1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Tác giả Dương Quang Duy, Phạm Ngọc Tùng, Nguyễn Tiến Dũng, Phan Văn Hiếu, Dương Xuân Quyền
Người hướng dẫn PTS. Dương Quang Duy
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện Tử
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng xóa bit và lập bit: Bất cứ bit nào trong 8 bit của cổng C đều có thể được thiết lập hoặc được xoánhờ sử dụng các lệnh ghi ra thanh ghi điều khiển các bit phù hợp.. Như vậy khi

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 1

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN HỌC: THIẾT KẾ NGOẠI VI VÀ KỸ THUẬT GHÉP NỐI

Chủ đề: Tìm hiểu về ghép nối song song điều khiển bằng chương trình - 8255

Giảng viên hướng dẫn : Dương Quang Duy

Sinh viên thực hiện :

Nguyễn Tiến Dũng B19DCDT029

Trang 2

MỤC LỤC

I Giao tiếp qua cổng song song: 3

1 Cổng SPP: 3

2 Cổng EPP: 5

3 Cổng ECP: 6

II Ghép nối song song điều khiển bằng chương trình – 8255A: 9

1 Sơ đồ khối và chức năng các khối của 8255A 9

2 Chế độ làm việc của 8255A 11

III Đèn led nhấp nháy với vi điều khiển 8255 và

8051 (89c51,89c52)

Trang 3

CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ GHÉP NỐI SONG SONG ĐIỀU KHIỂN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH – 8255

I Giao tiếp qua cổng song song:

Cổng song song thường dùng để giao tiếp máy vi tính với đối tượngbên ngoài nhờ các đặc điểm:

- Lập trình đơn giản, dễ kết nối

- Tốc độ nhanh

Khuyết điểm của cổng song song là khoảng cách ngắn do tính chốngnhiễu kém Theo tiêu chuẩn IEEE 1284 năm 1994 có 5 chế độ hoạtđộng cho cổng song song

- SPP :cổng song song chuẩn có 3 mode là:

+ Compatibility: xuất 8 bit

+ Nibble: nhập 4 bit

+ Byte: cổng hai chiều

- EPP: cổng song song tăng cường (enhanced parallel port)

- ECP: cổng mở rộng khả năng (extended capability port)

Tùy loại mainboard có thể hỗ trợ cả 5 mode hay chỉ vài mode

Cổng SPP có thể truyền dữ liệu song song 8 bit từ máy tính ra với vậntốc 50 Kbytes/sec đến 150 Kbytes/sec Khi muốn nhập dữ liệu vào máytính có thể dùng mode Nibble truyền 4 bit hay mode Byte truyền 8 bit.Cổng EPP và ECP dùng thêm phần cứng hỗ trợ nên vận tốc truyềnnhanh hơn, có thể đến 2 Mbytes/sec, thu phát song song 8 bit

Thay đổi chế độ của cổng song song bằng cách vào BIOS SETUP củamáy tính khi khởi động máy

1 Cổng SPP

Cổng song song có đầu nối 25 chân cái thường dùng để kết nối với máy in đầu nốiCentronics 34 chân

Bảng 6.1 cho sơ đồ chân và ý nghĩa các chân của cổng SPP khi dùng với máy in, dấu “/”

có nghĩa tích cực thấp Ví dụ, chân 15 là /Error hướng vào, nếu chân này xuống mức 0 là

có lỗi Cột Đảo ghi chữ Có tức là tín hiệu được đảo mức, ví dụ chân 17 khi đưa mức logic

0 ứng với chân này vào thanh ghi điều khiển thì ở chân 17 xuất hiện mức 1

Trang 4

Ngõ ra cổng song song tương thích với cổng TTL, dòng cấp và thukhoảng vài mA đến 16mA tùy loại kết cấu phần cứng (công nghệ ASIC).Giao tiếp cổng song song với máy in thường được thực hiện theo H.6.1

Trang 5

2 Cổng EPP

Cổng EPP là sản phẩm liên kết của Intel, Xircom và Zenith, có haichuẩn là EPP1.7 và EPP1.9, vận tốc truyền từ 500 Kbytes/s đến 2Mbytes/s nhờ sự hỗ trợ của phần cứng và kỹ thuật DMA

Khi chuyển cổng song song sang chế độ EPP (vào mục Setup khi khởiđộng máy tính để đặt chế độ) các chân cổng sẽ mang tên gọi và ýnghĩa khác

Cổng EPP có thêm một số thanh ghi như trong bảng 6.3:

Ba thanh ghi đầu giống như trong SPP Muốn Truyến dữ liệu theo EPP

ta đưa dữ liệu vào thanh ghi gốc +4 và mạch logic sẽ tạo các tín hiệucần thiết

Trang 6

Chân /Write và /Data Strobe tích cực thấp chờ cho đến khi Wait lênmức cao báo bên kia đã nhận dữ liệu, sau đó /Data Strobe và Write trởlại mức cao kết thúc truyền.

Khi nhận dữ liệu, đầu tiên chương trình đọc thanh ghi gốc +4 Nếu Waitmức thấp thì /Data Strobe sẽ ở mức thấp chờ khi Wait ở mức cao bênkia báo đã gởi dữ liệu tới, /Data Strobe sẽ ở mức cao và dữ liệu đượcđọc vào Chu kỳ xuất và nhập dữ liệu cũng giống như chu kỳ xuất vànhập địa chỉ Thường kết hợp địa chỉ và dữ liệu để truy xuất dữ liệu từcác địa chỉ ngoại vi khác nhau

Phần cứng ngoại vi có nhiệm vụ xử lý các chân /Write, /Data Strobe,/Address Strobe đưa vào các mạch cài hay cho phép và xuất tín hiệu/wait phù hợp Thông qua tín hiệu Interrupt (chân số 10) ngoại vi sẽ tácđộng đến máy tính, bit 0 của thanh ghi trạng thái là bit báo hết thờigian EPP Nếu trong khoảng 10us đường Wait không tác động khi /DataStrobe hay /Address strobe tác động thì bit này sẽ được đặt lên 1

3 Cổng ECP

Cổng ECP được phát triển bởi Hewlett Packard và Microsoft, sử dụngphần cứng hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu nên có vận tốc truyền nhanh,tương tự cổng EPP Đặc điểm của cổng ECP là nén dữ liệu khi truyền,cho phép tăng tốc độ truyền dữ liệu Cổng ECP dùng 11 thanh ghi từgốc+0 đến gốc+7 và gốc+400H đến gốc +402H Chân cổng ECP đượcqui định trong bảng 6.4

Trang 7

Khi truyền dữ liệu từ máy tính ra ngoại vi thì HostAck sẽ đổi mức, còntruyền dữ liệu từ ngoại vi vào máy tính thì PeriphAck đổi mức Trêntuyến dữ liệu có thể truyền dữ liệu hay lệnh Nếu Host Ack và PeriphAck ở mức cao là truyền dữ liệu Nếu máy tính gởi lệnh, Host Ack mứcthấp; nếu ngoại vi gởi lệnh, Periph Ack mức thấp Lệnh gồm hai loại,nếu bit 7 của tuyến dữ liệu (chân 9) ở mức thấp thì 7 bit còn lại dùng

để cho biết thông tin về nén dữ liệu Nếu bit 7 ở mức cao thì 7 bit cònlại là địa chỉ kênh Khi truyền dữ liệu nén, đầu tiên truyền số lần lặp lạicủa byte dữ liệu, sau đó truyền byte dữ liệu, ví dụ truyền 25 byte ký tự

‘A' thì gởi byte 24 (Run length Count) sau đó gởi byte ‘A’

Trang 8

Ngoại vi nhận được byte 24 trong chu kỳ lệnh sẽ lặp lại byte ‘A’ ở chu

kỳ dữ liệu 25 lần Tỉ số nén tối đa 64/1

Để tăng tốc độ truyền dữ liệu cổng ECP dùng các thanh ghi sắp xếpkiểu FIFO và một số thanh ghi phụ

Trang 9

II Ghép nối song song điều khiển bằng chương trình – 8255A:

1 Sơ đồ khối và chức năng các khối của 8255A:

Hình 7 Sơ đồ chân và sơ đồ kết nối của 8255A.

8255A là vi mạch giao tiếp song song rất thông dụng trong toàn các hệ thống

Vi mạch này có 24 đầu của 3 cổng vào/ra 8 bit 2 hướng:

- PA0-PA7: cổng A, PB0-PB7: cổng B, PC0-PC7: cổng C được chia thành 2nhóm A và B

- Nhóm A: gồm cổng A và nibble cao của cổng C (CU);

- Nhóm B: gồm cổng B và nibble thấp của cổng C (CL)

- Vi mạch này hoạt động trong 3 chế độ (0, 1 và 2)

Bộ đệm số liệu là loại 8 bit – 2 hướng – 3 trạng thái được dùng để phối ghép8255A với bus hệ thống của máy tính Số liệu sẽ được bộ đệm phát hoặc thu thông quaviệc chạy các lệnh OUT hoặc IN của CPU Các từ điều khiển và thông tin trạng tháicũng được truyền qua bộ đệm này

Các mạch logic đọc/viết và điều khiển quản lý các quá trình truyền số liệu,truyền các từ điều khiển bên trong và bên ngoài vi mạch Nó chấp nhận các tín hiệuvào từ các bus địa chỉ và điều khiển của CPU và lần lượt phát ra các lệnh tới cả 2nhóm điều khiển A và B

- /CS = 0 thì cho phép 8255A thông tin với CPU

Trang 10

- /RD = 0 thì cho phép CPU đọc số liệu hoặc thông tin trạng thái từ 8255A

- /WR = 0 thì cho phép CPU viết số liệu hoặc từ điều khiển vào 8255A

- Hai chân A1, A0 thường được nối với 2 bit địa chỉ thấp nhất của bus địa chỉ

- 2 chân này dùng để chọn thanh ghi nội để lập trình hoặc hoạt động

Ðể 8255A có thể đọc ghi thì chân CS phải ở mức logic 0 và địa chỉ I/O phải đượcnối với chân A1 và A0, không cần quan tâm đến các chân địa chỉ cổng còn lại và đượcgiải mã bên ngoài để chọn 8255A

Bảng 5 Bảng chức năng của 8255A

Bảng 6 Bảng điều khiển đọc/viết của 8255A.

Chân RESET = 1 sẽ xóa các thanh ghi điều khiển và đặt tất cả các cổng A, B, C ởchế độ vào

Trang 11

2 Chế độ làm việc của 8255A:

Hình 8 Sơ đồ ghép nối của 8255A với thiết bị ngoại vi.

Vi mạch 8255 có ba chế độ hoạt động cơ bản (Mode) được chọn bởi phần mềm.Sau khi được Reset tất cả các cổng của 8255A sẽ được đặt ở chế độ vào (tứclà

24 chân của 3 cổng A, B, C ở trạng thái Z cao)

Trong quá trình chạy chương trình, bằng các lệnh viết ra địa chỉ của thanh ghi

từ điều khiển có thể chọn các chế độ hoạt động tùy ý

a định dạng của từ điều khiển

 Chế độ viết từ điều khiển (D7 = 1)

Hình 9 Sơ đồ định dạng của từ điều khiển

- Mode 0 : Chế độ vào/ ra cơ bản

- Mode 1 : Chế độ vào/ ra có hội thoại (Strobe

Input/Output) - Mode 2 : Chế độ vào/ ra bus hai chiều

Tùy theo từ điều khiển ghi vào thanh ghi điều khiển khi khởi động cho vimạch mà ta có chế độ làm việc và chiều trao đổi dữ liệu của các cổng A, B, C khácnhau

Khi tín hiệu RESET bằng 1 tất cả các cổng được đưa về trạng thái là các

Trang 12

cổng vào (Input port) nghĩa là tất cả 24 đường của ba cổng đều ở trạng thái trở khángcao).

Sau khi tín hiệu RESET bằng 0 thì 8255 có thể duy trì trạng thái trên nếu nhưkhông có sự thiết lập trạng thái bổ xung nào nữa

Trong quá trình thực hiện chương trình của hệ thống, bất kỳ một chế độ nào khác

có thể được chọn nhờ sử dụng lệnh OUT

Hình 10 Các chế độ hoạt động của thanh ghi điều khiển

b Chức năng xóa bit và lập bit:

Bất cứ bit nào trong 8 bit của cổng C đều có thể được thiết lập hoặc được xoánhờ sử dụng các lệnh ghi ra thanh ghi điều khiển các bit phù hợp

Như vậy khi cổng C đang được dùng để điều khiển, ghi trạng thái cho cổng Ahoặc cổng B thì những bit của cổng C có thể được xoá hoặc được thiết lập nhờ sử dụngcác lệnh xoá, thiết lập bit như khi cổng C là cổng ra dữ liệu

Từ điều khiển hoạt động trong chế độ như sau :

Trang 13

Hình 11 Sơ đồ định dạng của điều khiển

c Chức năng điều khiển ngắt:

Khi 8255 được lập trình hoạt động ở mode 1 hoặc mode 2 các tín hiệu điều khiểncủa nó có thể được sử dụng như yêu cầu ngắt tới CPU

Tín hiệu yêu cầu ngắt tạo bởi cổng C có thể bị cấm hay được phép nhờ xoá hayxác lập mạch lật INTE sử dụng chức năng lập xoá bit như đã nêu trên

Chức năng này cho phép người lập trình có thể cho phép hoặc không cho phépmột thiết bị I/O ngắt CPU mà không gây ảnh hưởng tới bất kỳ một thiết bị nào kháctrong cấu trúc ngắt

d Các chế độ:

Các cổng A, B, C có thể hoạt động ở 3 chế độ 0, 1 và 2 khác nhau

1/ Mode 0 (Basic input/output)

Ðây là chế độ vào ra cơ bản của vi mạch, nó đảm bảo dữ liệu được đưa ra hoặcghi vào các cổng riêng biệt

Trong chế độ này, vi mạch có các chức năng sau :

- Vi mạch hoạt động gồm hai cổng 8 bit và hai cổng 4 bit

- Các cổng có thể là cổng vào hoặc cổng ra

- Các tín hiệu ra được chốt lại

- Các tín hiệu vào không được chốt

Trong chế độ này 8255 có 16 cấu hình hoạt động vào/ra:

Trang 15

Hình 12 Các cấu hình hoạt động của Mode 0

2/ Mode 1 (Strobe input/output)

Trong chế độ này cổng A và cổng B sử dụng các đường dây tín hiệu của cổng C

để tạo hoặc tiếp nhận tín hiệu hội thoại (hanshaking signal) nghĩa là mọi quá trình traođổi dữ liệu của từng cổng đều dùng các tín hiệu hội thoại

Các chức năng cơ bản của Mode 1.

- Vi mạch hoạt động gồm hai nhóm ,nhóm A và nhóm B

- Mỗi nhóm chứa một cổng 8 bit và một cổng điều khiển 4 bit

- Cổng 8 bit có thể là cổng vào, hoặc cổng ra, cả hai cổng vào ra đều là cổng

Trang 16

- Các cổng 4 bit được sử dụng để điều khiển và xác định trạng thái của các cổng

8 bit

Các tín hiệu điều khiển vào được dùng trong chế độ vào :

/STB (Strobe input): Mức thấp của tín hiệu vào này cho phép dữ liệu được đọc

vào

IBF (Input Buffer Full): Mức cao của tín hiệu ra này chỉ ra rằng dữ liệu đã được

ghi vào cổng chốt, về bản chất đây là một tín hiệu xác nhận

Tín hiệu IBF được xác lập khi tín hiệu STB đang ở mức thấp và được khởi tạo lạikhi có sườn dương của đầu vào RD

INTR ( Interrupt Request ): Mức cao của tín hiệu ra này có thể được sử dụng để

yêu cầu ngắt tới CPU

Khi một thiết bị vào yêu cầu phục vụ, tín hiệu INTR được xác lập bởi tín hiệuSTB =1

Tín hiệu IBF=1 và INTE =1: Tín hiệu này được khởi tạo lại khi ở sườn âm của

tín hiệu RD Chức năng này cho phép các thiết bị vào yêu cầu ngắt tới CPU một cáchđơn giản bằng cách đưa dữ liệu của nó ra cổng

Các từ lệnh điều khiển.

Trang 17

Các tín hiệu điều khiển ra được dùng trong chế độ ra.

/OBF ( Output Bufer Full F/F): Tín hiệu ra OBF chuyển về mức thấp để thôngbáo rằng CPU đã ghi dữ liệu ra một cổng xác định Tín hiệu OBF F/F sẽ được xác lập

ở sườn lên của tín hiệu WR và bị xoá khi tín hiệu vào ACK ở mức thấp

/ACK (Acknowledge Input ): Mức thấp của tín hiệu vào này thông báo cho 8255rằng dữ liệu từ cổng A hoặc cổng B đã được chấp nhận Về bản chất đây là tín hiệu trảlời từ thiết bị ngoại vi thông báo nó đã nhận được dữ liệu gửi tới từ CPU

INTR (Interrupt Request ): Mức cao của tín hiệu ra này được sử dụng để yêu cầungắt CPU khi một thiết bị ngoài đã nhận được dữ liệu truyền từ CPU Tín hiệu INTRxác lập khi tín hiệu ACK = "1", OBF = "1" và INTE ="1" Tín hiệu này được khởi tạolại ở sườn âm của tín hiệu WR

Các từ lệnh của chế độ này như sau :

Hình 14 Sơ đồ minh họa các từ lệnh điều khiển dung trong chế độ ra

Trong mode 1, hai cổng A và B có thể được lập trình một cách riêng biệt là cổng vàohoặc cổng ra để hoạt động trong các ứng dụng vào /ra có hội thoại khác nhau Các từlệnh hoạt động trong chế độ này như sau

Trang 18

Hình 15 Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 1

3/ Mode 2 ( Strobed bi-directional Bus I/O).

Chế độ hoạt động này cung cấp khả năng trao đổi dữ liệu với các thiết bị ngoại vi

sử dụng một đường truyền 8 bit để vừa truyền vừa nhận dữ liệu (Bus vào/ra hai chiều).Các tín hiệu hội thoại được dùng trong chế độ này để điều khiển việc truyền dữliệu cũng tương tự như mode 1

Các chức năng cơ bản của Mode 2.

Trong chế độ này chỉ có nhóm A được sử dụng Cổng A là cổng vào/ ra hai chiều

8 bit Các tín hiệu vào/ra đều được chốt lại 5 bit của cổng C được sử dụng làm cổngđiều khiển, trạng thái cho cổng A 8 bit

Các tín hiệu điều khiển ra

/OBF (Output buffer full): Tín hiệu ra OBF ở mức thấp thông báo CPU dã khi dữ

liệu ra cổng A

/ACK (Acknowledge): Mức thấp của tín hiệu vào này cho phép bộ đệm ra bus dữ

liệu của cổng A gửi dữ liệu Ngược lại, bộ đệm ra này sẽ ở trạng thái trở kháng cao

INTE 1 (Tín hiệu INTE phối hợp với tín hiệu OBF) Ðiều khiển bởi việc lập bit

hoặc xoá bit PC4

Trang 19

IBF ( Input bufer Full ): Mức cao của tín hiệu ra này chỉ ra rằng tín hiệu đã được

ghi vào cổng vào chốt

INTE2 ( Tín hiệu INTE phối hợp với tín hiệu IBF): Ðiều khiển bởi việc xoá /lập

bit của PC4

Các từ lệnh hoạt động trong chế độ này như sau :

Hình 16 Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 2

4/ Kết hợp các chế độ hoạt động

Ngoài việc hoạt động riêng rẽ theo từng chế độ, 8255 còn có khả năng hoạt độngđồng thời kết hợp các chế độ khi không phải tất cả các bit trong cổng C được sử dụng

để điều khiển hoặc dành cho trạng thái Các bit còn lại có thể được sử dụng để thựchiện các chức năng sau :

Khi được lập trình là các đường vào tín hiệu :

Tất cả các đường vào tín hiệu đều có thể được truy cập trong suốt quá trình đọccổng C thông thường Như trong hình vẽ minh hoạ sau :

Trang 21

Khi được lập trình là các đường tín hiệu ra

Các bit trong số các bit cao của cổng C (PC7- PC4) phải được truy cập một cáchriêng rẽ bằng cách sử dụng chức năng xoá /lập bit

Các bit trong số các bit thấp của cổng C có thể truy cập bằng chức năng xoá /lậpbit hoặc dùng 3 bit tương ứng ghi ra cổng C

Ðọc trạng thái cổng C.

Trong mode 0, cổng C truyền dữ liệu tới hoặc từ thiết bị ngoại vi Khi 8255 đượclập trình hoạt động trong mode 1 hoặc mode 2, cổng C được sử dụng để tạo ra hoặcnhận tín hiệu hội thoại trao đổi với thiết bị ngoại vi

Ðọc nội dung của cổng C cho phép người lập trình kiểm tra trạng thái của cácthiết bị ngoại vi và điều khiển quá trình trao đổi dữ liệu

Không có lệnh đặc biệt nào dùng để đọc thông tin trạng thái từ cổng C mà chỉ cóthao tác đọc thông thường thực hiện chức năng này

8051 (89c51,89c52)

Dưới đây là một dự án đơn giản về cách giao diện 8255 với vi điều khiển 8051(89c51) Dự án trình diễn một chương trình đèn led nhấp nháy đơn giản Đèn LED đượckết nối với cổng 8255 A Khi bốn bit dưới của cổng 8255 A cao, bốn bit trên thấp ĐènLED kết nối với nibble trên sẽ vẫn tắt và những đèn có đèn thấp hơn sẽ phát sáng Saumột thời gian trì hoãn, các bit được thay đổi và các đèn led có phía trên sẽ phát sáng vànhững bit thấp hơn sẽ bị tắt Toàn bộ tình trạng này liên tục chạy Làm cho cổng Anhấm nháp cao và thấp hoặc đèn led bật và tắt

Kết nối cổng 2 của 8051 với các chân dữ liệu là 8255 Thực hiện các chân CS(chọn chip) và RESET của 8255 mặt đất Kết nối A0 với cổng 1 chân 0 của vi điềukhiển 8051 và A1 với cổng 1 chân 1 Kết nối chân WR (ghi) của 8255 với cổng 3 chân

6 Kết nối chân RD (đọc) của 8255 với cổng 3 chân 7 Sơ đồ mạch được đưa ra dưới

Ngày đăng: 18/04/2023, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ khối và chức năng các khối của 8255A: - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
1. Sơ đồ khối và chức năng các khối của 8255A: (Trang 9)
Bảng 5. Bảng chức năng của 8255A - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Bảng 5. Bảng chức năng của 8255A (Trang 10)
Bảng 6. Bảng điều khiển đọc/viết của 8255A. - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Bảng 6. Bảng điều khiển đọc/viết của 8255A (Trang 10)
Hình 8. Sơ đồ ghép nối của 8255A với thiết bị ngoại vi. - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 8. Sơ đồ ghép nối của 8255A với thiết bị ngoại vi (Trang 11)
Hình 9. Sơ đồ định dạng của từ điều khiển - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 9. Sơ đồ định dạng của từ điều khiển (Trang 11)
Hình 10. Các chế độ hoạt động của thanh ghi điều khiển - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 10. Các chế độ hoạt động của thanh ghi điều khiển (Trang 12)
Hình 11. Sơ đồ định dạng của điều khiển - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 11. Sơ đồ định dạng của điều khiển (Trang 13)
Hình 12. Các cấu hình hoạt động của Mode 0 - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 12. Các cấu hình hoạt động của Mode 0 (Trang 15)
Hình 14. Sơ đồ minh họa các từ lệnh điều khiển dung trong chế độ ra - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 14. Sơ đồ minh họa các từ lệnh điều khiển dung trong chế độ ra (Trang 17)
Hình 15. Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 1 - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 15. Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 1 (Trang 18)
Hình 16. Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 2 - Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối đề tài tìm hiểu về  ghép nối song song điều khiển bằng chương trình 8255
Hình 16. Sơ đồ minh họa các từ lệnh hoạt động trong mode 2 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w