Công trình NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐAK NÔNG thuộc đề tài nghiện cứu khoa học cấp bộ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội -
BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐAK NÔNG Thuộc chương trình: Các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm
triển khai tại tỉnh thành phố
Chủ trì đề tài: TS Ngô Vĩnh Viễn
7150
03/3/2009
Tháng 8/ 2008
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Ngô Vĩnh Viễn Viện trưởng Chủ nhiệm đề tài Tiến sĩ Viện Bảo vệ thực vật
2 Phạm Ngọc Dung Thư ký đề tài Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
3 Nguyễn Thị Ly Phó Bộ môn Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
4 Trần Ngọc Khánh Cán bộ KHKT Kỹ sư Viện Bảo vệ thực vật
5 Phạm Ngọc Danh Phó giám đốc Thạc sĩ Sở Khoa học và Công nghệ -
8 Trần Thị Kim Loang Trưởng Bộ môn Tiến sĩ Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Tây nguyên
9 Bùi Văn Tuấn Cán bộ KHKT Kỹ sư Viện Bảo vệ thực vật
10 Lê Thu Hiền Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
11 Vũ Phương Bình Cán bộ KHKT Kỹ sư Viện Bảo vệ thực vật
12 Trần Thị Thuần Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
13 Nguyễn Văn Dũng Cán bộ KHKT KTV Viện Bảo vệ thực vật
14 Lưu Văn Đặng Cán bộ KHKT Kỹ sư Trung tâm thông tin và ứng dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
15 Lê Hà Trung Cán bộ KHKT Kỹ sư Trung tâm thông tin và ứng dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
16 Trần Nam Thông Cán bộ KHKT Kỹ sư Trung tâm thông tin và ứng dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
17 Lê Huy Tuấn Cán bộ KHKT Kỹ sư Trung tâm thông tin và ứng dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
18 Trần Huy Vân Cán bộ KHKT Kỹ sư Trung tâm thông tin và ứng
23 Đào Lan Hoa Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện KHKT Nông Lâm Tây nguyên
24 Võ Chấp Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Tây nguyên
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài
Trang 3BÀI TÓM TẮT
Hiện nay hồ tiêu là một trong những cây trồng nông nghiệp có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu, đem lại thu nhập cao cho nhiều hộ nông dân Tuy nhiên ở nhiều vùng trồng trong đó có tỉnh Đăk Nông, diện tích và năng suất đang bị giảm đáng kể, một trong những nguyên nhân chính là do sự gây hại của bệnh chết nhanh và chết chậm cây hồ tiêu Mục tiêu của đề tài là xác định tác nhân chính gây bệnh chết nhanh
và chết chậm và đề xuất các biện pháp chính quản lý chúng có hiệu quả, nhằm hạn chế được thiệt hại do bệnh gây nên Nội dung xác định tác nhân gây bệnh chết nhanh
và chết chậm, nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của tác nhân gây bệnh, tìm hiểu qui luật diễn biến của bệnh trong năm và ở các vùng sinh thái làm cơ sở cho nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh và triển khai mô hình phòng trừ tổng hợp
có hiệu quả Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa vào phương pháp nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật, của Khoa nông lâm trường Đại học Sydney và nhiều phương pháp nghiên cứu về vi sinh vật của các tác giả trong và ngoài nước khác Kết
quả cho thấy tác nhân chính gây bệnh chết nhanh là do nấm Phytophthora capsici, trong một số trường hợp có sự tác động thêm của nấm: Pythium sp Tác nhân gây bệnh vàng lá chết chậm là do nguyên nhân phức hợp giữa tuyến trùng Meloidogyne spp kết hợp với một số nấm như: Fusarium solani, Pythium sp., Phytophthora sp…Phytophthora là đối tượng khó nghiên cứu, nhất là trong phân lập, đề tài đã
thành công trong nghiên cứu phương pháp phân lập chúng bằng những nguyên liệu rẻ tiền và dễ tìm kiếm như sử dụng hoá chất: Bavistine, Rose bengal, Streptomycine, cà
rốt…và biện pháp làm thuần mồi bẫy làm tăng hiệu quả phân lập Nấm Phytophthora capsici phát triển thích hợp ở nhiệt độ từ: 25 – 300C, pH từ 5 – 6 và chế độ chiếu sáng liên tục Tủ gốc và tưới nước vào tháng cao điểm khô 20ngày/lần, vun gốc không làm bồn, làm rãnh thoát nước trong mùa mưa, sử dụng phân chuồng 15 kg/trụ trộn với
nấm Trichoderma hazianum kết hợp phân MT1(1kg), 0,4 kg Urê, 0,5 kg super lân,
0,3 kg KCl Sục thuốc vào gốc kết hợp phun lên thân, lá với thuốc AGRI-FOS 400, nồng độ 0,5 vào giữa tháng 4 cho hiệu quả phòng trừ cao đối với bệnh chết nhanh Sử dụng phân vi sinh đa chức năng MT1, thuốc Nokap 25 EC nồng độ 0,25%, Oncol 20 ND 0,3 % có hiệu quả giảm mật độ đối với tuyến trùng trong đất và rễ cây hồ tiêu Muốn quản lý bệnh chết nhanh có hiệu quả cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp đã nêu
ở trên
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu của đề tài
PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI
NƯỚC
1 C¸c nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn s©u bÖnh h¹i hå tiªu
2 Những nghiên cứu về bệnh chết nhanh
3.5 Quá trình phát triển của bệnh
3.6 Các yếu tố lan truyền tuyến trùng ở hồ tiêu
3.7 Một số biện pháp phòng trừ
II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu nghiên cứu
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp
canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu
2 Xác định các loại dịch hại chính trên cây hồ tiêu tại Đăk Nông
2.1 Thành phần sâu hại hồ tiêu
Trang 52.2 Thành phần bệnh hại hồ tiêu
3 Nghiên cứu bệnh chết nhanh cây hồ tiêu
3.1 Kết quả điều tra đồng ruộng
3.1.1 Triệu chứng bệnh chết nhanh
3.1.2 Mức độ gây hại của bệnh tại các vùng trồng khác nhau
3.1.3 Qui luật diễn biến của bệnh chết nhanh trên đồng ruộng 3.1.4 Kết quả điều tra bổ sung một số yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát sinh, phát triển của bệnh chết nhanh trên đồng ruộng
3.2 Kết quả nghiên cứu trong phòng và nhà lưới
3.2.1 Kết quả phân tích một số nấm tồn tại trong đất
3.2.2 Nghiên cứu các phương pháp phân lập nấm Phytophthora
hại hồ tiêu
3.2.3 Kết quả lây bệnh nhân tạo
3.2.4 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát
triển của nấm P capsici
3.3 Nghiên cứu cây ký chủ của bệnh héo chết nhanh tại Đăk Nông
3.3.1 Điều tra thành phần cây ký chủ của nấm P capsici
3.3.2 Mức độ gây hại của nấm P capsici trên các cây ký chủ ở
ĐakNông
3.3.3 Thành phần cây ký chủ của một số nấm Phytophthora khác
tại ĐakNông
3.4 Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh chết nhanh
3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp canh tác đến bệnh chết
Trang 64.1 Kết quả phân tích tuyến trùng trong đất và rễ hồ tiêu
4.2 Diễn biến của bệnh vàng lá do tuyến trùng
4.3 Sự biến động mật độ tuyến trùng M incognita trong đất và
trong rễ tiêu theo thời gian
4.4 Mối tương quan giữa lượng mưa, mật độ tuyến trùng trong đất
5.1 Mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh trên cây tiêu
5.2 Mô hình phòng trừ tổng hợp một số dịch hại chính trên vườn tiêu
5.3 Hiệu quả kinh tế trong mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh trên cây tiêu
Một số hình ảnh về hoạt động của đề tài
Trang 7PSM Môi trường đặc hiệu phân lập Phytophthora
T hazianum Trichoderma harzianum
M.incognita Meloidogyne incognita
TXL Trước xử lý
BVTV Bảo vệ thực vật
NSTB Năng suất trung bình
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây tiêu được xem là cây gia vị thông dụng nhất trên thế giới hiện nay, trong y học chất cay nóng kích thích dịch vị tiêu hoá, chống lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, nó còn được dùng làm hương liệu (Chất chính của tiêu là piperin 9%, nó bị thuỷ phân sẽ tạo acid piperic và piperidin), acid piperic bị oxy hoá bởi KMn04 thành piperidin là chất thơm đặc biệt dùng làm mỹ phẩm như nước hoa…
Hiện nay,Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, tháng 3/2007 sản lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước đạt 10.000 tấn, kim ngạch đạt 25,6 triệu USD, đưa sản lượng hạt tiêu xuất khẩu trong quý I đạt 18.000 tấn, với kim ngạch 45,5 triệu
USD Cuối tháng 3/2007, giá thu mua hạt tiêu nội địa đã đạt mức kỷ lục (41.000
đồng/kg tiêu đen và 62.000 đồng/kg tiêu trắng) Giá xuất khẩu hạt tiêu cũng ở mức cao, 2.560 USD/tấn tiêu đen, tăng 110 USD/tấn so với tuần trước
Đăk Nông là tỉnh nằm trên cao nguyên Nam Trung bộ, có diện tích tự nhiên
651.345 ha, với 07 đơn vị hành chính cấp huyện, toàn tỉnh hiện có 64 xã, phường
Diện tích trồng tiêu đạt 7.100 ha Năng suất trung bình khoảng 2,2 tấn/ha Diện tích
có tăng, nhưng tăng không liên tục qua các năm và số lượng tăng không nhiều do nhiều nguyên nhân như đầu tư, giá cả, kỹ thuật và sâu bệnh hại tấn công đã làm nhiều diện tích bị mất trắng
Theo báo cáo của Sở Khoa học công nghệ tỉnh Đăk Nông cho thấy diện tích tiêu của tỉnh năm 2005 giảm nhiều so với năm 2004 khoảng 1.200 ha, một trong những nguyên nhân quan trọng và đồng thời khó khăn lớn nhất là do tác hại của sâu bệnh, trong đó phải kể đến bệnh chết nhanh và chết chậm cây hồ tiêu Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật năm (2005), tỷ lệ bệnh chết nhanh, chết chậm tại các vùng sinh thái khác nhau, biến động từ: 15 – 30 %, tuy nhiên mức độ nhiễm bệnh ở các vùng sinh thái khác nhau Bệnh gây hại nặng nhất ở 2 xã Đăk Sin và Đạo Nghĩa của huyện Đăk R’lấp, có những vườn tỷ lệ thiệt hại lên tới 80 – 90 % Để đảm bảo sản xuất đạt năng suất cao và phẩm chất tốt thì ngoài việc đầu tư về mặt khoa học kỹ thuật thì một việc vô cùng quan trọng là chúng ta phải đánh giá rõ về tình hình sâu bệnh hại trên chúng Vì vậy để đáp ứng được sự đòi hỏi cấp thiết của sản xuất, chúng
tôi thực hiện đề tài:“Nghiên cứu và ứng dụng thực tế các giải pháp kỹ thuật canh
Trang 9tác và quản lý tổng hợp một số sâu, bệnh hại chủ yếu trên cây hồ tiêu tại Đăk Nông”
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần các loại dịch hại chính trên cây hồ tiêu tại tỉnh Đăk Nông,
đề xuất hệ thống biện pháp quản lý cây trồng và dịch hại tổng hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và an toàn cho môi trường, góp phần phát triển hồ tiêu bền vững cho tỉnh Đăk Nông nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nấm Phytophthora sp gây bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu Tuyến trùng Meloidogyne spp gây vàng lá hồ tiêu
- Phạm vi nghiên cứu: Các vùng trồng tiêu chính của tỉnh Đăk Nông và phụ cận
Trang 10PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1 C¸c nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn s©u bÖnh h¹i hå tiªu
Theo báo cáo của hiệp hội hồ tiêu thế giới, nhiều nguyên nhân làm hạn chế đến năng suất của hồ tiêu, trong đó có yếu tố sâu bệnh Các tác giả cho rằng sâu bệnh phát sinh và gây hại ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây tiêu, mức độ gây hại của chúng phụ thuộc vào giống tiêu, vào mùa vụ trồng và điều kiện thời tiết
Sarma et al (1989)[41] lại cho rằng ở Ấn Độ có 4 bệnh hại chính trên cây tiêu: bệnh héo nhanh, bệnh héo chậm, bệnh đốm lá và vi khuẩn gây đốm lá
Những bệnh chính ảnh hưởng đến tiêu ở Indonesia là: bệnh thối rễ, bệnh vàng
lá, bệnh sinh trưởng còi cọc (Sitepu & Kasim, 1991), (Sitepu, 1993)[42], [43]
Bệnh hại là một trong những yếu tố kìm hãm sự phát triển sản xuất tiêu ở Sarawak, Malaysia Có 11 bệnh quan trọng trên cây tiêu ở Malaysia, trong đó có 7 bệnh nhiễm bộ phận khí sinh và 4 bệnh phá hủy thân ngầm và rễ nhưng chỉ có bốn bệnh chính có tầm quan trọng kinh tế là: bệnh thối gốc, bệnh đen quả, bệnh xoăn lá
và bệnh sần rễ (Keuh, 1990a, 1990b)[28], [29]
Ở giai đoạn vườn ươm, các bệnh đáng chú ý là: bệnh cháy thối lá (Do nấm
Rhizoctonia solani), bệnh héo thân (Sclerotium rolfsii) Tác giả Erwin (1996)[23] cho rằng, trong vườn ươm cây con thường bị bệnh thối rễ do nấm Phytophthora sp gây
ra
Giai đoạn ruộng kinh doanh : các tác giả Erwin và O.K.Ribeiro (1996)[23]
cho rằng trên cây hồ tiêu thường có sự hiện diện gây hại của nấm Phytophthora capsici, P palmivora…) Bệnh xuất hiện đầu tiên làm cho cây bị héo nhẹ, chuyển
vàng và rụng sớm Sau khi lá rụng, quả bị khô, bộ rễ của cây bị thối Tuyến trùng hại
rễ (Meloidogyne, Pratylenchus…), rệp vảy, rệp sáp không chỉ là những sâu bệnh hại
nguy hiểm mà vết thương do chúng gây ra tạo điều kiện thuận lợi cho các loại nấm ký sinh yếu gây hại và làm cho cây hồ tiêu chết nhanh hơn
Kết quả điều tra giám định một số sâu bệnh hại chính trên cây tiêu tại Phú quốc từ năm 1997 - 1999 của Chi cục BVTV tỉnh Kiên Giang đã xác định được 9 tác nhân gây hại trên tiêu, trong đó có 3 tác nhân gây hại trầm trọng, đó là nấm
Phytophthora parasitica, Fusarium solani và Collectotrichum gloeosporioides Chi
Trang 11cục BVTV Kiên Giang cho biết có 3 loại côn trùng gây hại tiêu: rệp sáp, bọ ăn lá, mối tiêu
Theo thông báo của Chi cục BVTV tỉnh Đăk Nông, rệp sáp hại rễ và quả,
tuyến trùng Pratylenchus, Meloidogyne hại rễ, các loại nấm Pythium, Phytophthora
…gây thối rễ, héo cây là những tác nhân chủ yếu hạn chế năng suất và sản lượng hồ tiêu ở vùng này Ngoài ra các loại bệnh do vi rút, nấm thán thư, tảo… cũng gây hại đáng kể ở nhiều vùng trồng hồ tiêu trong tỉnh
Thành phần bệnh hại tiêu ở các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long gồm có 2 nhóm bệnh hại chính là nhóm bệnh hại thân lá (bao gồm: bệnh thán thư, bệnh đen lá, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, bệnh gỉ lá) và nhóm bệnh hại rễ và gốc thân (Phạm Văn Biên, 1989)[1]
Theo Nguyễn Ngọc Châu (1995b)[3] thành phần bệnh hại tiêu ở vùng Tân Lâm, Quảng Trị bao gồm: bệnh sần rễ (bệnh tuyến trùng), bệnh thán thư, bệnh đen lá, bệnh thối rễ, bệnh chết nhanh, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, tảo đỏ
2 Những nghiên cứu về bệnh chết nhanh
2.1 Triệu chứng bệnh
Triệu chứng bệnh đầu tiên là héo nhẹ dây Lá trở nên tái và dây rũ xuống Lá
có thể bị rụng sớm, mép lá cong lại và trở nên vàng trước khi rụng Đôi khi nhìn thấy vết hoại ở phần cuối của lá Sau khi lá rụng, quả trở nên nhăn nheo và khô lại Hoa và phần nhánh thân chết hoại, rụng khỏi đốt Cuối cùng chỉ nhìn thấy 3 dây thân leo bám vào trụ tiêu Dây bị héo nhanh, trong vòng 7 – 14 ngày từ khi xuất hiện triệu chứng héo đầu tiên với 75% số lá có thể bị rụng trong giai đoạn này Nguyên nhân chính gây héo là do phần cổ rễ giáp mặt đất của thân chính bị thối, mặc dù lá, thân, hoa quả biểu hiện nhiễm bệnh Khi cây bị héo rễ bên thối, phần thân dưới lớp vỏ biến màu nâu Trong một vài trường hợp phần gốc thân bị thối rất nhanh, lá không rụng mà còn đeo bám nguyên trên dây thân, nên được gọi là bệnh chết nhanh (Holliday và Mowat, 1963; Erwin và Ribeiro, 1996)[27], [23]
2.2 Xác định tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh lần đầu tiên được xác định là Phytophthora palmivora var piperis (Muller, 1936)[37], sau được xác định là P palmivora MF4 (Tsao et al 1985) Cuối cùng được đặt tên là Phytophthora capsici sensu lato (Tsao và Alizadeh,
1988)[45]
Trang 122.3 Qui luật phát sinh và lan truyền của bệnh
Tàn dư cây bệnh là nguồn bệnh lây nhiễm ban đầu của nấm Phytophthora capsici Nguồn bệnh từ đất do mưa bắn lên cây gây nhiễm bộ phận lá ở gần sát mặt
đất Bệnh phát triển nhanh trong suốt mùa mưa và khi nhiệt độ ngày và đêm chênh nhau từ 19 – 230C (Erwin and Ribeiro, 1996)[23] Bệnh không biểu hiện triệu chứng
ở nhiệt độ > 280C (Nambiar và Sarma, 1982)[38] Bệnh còn phát triển khi trồng cây
hồ tiêu trên đất thiếu các nguyên tố vi lượng và dinh dưỡng như: Can xi, Magie, Ka li nhưng lại có Nitơ cao làm cho bệnh phát triển mạnh Một số côn trùng như: rệp, mối
là các vector mang nguồn bệnh lây nhiễm từ cây này sang cây khác (Erwin and Ribeiro, 1996)[23]
Độ ẩm đất là một yếu tố môi trường quan trọng để cho nấm Phytophthora sống sót Nguồn nấm P capsici (phân lập từ Lampung của Indonesia) có thể sống sót
hơn 20 tuần trong đất nhiệt đới có mầu đỏ và vàng ở độ ẩm tuyệt đối 100% Nấm sống sót trên tàn dư lá bệnh trong đất khoảng 11 tuần ở độ ẩm từ: 60-100%, trong khi thời gian sống sót trên thân chỉ khoảng 8 tuần (Manohara,1988)[34]
P capsici thường nhiễm ở các tán lá sát mặt đất, nhất là sau khi mưa lớn vào
đầu mùa mưa Các du động bào tử xâm nhiễm vào mô cây sau 4 -6 giờ Có 2 phương thức xâm nhiễm: xâm nhiễm trực tiếp thông qua biểu bì, xâm nhiễm gián tiếp thông qua khí khổng Những đốm màu nâu đen xuất hiện sau 18 giờ (Manohara and Machmud, 1986)[32]
2.4 Một số đặc điểm sinh học
Bào tử nang có dạng hình cầu, hình trứng, hình trứng ngược, hình bầu dục, hình thoi, hình quả lê Dạng hình bào tử nang thay đổi phụ thuộc ánh sáng và điều kiện môi trường (Tsao và Alizadeh, 1988)[45] Bào tử nang đa số thót dần ở cuống, cuống nhỏ dài và rụng sớm với chiều dài cuống khác nhau từ: 35 - 138µm (Mchau và Coffey, 1995)[36] Tỷ lệ chiều dài và rộng khác nhau, 1,72 : 1 (Ershad, 1971)[24], 1,57 đến 2,19 trung bình 1,76 : 1 trên môi trường agar, 1,52 đến 2,10 trung bình 1,73 : 1 trong môi trường nước (Krober, 1985)[30], trong môi trường sáng 1,73 và trong môi trường tối là 1,27 (Tsao và Alizadeh, 1988)[45]
Cành bào tử phân sinh hình thành dưới ánh sáng thì phân nhánh không đều và
chỉ hình thành trụ gốc trong điều kiện nước cất Các isolate (Phytophthora palmivora
MF4) phân lập từ cây ca cao và hồ tiêu sản sinh bào tử nang trên cành bào tử phân
Trang 13sinh, cành bào tử này có đặc điểm là phân tán và phân cành Bào tử nang có cuống dài, rụng sớm, chiều dài cuống bào tử của các isolate phân lập trên cây ớt thay đổi từ : 37,5 – 98,6 µm, trên dưa chuột : 31,5 – 85,3µm (Ristaino,1990)[41]
2.5 Phòng trừ bệnh
Biện pháp tổng hợp để phòng trừ bệnh thối rễ là cần thiết Bao gồm các biện pháp: xây dựng hệ thống tưới, tiêu nước thích hợp, hạn chế cỏ dại, liều lượng và thời gian bón phân sử dụng theo khuyến cáo, cắt tỉa những cành, nhánh hồ tiêu ở dưới thấp, đặc biệt trong mùa mưa để làm giảm độ ẩm ở phần gốc và ngăn cản những lá ở
dưới thấp tiếp xúc nguồn bệnh Phytophthora ở trong đất và sử dụng những giống
kháng bệnh Tuy nhiên, rất ít giống hồ tiêu và các cây họ Piper kháng với bệnh thối
rễ, nhưng cũng có một vài kết quả đạt được khi sử dụng một số giống kháng làm gốc ghép ((Manohara et al., 1991)[31] Khuyến cáo cho nông dân sử dụng giống kháng như Natar 1 khi họ mở rộng diện tích trồng mới Trong suốt mùa mưa hạn chế sự lây lan nguồn bệnh lên tán lá dưới thấp, bón phân N, P, K tổng hợp chứa Kalicabonat cao
hơn Nitơ được báo cáo là có thể giảm được bệnh do Phytophthora capsici (Zaubin et
al., 1995)[50]
Trichoderma hazianum Rifai (BLT1) kết hợp với chất nền có tiềm năng tốt
trong phòng trừ bệnh thối gốc Sự kết hợp chặt chẽ giữa vi sinh vật đối kháng với chất thải hữu cơ bón vào đất làm giảm tỷ lệ bệnh thối rễ tới 50% trong điều kiện thí nghiệm nhà lưới (Manohara và dan Wahyuno,1995)[35]
Hỗn hợp thuốc Boocdo, metalaxyl và fosetyl-A1 có hiệu quả khi phun trên lá
Sử dụng metalaxyl tưới xung quanh vùng rễ cây trừ bệnh rễ và thân của hồ tiêu (Erwin and Ribeiro, 1996)[23] Thuốc trừ nấm được khuyến cáo sử dụng vào đầu mùa mưa, phun 2 lần cách nhau 7 – 10 ngày Để hạn chế sự gây hại của bệnh này, Phan Quốc Sủng (1998)[10] cho rằng khi chớm bị bệnh có thể dùng thuốc Aliette, Mexy – MZ và Furagan với nồng độ 0,2 % để phun lên cây và tưới vào gốc
Theo tác giả Nguyễn Vĩnh Trường ( 2004)[14] hiện tượng chết nhanh trên hồ
tiêu ở Quảng Trị có sự tham gia gây hại của nấm Phytophthora và Pythium Tiến
hành thí nghiệm ngâm rễ hồ tiêu trong dung dịch thuốc Phosacide 200 có tác dụng
phòng trị bệnh chết nhanh hồ tiêu do nấm Phytophthora gây ra Tuy nhiên để áp dụng
trên diện rộng thì rất khó vì tốn công đào, bới rễ…
3 Những nghiên cứu về tuyến trùng sưng rễ (Meloidogyne incognita)
Trang 14Triệu chứng của bệnh hại là cây ngừng sinh trưởng, lá vàng, rụng đốt, ra hoa
và đậu quả kém Tạo thành những nốt sần ở rễ tiêu là đặc điểm rất cơ bản và đặc trưng của bệnh này, nếu bệnh nặng cây có thể chết Nhìn chung các biểu hiện của bệnh ở phần cây trên mặt đất rất khác nhau tùy theo mức độ bệnh nặng hay nhẹ (Nguyễn Ngọc Châu và ctv., 1990)[4]
Phạm Văn Biên (1989)[1] cho rằng cây tiêu bị tuyến trùng hại nặng lúc đầu có hiện tượng vàng đều các lá ở nửa dưới tán lá Lá có màu vàng tươi và không có những vết nâu, đen như ở bệnh nấm Dần dần lá chuyển khô vàng, kém phát triển như khi cây bị hạn hoặc thiếu phân
Điều tra tại các vùng trồng hồ tiêu khác nhau đã ghi nhận cây hồ tiêu không chỉ bị bệnh do nấm mà còn có sự hiện diện của nhiều loại tuyến trùng ký sinh trên rễ
(Nguyễn Ngọc Châu, 1993)[5] như: Meloidogyne, Radophonus, Rotylencholus… cùng tác động gây hại lên bộ rễ của cây tiêu còn có một số nấm như: Fusarium, Rhizoctonia… những thao tác trong khi bón phân, xới xáo đất và đặc biệt trong mùa
mưa nếu tạo ra các vết thuơng cho bộ rễ là điều kiện cho nấm bệnh xâm nhiễm và gây hại bộ rễ, cuối cùng cây bị chết
3.2 Đặc điểm sinh học
Tuyến trùng Meloidogyne incognita (Kofoid & White, 1919), Chitwood, 1949
là loài tuyến trùng nội ký sinh rễ thuộc: giống Meloidogyne, Họ Meloidogynidae, Bộ Tylenchida
Cũng như các loài tuyến trùng gây hại cây khác, tuyến trùng Meloidogyne incognita con cái nhiều hơn con đực, đẻ trứng thành từng bọc, trứng nở ra tuyến trùng
non
M incognita sinh sản đơn tính, mặc dù con đực phổ biến và có thể tập hợp ở
giai đoạn cuối để dẫn dụ con cái (Whitehead, 1998)[47]
Vòng đời của tuyến trùng M incognita phát triển qua 5 giai đoạn chính: Trứng
- Ấu trùng tuổi 1 - Ấu trùng tuổi 2 - Ấu trùng tuổi 3 - Ấu trùng tuổi 4 - Tuyến trùng
Trang 15trưởng thành Trong 5 giai đoạn này thì ấu trùng tuổi 2 và tuyến trùng M incognita
cái thường dùng để xác định loài Khi nghiên cứu đặc điểm hình thái của tuyến trùng
M.i ở vùng Tân Lâm, Quảng Trị cho thấy chiều dài của ấu trùng tuổi 2 biến thiên từ
390 - 520 µm (Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Ngọc Châu, 1993)[5]
Chiều rộng của ấu trùng tuổi 2 biến thiên từ 10,0 - 17,5 µm, trung bình từ 13,6 ± 1,3
µm Chiều dài kim chích biến thiên từ 10 - 15 µm, trung bình 13,05 ± 0,90 µm
Tuyến trùng cái có dạng quả lê, lúc nhỏ có màu trắng sữa, khi trưởng thành cơ thể trong suốt, chiều dài biến thiên từ 570 - 970 µm, trung bình 785 ± 49,45 µm So
với chiều dài của tuyến trùng M incognita ở Tân Lâm, Quảng Trị (510 - 740 µm)
(Nguyễn Vũ Thanh và Nguyễn Ngọc Châu, 1993)[5] thì chiều dài của tuyến trùng
M incognita ở Đắk Lắk có phần dài hơn
Chiều dài kim chích từ 15 - 17 µm, trung bình 16,10 ± 0,40 µm Theo Phạm Văn
Biên (1989)[1] chiều dài kim chích của tuyến trùng M incognita cái từ 15 - 17 µm Kết
quả nghiên cứu của Nguyễn Vũ Thanh và Nguyễn Ngọc Châu (1993)[5] chiều dài kim
chích của tuyến trùng M incognita cái ở Quảng Trị là 15 µm
3.3 Các yếu tố sinh thái, môi trường ảnh hưởng đến mật độ tuyến trùng
Đặc tính đất như kết cấu, ẩm độ đất (Dropkin, 1980)[22] và pH (Wallace, 1970) [46] ảnh hưởng đến tuyến trùng pH từ 5,6 - 5,8 thì tốt nhất cho sinh trưởng của tiêu và cũng tốt cho mật độ tuyến trùng trong đất (Zaubin, 1979)[49]
Nhiệt độ và lượng mưa là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến mật độ tuyến trùng gây hại Biên độ dao động của mật độ tuyến trùng trong năm do các yếu tố này chi phối đến 7,5 lần Đồng thời nhiệt độ và lượng mưa còn ảnh hưởng đến đường phân bố của tuyến trùng Loại đất trồng cũng có vai trò lớn đến sự phát triển của tuyến trùng Bệnh sần rễ phát triển mạnh trên đất basalt (Nguyễn Ngọc Châu và Nguyễn Vũ Thanh, 1993)[5]
Phân bón hữu cơ và vô cơ cũng ảnh hưởng đáng kể đến mật độ tuyến trùng Thí nghiệm ở Tân Lâm cho thấy bón phân chuồng đã ủ hoai cho tiêu 20 - 40 kg/gốc
có khả năng giảm mật độ tuyến trùng 20 - 30 % (Nguyễn Ngọc Châu, 1995a)[2]
Giống tiêu khác nhau cũng có khả năng kháng bệnh tuyến trùng khác nhau Tại Tân Lâm tiêu sẻ lá nhỏ có khả năng chống bệnh tuyến trùng tốt hơn so với giống tiêu Lada Belantoeng lá lớn nhập từ nơi khác đến (Nguyễn Ngọc Châu, 1995b)[3]
Cây trồng xen như đậu đỏ, cúc vạn thọ, đậu hồng có khả năng giảm mật độ
Trang 16tuyến trùng hại tiêu 20 - 30 % (Nguyễn Ngọc Châu, 1995a)[2]
3.4 Tập quán sinh sống và gây hại
Quan sát mô học chỉ ra rằng: sự xâm nhập nhiều nhất của ấu trùng tuổi 2 xuất hiện ở vùng đầu mô phân sinh rễ Đầu tiên thành lập các tế bào lớn cùng lúc đó sự phát triển của những tế bào này xảy ra 2 giai đoạn sau:
(1) Sự phân hủy các vách tế bào rễ kề sát sau đó là sự dung hợp các tế bào này (2) Gián phân liên tục không có sự phân bào (Freine & Santos, 1978)[25] Tuyến trùng từ đất xâm nhập vào rễ tiêu ở giai đoạn ấu trùng cảm nhiễm (tuổi 2) sau khi xâm nhập vào rễ, tuyến trùng khu trú tại một chỗ và dùng kim hút chọc thủng tế bào mô trụ của rễ, tiết men tiêu hóa vào mô để thực hiện quá trình dinh dưỡng Tại đây tuyến trùng nhanh chóng phát triển qua các giai đoạn để thành tuyến trùng trưởng thành (tuyến trùng đực dạng sợi chỉ, tuyến trùng cái dạng hình quả lê) Dưới tác dụng của các men tiêu hóa do tuyến trùng tiết ra, các tế bào xung quanh tuyến trùng phát triển bất thường tạo thành các tế bào khổng lồ có nhiều nhân Kết quả làm rễ phình to ra tạo thành những u hay nốt sần, hệ rễ bị biến dạng Những nốt sần này có thể nhỏ, riêng biệt hoặc lớn và tập hợp lại thành chuỗi, phụ thuộc vào mức
độ nhiễm của cây ký chủ (Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh, 1991)[6], (Whitehead, 1998)[47]
3.5 Quá trình phát triển của bệnh
Tuyến trùng ký sinh không những tạo thành nốt sần mà còn làm cho rễ hồ tiêu biến đổi màu sắc và hủy hoại chức năng Nguyễn Ngọc Châu và ctv (1991)[6] chia quá trình phát triển của bệnh làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khi tuyến trùng mới xâm nhập vào rễ và tạo nốt sần, rễ tiêu vẫn còn màu sáng, chức năng của rễ chưa bị ảnh hưởng nhiều
Giai đoạn 2: Rễ chuyển sang màu nâu, chức năng dinh dưỡng và vận chuyển nước của rễ đã bị ảnh hưởng
Giai đoạn 3: Rễ chuyển thành màu đen, chức năng của rễ bị phá hủy hoàn toàn
Từ giai đoạn 2, do rễ bị tổn thương và xảy ra quá trình hoại sinh, tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập và có thể gây thêm các bệnh khác cho cây Bệnh sần rễ không chỉ biểu hiện ở những cây vàng mà còn cả những cây trông bề ngoài còn xanh tốt Sở dĩ cây còn xanh là do bệnh mới phát triển ở giai đoạn đầu, chức năng của rễ chưa bị hủy hoại, còn những cây vàng thường bệnh đã phát triển ở giai đoạn cuối, lúc
Trang 17này bộ rễ đã bị phá hủy nhiều, tạo điều kiện để các bệnh nấm, vi khuẩn cùng phát triển và gây hại cho cây
3.6 Các yếu tố lan truyền tuyến trùng ở hồ tiêu
Tuyến trùng có thể lan truyền qua các con đường sau:
+ Tiêu giống từ trong vườn ươm đã bị nhiễm bệnh
+ Qua người sản xuất, súc vật, dụng cụ, máy móc canh tác
Lan truyền theo dòng chảy tự nhiên (Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh, 1991)[6], (Nguyễn Ngọc Châu, 1995a)[2]
Nguồn bệnh có sẵn ở lô trước khi trồng tiêu: do các cây ký chủ của M incognita như bí đỏ, cà chua, thuốc lá, cỏ hôi (Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ
Thanh, 1991)[6]
3.7 Một số biện pháp phòng trừ
Thuốc trừ tuyến trùng là Temik (Aldicarb) áp dụng ở 1,25 g a.i/ cây lúc trồng mới và 6 tháng sau đó hoặc Furadan (Carbofuran) với liều lượng 2,5 g a.i/ cây lúc trồng mới làm giảm mật độ tuyến trùng trong năm đầu tiên
Tuyến trùng hại hồ tiêu đã và đang là vấn đề nan giải ở nước ta Tại hầu hết các vùng trồng tiêu hiện nay, giải pháp vẫn là dùng thuốc hóa học Vì vậy xây dựng qui trình phòng trừ tổng hợp tuyến trùng hại hồ tiêu để hạn chế tối đa việc dùng thuốc hóa học độc hại là nhu cầu cấp bách Các biện pháp phòng trừ tổng hợp tuyến trùng hại tiêu: xây dựng vườn ươm sạch bệnh, quy hoạch lô tiêu để ngăn chặn sự lây lan bệnh, kiểm tra và xử lý đất trước khi trồng tiêu, kiểm tra đánh giá cấp bệnh, hủy tiêu bị bệnh nặng, xử lý thuốc hóa học, sử dụng thuốc thảo mộc, bón phân chuồng ủ hoai, trồng xen, vệ sinh đồng ruộng, chọn giống tiêu kháng bệnh tuyến trùng, biện pháp đấu tranh sinh học (dùng nấm và vi khuẩn gây bệnh cho tuyến trùng để diệt tuyến trùng)(Nguyễn Ngọc Châu, 1995a)[2]
II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng
- ô xi măng, chậu vại để trồng tiêu và cây trồng khác
- Bình phun tay có dung tích 200ml để lây bệnh nhân tạo
- Máy tạo sương dùng trong thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo
- Các nguồn nấm phân lập được trong phòng thí nghiệm
Trang 18- Giống tiêu được trồng phổ biến ở Đăk Nông và phụ cận
- Các hoá chất: Các loại thuốc BVTV: Bavistin, AGRI-FOS, Aliette, Sunfat
Đồng, Streptomycin, Rose bengal……
2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu
- Xác định các loại dịch hại chính gây hại kinh tế trên cây hồ tiêu tại Đắk Nông
- Nghiên cứu bệnh chết nhanh cây hồ tiêu tại ĐăkNông
+ Xác định các tác nhân gây bệnh chết nhanh
+ Xác định mức độ gây hại, qui luật phát sinh phát triển của bệnh chết nhanh trên các giống hồ tiêu khác nhau, các vùng sinh thái khác nhau
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến nấm: môi trường nuôi cấy, nhiệt độ, ánh sáng, độ pH liên quan đến vật gây bệnh chết nhanh trên cây
hồ tiêu
+ Điều tra nghiên cứu phạm vi ký chủ của các tác nhân gây bệnh chết nhanh cây hồ tiêu để có định hướng chọn cây làm nọc tiêu, cây trồng xen có hiệu quả giảm bệnh
+ Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ: canh tác, sinh học, hoá học
- Nghiên cứu bệnh chết chậm do tuyến trùng Meloidogyne incognita gây hại
- Xác định mật độ tuyến trùng trong đất và rễ cây bệnh
- Xác định qui luật phát sinh phát triển của bệnh trên đồng ruộng
- Nghiên cứu một số đặc tính của tuyến trùng M incognita
- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ: biện pháp sinh học, biện pháp hoá học
- Triển khai mô hình
+ Mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh
+ Mô hình phòng trừ tổng hợp một số đối tượng dịch hại chính trên cây tiêu
- Tập huấn
- Tập huấn cho cán bộ: quản lý sâu bệnh hại trên hồ tiêu
- Tập huấn cho nông dân: nhận biết triệu chứng và phòng trừ sâu bệnh trên hồ tiêu
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
Trang 19a Tiếp cận hệ thống
- Áp dụng trong điều tra, khảo sát thực trạng sản xuất, điều kiện tự nhiên, các phương pháp trồng và biện pháp canh tác hồ tiêu ở Đăk Nông hiện nay, các ưu và hạn chế của những biện pháp này liên quan đến mức độ bùng phát của bệnh chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu và các dịch hại hồ tiêu quan trọng khác
- Tập hợp đầy đủ các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước để phân tích trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xác định một cách nhanh nhất các giải pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp để phát triển cây hồ tiêu
- Cây hồ tiêu đã được trồng từ lâu ở tỉnh Đak Nông, tuy nhiên cũng còn nhiều mặt hạn chế Vì vậy cần phải có những phân tích chính xác về thực trạng sản xuất để tìm
ra những hạn chế cơ bản nhằm giải quyết xác định được những khâu kỹ thuật, những công nghệ cần nghiên cứu Xử lý các thông tin, các công nghệ đang được sử dụng phổ biến ngoài sản xuất ở các nước trồng hồ tiêu có hiệu quả cao, đề xuất phương án tối ưu cho việc áp dụng ở Việt Nam trong hiện tại và tương lai
b Tiếp cận từ thực trạng nghiên cứu
Những vấn đề nghiên cứu mà đề tài đặt ra được Viện Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp & PTNT hợp tác với chi cục BVTV tỉnh Quảng Trị nghiên cứu trước và sau những năm 1990 và một số kết quả nghiên cứu về hiện tượng chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu cũng tại tỉnh này trong năm 2003 - 2004, cũng như một số kết quả thử nghiệm hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học đối với bệnh chết nhanh, chết chậm Những kết quả này đã cung cấp luận cứ đề xuất các vấn đề nghiên cứu của
đề tài
c Tiếp cận trên cơ sở kế thừa
Đề tài nghiên cứu tập hợp, chọn lọc các kết quả đạt được từ các đề tài, dự án
đã và đang thực hiện, do nhiều nguyên nhân chưa phát huy được tác dụng, hoàn thiện những phần còn thiếu, cải tiến công nghệ sản xuất ở các nước cho phù hợp và dễ áp dụng cho điều kiện sản xuất ở nước ta
d Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng (tiếp cận từ dưới lên)
Dựa trên hoạt động hợp tác giữa người nông dân và cán bộ phát triển, như các nhà nghiên cứu hay các khuyến nông viên Trong cách tiếp cận này cán bộ nghiên cứu nên tham khảo ý kiến của người nông dân để hiểu họ cần gì hơn hay những lý do
Trang 20vì sao họ chọn lựa giải pháp kỹ thuật này mà không chọn lựa giải pháp kỹ thuật khác
Ví dụ thuê diện tích đất của người nông dân và hỏi ý kiến của người nông dân về các thí nghiệm mà bạn muốn tiến hành Trong mối quan hệ này người nông dân sẽ cung cấp thông tin cho các nhà khoa học và cán bộ khoa học sẽ xử lý và lựa chọn các thông tin
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu
a Truy cập và xử lý các thông tin trong và ngoài nước về tất cả các khía cạnh trong
sản xuất cây hồ tiêu (Đất đai, thời tiết khí hậu, giống, công nghệ quản lý vườn cây, thu hoạch ) Xác định các công nghệ tiên tiến có thể áp dụng và các khâu kỹ thuật then chốt cần tác động trong điều kiện sản xuất hồ tiêu tại tỉnh Đăk Nông
b Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:
Điều tra bổ sung dữ liệu ở những vùng sản xuất tiêu tập chung,vùng thường xuyên có các loại dịch hại nguy hiểm, vùng bị dịch bệnh chết nhanh, chết chậm gây hại, vùng sản xuất hồ tiêu có hiệu quả thấp và không bền vững về tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây hồ tiêu như: diện tích, thời tiết khí hậu qua các tháng trong năm, đất đai, phân bón tình hình sâu bệnh, sâu bệnh hại nào là chủ yếu và thứ yếu, giống , phương pháp canh tác…… thông qua phương pháp:
+ Phỏng vấn trực tiếp
+ Phát phiếu điều tra
+ Điều tra trực tiếp
3.2.2 Phương pháp xác định các tác nhân gây bệnh chết nhanh và một số sâu bệnh gây hại quan trọng khác cho cây hồ tiêu
* Được tiến hành theo phương pháp (Koch's Postulates (1876): theo 4 bước
1 Mô tả triệu chứng và nhận dạng chi tiết Ví dụ: triệu chứng héo, đốm, thối rễ… và nhận dạng: màu sắc, kích thước, hình dạng…
2 Phân lập tác nhân gây bệnh và thông qua đó mô tả và giám định nó
3 Lây bệnh nhân tạo tác nhân gây bệnh lên cây khoẻ, quan sát triệu chứng bệnh biểu hiện có giống như mô tả ban đầu không
4 Phân lập lại tác nhân gây bệnh được lấy từ nguồn đã lây nhiễm Nó phải
Trang 213.2.2.1 Phương pháp phân lập mẫu bệnh chung
a Phương pháp để ẩm
- Rửa mẫu bệnh sạch đất cát dưới vòi nước
- Đặt mẫu bệnh vào hộp Petri có giấy thấm vô trùng
- Sau 1 – 2 ngày quan sát vi sinh vật gây bệnh từ mô bệnh
b Phương pháp phân lập ký sinh gây bệnh trực tiếp từ mẫu cây bệnh
- Rửa mẫu bệnh dưới vòi nước
- Lựa chọn các mô bệnh điển hình
- Cắt mô bệnh thành những miếng có kích thước 1x1cm Miếng cắt phải có cả
mô bệnh và mô khoẻ Khử trùng bề mặt bằng cồn 700 trong 15 - 20 giây, sau
đó rửa sạch bằng nước cất vô trùng
- Thấm khô miếng cắt bằng giấy thấm vô trùng, dùng dao đã khử trùng cắt vết bệnh thành các miếng nhỏ 5x 5mm
- Đặt các mảnh mô cây vào môi trường nghèo dinh dưỡng (WA, CA)
- Khi nấm đã phát triển với kích thước 1 – 2 cm, lấy phần đầu sợi nấm cấy truyền sang môi trường thích hợp như: PDA, CMA, Czapeck
3.2.2.2 Phương pháp phân lập nấm Phytophthora
a Chuẩn bị môi trường nuôi cấy
Phytophthora mọc trên môi trường giàu Carbonhydrate, amino acids và
khoáng chất, thông thường là dạng gen thạch agar Môi trường hay dùng là: MT
cà rốt – agar, Khoai tây – dextrose agar, V8 – agar, bột yến mạch – agar, PSM Streptomycin: 30 mg/1 l
Rose bengal: 5 mg/ 1l
Thuốc Bavistine 50FL nồng độ: 0,025%
Kháng sinh có thể cho thêm vào để diệt khuẩn và một số thuốc trị nấm khác
cũng được cho thêm vào để diệt các loại nấm phụ sinh khác ngoài Phytophthora
b Phương pháp phân lập Phytophthora
Phương pháp phân lập Phytophthora từ đất và rễ hồ tiêu bằng sử dụng mồi bẫy:
cánh hoa và vỏ quả (Một số loại quả như : đu đủ, cacao, táo, lê …thường phải xanh), Phương pháp của Erwin, D.C and Riberrio O.K (1996)[24]
• Lấy mẫu đất ở gốc của cây bị bệnh
Trang 22• Cho đất vào 1/3 cốc, thêm nước cất vô trùng vào tới khi đạt 3/4 cốc Khuấy nhẹ đất trong cốc bằng đũa thuỷ tinh, để đất lắng xuống trong 2 giờ (tốt nhất để qua đêm)
• Cắt cánh hoa có màu sắc 0,5 x 0,5 cm (1 mồi bẫy) thả vào cốc nước trên
• Để cốc bẫy bào tử qua đêm ở nhiệt độ 20-250C
• Quan sát cánh hoa sau: 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày Khi thấy cánh hoa bị mất màu đem lên kinh hiển vi soi, quan sát thấy bào tử nấm
Phytophthora
• Làm thuần cánh hoa đem cấy lên môi trường: CA, CMA, PCA
c Nghiên cứu phương pháp làm thuần mồi bẫy đến khả năng phân lập nấm Phytophthora
Công thức thí nghiệm:
Công thức 1 (Làm thuần lần 1): Thả cánh hoa vào dung dịch mẫu đất đã xác
định có Phytophthora 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa
cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA Công thức 2 (Làm thuần lần 2): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 1 cho vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 3 (Làm thuần lần 3): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 2 cho vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 4 (Làm thuần lần 4): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 3 cho vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 5 (Làm thuần lần 5): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 4 cho vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần
Trang 23cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 6 : Đối chứng không làm thuần
3.2.2.3 Phương pháp lây bệnh nhân tạo
+ Phương pháp lây bệnh qua đất với Phytophthora gây thối rễ:
- Lấy hạt kê đem rửa sạch, cho vào bình tam giác (1/3 – 2/5 bình)
- Đổ nước cất vào gần ngập mặt hạt kê
- Nút bình bằng nút bông và bao bên ngoài bằng 2 lớp vải màn, đem hấp khử trùng
- Sau khi hấp khử trùng, bỏ nút bông và giữ lớp vải màn Cắt miếng thạch có chứa nguồn nấm với kích thước: 1,5 cm x 1,5 cm cho vào trong bình Lắc nhẹ bình để trộn đều nguồn bệnh phía trong
- Nấm nhân nuôi trên môi trường CA trong 10 – 15 ngày, lấy ra trộn vào trong đất về bốn phía của cây
+ Lây bệnh trực tiếp lên mô cây ký chủ: Nguồn bệnh được phân lâp từ mẫu cây bi bệnh, được đặt trực tiếp lên bộ phận của cây: như phần gần gốc, thân, cành cây Hoặc phun dịch bào tử lên cây
+ Lây bệnh bằng tưới du động bào tử và sợi nấm vào trong đất: sợi nấm được cấy thuần trên hộp petri, cho nước cất vào với liều lượng 1% dung dịch đặc sợi nấm được cạo bề mặt sợi nấm trên hộp petri, để tạo du động, liều lượng tưới 300 ml/cây/lần, tưới 3 lần trong thời gian 3 tuần (Andre, Drenth và David I.Guest, 2004)[19]
4 Phương pháp nghiên cứu bệnh chết nhanh cây hồ tiêu tại Đăk Nông
4.1 Điều tra mức độ gây hại, qui luật phát sinh phát triển của bệnh
- Chọn điểm điều tra: Đak Nia - Thị xã Gia nghĩa
Chọn 5 vườn đại diện cho vùng, với tổng số cây: 500 – 1000 trụ/ vườn
- Thời gian điều tra: định kỳ 1 tháng/lần
- Phương pháp điều tra: Áp dụng phương pháp điều tra 5 điểm trên 2 đường chéo góc và 5 điểm theo băng hàng trồng đại diện cho vườn (Phạm Chí thành, 1976)[12] Mỗi điểm chọn 50 cây để điều tra Quan sát triệu chứng héo trên cây kết hợp với kiểm tra mẫu ở trong phòng theo phương pháp xác định nhanh bằng sử dụng
Trang 24bẫy nấm Phytophthora từ rễ và đất cây hồ tiêu (Andre, Drenth và David I.Guest,
2004)[19]
4.2 Phương pháp điều tra ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến phát sinh và gây hại của bệnh chết nhanh
a Ảnh hưởng của các loại nọc tiêu khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi vườn có số nọc tiêu > 500 nọc
- Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức chăm sóc tương đối tương đồng nhau
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại ở 4 loại nọc khác nhau
b Ảnh hưởng của các giống khác nhau
- Chọn vườn điều tra đại diện cho 3 vùng trồng tiêu trọng điểm (Đăk Lấp, Đăk Mil, Thị xã Gia nghĩa) Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 3 vườn đại diện/vùng, mỗi vườn có số nọc tiêu > 500 nọc
- Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, mức chăm sóc tương đối tương đồng nhau
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 4 giống khác nhau
c Ảnh hưởng của tuổi cây khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi vườn có số nọc tiêu > 500 nọc Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức chăm sóc tương đối tương đồng nhau
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 5 loại tuổi cây khác nhau
d Ảnh hưởng của địa hình khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi vườn có số nọc tiêu > 500 nọc Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức chăm sóc tương đối tương đồng nhau
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 5 loại địa hình khác nhau
Chỉ tiêu theo dõi:
Số cây bị bệnh
Tỷ lệ cây bệnh(%)= x 100
Tổng số cây điều tra
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh học, sinh thái (trong phòng thí nghiệm) đến tác nhân gây bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu
Trang 25a Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại môi trường nuôi cấy
Nhân nuôi nấm, sau đó cấy truyền nấm sang hộp petri có chứa các loại môi trường khác nhau: PCA, PDA, , CMA, Czapek, V8 Juice
b Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ
Các ngưỡng nhiệt độ cần theo dõi: 100C, 150C, 200C, 250C, 300C, 350C, 400C
c Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng: thí nghiệm được tiến hành theo
phương pháp của Seketov(1982)
Thí nghiệm bao gồm các công thức: tối liên tục, sáng liên tục, 12giờ sáng xen
kẽ 12 giờ tối liên tục
d Nghiên cứu ảnh hưởng của các độ pH khác nhau
Các ngưỡng pH làm thí nghiệm là 4, 4,5; 5; 6; 7; 8; 8,5; 9
Các chỉ tiêu chung cho 4 thí nghiệm trên
+ Môi trường nuôi cấy nấm : CA (Ca rốt + agar)
+ Đặt điều kiện nhiệt độ: 22 - 250C
+ Mỗi công thức thí nghiệm làm 3 lần nhắc lại, mỗi lần 3 hộp petri
+ Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tốc độ phát triển của nấm ở các ngày thứ 2, 4, 6 sau khi cấy bằng cách đo đường kính tản nấm
+ So sánh khả năng sinh bào tử của nấm Phytophthora: dùng lam gạt nhẹ
nhàng sợi nấm trên mặt thạch, cho vào mỗi hộp petri 10 ml nước cất vô trùng và giữ
ở 200C, sau 1 tuần đếm bào tử bằng buồng đếm hồng cầu
4.4 Phương pháp xác định phạm vi ký chủ của tác nhân gây bệnh chết nhanh cây
hồ tiêu
a Phương pháp điều tra: điều tra thành phần ký chủ tại tất cả các vùng trồng tiêu ở
tỉnh Đắk Nông
+ Tiến hành thu thập mẫu (giống các bước thu thập mẫu sâu bệnh)
+ Phân loại cây ký chủ
+ Phân lập những mẫu bệnh trên cây ký chủ
+ Tính tỷ lệ cây ký chủ trên ruộng điều tra
b Lây bệnh nhân tạo để xác định cây ký chủ
Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới
Trang 26Nguồn bệnh được phân lập từ mẫu cây bị bệnh đã được giám định là tác nhân gây bệnh trên cây hồ tiêu Tiến hành lây bệnh lên các cây ký chủ Được thực hiện theo các bước sau:
Phương pháp bố trí thí nghiệm: Mỗi loại cây được lây 15 cây, nhắc lại 3 lần (5
cây/ lần nhắc) Theo dõi các chỉ tiêu: Tỷ lệ cây nhiễm bệnh (%), tỷ lệ cây chết do bệnh (%) Đối với các công thức lây nấm theo dõi vào thời điểm 1, 2, 5, 10, 15, 20 và
30 ngày sau khi lây…
4.5 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh chết nhanh cây hồ tiêu
4.5.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp canh tác
a Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới, tiêu nước
+ Công thức thí nghiệm:
1 Tưới gốc + làm bồn đắp bờ xung quanh gốc
2 Tưới gốc + không làm bồn
3 Tưới phun + làm bồn đắp bờ xung quanh gốc
4 Tưới phun + không làm bồn
+ Phương pháp tiến hành : thí nghiệm diện rộng, không nhắc lại, mỗi công thức
200 trụ tiêu
Nền phân bón : (10 kg phân hữu cơ + 2 kg phân Komic + 400 g Ure + 500g Super lân + 400g Kali clorua)/trụ
+ Giống : Tiêu sẻ
+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu
b Nghiên cứu ảnh hưởng của các vật liệu khác nhau cho tủ gốc giữ ẩm cây hồ
+ Phương pháp tiến hành: Thí nghiệm diện hẹp, mỗi công thức nhắc lại 3 lần,
30 trụ/ 1 lần nhắc Bố trí theo khối nhẫu nhiên tuần tự
Trang 27+ Giống: tiêu sẻ, 7 tuổi
+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh chết nhanh (thối rễ) trên cây hồ tiêu
c Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón cho tiêu đến phát sinh và gây hại của bệnh chết nhanh
Trang 28* Thí nghiệm trong điều kiện Invitro
a Nghiên cứu khả năng ức chế của nấm đối kháng Trichoderma hazianum với nấm Phytophthora capsici
+ Môi trường thí nghiệm: CA
+ Phương pháp tiến hành: cấy đối xứng hai bên
+ Chỉ tiêu theo dõi: đường kính ức chế của tản nấm
* Thí nghiệm đồng ruộng
b Hiệu quả ức chế của một số chế phẩm sinh học đối với bệnh chết nhanh
- Địa điểm thí nghiệm: xã Đak Nia - Gia nghĩa – ĐăkNông
- Công thức thí nghiệm:
1 (50g Chế phẩm Trichoderma + 15 kg phân bò) /trụ tiêu + nền
2 Phân vi sinh Komic 3kg/ trụ + nền
Giống: tiêu Vĩnh Linh 6 tuổi
- Chỉ tiêu theo dõi: tính tỷ lệ cây bệnh, năng suất ô thí nghiệm
4.5.3 Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc hoá học
a Tìm hiểu hiệu quả ức chế của thuốc với sự phát triển của sợi nấm Phytopthora
trên môi trường (Trong điều kiện Invitro)
+ Thí nghiệm với 5 công thức
Trang 29nấm Phytophthora được cấy thuần, sử dụng phương pháp đục lỗ đục trên mặt sợi, cấy
lên các hộp petri
Theo dõi sự phát triển của sợi nấm sau cấy: 1, 2, 3, 4 ngày
b Tìm hiểu lực của một số thuốc hoá học đến bệnh chết nhanh do nấm
Phytophthora gây hại (Thí nghiệm ngoài đồng)
+ Thí nghiệm với 5 công thức
+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh
c Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến bệnh
chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên
- Công thức thí nghiệm:
1.Tưới AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5%
2 Sục gốc + phun cây AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5%
3 Tưới + phun cây AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5%
4 Phun AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5% (1 lần)
5 Phun AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5% (2 lần)
- Phương pháp tiến hành: Thí nghiệm diện rộng không nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm
300 trụ Tiến hành theo dõi vào các tháng: 1, 2, 3, 4, 5 sau xử lý
- Thí nghiệm bố trí trên giống tiêu sẻ
Trang 30d Nghiờn cứu ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến bệnh
chết nhanh do nấm Phytophthora gõy nờn
- Phương phỏp tiến hành: Thớ nghiệm diện rộng khụng nhắc lại, bố trớ tuần tự, mỗi
cụng thức 200 trụ Tưới quanh gốc cõy, nồng độ 1%, lượng dựng 5l/trụ Xử lý vào cỏc thời gian đó nờu ở trờn
- Thớ nghiệm bố trớ trờn giống tiờu sẻ
- Chỉ tiờu theo dừi: Tớnh tỷ lệ cõy bị bệnh
5 Phương phỏp nghiờn cứu tuyến trựng Meloidogyne incognita gõy bệnh chết chậm trờn cõy hồ tiờu
5.1 Nghiờn cứu một số yếu tố sinh học, sinh thỏi ảnh hưởng đến sự phỏt triển của tuyến trựng
a Sự phõn bố của tuyến trựng theo tầng đất canh tỏc
Lấy mẫu đất ở cỏc tầng: 0 - 5 cm, 5 - 10 cm, 10 - 15 cm, 15 - 20 cm Mỗi tầng lấy mẫu ở 5 điểm chộo gúc, mỗi điểm 1 - 3 cõy, trộn đều mỗi tầng một mẫu đất
b Sự biến động số lượng tuyến trựng trong đất và trong rễ ở cỏc thỏng trong năm
Mẫu đất và mẫu rễ được lấy ở cõy vàng lỏ nhẹ, lấy theo 5 điểm chộo gúc, mỗi điểm 1 - 3 cõy trộn lại thành 1 mẫu/ vườn
Mẫu rễ được lấy ở mộp tỏn
Mẫu đất được lấy ở vựng rễ cõy ở tầng 0 - 20 cm Mỗi điểm 20 cõy, 2 cõy trộn đều làm 1 mẫu
Điều tra trờn tiờu kinh doanh, trồng thuần, trụ chết
c Phương pháp xác định thành phần và mật độ tuyến trùng
+ Phương phỏp lọc tuyến trựng từ đất
Tuyến trựng trong đất được lọc bằng phương phỏp phễu lọc Berman cú cải tiến
Trang 31Cân 50 g đất cho vào rây có đường kính 20 cm, bên trong rây đặt một mảnh vải lọc hoặc lớp giấy ăn mỏng, đặt rây lên trên đĩa sâu lòng có kích thước lớn hơn rây, không cho đất và tàn dư thực vật rơi xuống đĩa, cho nước vào, giữ mực nước cho ngập 1/2 chiều cao rây Các loài tuyến trùng sẽ di chuyển qua màng lọc và rớt xuống đĩa
Thời gian lọc là 24 giờ ở điều kiện nhiệt độ phòng Khi đã đủ thời gian, bỏ rây
Cho dịch xay qua rây 500 µm - 250 µm - 100 µm và thu thập tuyến trùng trên rây 45 µm
d Tỷ lệ nở trứng của M incognita trong nước cất ở các độ pH khác nhau
Thí nghiệm sự nở trứng được thực hiện trong nước cất có độ pH khác nhau, bao gồm 5 công thức, 1 công thức 5 bọc trứng được nhắc lại 5 lần Các công thức thí nghiệm như sau:
Công thức 1: pH = 4,0 Công thức 4: pH = 5,8 (nước cất bình thường) Công thức 2: pH = 4,5 Công thức 5: pH = 6,2 (nước cất vô trùng)
Công thức 3: pH = 5,0
Theo dõi sự nở trứng sau 3, 6, 9 ngày
e Diễn biến của bệnh chết chậm do tuyến trùng M incognita hại tiêu
Địa điểm điều tra: tại huyện Đăk Rlấp, Thị xã Gia nghĩa
Thời gian điều tra: định kỳ điều tra 1 tháng một lần
Phương pháp điều tra: Điều tra cố định trên 3 vườn, mỗi vườn chọn 5 điểm, mỗi điểm 50 – 100 trụ
5 2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ
a Thử hiệu lực phòng trừ ngoài đồng của phân vi sinh đa chức năng MT1 đối với bệnh chết chậm
1 Công thức thí nghiệm:
Trang 32CT1: Chế phẩm sinh học MT1
CT2: Đối chứng (Không bón MT1)
2 Phương pháp: Thí nghiệm diện rộng không nhắc lại, bố trí tuần tự, mỗi công thức: 500 trụ
Địa điểm thí nghiệm: xã Đăk nia, thị xã Gia nghĩa, Tỉnh Đăk Nông
b Thử hiệu lực phòng trừ ngoài đồng của một số loại thuốc hóa học đối với
15 ngày, mỗi lần tưới 5lít dung dịch/ gốc
+ Chỉ tiêu theo dõi:
Định kỳ theo dõi trước xử lý (TXL), sau xử lý (SXL) 1 tháng, Sau xử lý (SXL)
2 tháng các chỉ tiêu sau:
- Mật độ tuyến trùng M incognita trong đất và trong rễ
+ Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức Henderson - Tilton
Ta
Ta: Mức gây hại của lô thí nghiệm sau xử lý
Tb: Mức gây hại của lô thí nghiệm trước xử lý
Ca: Mức gây hại của lô đối chứng sau xử lý
Cb: Mức gây hại của lô đối chứng trước xử lý
c Chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh (%)
- Mật độ tuyến trùng Meloidogyne incognita trong đất (con/ 50 g đất) và trong
rễ (con/ 5 g rễ)
Trang 33- Mật độ tuyến trùng Meloidogyne incognita (con/ 50 g đất) ở các tầng đất 0 - 5
B: Tổng số cây điều tra
+ Chỉ số bệnh (CSB) được tính theo công thức:
CSB (%) =
T.N
)b.a(
Σ (a.b): Tổng của tích số giữa cây bị bệnh với cấp bệnh tương ứng
N: Tổng số cây điều tra
T: Cấp bệnh cao nhất
Mức độ bệnh chia làm 5 cấp
Cấp 0: Không bệnh: cây xanh, sinh trưởng và phát triển khỏe
Cấp 1: Vàng nhẹ: cây có tỷ lệ lá vàng < 25 %, cây phát triển chậm, chùn đọt Cấp 2: Vàng trung bình: Cây có tỷ lệ lá vàng 25 - 50 %, cây phát triển chậm, bắt đầu có hiện tượng rụng lá, tháo đốt
Cấp 3: Vàng nặng: Cây có tỷ lệ lá vàng > 50 - 75 %, cây không phát triển, rụng lá, tháo đốt nhiều
Cấp 4: Vàng rất nặng: Cây có tỷ lệ lá vàng > 75 %, rụng lá, cây héo gần chết
6 Triển khai mô hình
Mô hình 1: Tên chủ vườn: Nguyễn Hữu Thành, địa chỉ: P Nghĩa Trung – Gia Nghĩa – Đăk Nông
Tổng số cây trong vườn: 1.200 trụ tiêu, Tiêu sẻ, cây 5 tuổi Vườn làm theo IPM: 949 trụ, vườn làm theo tập quán nông dân: 251 trụ
Mô hình 2: Tên chủ vườn: Hoàng văn Vỹ, địa chỉ: xã ĐăkNia
Tổng số trụ IPM: 687 trụ, giống Vĩnh Linh, cây 6 tuổi
Mô hình 3: Tên chủ vườn: Trần Đình Định, địa chỉ: xã ĐăkNia
Tổng số trụ IPM: 700 trụ, vườn theo tập quán nông dân: 478 trụ, giống tiêu sẻ, cây 7 tuổi
Mô hình 4: Tên chủ vườn: Phan Ngọc An, Địa chỉ: xã ĐăkNia
Trang 34Tổng số trụ IPM: 900trụ, giống tiêu sẻ, 8 tuổi
Mô hình 5: Tên chủ vườn: Nguyễn Hữu Ánh, Địa chỉ: xã ĐăkNia
Tổng số trụ IPM: 700 trụ, Tiêu Vĩnh Linh, cây 4 tuổi
Mô hình 6 Tên chủ vườn: Nguyễn Hữu Lộc, địa chỉ: xã Kiến Đức, ĐăkRLấp Tổng số trụ IPM 1100 trụ, tiêu sẻ, cây 7 tuổi
Bao gồm 2 công thức:
1 Trong mô hình IPM: áp dụng tổng hợp các biện pháp
2 Ngoài mô hình (các biện pháp của dân)
Các giải pháp quản lý tổng hợp sâu bệnh hại đã được triển khai như sau:
Không thường xuyên
Để bồn sâu, không làm rãnh thoát nước, không
tủ gốc trong mùa khô, tưới nước không đủ trong mùa khô
4.Dinh
dưỡng
+ Phun phân bón lá kết hợp thuốc đậu hoa (khi cây ra hoa) và đậu trái (Khi cây ra trái non), tạo thêm dinh dưỡng và giúp tầng rời ở cuống quả chắc hơn tránh được rụng quả vào
Không có phân chuồng, không có chế phẩm sinh học Bón nhiều phân vô
cơ (700g urê+ 800 g super lân + 400g
Trang 35giai đoạn mùa khô (Tháng 12)
+ Bón phân: (15 kg phân chuồng trộn
với nấm Trichoderma hazianum + 1
kg phân MT1 + 400g urê + 500 g super lân + 300g KCl)/trụ
KCl)/trụ, có hộ không chăm sóc bón rất ít (300g urê + 500 super lân +
Sử dụng rất nhiều và là biện pháp chủ yếu
Phun phòng Bệnh chết nhanh do nấm
Phytophthora gây nên: 1 lần vào đầu
mùa mưa (Tháng 4) bằng biện pháp cần sục và phun cây AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5%(3l/cây)
Không, Xử lý Aliette 800WG khi bệnh đã phát sinh mạnh
- Rệp sáp: Phun lên cây vào tháng 5 khi rệp leo lên cây, Dùng cần sục thuốc vào đất (Tháng 12 hoặc tháng 1) khi mật độ rệp thấp
Thường không đúng đối tượng, không đúng thuốc
7 Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng theo phương
pháp của hiệp hội tiêu Việt Nam
8 Xử lý thống kê: bằng chương trình IRRISTAT
9 Phương pháp khuyến nông
Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho các cán bộ nông nghiệp của địa phương
và nông dân trong vùng trồng hồ tiêu thông qua mô hình trình diễn và tập huấn kỹ thuật
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu
Trang 36Đăk Nông là tỉnh nằm trên cao nguyên Nam Trung bộ, có diện tích tự nhiên 651.345 ha, với 07 đơn vị hành chính cấp huyện, toàn tỉnh hiện có 64 xã, phường Thị
xã Gia nghĩa mới được thành lập từ đầu năm 2005 là trung tâm hành chính của tỉnh
Tỉnh Đăk Nông nằm trọn khối cao nguyên cổ Đăk Nông - Đăk Mil, có độ cao
so với mặt nước biển từ 160 m (phía Bắc) đến 1.980 m (phía Tây Nam) Địa hình cao dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc đến Tây Nam
Nằm trong giới hạn ở vĩ độ: 11o40’ - 12o49’ Bắc, thuộc khu vực nội chí tuyến Khí hậu nhiệt đới mưa nhiều và khí hậu cao nguyên rừng mưa nhiệt đới Tuy thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do sự nâng lên đáng kể của địa hình, nền nhiệt
độ của Đăk Nông bị hạ thấp so với các vùng có cùng vĩ độ
Vị trí địa lý và độ cao địa hình có vai trò quan trọng nhất trong sự tác động qua lại với điều kiện bức xạ và hoàn lưu khí quyển tạo thành một kiểu khí hậu có thể coi
là khí hậu đặc sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta, đó là: Kiểu khí hậu “Nhiệt đới gió mùa ở Cao Nguyên”
Nền nhiệt độ trên toàn tỉnh khá phong phú và ổn định Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm thấp nên biên độ nhiệt độ năm không cao, trong khoảng 4 - 6oC Nhưng biên độ nhiệt độ ngày đêm rất cao, trong mùa khô có ngày lên đến 20,0- 22,0oC Tại Đăk Nông tổng nhiệt độ (cũng chính là tích nhiệt hoạt động ΣTo >10) năm trong khoảng 8.000 -> 9.000o C và có tương quan với độ cao địa hình
Tổng lượng mưa năm có sự sai khác khá lớn giữa các vùng do sự phân hoá phức tạp của địa hình ngay trong một vùng KHNN, giữa các tiểu vùng với nhau lượng mưa có khi chênh lệch nhau 500 – 600 mm và chênh lệch giữa các vùng có khi lên tới: 1000 mm
Nơi có lượng mưa thấp nhất là khu vực Bắc huyện Cư Jút: 1600-1700mm/năm Nơi có lượng mưa cao nhất là khu vực Đăk Nông - Đăk R'lấp: 2.500-2.700mm/năm Tuy vậy phân phối mưa theo thời gian trong nội bộ vùng sai khác không nhiều, số tháng có lượng mưa >100mm trong năm tương đối đồng nhất
Độ ẩm không khí trung bình năm ở các vùng trong tỉnh đều đạt trên 80%, các vùng có lượng mưa năm lớn và số tháng có lượng mưa > 100mm, là những vùng có trị số độ ẩm trung bình năm cao và ngược lại
Với năng suất điển hình 4,5 tấn/ha (2,3 kg/trụ) Tổng thu đạt gần 154 triệu đồng/ha (76 nghìn đồng/trụ) và lợi nhuận đạt gần 133 triệu đồng/ha Những năm giá
Trang 37tiêu hạt cao, tổng giá trị sản phẩm thu được đến 263 triệu đồng/ha Lợi nhuận thu được đến 240 triệu đồng Đặc biệt, những năm giá xuống thấp, cây tiêu vẫn cho lợi nhuận 23 triệu đồng/ha Tỷ suất lợi nhuận của cây tiêu rất cao, đạt từ 50% với những năm giá thấp và 90% với những năm giá cao
* Một số hạn chế trong trồng tiêu:
- Về điều kiện tự nhiên, xã hội để phát triển cây tiêu: thời tiết nắng hạn gay gắt thường xuyên xảy ra, mưa lũ làm ngập úng ở một số vùng, gió mạnh vào mùa khô, xa nguồn nước và thiếu nước tưới trong mùa khô do không có công trình tích trữ nước, nguồn phân hữu cơ, phân chuồng ít do chăn nuôi chưa phát triển, cây choái bằng trụ
gỗ rẻ tiền đã cạn kiệt, chi phí đầu tư các loại cây choái khác có giá cao, cây choái sống kéo dài thời kỳ KTCB
-Trồng tiêu cho hiệu quả kinh tế cao, nhưng chi phí đầu tư cao mới mang lại hiệu quả Điều kiện của nhiều nông hộ đang trồng tiêu đủ khả năng chi phí đầu tư hàng năm để trồng tiêu theo yêu cầu kỹ thuật
- Hiểu biết về cây tiêu và trình độ thâm canh cây tiêu ở các nông hộ xét theo
tổng thể còn nhiều hạn chế
2 Xác định các loại dịch hại chính trên cây hồ tiêu tại Đăk Nông
2.1 Thành phần sâu hại hồ tiêu
Điều tra thành phần sâu bệnh hại trên cây trồng là bước quan trọng trong công tác đánh giá hiện trạng vi sinh vật của mỗi quốc gia Những kết quả điều tra được coi
là tài liệu khởi đầu để xác định phương hướng nghiên cứu trong công tác Bảo vệ thực vật Chúng tôi tiến hành điều tra thành phần sâu bệnh hại tại các vùng trồng tiêu trọng
điểm của tỉnh Đăk Nông Kết quả thu được ở bảng 1
Bảng 1 Thành phần sâu hại hồ tiêu tại ĐăkNông
TT Tên sâu hại Tên khoa học Bộ phận bị
hại
Mức độ phổ biến
Trang 3812 Bổ củi giả Chrysochroa fulgidissima
- Xác định được 13 loại sâu hại khác nhau, trong đó phổ biến và gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sinh trưởng của cây là rệp sáp hại rễ và bọ xít
lưới gây rụng quả non Các đối tượng khác xuất hiện ít và gây thiệt hại nhẹ hơn cho
cây tiêu ở ĐăkNông
2.2 Thành phần bệnh hại hồ tiêu
Tiến hành điều tra tại các vùng trồng tiêu trọng điểm của tỉnh Đăk Nông trong
2 năm 2006 và 2007 Chúng tôi thu được 8 loại bệnh hại, kết quả được trình bày ở
bảng 2
Bảng 2 Thành phần bệnh hại hồ tiêu tại Đăk Nông
TT Tên bệnh hại Tên khoa học Bộ phận bị
hại
Mức độ phổ biến
1 Thán thư Colletotrichum
2 Cháy đen lá Lasiodiplodia
3 Mốc hồng Corticium salmonicolor Thân cành +
4 Đốm tảo Cephaleuros mycoides Thân, lá ++
Trang 395 Chết nhanh Phytophthora capsici Rễ +++
Ghi chú: +++ Bệnh gây hại nặng
++ Bệnh gây hại trung bình
+ Bệnh gây hại nhẹ
Kết quả cho thấy: bệnh chết nhanh và bệnh chết chậm là các đối tượng gây
hại phổ biến và nghiêm trọng ở các vùng trồng tiêu của tỉnh Đăk Nông, có những
vườn tỷ lệ thiệt hại lên tới 75 – 80% Bệnh đốm tảo gây hại phổ biến, nhưng không
làm ảnh hưởng lớn đến năng suất của cây Các đối tượng bệnh hại khác gây hại ở
mức độ nhẹ
- Tác nhân chính gây bệnh chết nhanh là do nấm P capsici, trong một số
trường hợp có sự hiện diện của nấm P nicotianae, P cinamomi, Pythium sp
nhưng với số lượng thấp
- Tác nhân gây bệnh chết chậm là do sự phối hợp của tuyến trùng M incognita,
Pratylenchus sp với một số nấm đất: Fusarium sp., Pythium sp
3 Nghiên cứu bệnh chết nhanh cây hồ tiêu
3.1 Kết quả điều tra đồng ruộng
3.1.1 Triệu chứng bệnh chết nhanh
Triệu chứng bệnh thường quan sát rõ nét nhất, điển hình nhất vào cuối mùa
mưa Ban đầu các đầu chóp rễ bị biến màu, có mầu nâu nhạt hay mầu nâu thấm nước,
sau chuyển sang màu nâu đen, rễ bị thối và không cung cấp đủ nước, dinh dưỡng cho
cây làm cây bị héo nhanh, mép lá hơi co lại chở nên vàng trước khi rụng, sau khi lá
Trang 40rụng quả bắt đầu bị nhăn nheo rồi khô.Trên thân cây bị bệnh thường quan sát thấy mạch dẫn trong thân bị đen Bệnh có thể quan sát thấy trong mùa mưa từng nhánh cây bị héo xanh, có thể chết từng phần trên “nọc tiêu”
3.1.2 Mức độ gây hại của bệnh tại các vùng trồng khác nhau
Điều tra đồng ruộng cho thấy bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora capsici
gây hại vào cuối mùa mưa, tỷ lệ bệnh được xác định dựa vào triệu chứng trên đồng
ruộng và kết quả phân tích nhanh mẫu bệnh bằng phương pháp bẫy cánh hoa Kêt quả thu được ở hình 1
Hình 1 Mức độ gây hại bệnh chết nhanh ở các vùng trồng khác nhau
Tỷ lệ bệnh chết nhanh gây hại ở các vùng điều tra khác nhau Ở những vùng trồng chuyên canh và trồng lâu năm với diện tích lớn tỷ lệ bệnh thường phát sinh nặng như: Đăk Rlấp, thị xã Gia Nghĩa Vùng đất thịt nặng và không dốc như ở Nam Đà- Krông Nô cũng bị nặng do đất thoát nước kém
3.1.3 Qui luật diễn biến của bệnh chết nhanh trên đồng ruộng
Tìm hiểu diễn biến lượng mưa và sự phát sinh gây hại của bệnh chết nhanh hồ tiêu và mối quan hệ của chúng trên đồng ruộng qua các tháng trong năm 2006 và
2007 tại Gia Nghĩa – Đăk Nông Kết quả biểu hiện ở hình 2, hình 3 và hình 4