1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam

29 766 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả Đinh Văn Đà, Đinh Văn Việt, Trương Đức Đạt, Phạm Đình Cương, Trần Thị Oanh, Hoàng Thị Vân Vân, Nguyễn Văn Dương, Lê Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 : Phân tích mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam hiện nay: Chương 3 : Một số giải pháp hạn chế mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong thời gia

Trang 1

Hoàng Thị Vân Vân

Nguyễn Văn Dương

Lê thị Loan

Trang 2

BÀI TIỂU LUẬN MẶT TRÁI CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI Ở VIỆT NAM

Trang 3

Nội dung:

Chương 1 : Những vấn đề lí luận chung về đầu tư trực tiếp

nước ngoài.

Chương 2 : Phân tích mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở việt nam hiện nay:

Chương 3 : Một số giải pháp hạn chế mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHữNG VấN Đề CHUNG Về ĐầU TƯ TRựC TIếP

NƯớC NGOÀI1.1: Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2: Nguyên nhân ra đời của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3:Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 5

ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOÀI

 Là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này.

 Được biểu hiện là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát DN nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Trang 6

ĐặC ĐIểM CủA ĐTTTNN:

Quyền sở hữu gắn liền với quyền sử dụng vốn

 Bên đầu tư góp một số vốn tối thiểu tùy theo luật đầu tư của nước nhận đầu tư quy định

 Lợi nhuận được hưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và được chia theo tỉ lệ vốn góp

 Bên nhận đầu tư nhận được nhiều nguồn vốn do không bị hạn chế bởi vốn góp

 Nước nhận đầu tư tiếp thu được khoa học kĩ thuật tiên tiến của các nước

Trang 7

NGUYÊN NHÂN:

 Sự chênh lệch về tỉ suất lợi nhuận giữa các nước

 Phân tán rủi ro cho vốn đầu tư

Trang 8

CÁC HÌNH THứC ĐầU TƯ

Phân loại dựa vào hình thức sở hữu:

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

 Doanh nghiệp liên doanh

 Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

 Công ty mẹ - công ty con

Trang 9

NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOÀI

 Các nhân tố bên trong

- Điều kiện tự nhiên:

+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên thiên nhiên

- Trình độ phát triển kinh tế và nguồn nhân lực

- Tình hình chính trị

- Chính sách - pháp luật

Trang 10

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH MặT TRÁI CủA ĐầU

TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOÀI ở VIệT NAM HIệN

NAY

2.1: Thực trạng thu hút FDI

2.2: Mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta hiện nay2.3: Nguyên nhân tạo ra mặt trái cảu đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 11

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM (TRIệU

Trang 12

NHỮNG MẶT TRÁI TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VN TRONG THỜI GIAN QUA

Dễ gây mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ.

Dễ gây tổn thất kinh tế do tình trạng chuyển giá.

 Thường gây ô nhiễm môi trường

 Nguy cơ phải nhận chuyển giao công nghệ lạc hậu

 Người lao động đễ bị tổn thương

 Cạn kiệt tài nguyên

Trang 13

Cụ THể:

a. Cơ cấu đầu tư bất hợp lý

 FDI chủ yếu được đầu tư vào công nghiệp và dịch vụ trong khi đầu tư vào nông - lâm nghiệp là rất ít

 Vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào công nghiệp nhẹ trong khi chúng ta lại cần đầu tư vào công nghiệp nặng, nghành mà trong nước không có khả năng đầu tư

Trang 14

(CụC ĐầU TƯ NƯớC NGOÀI­Bộ Kế HOạCH VÀ ĐầU TƯ)

Lĩnh v c ự S  d  án ố ự T  l  % ỉ ệ V n đăng  ố

ký(tri u  ệ usd)

Trang 15

b Việc góp vốn bằng công nghệ của các nhà đầu tư nước ngoài

đã gây nên tình trạng thừa công nghệ lạc hậu, nhưng lại thiếu công nghệ hiện đại.

- Mục tiêu thu hút FDI: là tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao

- Thực tế:một số nhà đầu tư đã lợi dụng chính sách này để suất khẩu công nghệ lạc hậu hoặc góp vốn, bán những công nghệ đó

để thu lợi nhuận

- Vì vậy công nghệ chuyển giao ở việt nam thường là những công nghệ cũ hoặc lạc hậu so với thế giới

Trang 16

c Tài nguyên đất nước bị cạn kiệt môi trường bị ô nhiễm nặng.

- Chính sách về kiểm soát môi trường trong giai đoạn đầu của hoạt động FDI ở việt nam còn nhiều hạn chế

- Trước thực trạng này ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp bị phát hiện đang ngấm ngầm phá hủy môi trường, mà gần đây nhất: là vedan, miwon Gây bất bình trong dư luận

Trang 18

d Sự xung đột giữa nhà đầu tư và người lao động.

- Tuyệt đại bộ phận người lao động làm việc trong các DN FDI phải làm việc với cượng độ cao, thời gian làm việc bị kéo dài song thu nhập lại không cao tương xứng

- Hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức kéo dài ngày lao động Làm thên giờ, vi phạm ngiêm trọng chế độ tiền lương/tiền công theo luật định của việt nam

- Hậu quả là những cuộc đình công lãn công

Nguyên nhân chính là vì lương tháng không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong khi vật giá ngày càng gia tăng

Trang 19

e Hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI khá phổ biến.

- Khai thác giá trị tài sản vốn góp

- Mua nguyên ,vật liệu và các yếu tố sản xuất đầu vào với giá cao

Trang 20

NGUYÊN NHÂN TạO RA MặT TRÁI CủA ĐầU TƯ

TRựC TIếP NƯớC NGOÀI

1. Do các doanh nghiệp chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân

2. Do sự quản lý yếu kém của nhà nước

3. Chỉ đầu tư vào các khu vực có kinh tế phát triển

4. Do trình độ tiếp thu khoa học kĩ thuật của nước ta còn thấp

Trang 21

CHUONG 3: GIảI PHÁP HạN CHế MặT TRÁI CủA ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOÀI ở VIệT NAM

1. cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đất nước

- Hiện tại cơ cấu đầu tư của dự án còn bất hợp lí vì vậy cần có những biện pháp:

+ Với công nghiệp: khi có những dự án FDI đòi hỏi quá lớn về nguồn cung cấp năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, đât đai, nguồn nhân lực giá rẻ Cần phải tính toán kỹ

+ Với nông ngiệp: cần thu hút cho các dự án FDI đầu tư vào việc nuôi trồng, chế biến các sản phẩm nông nghiệp + Những dự án chỉ muốn khai thác tài nguyên thiên nhiên thì càng phải tránh

Trang 22

2 Không nên cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu

hoặc gây ô nhiễm môi trường

- Nên biết từ chối cấp giấy phép cho những dự án gây ô nhiễm môi trường:nhà máy giấy, xi măng, thép

- Cần biết từ chối những dự án sử dụng công nghệ, thiết bị đã hết thời gian khấu hao

- Cần đưa ra các chế tài sử phạt thật nghiêm khắc đối với nhà đầu tư nước ngoài vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Cần trang bị kiến thức về tội phạm môi trường cho cán bộ thực thi pháp luật, nhất là kinh nghiệm của các nước trên thế giới

Trang 23

3.Xây dựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài

- Cần tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về pháp luật chính sách chuyên môn đối với cán bộ làm công tác hợp tác đầu tư nước ngoài, hướng tới đáp ứng yêu cầu hội nhập và giao lưu quốc tế

- Phải có khu nhà ở cho công nhân cùng với nó là những công trình thiết yếu chăm lo đến đời sống của người lao động

- Tăng cường xây dựng và củng cố lực lượng thanh tra lao động trong các khu chế xuất nói chung và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng

Trang 24

4.Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thẩm định dự án FDI

- Hiện tại nguồn nhân lực đang hoạt động trong lĩnh vực thẩm định dự án ở nước ta chất lượng còn thấp

- Vì vậy, trước hết nước ta cần chuẩn hóa nội dung đâò tạo chuyên ngành thẩm định dự án tại các trường đại học cao đẳng trên toàn quốc

- Bên cạnh đó cần thường xuyên tiến hành bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá cho các thẩm định viên

Trang 25

5.Tăng cường hiệu lực của công cụ pháp luật và vai trò quản

lý của nhà nước

- Cần thực hiện phân cấp mạnh việc quản lí nhà nước đối với hoạt động FDI

- cần tập trung thực hiện những giải pháp sau đây:

+ Khẩn trương củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý FDI

+ Tiếp tục thực hiện và giám sát thực hiện tốt cơ chế “một cửa” tại các cơ quan công quyền

+ Tiếp tục nâng cao hiệu quả chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí

+ Tăng cường công tác kiểm tra thanh tra

Trang 26

6.Phát triển mạnh các tổ chức công đoàn

- Để tổ chức công đoàn phát triển mạnh thì:

+ Công đoàn phải thể hiện được vai trò của mình trong việc chủ động tham gia giải quyết mâu thuẫn bằng hình thức đối

thoại, hòa giải, thương lượng

+ Chủ doanh nghiệp và tổ chức công đoàn phải quan tâm đến đời sống sinh hoạt, tiền lương, các khoản phụ cấp hợp lý của người lao động

+ Các chủ DN phải thực hiện cam kết với người lao động

Trang 27

KếT LUậN

 Đầu tư nước ngoài là xu thế tất yếu và ngày càng thể hiện tính ưu việt của nó trong việc tìm kiếm lợi nhuận của các nhà đầu tư Việt nam là một nước có nền kinh tế chuyển đổi, đang trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu về vốn rất lớn Để tạo vốn cho nền kinh

tế, chúng ta có thể sử dụng nhiều kênh khác nhau, trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh quan trọng và hiệu quả

Trang 28

TÀI LIệU THAM KHảO:

1.Nguyễn Anh Tuấn (2006), chuyển giao công nghệ của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam

2.Trần Nguyễn tuyên (2004), hoàn thiện môi trường và chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam

3.Trần xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam, thực trạng và giải pháp

Ngày đăng: 22/01/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐẦU TƯ FDI THEO NGÀNH - Mặt trái của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam
BẢNG ĐẦU TƯ FDI THEO NGÀNH (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w