.3: „ Hình 4.4: Mặt Mat cat mầu bênh cắt mẫu không bênh

b Kết quả điều tra đánh giá tình hình bệnh

Qua điều tra trên 180 vườn, ghi nhận về bệnh xù ngọn như sau:

e Tỷ lệvườn bị bệnh trong tông số vườn điều tra

Trên 180 vườn điều tra, có các giống: Xuồng cơm vàng, Xuồng cơm trắng, Long nhãn, Thạch kiệt, Bánh xe và Tiêu đa bò Trong đó:

_ ~ Vườn không bệnh: 85 vườn (chiếm 47%)

- Vườn bị bệnh: 95 vườn (chiếm 539%)

e© Giống nhãn bị bệnh

Trong các giống nhãn điều tra, kết quả cho thấy giống nhãn Tiêu đa bò bị bệnh chiếm tỷ lệ 97%

Trang 27

«e Mức độ bệnh hại (phụ lục 4)

Trong 98 vườn nhãn giông Tiêu da bò, mức độ bệnh hại như sau:

* Vườn không bệnh: 3 vườn (chiếm 3,0%)

" Vườn bệnh rất nhẹ: 4 vườn (chiếm 4,1%)

»_ Vườn bệnh nhẹ: 20 vườn (chiếm 20 ,434)

" Vườn bệnh trung bình: 44 vườn (chiếm 44,9%)

“ Vườn bệnh nặng: 27 vườn (chiếm 27,6%)

Như vậy, trong nhiều giống nhãn được trồng tại tỉnh Bà Ria- Vũng Tàu qua điều tra ghi nhận giỗng nhãn Tiêu da bò bị bệnh xù ngọn với tỉ lệ vườn bệnh 97% và phổ biến khoảng 45 % vườn bị bệnh ở mức độ trung bình

Tỷ lệ bệnh ở Xuyên Mộc có thấp hơn so với Tân Thành, tỷ lệ bệnh thấp nhất khoảng 18,7% vào cuối tháng 5/2007 lúc cây nhãn đang ra dot non (1á đỏ), và cao nhất khoảng 50% vào giữa tháng 9/2006 lúc cây nhãn đang ra trái xanh nhỏ, sau đó bệnh giảm đân và có gia tăng trở lại vào giai đoạn cây có nhiều lá xanh, trong đó có một số cây đang ra hoa

Sự biến động của bệnh thay đổi đo tác động xén tỉa của người làm vườn Những chỗi non hình thành từ các cành đã xén có thể tiếp tục thể hiện triệu chứng đọt ngọn bị

xù sau một thời gian ngắn, đo đó triệu chứng đợt ngọn bị xù luôn luôn xuất hiện trong vườn nhãn ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây

Bệnh có diễn biến tương đối giống nhau trong một chu kỳ từ sau thu hoạch năm trước cho đến giai đoạn chuẩn bị cho thu hoạch năm sau cho trái, bệnh thấp nhất sau

khi cắt cành, sau đó bệnh tái xuất hiện và tăng dần lên, đỉnh điểm cao nhất vào giai đoạn cây cho trái và thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển (phụ lục 5)

Trang 28

4.1.2 Quần thể côn trùng và nhện gây hại liên quan trên cây bệnh

Một số sâu hại chính ảnh hưởng trên bộ lá của cây nhãn như bọ xít nhãn Tessaratoma papillosa, sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella sâu ăn lá Statherotis

đissana đều hiện diện trên vùng trồng nhãn nhưng không có liên hệ với bệnh xù ngọn nhãn (phụ lục 6)

Loài nhện lông nhung Eriophyes lich nghỉ ngờ là tác nhân gây triệu chứng xù ngọn cây nhãn được thu thập trên những vườn nhãn Tiêu da bò có biểu hiện bệnh xù ngọn nhãn ở Xuyên Mộc và Tân Thành

Hình 4.5: Nhện lông nhung phóng đại 1000 lần

Trang 29

4.2 Nghiên cứu tác nhân theo hướng vi sinh và khả năng truyền bệnh qua côn trùng

4.2.1 Tác nhân gây bệnh

a Giám định khả năng tác nhân do Phytoplasma:

Primers P1& P7 được tổng hợp, đây là đoạn mỗi Universal primers chạy cho

Phytoplasma nói chung

e Trích DNA

Hình 4.6: Mẫu trích DNA với sự hiện diện của DNA trên gel

Nhiều mẫu trích cho thấy có sự hiện điện của DNA, sẵn sàng chạy PCR

° Tổng | hợp đoạn mùi:

Chuỗi DNA dùng làm đoạn mỗi được tổng hop:

9 -AAGAGTITGATCCTGGCTCAGGAT-3’, và R; 5'-CGTCCTTCATCGGCTCTT-3

e Chay PCR

Hình 4.7: Không thay su hién dién cia DNA band

Sau nhiều lần chạy PCR, két qua cho thay, PCR khong thé nhân lên từ đoạn mỗi P1 & P7 Điều này cho thấy hoặc cây không nhiễm Phytoplasma hoặc các lần chuẩn hoá chưa đủ

Trang 30

»® Giám định bằng kháng thể

Kết quả cho thây trong các kháng thể, chỉ có kháng thể từ virus tristeza (CTV)

cho phân ứng đương tính, nghĩa là cho 2 vạch khi thử với bộ kít CTV nhưng thời gian

sau hơn 5 phút

Một số khảo sát gần đây của phòng Công nghệ Sinh học cũng cho kết quả

tương tự va theo GS TS Hong Ji Su (chuyên gia Dai Loan) cho biết đây là phản ứng

không chuyên biệt vì 2 vạch thể hiện sau 5 phút

Hình 4.8: Mẫu lấy từ cây khoẻ Hình 4.9: Cây khoẻ (trái) & Cây

(trái) & cây bệnh xù ngọn bệnh xù ngọn thế hiện 2 vạch trên

Trang 31

Két qua cho thay chất kháng sinh Oxytetracylin 10% ở nồng độ 500ppm không

có khả năng khống chế bệnh xù ngọn trên cây nhãn Tiêu da bò Nên có khả năng Phytoplasma không phải là tác nhân gây bệnh và điều này cũng khẳng định là nhóm vỉ khuẩn mẫn cảm với Tetracyline cũng không phải là đối tượng gây ra bệnh

Trong nghiệm thức cắt cành bệnh và phun Ortus, sự biểu hiện của bệnh chậm,

có liên quan đến thời gian ủ bệnh của tác nhân gây bệnh trong cây, và tác hại đến phần đọt non của cây Tác động của việc cắt tỉa cảnh bệnh và phun thuốc đã loại bỏ nơi cư trú thích hợp của nhện lông nhung, nghỉ ngờ là tác nhân lan truyền bệnh

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn không cho kết quả nào có thể ảnh hưởng đến bệnh

e Nghiên cứu khả năng tác nhân do nắm

Kết quả phân lập được 7 dòng nắm khác nhau từ mô cậy bệnh và từ nhện, trong

đó có 1 dòng là Coilefotricbum, 1 đòng là Pesfaiofiopsis, 5 dòng còn lại không định danh được do không tạo bào tử

Sau khi phân lập, những dòng nắm này được chủng nhiễm trở lại đối với cây

nhãn không bị bệnh Theo dõi những cây sau chủng nhiễm trong điều kiện cách li

không thấy thể hiện triệu chứng bệnh So sánh đặc điểm của các dòng nắm nói trên khi gây hại trên các loại cây trồng khác, thể hiện triệu chứng hoàn toàn khác Kết hợp với kết quả chủng nhiễm cho thấy các đòng nắm thu được không phải là tác nhân trực tiếp gây bệnh xù ngọn trên cây nhãn,

4.2.2 Nghiên cứu khả năng truyền bệnh

a Truyền bệnh qua hạt

e Tỷ lệ cây con nhiễm bệnh khi trồng bằng hạt

Bảng 4.1: Tỷ lệ cây con nhiễm bệnh trong thí nghiệm trồng bằng hạt

Al Cây con gieo từ hạt cây nhãn Tiêu da bò bị bệnh

42 Cây cơn gieo từ hạt cây nhãn Tiêu da bò không bệnh( ấ/c)

Trang 32

HAT NHAN TIEU DA BO

Trang 33

Kết quả phân tích bảng 4.1 cho thấy hạt thu từ cây nhãn Tiêu da bò bị bệnh, sau khi gieo trở lại, 3 tháng sau cây con mọc lên xuất hiện triệu chứng bệnh Tỷ lệ bệnh

của cây con mọc lên tăng dần theo thời gian và đến 24 tháng tỷ lệ nhiễm bệnh lên đến 50% Ngược lại, đối với hạt thu từ cây nhãn Tiêu da bò không bị bệnh, sau khi gieo,

cây con mọc lên không nhiễm bệnh Kết quả nghiên cứu này cho thấy tác nhân gây

bệnh có thể truyền bệnh qua hạt và nhận xét của chúng tôi phù hợp các kết quả nghiên

cứu của Zhang va Zhang (1999), Chen va CS (2000) cho rang bénh xù ngọn có thé lay qua hat

Như vậy, để làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh qua con đường cây giống chúng tôi đề nghị không nên sử dung | hạt của cây nhiễm bệnh gieo trồng làm cây gốc ghép

b Truyền bệnh qua bọ xít, ray phan trắng và nhện

e Tỷ lệ cây nhiễm bệnh xù ngọn và chỉ số bị hại

Vào thời điểm 1 tháng sau khi thả nhện lông nhung từ cây bệnh thì cây khoẻ bị bệnh

với tỷ lệ 16,66% và chỉ số bệnh 4,17%, theo thời gian tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh tăng dần

Trong khi đó, nghiệm thức thả nhện lông nhung từ cây không bệnh không có cây nhãn

nao xuất hiện triệu chứng bệnh

Tuy nhiên, ở giai đoạn 5 ngày sau khi thả nhện lông nhung từ cây không bệnh thì những lá non trên các cây nhãn trong lồng lưới có biểu hiện cong úp xuông Mặt dưới phiến lá thấy xuất hiện một lớp lông mịn màu vàng xanh, sau đó khoảng 10 ngày thì một số lá non chuyển sang màu nâu và không phát triển được, sau đó khoảng 7 ngày những lá này khô và rụng Đến thời điểm 45 ngày 100% số cây được phục hồi và ra dot

non mới

Tha bo xit, ray phấn trắng từ cây không bệnh và cây bệnh lên cây khỏe thì không

có cây nhãn nào xuất hiện triệu chứng bệnh

Như vậy, nhện lông nhưng có liên quan đến bệnh xù ngọn trên cây nhãn Với kết quả

này thì nhện lông nhung có thể là trung gian truyền bệnh xù ngọn trên cây nhãn,

Trang 34

Băng 4.2: Tỷ lệ cây nhiễm bệnh và chỉ số hại sau khi thả bọ xít, rầy phấn trắng và nhện lông nhung

Trang 35

NUOI TREN CAY NHAN

NHIEM BENH XU NGON

THA NHEN LONG NHUNG

NUOI TREN CAY NHAN

KHONG NHIEM BENH

iN

Hình 4.13: Thả nhện lông nhung từ cây khoẻ, cây khoẻ không bị bệnh

Trang 36

c Kết quả nghiên cứu khả năng truyền bệnh qua đường ghép

e Tý lệ cây nhiễm bệnh

Bảng 4.3: Tỷ lệ bệnh xử ngọn giai đoạn từ I đến 12 tháng tuổi sau khi ghép

BI Gháp mắt cây bệnh lên gốc Tiêu da bò không bị bệnh

P2 Ghép mắt cây không bệnh lên gốc Tiêu da bò không bénh ( a/c)

Kết quả bảng 4.3 ghi nhận giai đoạn sau ghép 1 thang tudi, nghiệm thức sử dụng mắt ghép từ cây nhiễm bệnh cho thấy, cây ghép 'bắt đầu xuất hiện triệu chứng bệnh Tỷ lệ nhiễm bệnh tăng dần theo thời gian và đến giai đoạn 12 tháng tuổi tỷ lệ cây

nhiễm lên đến 55% Ngược lại, ở nghiệm thức sử dụng mắt ghép từ cây không nhiễm bệnh, cho thấy cây ghép không thể hiện triệu chứng bệnh Kết quả của thí nghiệm cho

thấy rất có thể tác nhân gây bệnh đã truyền qua mắt ghép Kết quả nghiên cứu của

chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Zhang và Zhang (1999), Chen và CS

(2000) cho rằng địch hại được lây lan qua đường chiết ghép

Hình 4.14: Ghép mắt nhãn cây khỏe lên cây khỏe, chôi mới không bệnh

Trang 37

GHÉP NHÃN TIÊU DA BÒ

BỆNH XỬ NGON

Hình 4.15: Ghép mắt nhãn cây khoẻ lên cây bệnh, chồi mới bệnh

4.3 Các thí nghiệm, điểm trình diễn phòng trừ bệnh và tập huấn hội thảo

chuyền giao kết quả nghiên cứu cho nông dân

và tỷ lệ bệnh tăng dần theo thời gian và quá trình sinh trưởng phát triển trong chu kỳ cho trái, đến giai đoạn 180 ngày nghiệm thức đối chứng có tỷ lệ bệnh Cao nhất, nghiệm

thức cắt tỉa 1 lần và cắt thêm những chồi bị bệnh có tỷ lệ bệnh thấp nhất, và ba nghiệm thức này có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh |

Năng suất của nghiệm thức cắt tỉa 1 lần và cắt thêm những chổi bị bệnh là cao nhất (17,74 kg/cây), kế tiếp nghiệm thức cắt tỉa 1 lan (12,49 kg/cây) và đối chứng (5,6 kg/cây), và ba nghiệm thức này có sự khác biệt về năng suất

Trang 38

Bảng 4.4: Tỷ lệ đọt bị bệnh và năng suất ở thí nghiệm cắt tỉa cành

ý lệ cây Tỷ lệ đọt bệnh sau cắt tỉa cành (ngày) Năng

thức trước khi 30 60 90 120 180 (kg/cây)

cắt tỉa

Cl 36,4 0,0 a 2,la 3,6a 8,9a 10,7a 12,49 b

Œ3 Giữ nguyên trạng thải vudn cat sau thu hoach( dc)

« - Hiệu quả kinh tế của biện pháp cắt tỉa cành tạo tán

Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của biện pháp cắt tỉa cành tạo tán quy ra trên 0,1 ha

~~ DVT: 1.000 dén

thức Phân, Công lao động | chỉ (kg/0,lha) | thu | nhuận

thuốc Số công | T tiên

BVTV

C2 2.180 24 960 3.140 1118 6.705 | 3.565 C3 (d/c) 2.180 7 280 2.460 353 2118 -342

Ghị chú: (*) Phụ lục 7

Ký hiệu Nghiệm thức

cl Cat tia 1 lan

C2 Cat tia 1 lần và cắt thêm những chỗi bị bệnh

C3 Gitt nguyén trang thdi vudn cat sau thu hoach( d/c)

Qua bang 4.5 cho thấy đối với nghiệm thức cắt tỉa cành 1 lần và cắt bỏ những chéi bị nhiễm sau đó cho hiệu quả cao nhất (lợi nhuận: 3.565.000 đồng/1000 m?), kế

Trang 39

đó là nghiệm thức cắt tỉa cành 1 lần cho lợi nhuận là: 2.142.000 đồng/ 1000m” Ngược

lại, nghiệm thức đối chứng bị lỗ: 342.000 đồng/ 1000m’

Từ những kết quả trên đây chúng tôi nhận thấy việc cắt tỉa chồi một lần và cắt

tỉa thêm những chồi bị nhiễm bệnh sau đó đối với giông nhãn Tiêu da bò là có cơ sở khoa học làm giảm tỷ lệ bệnh và tăng năng suất

b Thí nghiệm phun thuốc hoá học trừ côn trùng và nhện gây hại

e _ Tỷ lệ cây bệnh trước khi tham gia thí nghiệm

Ghi nhận trước khi cắt tỉa cảnh: 100% cây nhiễm bệnh xù ngọn

¢ Tình hình sinh trưởng phát triễn của cây sau thám gia thí nghiệm

Trước khi phun thuốc 1 ngày, các đọt non mới bắt đầu nhú ra Ghi nhận không có

đọt non nào nhiễm bệnh ở tất cả các nghiệm thức

Ở đợt ra đọt lần 1 (sau 12 ngày cắt cành) thì 100% các cây nhãn ở tất cả các nghiệm thức đều có đọt non bị nhiễm bệnh với tỷ lệ từ 1- 2 dot nhiễm/cây Điều này thế hiện khả năng tái nhiễm bệnh xù ngọn rất cao trên giống nhãn Tiêu đa bò

e - Tỷ lệ đọt nhiễm bệnh xù ngọn trên cây nhãn sau khi phun thuốc

Bảng 4.6: Tỷ lệ đọt bị bệnh và năng suất của thí nghiệm phun thuốc hoá học

Ghi chi: ns: Không khác biệt; **:Khác biệt rất có ý nghiẫ

Các trị số trên cùng một cột có cùng ký rự, thì không khác biệt nhau về mặt ' thống kê

(+) Cae dot ra Got Ldn I: 12 ngày sau cắt canh (SCC); lén 2: 70 SCC: Idn 3: 130 SCC

Số liệu ở bảng 4.6 cho thấy tỷ lệ đọt nhiễm bệnh của các nghiệm thức tăng dần

và đến giai đoạn ra đọt lần 3 thì tỷ lệ đọt bệnh tất cả các nghiệm thức phưn thuốc hoá

Trang 40

học có khác biệt so với nghiệm thức đối chứng Điều này cho thấy, khi sử dụng các

loại thuốc hoá học trừ nhện đã làm giảm tỷ lệ bệnh

Trong các nghiệm thức sử dụng thuốc hoá học, có hai nghiệm thức sử dụng hỗn hợp thuốc Cyperan + PSO, Pegasus + PSO có tỷ lệ bệnh thấp nhất (8,72% và 10,44%)

hai nghiệm thức không khác biệt nhau nhưng khác biệt so với tất cả các nghiệm thức khác trong thí nghiệm

e Hiệu quả kinh tế của biện pháp phun thuốc hoá học

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của biện pháp phun thuốc hoá học qui ra 1000 m

thuốc | Số công | T.tiền | chỉ (kg/1000

©)

Cyperan | 2.314 24 90 |3.274 | 8316 4.989,6 | 17156

cư 2.416 24 960 13.376 | 1.102,5 6.615,0 | 3.239,0 Pegasus | 2307 24 960 ]3267 | 825,3 49518 | 16848 | Pegasus PSO 2.409 24 960 {3.369 | 1.096,2 6.5772 | 3.2082 Bot lưu 2.265 24 90 |3.225 | 7749 4.6494 | 14244 uynh

PSO 2.298 24 960 |3.⁄258 | 6111 3.666,6 | 4086

Phun

hước 2.180 24 90 |3.140 | 352,8 2.116,8 | -1.0232 đ/c}

Qua bảng 4.7 cho thấy tất cả các nghiệm thức sử dụng thuốc hoá học đều cho hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, hai nghiệm thức phun hỗn hợp thuốc Cyperant+ PSO, Pegasus+ PSO cho lợi nhuận cao nhật và có tính thuyết phục trong sản xuất (3.239.000

và 3.208 200đồng/ 1000m”) Nghiệm thức đối chứng phun nước lã bị lỗ 1.023.200 đồng/ 1000m” Các nghiệm thức còn lại dao động từ 408.600 đến 1.715.600 déng/1000m?

Như vậy, khi áp lực bệnh cao (tỷ lệ cây trong vườn bị bệnh nhiều, hoặc trong

vùng nhiều vườn bị nhiễm bệnh) sử dụng hỗn hợp thuốc hoá học Cyperan + PSO,

Pegasus + PSO đã làm tăng hiệu quả của thuốc đối với địch hại và tăng hiệu quả kinh

tế đối với vườn nhãn Tiêu đa bò bị bệnh

Ngày đăng: 14/05/2014, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w