Môn học “Tài chính doanh nghiệp” sẽ hướng ta theo con đường của những nhà đầu tư giá trị, thông qua việc học tập và áp dụng những kiến thức, ta có thể đọc – hiểu báo cáo tài chính, phân
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ ĐẦU TƯ
NHÓM 04 – L02 – K212
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Tiến Minh
Vòng Trự Dẩu 2012791 Phần 1.1; Phần 2.1; Phần 2.3; Tổng hợp 100% Nguyễn Ngọc Lan 2013593 Phần 1.2; Phần 2.1; Phần 2.2 100% Trần Ngọc Bảo Hân 2013113 Phần 1.2; Phần 2.1; Phần 2.2 100% Tống Thị Khánh Linh 2013643 Phần 1.2; Phần 2.1; Phần 2.3 100%
TP HCM, 04/2022
Trang 2MỤC LỤC
Đề mục Trang
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
Danh mục bảng biểu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN 5
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Tổng quan về thị trường, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp 7
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN 10
2.1 Phân tích tỷ số 10
2.2 Phân tích xu hướng 21
2.3 Phân tích so sánh 24
CHƯƠNG 3 ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG BETA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN 35
3.1 Nhận định về hệ số Beta 35
3.2 Lịch sử giá cổ phiếu PNJ và chỉ số VN-Index năm 2020 35
3.3 Ước tính hệ số Beta PNJ 35
3.4 So sánh hệ số Beta 45
3.5 Thước đo đo lường rủi ro chứng khoán phù hợp 46
3.6 Kết luận 47
Tài liệu tham khảo 48
Phụ lục 1 49
Phụ lục 2 50
Phụ lục 3 51
Phụ lục 4 53
Phụ lục 5 58
Phụ lục 6 60
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường tài chính hiện nay là một chủ đề mà được mọi người quan tâm, chú ý Chúng ta có thể bắt gặp những bài báo, những bản tin hàng ngày nói về tin tức tài chính trong tuần, hay thậm chí chỉ là tin tức của những giờ vừa qua Sự quan tâm chủ yếu được đổ dồn vào những mã chứng khoán trên thị trường vốn nơi những sắc xanh, đỏ liên tục nhấp nháy
Để có thể tham gia vào thị trường sôi động này cá nhân mỗi người chúng ta cần phải có những hiểu biết cơ bản nhất về cách phân tích các báo cáo tài chính, hiểu biết về rủi ro mà một khoản đầu tư đem lại cho cá nhân người đó
Trên thị trường, chúng ta có những nhà đầu tư năng động và những nhà đầu tư giá trị
Dù cho theo trường phái đầu tư nào chăng nữa thì chúng ta cần nhớ quy tắc mà Warren Buffett đã nêu ra rằng: “Quy tắc 1: không bao giờ làm mất tiền Quy tắc 2: không bao giờ quên quy tắc 1” Môn học “Tài chính doanh nghiệp” sẽ hướng ta theo con đường của những nhà đầu tư giá trị, thông qua việc học tập và áp dụng những kiến thức, ta có thể đọc – hiểu báo cáo tài chính, phân tích các tỷ số, đo lường rủi ro… Bài báo cáo của nhóm dưới đây sẽ vận dụng những kiến thức mà nhóm có cơ hội được tiếp cận, để đưa ra quyết định rằng liệu
có nên đầu tư vào mã cổ phiếu này hay không? Báo cáo này được thực hiện bởi các cá nhân chưa từng trải nghiệm là “chứng sĩ”, vì vậy xin hãy gửi cho nhóm những ý kiến đóng góp liên quan đến bài phân tích này Nhóm xin trân trọng cảm ơn vì bạn đã đọc hết những lời này
1 Cơ sở hình thành đề tài
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận – là doanh nghiệp nổi bật trong ngành hàng bán lẻ, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là những món trang sức được làm từ vàng, bạc đến những loại đá quý đắt tiền, trải dài mọi phân khúc từ phổ thông đến cao cấp Những thiết kế trẻ trung thu hút những người trẻ năng động, nhưng cũng không vắng bóng những món trang sức trang trọng quý phái Với tâm thế là những tâm hồn yêu cái đẹp, thích thời trang và chú trọng đến những món phụ kiện khi đi ra ngoài, nhóm đã để ý và ấn tượng với những thiết kế mới lạ độc đáo và đa dạng Cùng với nhận định rằng Việt Nam là một nước đang phát triển và sẽ ngày càng có nhiều người dân có nhu cầu làm đẹp cho bản thân Vì những lý do trên, nhóm quyết định thực hiện phân tích và nghiên cứu tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua (2018 – 2019 – 2020)
2 Mục tiêu đề tài
Việc đọc hiểu các báo cáo tài chính chính là yêu cầu cơ bản nhất để nhà đầu tư đó có thể kiểm tra được sức khỏe tài chính doanh nghiệp đó như thế nào Từ đó nhà đầu tư có thể phân tích để rồi nhìn nhận một cách khái quát nhất về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nợ, cấu trúc vốn trong doanh nghiệp, … Đồng thời kết hợp với những thước đo về rủi ro sẽ giúp nhà đầu
Trang 4tư đưa ra quyết định tối ưu nhất trong việc sử dụng tiền của mình để đầu tư vào các mã cổ phiếu trên thị trường
Các mục tiêu cụ thể:
- Tóm tắt các hoạt động chính và tổng quan thị trường hiện nay
- Phân nhóm 5 tỷ số tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích xu hướng của 3 năm 2018 – 2019 – 2020
- Phân tích so sánh doanh nghiệp với doanh nghiệp cạnh tranh và chỉ số trung bình ngành
- Thu thập lịch sử giá giao dịch cổ phiếu, chỉ số VN-index
- Ước tính và so sánh hệ số Beta
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục bảng
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phân tích xu hướng PNJ 16
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phân tích so sánh PNJ 16
Bảng 2.3: P/E và EPS của PNJ giai đoạn 2018 – 2020 19
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu phân tích xu hướng PNJ 21
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phân tích so sánh PNJ 31
Bảng 3.1: Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu PNJ và chỉ số VN-Index 36
Bảng 3.2: Thu thập hệ số Beta cổ phiếu PNJ năm 2020 45
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện cửa hàng của PNJ trong giai đoạn 2018 – 2020 8
Biểu đồ 2.1: Tỷ số thanh toán hiện hành PNJ giai đoạn 2018 – 2020 11
Biểu đồ 2.2: Tỷ số thanh toán nhanh PNJ giai đoạn 2018 – 2020 12
Biểu đồ 2.3: Tỷ số tiền mặt PNJ giai đoạn 2018 – 2020 13
Biểu đồ 2.4: Tỷ số tổng nợ và tỷ số tổng nợ trên VCSH của PNJ năm 2018 – 2020 14
Biểu đồ 2.5: Tỷ số thanh toán lãi vay PNJ giai đoạn 2018 – 2020 14
Biểu đồ 2.6: Vòng quay hàng tồn kho PNJ giai đoạn 2018 – 2020 15
Biểu đồ 2.7: Doanh thu theo mảng kinh doanh của PNJ 17
Biểu đồ 2.8: So sánh tỷ số thanh toán hiện hành giai đoạn 2018 – 2020 25
Biểu đồ 2.9: So sánh tỷ số thanh toán nhanh giai đoạn 2018 – 2020 25
Biểu đồ 2.10: So sánh tỷ số tổng nợ và tỷ số nợ trên VCSH giai đoạn 2018 – 2020 26
Biểu đồ 2.11: So sánh vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2018 – 2020 27
Biểu đồ 2.12: So sánh vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2018 – 2020 28
Biểu đồ 2.13: So sánh biên lợi nhuận giai đoạn 2018 – 2020 29
Biểu đồ 2.14: So sánh ROA giai đoạn 2018 – 2020 30
Biểu đồ 2.15: So sánh ROE VCSH giai đoạn 2018 – 2020 30
Danh mục hình ảnh Hình 1.1: Một phần danh sách các cửa hàng PNJ tại Thành phố Hồ Chí Minh 8
Trang 6CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Nhà hiền triết xứ Omaha – Warren Buffett đã mới vừa chi 11,6 tỷ USD để mua lại một công ty bảo hiểm sau 60 năm theo dõi sát sao Đúng vậy, ông Warren đã bỏ 60 năm chỉ để quan sát và nghiên cứu một công ty duy nhất thuộc ngành mà ông am hiểu nhất – ngành bảo hiểm Qua đó chúng ta có thể thấy rằng để có một khoản đầu tư thành công thì cá nhân người đầu tư cần phải có sự am hiểu về doanh nghiệp, thị trường mà doanh nghiệp đó đang hoạt động Và có thể có sự yêu thích đối với những sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh Chính vì thế dưới đây sẽ là một vài thông tin chung của doanh nghiệp
1.1 Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của PNJ
1.1.1 Thông tin chung
- Tên doanh nghiệp:
+ Tên tiếng Việt: CTCP Vàng Bạc Đá quý Phú Nhuận
+ Tên tiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company
+ Mã chứng khoán: PNJ
- Năm thành lập: 1988
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Trụ sở chính: 170E Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, TP HCM, Việt Nam
- Người đại diện pháp luật: Bà Cao Thị Ngọc Dung - Chủ tịch Hội đồng quản trị PNJ
- Vốn điều lệ: 2,276,123,620,000 đồng (Hai nghìn hai trăm bảy mươi sáu tỷ một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng chẵn)
- Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính:
+ Sản xuất kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, phụ kiện, quà lưu niệm
+ Kinh doanh đồng hồ và mua bán vàng miếng
+ Dịch vụ kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý
+ Kinh doanh bất động sản
- Doanh nghiệp con, liên kết:
+ Công ty TNHH MTV Chế tác và Kinh doanh Trang sức PNJ
+ Công ty TNHH MTV Giám định PNJ
+ Công ty TNHH MTV Kỷ nguyên Khách hàng
+ Công ty TNHH MTV Thời trang CAO
Trang 7- Năm 2001, cho ra đời nhãn hiệu trang sức PNJ Silver
- Năm 2004, chuyển đổi mô hình kinh doanh từ doanh nghiệp kinh tế Đảng thành Công ty
cổ phần Vàng Bạc Đá quý Phú Nhuận Nhận danh hiệu Top 500 doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái Bình Dương và Huân chương lao động hạng nhất
- Năm 2005, cho ra đời nhãn hiệu trang sức CAO Fine Jewellery
- Năm 2009, PNJ chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, tăng vốn điều lệ lên 400
tỷ đồng Mức giá đóng cửa ở phiên giao dịch đầu tiên là 45,600 đồng/cổ phiếu
- Năm 2009, thành lập Công ty TNHH MTV thời trang CAO Là công ty có hệ thống bán lẻ trang sức lớn nhất Việt Nam với 142 cửa hàng PNJ là nhà tài trợ vương miện và trang sức cho Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất thế giới được tổ chức tại Việt Nam
- Năm 2010, PNJ được Chính phủ công nhận là thương hiệu quốc gia Được Plimsoll xếp hạng 16/500 công ty nữ trang lớn nhất thế giới
- Năm 2012, khánh thành xí nghiệp nữ trang PNJ lớn nhất khu vực Châu Á
- Giai đoạn 2013 - 2014, khánh thành Trung tâm trang sức, kim cương, đồng hồ lớn nhất thị trường Việt Nam; nâng tổng số cửa hàng bán lẻ trang sức lên 200 cửa hàng trên toàn quốc
1.1.3 Tóm tắt nghiệp vụ kinh doanh
Xuyên suốt 30 năm hình thành và hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh trang sức, PNJ ngày càng phát triển và mở rộng Hiện tại, những lĩnh vực kinh doanh chính của PNJ bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, phụ kiện thời trang, quà lưu niệm + Sản phẩm trang sức dẫn đầu xu hướng, mang đến sự quý phái và vẻ đẹp tinh tế cho người sở hữu là một trong những yếu tố ta ̣o nên đẳng cấp của thương hiê ̣u PNJ
- Kinh doanh, phân phối và mua bán vàng miếng theo quy định của ngân hàng nhà nước + Với chất lượng sản phẩm cao, ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động, PNJ đã nhanh chóng khẳng định được vị thế của mình trên lĩnh vực kinh doanh vàng miếng Liên tục tìm hiểu xu hướng thị trường, tất cả các sản phẩm tại PNJ đều được gia công tỉ mỉ dưới dây chuyền hiện đại, đội ngũ nhân công tay nghề cao
Trang 8- Dịch vụ kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý
+ 70% thị phần giám định kim cương và các loại đá quý tại Việt Nam là Công ty TNHH Một thành viên Giám định PNJ (PNJLab) do PNJ thành lập năm 1998 PNJLab là đơn
vị đầu tiên trong lĩnh vực kiểm định đá quý tại Việt Nam được cấp chứng nhận ISO
17025 cho những đơn vị thuộc lĩnh vực kiểm định, thí nghiệm có năng lực kỹ thuật và
có thể cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật
1.2 Tổng quan về thị trường, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Thị trường kim hoàn Việt Nam
Thị trường đá quý Việt Nam là một trong những thị trường có mức tăng trưởng vượt trội trong 15 năm vừa qua Do mức sống tăng cao, sự hiểu biết của người tiêu dùng ngày càng tốt hơn nên nhu cầu về vàng, bạc, kim cương, trang sức làm đẹp tăng nhanh chóng Bên cạnh
đó, trong 5 năm trở lại đây, người tiêu dùng Việt Nam còn có xu hướng tìm mua các loại đá phong thủy Họ tin đá phòng thủy có thể hỗ trợ sức khỏe, sự nghiệp và tình cảm Lúc này những viên đá thiên nhiên không chỉ có vai trò làm đẹp mà còn thực hiện những mong ước của họ Vậy nên không có gì ngạc nhiên khi ngành kim hoàn có sự phát triển vượt bậc trong những năm qua
PNJ được các chuyên gia kinh tế đánh giá là công ty hàng đầu trong lĩnh vực kim hoàn Theo công bố của Forbes Việt Nam trong năm 2020, giá trị thương hiệu của PNJ đạt 94,1 triệu USD, xếp ở vị trí 21 Ở ngành hàng tiêu dùng cá nhân, PNJ cũng được Forbes Việt Nam xếp ở vị trí thứ nhất PNJ là thương hiệu trang sức duy nhất tại Việt Nam góp mặt trên bảng xếp hạng này
Ở mỗi mảng kinh doanh, PNJ đều có cho mình những đối thủ cạnh tranh khác nhau Ví như ở lĩnh vực vàng, PNJ phải cạnh tranh với hai công ty lớn khác là DOJI và SJC, đều có thâm niên trên 20 năm Ngược lại ở lĩnh vực trang sức, PNJ lại xác định đối thủ cạnh tranh của mình là một công ty trẻ chỉ hơn 3 năm tuổi – Precita
1.2.2 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
PNJ là một công ty chế tác và cung cấp đá quý, vàng, bạc hàng đầu Việt Nam, chiếm đến 30% thị phần ngành bán lẻ trang sức đá quý Tính đến cuối năm 2020, PNJ sở hữu tổng cộng 339 cửa hàng trên toàn quốc
Trang 9Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện cửa hàng của PNJ trong giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên PNJ Biểu đồ 1.1 thống kê thị phần và số lượng cửa hàng của PNJ cung cấp cho chúng ta một
góc nhìn tổng quan về sự tăng trưởng liên tục về số lượng cửa hàng của PNJ Ngoài ra PNJ còn tích cực mở rộng các kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn 3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc Tính đến nay, sản phẩm của PNJ đã tới được tay của người tiêu dùng
ở 13 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc 4 châu lục
Hình 1.1: Một phần danh sách các cửa hàng PNJ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận
Trang 10
Qua hình 1.1, ta có thể rõ ràng nhận ra vị trí các cửa hàng của PNJ được phân bố bên
trong các trung tâm thương mại sầm uất (Nowzone, Centre Mall, Diamond Plaza, ), các siêu
thị lớn (Co.opmart, Lotte Mart, BigC, ) và các cửa hàng phân bổ trên nhiều tuyến đường
khác nhau Các cửa hàng của PNJ được bố trí vô cùng sang trọng với ánh sáng vừa phải
khiến nó trở nên vô cùng nổi bật Thêm vào đó, việc PNJ chọn đặt cửa hàng tại các trung tâm
thương mại lớn và các siêu thị lớn đã thành công trong việc mang hình ảnh PNJ đến với
khách hàng Nhờ vào các vị trí đắc địa và phạm vi phủ rộng của các cửa hàng đã góp phần
đáng kể vào sự thành công và thịnh vượng của PNJ trong những giai đoạn tiếp theo
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Báo cáo tài chính là công cụ mà nhà đầu tư dùng để kiểm tra xem liệu doanh nghiệp đó
có hoạt động tốt hay không Để kiểm tra các báo cáo tài chính, nhà đầu tư sẽ dùng một vài thủ thuật phân tích như: phân tích tỷ số, phân tích ngang, phân tích xu hướng, phân tích dòng tiền Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà đầu tư nhận ra được giá trị thật sự của doanh nghiệp Chúng ta cần phải nhìn vào giá trị của doanh nghiệp và đảm bảo giá trị phải cao hơn giá mà ta bỏ ra để mua Vì thế, chúng ta sẽ lần lượt phân tích xem liệu có nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay không?
2.1 Phân tích tỷ số
Đối với mỗi tỷ số được tính toán và dùng để thảo luận, nhà đầu tư nên tự đặt ra cho mình một vài câu hỏi sau:
1 Tỷ số này được tính như thế nào?
2 Nó dự kiến được dùng để đo lường cái gì, và tại sao chúng ta lại quan tâm đến nó?
3 Đơn vị đo lường là gì?
4 Giá trị cao hay thấp cho chúng ta biết cái gì? Làm thế nào để những giá như vậy có thể gây hiểu nhầm?
5 Chỉ tiêu đo lường này có thể được cải thiện bằng cách nào?
2.1.1 Các chỉ tiêu đo lường thanh khoản hoặc khả năng thanh toán ngắn hạn
Việc phân tích các chỉ số này sẽ giúp các nhà đầu tư biết được liệu doanh nghiệp có khả năng bị mất khả năng thanh toán hay không? Liệu công ty có đủ lượng tài sản để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các bên liên quan không
Trang 12Đầu tiên đến với tỷ số thanh toán hiện hành (current ratio) – là một loại tỷ số vô cùng phổ biến đối với các nhà đầu tư quan tâm đến sức khỏe tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp Vào năm 2018 PNJ có 2,02 đồng tài sản ngắn hạn trên 1 đồng nợ ngắn hạn, 2019 là 1,83 đồng tài sản ngắn hạn trên 1 đồng nợ ngắn hạn Năm 2020, nợ ngắn hạn của PNJ được đảm bảo bởi 2,21 lần tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện hành trong cả 3 năm đều duy trì tốt trong khoảng 1,5 đến 2,5 Chính vì thế ta có thể nhận định rằng, công ty PNJ sử dụng hiệu quả các tài sản ngắn hạn và có khả năng chi trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn
Biểu đồ 2.1: Tỷ số thanh toán hiện hành PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Các ngân hàng, các chủ nợ của doanh nghiệp sẽ chú trọng vào con số này để xem xét liệu doanh nghiệp có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ khi tới hạn hay không Từ đó họ mới xem xét liệu có nên cho doanh nghiệp vay hay không, trong trường hợp của PNJ thì câu trả lời là có
Nhà đầu tư cũng có thể dựa vào con số này để có thể biết được vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào, có thể đầu tư vào dự án mới không Trong trường hợp của PNJ thì cho thấy vốn lưu động luôn dương khiến việc vận hành và tạo ra tài sản lưu động giúp doanh nghiệp tiếp tục duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó ban quản trị có thể tối đa hóa giá trị cổ đông bằng cách tận dụng vốn lưu động vào những dự án tiềm năng có sẵn
Trang 13Tiếp tục đi xem xét khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, thực hiện tách tài khoản tồn kho ra tài sản ngắn hạn Qua bước này ta thu được tỷ số thanh toán nhanh (Quick – ratio) – được các chủ nợ quan tâm vì hàng tồn kho có tính thanh khoản kém nhất
Biểu đồ 2.2: Tỷ số thanh toán nhanh PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Các con số này đều thấp qua các năm, cho thấy doanh nghiệp PNJ có trữ lượng hàng tồn kho lớn – điều này không tốt đối với một số doanh nghiệp – thế nhưng tài sản tồn kho của PNJ lại có giá trị cao Các ngân hàng và chủ nợ có thể sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp này như một khoản thế chấp cho khoản vay, tài sản này không hư hỏng thế nên tính
an toàn của khoản vay được bảo đảm Vì vậy PNJ vẫn có thể vay và xoay vòng dòng tiền để chi trả các khoản khác mà không gặp bất trắc
Trang 14Biểu đồ 2.3: Tỷ số tiền mặt PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Vậy nếu chỉ xét về lượng tiền mặt sẵn có bằng cách sử dụng tỷ số tiền mặt (cash ratio) – tỷ số này thường ít được sử dụng so với hai tỷ số trên So với nợ ngắn hạn có qua các năm, việc chỉ dựa vào tiền mặt để chi trả tất cả khoản nợ ngắn hạn của PNJ tại một thời điểm là không thể Tuy nhiên rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tận dụng kém loại tài sản có tính thanh khoản cao này Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn như cho vay ngắn hạn Các nhà đầu tư có thể sẽ không thích việc doanh nghiệp ôm quá nhiều tiền mặt trong người mà không làm gì cả
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán dài hạn
Cơ cấu nợ của doanh nghiệp không chỉ có các khoản nợ ngắn hạn, mà còn có những khoản nợ dài hạn dùng để đầu tư những tài sản lớn Tỷ số này sẽ đo lường khả năng chi trả nợ dài hạn của doanh nghiệp hoặc tổng quát hơn là đo lường đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Trong 3 năm 2018, 2019, 2020, Tỷ số tổng nợ của PNJ lần lượt là 0.42; 0.47 và 0.38 Nhìn vào ta có thể nhận ra ngay ở cả 3 năm tỷ số tổng nợ của công ty đều nằm dưới mức 0.5 hay nói cách khác là PNJ có số tài sản tài trợ bằng bằng vốn cổ phần nhiều hơn so với số tài sản được đầu tư bằng nợ Nghĩa vụ nợ là nghĩa vụ mà doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện, tuy nhiên nếu gặp trục trặc PNJ có thể vẫn sẽ được gia hạn các khoản vay bổ sung Sở dĩ là vì
Trang 15qua con số này các ngân hàng có thể thấy rằng trong trường hợp xấu nhất PNJ vẫn có đủ - thậm chí dư – tài sản để thanh toán toàn bộ nợ
Biểu đồ 2.4: Tỷ số tổng nợ và tỷ số tổng nợ trên VCSH của PNJ năm 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Thế nhưng tỷ số trên có nhược điểm chính là không thể đánh giá được đâu là tài sản vô hình, tài sản hữu hình Chính vì thế nhà đầu tư có thể kết hợp con số trên với tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu để có cái nhìn rõ hơn về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Không phải ngẫu nhiên mà con số này liên tục được đề cập trên các báo thường niên của PNJ, qua các năm PNJ có tỷ số này luôn bé hơn 1 Nhà đầu tư từ đó có thể thấy rằng ban quản lý của PNJ đã quản lý tốt đòn bẩy tài chính Qua đó thể hiện nguồn vốn doanh nghiệp từ vốn chủ sở hữu dồi dào, ít nợ bên ngoài không chịu nhiều áp lực tài chính Điều này sẽ giúp các nhà điều hành ra quyết định sáng suốt hơn nhằm tối đa hóa giá trị cổ phần (giá niêm yết trên sàn chứng khoán tăng)
Biểu đồ 2.5: Tỷ số thanh toán lãi vay PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Trang 16Đương nhiên khi chúng ta sử dụng đòn bẩy tài chính (tức sử dụng nợ), PNJ sẽ phát sinh chi phí lãi vay Để nhận xét khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp các chủ nợ và ngân hàng sẽ xem xét đến tỷ số thanh toán lãi Nhận thấy PNJ có tỷ số này trong 3 năm luôn giảm thế nhưng vẫn cao hơn các mức mà những chuyên gia khuyến nghị là 2 Chỉ số này cao vì các khoản vay ngắn hạn chiếm hơn 99% trong cấu trúc nợ của doanh nghiệp trong 3 năm, khiến cho chi phí lãi vay phát sinh không nhiều Chủ nợ nhìn các con số này có thể đảm bảo thu nhập từ các khoản cho vay của mình Về phần nợ ngắn hạn, tuy tăng qua các năm nhưng khi đọc rõ báo cáo thì thấy những chủ thể cho vay đều được thanh toán nợ gốc vay rồi mới vay mới Điều này giúp PNJ được đánh giá tín nhiệm cao qua các năm, tạo được sự yên tâm cho các chủ thể cho vay
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý tài sản hay vòng quay
Ở doanh nghiệp PNJ, chỉ số đáng được quan tâm nhất trong danh mục chỉ số đo lường hoạt động chính là Vòng quay hàng tồn kho Chỉ số vòng quay khoản phải thu sẽ được so sánh với doanh nghiệp và trung bình ngành để có thể đưa ra một góc nhìn khách quan hơn PNJ đã được nhóm phân tích có thể đáp ứng các nghĩa vụ nợ đầy đủ và đúng hạn cho các chủ
nợ Chính vì thế nhóm sẽ tập chung đưa ra các nhận định và góc nhìn cho chỉ số Vòng quay hàng tồn kho
Biểu đồ 2.6: Vòng quay hàng tồn kho PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Áp dụng số liệu trên báo cáo tài chính hàng năm của PNJ vào công thức ta tính được tỷ
số vòng quay hàng tồn kho qua 3 năm 2018, 2019, 2020 lần lượt là 2.82; 2.26 và 2.07 Là một nhà đầu tư chúng ta nhận định rằng trong lĩnh vực trang sức đá quý, giá trị mặt hàng cao nên vòng quay hàng tồn kho sẽ tương đối thấp Nhìn vào số liệu trên chúng ta có thể thấy
Trang 17rằng với giá trị tồn kho lớn và thời gian lưu kho lâu thông thường sẽ khiến chi phí lưu kho lớn, thế nhưng với đặc tính hàng hóa nhỏ gọn và giá trị cao, các sản phẩm “tồn kho” của doanh nghiệp được cất giữ tại của hàng không làm phát sinh chi phí này Dựa vào đặc thù của ngành nghề đang kinh doanh và các đặc tính của hàng tồn kho (giá trị cao, không bị hư hỏng) thì việc chỉ số này cao cũng không phải là trục trặc lớn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi
a Biên lợi nhuận
Bảng 2.1: Biên lợi nhuận PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Nhắc đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, tỷ số biên lợi nhuận chính là một trong những chỉ số đáng chú ý Không chỉ bởi vì biên lợi nhuận cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau khi đã loại bỏ toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ mà còn đóng góp vào việc tăng hoặc giảm của chỉ số ROE Như vậy, áp dụng công thức ta tính được biên lợi nhuận của công ty PNJ trong năm 2018 là 0,07 Ta có thể hiểu rằng với 1 đồng doanh thu thì PNJ thu về 0,07 đồng lợi nhuận Và ta tính tương tự cho năm 2019 và 2020 của công ty PNJ, thu được kết quả như bảng 2 Nếu so sánh biên lợi nhuận của công ty PNJ qua 3 năm, ta có thể thấy PNJ hoạt động rất ổn định Năm 2019, mặc dù vào quý 2-2019 PNJ vướng phải sự cố ERP trong việc chuyển đổi giữa hệ thống cũ và hệ thống mới dẫn đến thiếu nguồn hàng cung cấp
ra thị trường khiến công ty mất đi không ít doanh thu Tuy nhiên, với mức biên lợi nhuận không đổi khi so với năm 2018, ta có thể thấy được PNJ đã có chiến lược kinh doanh và vận hành rất tốt Năm 2020, tuy ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, PNJ vẫn có mức biên lợi nhuận là 0,06, gần như giảm đi không nhiều Đây là một dấu hiệu tốt khi PNJ giữ mức biên lợi nhuận vô cùng ổn định và có khả năng sẽ tăng lên trong năm 2022
b Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (ROE) và Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Bảng 2.2: ROA & ROE của PNJ giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 3
Trang 18Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là thước đo cho những thành tựu mà chủ sở hữu đã gặt hái được trong năm Mục tiêu của những nhà quản trị chính là mang lại lợi ích nhiều nhất cho chủ sở hữu, nên ROE, trên phương diện kế toán, chính là thước đo cuối cùng Song song với ROE, ta có ROA – tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên ROE không đề cập tới
cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Thế nên, việc kết hợp chỉ số ROE và ROA sẽ cho ta biết rằng doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính hay không
* Đối với ROA:
Nhìn tổng quan ROA qua 3 năm, thấy được rằng PNJ duy trì mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ở mức xấp xỉ 13% – 15% Là một nhà đầu tư, chủ nợ bạn sẽ cần quan tâm đến con số này, vì từ nguồn tài trợ của bạn sẽ hình thành nên nguồn tài sản của doanh nghiệp Trong trường hợp này, với 1000 đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp thì sẽ tạo ra được lần lượt 150 đồng vào năm 2018, 140 đồng vào năm 2019 và 130 đồng vào năm 2018 Với lĩnh vực mà doanh nghiệp đang tham gia chính là hàng tiêu dùng cá nhân và gia dụng, cụ thể
là kinh doanh nữ trang, trang sức thì con số này tương đối ổn định, vì đặc thù của ngành nghề này cần phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định, và sản phẩm của doanh nghiệp cũng không bao trọn toàn bộ các phân khúc khách hàng Con số bị suy giảm qua các năm nguyên nhân là do đầu tư mạnh vào tài sản cố định (cửa hàng, xưởng) vì thế nên đây có thể là một bước đệm cho PNJ
*Đối với ROE:
Qua các năm, ta nhận thấy rằng PNJ đang duy trì một mức ROE ổn định rơi vào mức 26% ở hai năm 2018 – 2019 tức có nghĩa là với mỗi 1000 đồng vốn cổ phần PNJ có thể tạo ra được 260 đồng lợi nhuận Tuy nhiên vào năm 2020 con số này đã tụt giảm xuống còn 20% nghĩa là PNJ trong năm nay chỉ tạo được 200 đồng lợi nhuận trên 1000 đồng vốn cổ phần, có thể lý giải với lý do khách quan rằng dịch bệnh đã khiến cho lợi nhuận giảm
Tuy nhiên, với ROE bản thân con số này là một con số đặc biệt vì từ nó chúng ta có thể nhìn được nhiều khía cạnh của doanh nghiệp Đầu tiên chúng ta có thể phân tách ROE thành 3 biến số, với biến số đầu tiên là biên lợi nhuận, qua các năm PNJ duy trì đều đặn PM ở mức xấp xỉ 7%, con số này cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đang ổn định qua thời gian
Biến số tiếp theo là vòng quay tổng tài sản, đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, qua các năm các là 2.26 năm 2018, 1.98 vào năm 2019 và 2.06 vào năm 2020 Biến số này khi kết hợp ROA có thể rằng doanh thu và lợi nhuận rất cách biệt nhau, lý do
Trang 19mấu chốt là do đặc thù ngành nghề kinh doanh khiến cho giá vốn hàng bán của doanh nghiệp rất lớn – chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp
Biến số cuối cùng trong đồng nhất thức DUPONT chính là bội số vốn cổ phần – cho biết được hệ số đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Qua tính toán, ta thu được con số lần lượt là 1.72 kế đến là 1.88 và cuối cùng là 1.62 vào năm 2018 – 2019 công ty vay thêm để
mở rộng khu vực hoạt động của mình, thế nhưng con số này lại giảm vào năm 2020 thể hiện việc doanh nghiệp này đang tích cực thoát khỏi sự lệ thuộc của lãi vay
Với tư cách là một nhà đầu tư thì đây là con số mà ta nên chú tâm, vì nếu con số này quá lớn sẽ đem lại rất nhiều rủi ro Nhưng nếu chúng ta tận dụng tốt đòn bẩy tài chính, có thể tối đa hóa lợi nhuận và đem lại giá trị nhiều cho cổ đông Chính vì thế một nhà quản trị tài chính giỏi cần phải vận dụng được đòn bẩy tài chính
Để có thể nhìn rõ hơn về ROE chúng ta sẽ tách ROE thành năm biến số Biến số đầu tiên chính là chính là hệ số gánh nặng thuế, đây là con số phản ánh mức thuế mà mọi doanh nghiệp phải chịu, và chính sách của mọi doanh nghiệp chính là phải tối thiểu hóa gánh nặng thuế, PNJ đã làm được điều này, được thể hiện qua con số gánh nặng thuế giảm từ 0,8 xuống còn 0,79 Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng, thuế không phải là một yếu tố kinh tế mà chính là sự tác động của chính trị
Tiếp tới là hệ số gánh nặng lãi vay, ở con số này đòn bẩy tài chính thấp thì hệ số càng cao (càng tiến về 1) rủi ro tài chính cho các cổ đông giảm, PNJ có những con số đáng ngạc nhiên 0.95, 0.93 và 0.9, những con số này cho thấy nhà đầu tư sẽ ít chịu rủi ro khi đầu tư vào PNJ vì khoản vay của doanh nghiệp là những khoản vay ngắn hạn và được hoàn trả gần như toàn bộ trong năm khiến cho chi phí lãi vay phát sinh không quá lớn, nợ dài hạn của doanh nghiệp rất ít nên lãi vay đóng góp vào chi phí gần như là không đáng kể
Biến số tiếp theo chính là biên lợi nhuận trước thuế, giúp kiểm soát được các chi phí phí của doanh nghiệp, trong đó có giá vốn hàng bán Doanh nghiệp tốt sẽ có chỉ số đạt mức
từ 15% trở lên Tại điểm này PNJ lại chỉ ở mức 9% đến 10% vậy PNJ có phải là doanh nghiệp không tốt và không đáng để chúng ta đầu tư? Tuy nhiên không hẳn vậy, vì như đề cập
ở trên, giá vốn hàng bán của những ngành nghề trong mảng kinh doanh này đều rất lớn Hai biến số còn lại chính là vòng quay tổng tài sản và bội số vốn cổ phần đã được phân tích ở trên Tóm lại, xem xét đồng nhất thức Dupont, có vẻ như ROE có thể đẩy lên bằng cách gia tăng nợ trong doanh nghiệp Tuy nhiên, lưu ý rằng gia tăng nợ cũng làm gia tăng chi phí lãi vay và làm giảm biên lợi nhuận và làm đi chỉ số PM Chính vì thể ROE có thể tăng hoặc giảm Nếu một công ty có thành quả ROE thấp bởi một số chỉ tiêu đo lường nào đó, thì đồng nhất thức Dupont sẽ giúp bạn tìm ra lý do Là một nhà đầu tư, chúng ta không nên chỉ nhìn
Trang 20vào mỗi ROE và nên kết hợp với những chỉ số khác để xem xét cấu trúc của doanh nghiệp ra sao
2.1.5 Các chỉ tiêu đo lường giá trị thị trường
Đây là những chỉ tiêu được giới phân tích và các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, những chỉ tiêu này sẽ thể hiện những mức độ quan tâm, đánh giá khác nhau của các nhà đầu tư cho một cổ phiếu bất kỳ được niêm yết trên sàn chứng khoán
Bảng 2.3: P/E và EPS của PNJ giai đoạn 2018 – 2020
đó ta có thể rút ra kết luận rằng, với một công ty có tuyệt vời, mua chỉ số P/E thấp thì lợi nhuận cao, còn khi P/E cao thì lợi nhuận thấp, nếu mua khi P/E đang bị đẩy lên quá cao, sau
20 năm ta có thể bị lỗ vốn Hoặc nếu ta sở hữu toàn bộ doanh nghiệp, hay có ý định mua toàn
bộ một doanh nghiệp thì chỉ số P/E sẽ cho chúng ta biết rằng, với mức giá đó chúng ta cần phải có thêm bao nhiêu năm để hòa vốn Vì thế một doanh nghiệp không có hoặc gần như có lợi nhuận bằng 0 thì P/E sẽ rất lớn
Tập đoàn PNJ với mức tỷ số PE là 12,2 vào năm 2018 tức có nghĩa là nhà đầu tư sẽ sẵn sàng trả 12,2 đồng để đổi lấy một đồng lợi nhuận sinh ra của doanh nghiệp này, vào năm
2019 các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 16,4 đồng cho một đồng lợi nhuận tạo ra, phân tích tương
tự cho năm 2020 rút ra được rằng giá của một cổ phiếu đang gấp 17,2 lần so với lợi nhuận được tạo ra Những chỉ số này thay đổi dựa trên ba biến số chính là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường (2 chỉ số này dùng để tính thu nhập trên một cổ phiếu – EPS) và giá mỗi cổ phiếu được giao dịch trên thị trường tại thời điểm đó Vì vậy để giải thích cho sự thay đổi trên chúng ta sẽ xác định yếu tố nào tác động đến ba biến số trên
Như vậy qua ba năm chúng ta thấy có một sự tăng trưởng đột phá của PE vào năm 2019 khi so với cùng kỳ năm trước là 2018, tăng xấp xỉ 34,4% Đầu tiên ta cần phải nhận thấy sự thay đổi của lợi nhuận chính là nhờ việc bắt tay với Walt Disney, ra mắt bộ sưu tập hướng đến đối tượng trẻ hơn, và mở rộng, tối ưu hóa được mạng lưới bán lẻ trên khắp cả nước
Trang 21Đồng thời việc thực hiện việc trả cổ tức bằng cổ phiếu đã làm tăng số lượng cổ phiếu được lưu hành trên thị trường Yếu tố cuối cùng chính là giá của cổ phiếu, đây là một điều mà khó
có thể dự đoán được bởi vì giá cả trên thị trường được quyết định dựa trên cảm xúc và tâm lý của nhà đầu tư, với những thông tin tích cực thì nhà đầu tư có xu hướng mua vào nhiều đối với cổ phiếu này khiến cho giá tăng lên Tổng kết lại, nhờ vào sự tác động của những điều trên nên đã khiến PE có tỷ lệ tăng trưởng mạnh đến như vậy Còn vào năm 2020 có tăng, thế nhưng lại không quá ấn tượng, lý giải cho điều này ta có thể tìm được nguyên nhân chính là
do sự tác động tiêu cực của COVID – 19 khiến cho GDP của Việt Nam giảm (7.0% năm
2019 xuống còn 2.0%) khiến cho nhu cầu về các mặt hàng không thiết yếu như nữ trang giảm mạnh, dẫn đến doanh số có sự giảm nhẹ nhưng được kéo lên nhờ sự ra mắt của bộ sưu tập trang sức với sự cá tính và sử dụng influencer marketing một cách hiệu quả, tận dụng tốt nền tảng trực tuyến của doanh nghiệp
Thời gian hoàn vốn để mua một công ty tư nhân nên là 3 năm đến 10 năm thế nhưng nếu bạn muốn sở hữu một công ty đại chúng thì thời gian hoàn vốn sẽ khác so với công ty tư nhân vì nó có tính thanh khoản cao, giá trị của công ty tư nhân sẽ tăng lên khi chuyển đổi vì vậy thời gian hoàn vốn tuyệt vời của công ty đại chúng là 13 năm, chính vì thế thời điểm hoàn hảo để mua doanh nghiệp này chính là vào năm 2018 khi mà bạn có thể sở hữu toàn bộ doanh nghiệp và có thể thu hồi vốn trước 13 năm (12,2 năm) thế nhưng câu hỏi là 2019 và
2020 thì sao? Thời gian hoàn vốn này có thể thậm chí còn lâu hơn vì doanh nghiệp cổ phần không bị giới hạn vào cuộc sống của chủ sở hữu Thế nên nếu đây là một doanh nghiệp tốt và bạn là một nhà đầu tư giá trị có tính kiên nhẫn thì việc mua doanh nghiệp này vào năm 2019 – 2020 là hoàn toàn có thể
Thế nhưng chúng ta là những nhà đầu tư cá nhân và không có khả năng bỏ túi toàn bộ lợi nhuận của một doanh nghiệp thì chỉ số này giúp bạn có góc nhìn mới về giá cổ phiếu từ
đó tránh được hiện tượng “bong bóng chứng khoán” – hiện tượng sẽ làm cho giá cổ phiếu vượt xa giá trị thật của công ty, giá cổ phiếu bị đẩy lên quá cao so với giá trị thật bởi vì người
ta không xác định được những năm tiếp theo lợi nhuận sẽ như thế nào Tránh được hiện tượng thổi giá này sẽ giúp bạn không bị mất đi tiền của mình, và dựa trên yếu tố rằng Việt Nam là một đất nước phát triển, kinh tế đời sống xã hội được cải thiện sẽ khôi phục lại được nhu cầu về mặt nữ trang Chính điều đó kết hợp với mức giá P/E không bị thổi phồng thì với
tư cách là một nhà đầu tư giá trị thì đây là một cổ phiếu tốt để bạn có thể đầu tư dài hạn, vì P/E của doanh nghiệp có thể tiếp tục tăng trưởng trong tương lai
Vậy để biết được sau khi mua một cổ phiếu thì nhà đầu tư có thể nhận lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một cổ phiếu của mình? Để trả lời câu hỏi này ta dùng chỉ số EPS -
Trang 22phản ánh giá thị trường của doanh nghiệp Quan sát số lượng cổ phiếu được công bố trong báo cáo thường niên và lợi nhuận ròng công bố ở báo cáo tài chính, ta tính được EPS của PNJ trong giai đoạn 2018 – 2020 lần lượt là 5.747,94; 5.299,42 và 4.697,94 Đây không phải là một mức EPS cao nếu so sánh với toàn bộ các doanh nghiệp có mặt trên sàn chứng khoán, tuy nhiên đây là một con số được xem là khá cao khi so sánh với các doanh nghiệp trong ngành hàng sản xuất gia dụng Còn về việc tỷ số này của PNJ giảm dần trong khoảng thời gian 3 năm thì xuất phát từ 2 lí do chính Thứ nhất, ở năm 2019 dù có lợi nhuận tăng nhưng
do công ty đã phát hành thêm một lượng cổ phiếu vào năm đó để huy động vốn mở cửa hàng nên EPS giảm Còn ở năm 2020, công ty chỉ phát hành một lượng nhỏ cổ phiếu để có vốn lưu động để đảm bảo việc mua lại sản phẩm giữ uy tín Phần còn lại của việc giảm tỷ số đến từ việc lợi nhuận ròng bị giảm do tình hình kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn, biến động Cũng cần lưu ý rằng mỗi năm doanh nghiệp đều thu mua lại cổ phiếu của mình nhưng số lượng thu mua không đáng kể
Một doanh nghiệp có tỷ số EPS lớn thường là doanh nghiệp đáng để đầu tư do hiện doanh nghiệp đó đang có nhiều tiền hơn để tái đầu tư hoặc phân phối tiền cổ tức trả cho cổ đông Cũng vì thế nên đây là con số luôn được đề cập trên các cổng thông tin của doanh nghiệp tại các trang web chứng khoán Chúng ta – những nhà đầu tư cá nhân – phải chú ý con
số này vì nó đo lường khả năng sinh lợi của ta, thể hiện phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường
2.2 Phân tích xu hướng
Khi có các số liệu của doanh nghiệp từ 3 năm trở lên, nhà đầu tư, nhà phân tích có thể
sử dụng phương pháp phân tích này để đánh giá triển vọng phát triển của công ty Chọn năm
2018 làm gốc, ta sẽ thấy được doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào qua các năm 2019 và
Trang 232.2.1 Phân tích doanh thu của PNJ qua 3 năm 2018 – 2019 – 2020
Khi nhìn vào doanh thu năm 2019, PNJ vẫn có sự tăng trưởng mạnh về mặt doanh thu khi doanh thu thuần trong năm 2019 đạt mức 17 nghìn tỷ VNĐ, tăng trưởng lên 16,67% so với cùng kỳ năm ngoái Năm 2019 các doanh nghiệp Việt Nam chứng kiến những tác động đáng kể từ điều kiện thị trường, nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các sự kiện chính trị bất lợi của thế giới khiến ngành bán lẻ có sự chững lại Đồng thời, đầu năm 2019, PNJ gặp một số trục trặc khi mới bắt đầu triển khai hệ thống ERP 1 Sự tăng trưởng trong doanh thu diễn ra chủ yếu trong 9 tháng đầu năm, do PNJ tiến hành tăng thêm cửa hàng hoạt động trong nước Bên cạnh đó, trong 6 tháng còn lại của năm 2019, PNJ đã khắc phục thành công sự cố ERP và đẩy mạnh hoạt động marketing Khiến cho doanh số của PNJ tăng đáng kể
Năm 2020 là một năm biến động lớn do đại dịch covid-19 gây nên Toàn bộ thị trường chịu ảnh hưởng nặng nề khi chứng kiến sự tụt giảm về mặt doanh số Tuy nhiên, dưới sự nỗ lực của các cấp lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tổng doanh thu thuần đạt 17,5 nghìn tỷ VNĐ vào năm 2020 Cụ thể, doanh thu vào năm 2020 có sự tăng trưởng lên khoảng 3% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng lên 20,17% so với năm 2018 Mảng kinh doanh cốt lõi của PNJ vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ và vững chắc với doanh thu bán lẻ vẫn đạt mức tăng 9% so với cùng kỳ (tương đương 869,2 tỷ VNĐ) nhờ hiệu quả của việc tiến hành nâng cấp số hóa từ 2019 lên lĩnh vực chế tác và truyền thông Tỷ lệ doanh thu cũng theo đó
mà tăng mạnh, chiếm 59,7% tổng doanh thu cả năm của tập đoàn
Biểu đồ 2.7: Doanh thu theo mảng kinh doanh của PNJ
Nguồn: PNJ, MBS Research
Trang 24Nhìn chung, dù chịu sự tác động của đại dịch Covid-19, PNJ vẫn được Forbes Việt Nam định giá 93,1 triệu USD Đặc biệt, trong năm 2020, đơn vị đã đầu nâng cấp nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh, song song với đó nhà máy thứ 2 tại Long An đi vào hoạt động, nhằm nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm đòi hỏi nhiều yếu tố công nghệ cao, hướng đến giảm hàng nhập khẩu Bên cạnh đó vòng quay hàng tồn kho tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái (thể hiện lượng tồn kho được chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng), kết hợp với những động thái khuyến khích nền kinh tế hồi phục sau ảnh hưởng của dịch bệnh covid-
19 của nhà nước thì trong tương lai, cụ thể là năm 2022, doanh thu của PNJ sẽ có sự bứt phá
2.2.2 Phân tích lãi gộp của PNJ qua 3 năm 2018 – 2019 – 2020
Năm 2019, lãi gộp của PNJ tăng 24,53% so với cùng kỳ năm ngoái Con số này phản ánh hoạt động hiệu quả của PNJ trong các chiến lược truyền thông và hoạch định nguồn nhân lực Năm 2019 cũng là năm PNJ bắt đầu tiến hành ERP và gặp trục trặc trong thời gian đầu khi chứng kiến sự tăng trưởng chậm lại trong quý 2 năm 2019 do sự khó khăn trong công tác chuyển đổi giữa hệ thống cũ và hệ thống mới dẫn đến thiếu nguồn hàng cung cấp ra thị trường Tuy nhiên, doanh thu của PNJ trong quý 3 và 4 có sự tăng trưởng mạnh trở lại dẫn đến lãi gộp tăng mạnh trong năm 2019 so với năm 2018
Nhìn chung, năm 2020 PNJ thu về mức lãi gộp đạt 3.434.732.880.887 VND, giảm 0,75% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 23,59% so với năm 2018 Mặc dù doanh thu thuần
có sự tăng trưởng 3% so với năm 2019.Doanh thu tăng thế nhưng lại kéo theo sự tăng mạnh của GVHB, tăng 4,5% so với 2019 khiến cho lợi nhuận gộp bị sụt giảm Sự gia tăng giá vốn hàng bán chính là do chi phí nguyên liệu tăng, cụ thể là vàng Vàng tăng giá trong giai đoạn năm 2020 là do nhà nước giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời các doanh nghiệp bị ngừng hoạt động do dịch bệnh Những điều trên khiến 2 kênh đầu tư như lãi ngân hàng và chứng khoán không còn hấp dẫn, mọi người chọn vàng là kênh đầu tư vì tính an toàn của loại tài sản này
Sau khi đạt được mức độ miễn dịch cộng đồng, tiến đến trạng thái hoạt bình thường mới, các hoạt động được kỳ vọng sẽ hoạt động trở lại Khi đó, giá vàng có thể sẽ hạ nhiệt và kết hợp với việc đầu tư vào nhà máy sản xuất đã đề cập ở phần trên, giá vốn hàng bán của PNJ sẽ có xu hướng ổn định và có thể đi xuống trong tương lai
2.2.3 Phân tích về các chi phí hoạt động 2018 – 2019 – 2020
Việc mở những cửa hàng mới, đầu tư thêm phân xưởng, chuyển đổi hệ thống Với những lý do trên, sẽ không lạ khi mà chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng qua các năm
2019 – 2020 Hai chi phí này tăng mạnh nhất vào năm 2019 lần lượt là 16%, 38% đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý Không quá khó vì với việc cơ sở hạ tầng được mở rộng, quy
Trang 25mô nhân sự cũng tăng lên đáng kể, đồng thời cũng phải thuê thêm 1 bộ phận để vân hành hệ thống ERP Sau khi mọi thứ ổn định, năm 2020 ghi nhận chi phí bán hàng tăng 21% so với
2018 và tăng 4,34% so với 2019 Về phần chi phí bán hàng ghi nhận mức tăng 46% - 2018 và 6,25% - 2019 Sự tăng trưởng chậm này phù hợp với tình hình thực tế, dịch bệnh đã làm mọi thứ bị trì hoàn và PNJ thực hiện kế hoạch F5 để xem xét lại những cửa hàng chưa phù hợp để tiến hành đóng cửa, khiến cho quy mô nhân sự được giảm bớt
Với một doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường, chi phí của doanh nghiệp sẽ biến động theo tình hình nền kinh tế Việt Nam Với những dự báo tích cực trong tăng trưởng của nền kinh tế, có thể xu hướng chi phí của doanh nghiệp sẽ tiếp tục tăng một cách ổn định PNJ đã có mặt trên hầu hết các tỉnh thành khắp cả nước, hiện giờ doanh nghiệp cũng không quá chú trọng đến việc mở rộng chuỗi cửa hàng mà đang thực đầu tư vào các nền tảng trực tuyến của mình Điều này sẽ giúp PNJ kiểm soát được chi phí hoạt động của mình
2.3 Phân tích so sánh
2.3.1 So sánh với doanh nghiệp cùng ngành và doanh nghiệp đối thủ
Chúng ta không thể chỉ nhìn vào quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp chúng ta đang xem xét đầu tư rồi cho rằng doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt thậm chí là vượt trội
Để biết liệu doanh nghiệp có hoạt động như thế nào so với thị trường thì chúng ta cần so sánh doanh nghiệp với doanh nghiệp khác cùng ngành và so với chỉ số trung bình ngành
a Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành của PNJ dao động quanh mức 2 lần trong giai đoạn khảo sát, thấp hơn 1 lần so với chỉ số trung bình ngành hàng tiêu dùng và gia dụng (dao động ở mức 3 lần) Tuy nhiên đây được xem là chỉ số khả quan và ở mức hợp lý, vì ở mức này công ty duy trì được khả năng thanh toán đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh Điều này cho thấy bức tranh khả quan vì nguồn tài sản ngắn hạn đảm bảo được nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn của công ty, làm tăng uy tín của công ty đối với các chủ nợ so với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường
Trang 26Biểu đồ 2.8: So sánh tỷ số thanh toán hiện hành giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn:Phụ lục 2, phụ lục 3
So sánh chỉ số này với công ty SJC, cho thấy công ty PNJ đang hoạt động kinh doanh tốt hơn SJC Cụ thể, SJC tận dụng kém nguồn tài sản ngắn hạn của mình vào hoạt động kinh doanh, dẫn đến khả năng thanh toán hiện hành của SJC dư thừa và chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng, tuy có xu hướng giảm mạnh trong các năm qua nhưng vẫn đang ở mức cao Điều này cho thấy PNJ đã quản lý vốn lưu động và có chính sách điều tiết tài sản ngắn hạn tốt hơn so với công ty SJC
b Tỷ số thanh toán nhanh
Biểu đồ 2.9: So sánh tỷ số thanh toán nhanh giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn:Phụ lục 2, phụ lục 3
Trong giai đoạn 2018 – 2019, công ty PNJ có tỷ số thanh toán nhanh ở dưới mức 1, rất thấp so với trung bình ngành (dao động ở mức 1,5 lần) Do đặc thù ngành nghề của công ty là kinh doanh bán lẻ trang sức thế nên hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn
Trang 27của công ty, luôn duy trì ở mức trên 90% tài sản ngắn hạn của công ty Còn trung bình ngành bán lẻ sẽ cao hơn vì kinh doanh đa dạng mặt hàng, một số mặt hàng có giá trị tồn kho không quá lớn, khiến cho tỷ số này ổn định và cân bằng hơn so với doanh nghiệp PNJ
So sánh với công ty SJC, cho thấy khả năng thanh toán nợ của PNJ thấp hơn nhiều lần
so với SJC Cả hai doanh nghiệp đều có cùng lĩnh vực kinh doanh trong thị trường bán lẻ - kinh doanh trang sức và vàng miếng Do đó tỷ trọng hàng tồn kho của SJC cũng chiếm 78% giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Vậy con số này cao vượt trội so PNJ là do SJC vay rất ít nợ ngắn hạn, so với PNJ thì phần nợ ngắn hạn của SJC chỉ bằng xấp xỉ 3,1% phần nợ ngắn hạn của PNJ Điều đó lý giải tại sao tỷ số này lại cao hơn rất nhiều so với PNJ
c Tỷ số tổng nợ (TD/TA) và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)
Tỷ số tổng nợ của PNJ ở mức xấp xỉ so với trung bình ngành hàng tiêu dùng và gia dụng (ở mức xấp xỉ 0,4) Các doanh nghiệp bán lẻ - kể cả PNJ - sẽ luôn có các khoản nợ phải trả ngắn hạn đối với các nhà cung cấp mặt hàng bán lẻ, chính vì thế khi lượng hàng tồn kho tăng thì lượng nợ sẽ tăng theo Vì thế tỷ số này qua các năm của PNJ và ngành bán lẻ duy trì đều qua các năm Trong khi đó tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) của doanh nghiệp PNJ không chênh lệch nhiều so với trung bình ngành và luôn bé hơn 1 Ở mức độ đòn bẩy tài chính này cho thấy PNJ có ngưỡng rủi ro tài chính phù hợp với trung bình ngành và ở mức an toàn
Biểu đồ 2.10: So sánh tỷ số tổng nợ và tỷ số nợ trên VCSH giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
So sánh với công ty SJC, tỷ số tổng nợ (TD/TA) của PNJ luôn cao hơn SJC khoảng 5 –
7 lần, ngoài ra và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) của PNJ luôn cao hơn từ 8 – 12 lần Như đã đề cập ở phía trên, phần nợ của SJC rất thấp so PNJ, ngoài ra tài sản của doanh nghiệp SJC cũng chỉ bằng 1/5 so với lượng tài sản của PNJ Chính vì lý do đó nên tỷ số tổng
nợ của SJC thấp hơn so với PNJ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu thấp không chỉ vì nợ của SJC
ít mà còn là vì doanh nghiệp này không niêm yết trên sàn chứng khoán khiến cho việc huy
Trang 28động vốn khó khăn Dẫn đến việc nguồn vốn bị giới hạn Qua đó, cho thấy PNJ đang tận dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn so với SJC trong giai đoạn 2018 – 2019
d Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho PNJ ghi nhận giảm liên tục trong vòng 3 năm từ 2018 – 2020,
cụ thể vòng quay hàng tồn kho năm 2018 là 2,82 vòng/năm, năm 2019 giảm xuống còn 2,26 vòng/năm, tiếp tục giảm xuống còn 2,07 vòng/năm ở năm 2020 Khớp với xu hướng chung của ngành: vòng quay hàng tồn kho giảm dần, từ 4,47 vòng/năm vào năm 2018 xuống 3,77 vòng/năm ở năm 2020 Vòng quay hàng tồn kho của PNJ chậm hơn so với trung bình ngành
là vì nhiều mặt hàng của PNJ có giá trị cao hơn so với những mặt hàng bán lẻ khác Dựa theo việc biến động cùng chiều với trung bình ngành, thấy được hoạt động kinh doanh của PNJ vẫn đang ổn định và hiệu quả, hàng hóa được lưu thông ổn định
Biểu đồ 2.11: So sánh vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
So sánh giữa PNJ với SJC, cho thấy vòng quay hàng tồn kho của SJC cao gấp 10 lần so với PNJ, điều này cho thấy tồn kho của PNJ lớn hơn nhiều so với doanh nghiệp đối thủ Tuy nhiên, đây là điểm khả quan vì hàng tồn kho của doanh nghiệp này là trang sức đá quý, mặt hàng ít bị giảm chất lượng khi lưu trữ lâu, trong khi đó giá nguyên liệu và giá thị trường của vàng có xu hướng tăng trong hiện tại và tương lai gần Vì vậy, PNJ sẽ hưởng lợi thế và có cơ hội cải thiện biên lợi nhuận và kết quả kinh doanh trong thời gian tới bằng việc điều chỉnh giá mặt hàng theo giá của thị trường
Trang 29e Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu PNJ duy trì ở mức khoảng 305 vòng/năm trong giai đoạn khảo sát, cao hơn so với vòng quay khoản phải thu trung bình ngành giảm từ 51,43 vòng/năm
ở năm 2018 xuống 16,98 vòng/năm ở năm 2020 Cho thấy PNJ có khả năng thu hồi khoản phải thu và nợ từ khách hàng nhanh hơn hay thậm chí nhanh hơn rất nhiều so với trung bình của ngành Với các mặt hàng như vàng miếng, trang sức đắt tiền, là những mặt hàng có thể trả góp với thời gian dài thế nhưng doanh nghiệp lại thể hiện vòng quay cao và ổn định Chứng tỏ doanh nghiệp có chính sách, điều khoản thu hồi vốn hiệu quả
Biểu đồ 2.12: So sánh vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
Chỉ số này ở SJC là rất lớn, tăng từ mức 9.245,61 vòng/năm ở năm 2018 đến 16.035,62 vòng/năm ở năm 2020 Có thể thấy, SJC có chính sách thu hồi khoản phải thu chặt chẽ và thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Chính vì lẽ đó nên khoản phải thu từ khách hàng của SJC thấp hơn rất nhiều so với PNJ Chính sách trả chậm và cấp tín dụng cho khách hàng của PNJ hấp dẫn, đây có thể xem là lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp đối thủ nhằm thu hút lượng khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp Vì thế nên không phải lúc nào vòng quay cao cũng là một lợi thế
f Biên lợi nhuận (PM)
Biên lợi nhuận của PNJ giữ ở mức ổn định khoảng 6,5% trong giai đoạn 2018 – 2020,
so với mức dao động mạnh biên lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành hàng tiêu dùng và gia dụng Đặc biệt là năm 2020 bước vào giai đoạn dịch bệnh COVID-19 hoành hành, biên lợi nhuận trung bình ngành giảm mạnh xuống mức âm 17,57% do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến cho giá vốn hàng bán tăng cao, trong khi đó chỉ số này ở PNJ tuy có giảm
Trang 30nhẹ so với năm 2019 nhưng nhìn chung vẫn được giữ vững ổn định do tình hình kinh doanh tăng trưởng ổn định bất chấp dịch bệnh Điều này cho ta thấy, PNJ là doanh nghiệp có chính sách hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững bất chấp điều kiện dịch bệnh
Biểu đồ 2.13: So sánh biên lợi nhuận giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
So sánh với SJC cho thấy, PNJ có biên lợi nhuận cao hơn gấp 50 lần so với doanh nghiệp này qua các năm 2018 – 2020 Mặc dù doanh thu của SJC cao hơn PNJ, tuy nhiên lợi nhuận gộp lại thấp hơn của PNJ rất nhiều, điều này cho thấy SJC chưa tìm thấy được nguồn cung rẻ hơn hoặc các chi phí sản xuất còn cao Song song với đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm 39,3% đối với PNJ và 28,8% đối với SJC Từ đó nhận thấy rằng các chi phí phi sản xuất được quản lý tốt hơn ở PNJ Những lý do trên cho thấy PNJ quản lý chi phí của hiệu quản hơn rất nhiều so với PNJ, hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng tốt hơn
g Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tài sản của PNJ có cùng xu hướng giảm dần với các doanh nghiệp cùng ngành qua các năm từ 14,91% năm 2018 xuống 12,61% năm 2020, nhưng nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao (>12%) và kéo dài ít nhất 3 năm cho thấy PNJ là một doanh nghiệp tận dụng tài sản để sinh lời tốt Chỉ số này cao hơn gần gấp 2 lần so với trung bình ngành trong giai đoạn 2018 – 2020, biến động cùng chiều với chỉ số trung bình ngành cho thấy PNJ quản
lý tài sản hiệu quả và vượt trội hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành
Trang 31Biểu đồ 2.14: So sánh ROA giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
So sánh với doanh nghiệp đối thủ SJC, doanh nghiệp này kinh doanh có lợi nhuận nhưng ở mức thấp và tỷ suất sinh lời trên tài sản của PNJ cao hơn từ 4 lần so với SJC trong giai đoạn 2018 – 2020 Như đã phân tích ở trên, SJC quản lý chưa tốt chi phí của mình khiến cho lợi nhuận ròng thấp Do là doanh nghiệp không niêm yết nên tài sản của SJC thấp, vì vậy khiến doanh nghiệp khó huy động được nguồn hình thành tài sản Vì vậy, PNJ sử dụng tài sản
để tạo ra lợi nhuận tốt hơn rất nhiều so với SJC, có thời điểm gấp 8 lần SJC
h Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE)
Biểu đồ 2.15: So sánh ROE VCSH giai đoạn 2018 – 2020
Nguồn: Phụ lục 2, phụ lục 3
Trang 32Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu của PNJ biến động tăng – giảm nhưng vẫn ở mức cao (>20%) và cao hơn so với mức trung bình ngành trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020 cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cao, vị thế doanh nghiệp trên thị trường vẫn ở mức tốt và có lợi thế cạnh tranh bền vững
So sánh với SJC, PNJ có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao hơn nhiều lần so với SJC, cho thấy PNJ có hiệu quả sử dụng vốn dùng trong hoạt động kinh doanh tốt hơn nhiều
so với doanh nghiệp đối thủ SJC
2.3.2 So sánh trong quá khứ
Phân tích so sánh với trung bình ngành và doanh nghiệp cạnh tranh đã cho chúng ta thấy rõ hơn về chỗ đứng của PNJ trong ngành nghề mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh Việc đứng nhất thị trường kim hoàn Việt Nam qua các năm sẽ được chứng minh bằng cách xem xét tình hình của doanh nghiệp xuyên suốt quãng thời gian 3 năm thông qua việc đánh giá các tài khoản tiêu biểu trên bảng cân đối kế toán
2018 Đặc biệt là lượng tiền gửi ngân hàng, được công ty rút đến hơn 20% để phục vụ cho việc đầu tư phát triển chi nhánh Với năm 2020, do tình hình dịch bệnh căng thẳng, hoạt động kinh doanh buộc phải tạm dừng, thị trường đi xuống nên Ban quản trị công ty quyết định tập trung vào việc ổn định, giữ vững uy tín doanh nghiệp với khách hàng và các cổ đông nên đã
Trang 33quyết định tăng lượng dự trữ tiền, đảm bảo cho việc mua lại sản phẩm Đây chính là lí do khiến lượng tiền của công ty tăng xấp xỉ 350%
b Khoản phải thu ngắn hạn
Khác với tài khoản tiền, tài khoản khoản phải thu ngắn hạn của PNJ vẫn có sự thay đổi tăng giảm, tuy nhiên không có sự chênh lệch lớn đáng kể Năm 2019, khoản phải thu ngắn hạn của PNJ giảm 16.44% so với năm 2018, và ở cả hai năm nay, công ty đều không có khoản phải thu nào quá hạn hay khoản phải thu chưa quá hạn nhưng khó thu hồi Điều này phần nào chứng tỏ công ty rất cẩn thận khi lựa chọn khách hàng, đối tác làm ăn với mình Tuy nhiên, ở giai đoạn 2019 – 2020, tài khoản khoản phải thu ngắn hạn của công ty đã tăng gần 40% Vào cuối năm 2020, công ty đã phải lập dự phòng khoản phải thu ngắn hạn khó đòi
là 1.202.878.846 VND Điều này cũng có thể hiểu được vì 2020 là một năm khó khăn chung cho toàn bộ các doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khiến nhiều công ty mất khả năng chi trả nợ khi đến hạn, hoặc xin gia hạn khoản nợ
c Hàng tồn kho
PNJ là một công ty thuộc nhóm bán lẻ nên phần lớn vốn của công ty, đặc biệt là tiền được phân bổ cho hàng tồn kho Vậy nên có thể nói sự tăng giảm của tài khoản này hoàn toàn trái ngược với tài khoản tiền Như đã phân tích ở tài khoản tiền, vào năm 2019 công ty tập trung phát triển thêm cửa hàng mới, sức mua của thị trường lúc này dần hồi phục từ tháng 9, các dòng sản phẩm mới của công ty cũng nhận được sự đón nhận của khách hàng nên công ty
đã tăng lượng dự trữ hàng tồn kho của mình So với năm 2018, lượng hàng tồn kho năm 2019 tăng đến hơn 41% Còn với năm 2020, mặc dù nói đây là một năm kinh tế đình trệ, tuy nhiên chính vì nền kinh tế gặp khó khăn nên khách hàng có xu hướng chuyển sang mua các sản phẩm có giá trị cao hơn như vàng, kim cương, … vừa để đầu tư, dự trữ, còn có thể dùng để làm trang sức Vậy nên lượng dự trữ hàng tồn kho trong giai đoạn 2019 – 2020 cũng chỉ giảm 6.89%
d Chi phí trả trước ngắn hạn
Trong số các tài khoản được phân tích, tài khoản chi phí trả trước ngắn hạn được xem
là tài khoản dao động thấp nhất Giai đoạn 2018 – 2019 chỉ tăng 5% và giai đoạn 2019 –
2020 cũng chỉ giảm khoảng 7.71% Điều này có thể được lí giải là do các khoản mục trong tài khoản này như là công cụ, dụng cụ; chi phí thuê; chi phí CNTT, chi phí đồng phục, bảng quảng cáo, sửa chữa, bảo trì, … đa số đều là những khoản tiền được kí hợp đồng lâu năm với đối tác, giá cả hầu như cố định, không xê dịch nhiều qua các năm
Trang 34e Tài sản cố định hữu hình
Khác với các tài khoản khác trong phần tài sản, tăng giảm không đồng đều trong 3 năm, riêng tài khoản tài sản cố định của PNJ trong suốt giai đoạn 2018 – 2020 đều có tăng trường dương, chỉ khác là ở giai đoạn 2018 – 2019 tăng trưởng nhiều hơn giai đoạn 2019 – 2020 gần 10% (16.76% và 6.6%) Mặc dù trong năm 2019, PNJ đã mở thêm 15 cửa hàng trên khắp cả nước nhưng đa số mặt bằng đều đi thuê nên khoản mục tăng nhiều nhất trong tài khoản này không phải là nhà cửa, kiến trúc mà đến từ khoản mua các thiết bị quản lý, trưng bày sản phẩm Còn với năm 2020 thì khoản mục tăng nhiều nhất nằm ở máy móc, thiết bị Riêng hai khoản mục phương tiện vận tải và thiết bị quản lý thì giảm so với 2019, dù rằng giảm không nhiều
f Nợ ngắn hạn
Tài khoản nợ ngắn hạn tiếp tục là một tài khoản chịu sự ảnh hưởng lớn bởi chiến lược của công ty Ở năm 2019, với việc mở thêm chi nhánh mới, tăng lượng dự trữ hàng tồn kho, mua thêm thiết bị quản lý, đã làm nợ ngắn hạn của công ty tăng 50% so với năm 2018 Đặc biệt là ở hai tài khoản mục phải trả người bán ngắn hạn và chi phí phải trả ngắn hạn đã tăng đáng kể, lần lượt là 101.59% và 323.46% Với chiến lược ổn định, tăng vốn lưu động ở 2020 thì nợ ngắn hạn của PNJ giảm 29.56% so với 2019 Điều đặc biệt ở đây là tài khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn của năm nay lại tăng đến 64.84% Điều này có thể là do chính sách công ty thay đổi để thích ứng với việc kinh tế đi xuống, tuy nhiên nó cũng phần nào chứng minh cho các cổ đông thấy uy tín của công ty trong ngành hàng, khi được khách hàng tin tưởng đặt cọc trước trong giai đoạn khó khăn như vậy
g Vay ngắn hạn
Dù không phải là tài khoản có sự tăng giảm nổi bật nhất trong nợ ngắn hạn nhưng tài khoản vay ngắn hạn vẫn là một tài khoản được các nhà đầu tư chú ý khi phân tích báo cáo tài chính Ở giai đoạn 2018 – 2019, tài khoản này của PNJ tăng đến 67.53% Trong năm này, công ty đã vay đến 5.439.382.129.077 VND để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, mở rộng của mình Tuy nhiên trong năm, công ty đã trả được hơn 80% khoản này, nghĩa là hơn 4000
tỷ VND Còn ở giai đoạn 2019 – 2020, công ty cũng có tiếp tục vay thêm một khoản tiền, đồng thời trả nợ cũ ở một vài ngân hàng, tuy nhiên không đáng kể Khoản vay ngắn hạn năm
2020 của PNJ chỉ giảm 29.55% so với năm 2019 Lí do cho sự tăng giảm của tài khoản này ở các năm được cho là vì tình hinh thị trường ở hai năm cũng không giống nhau Dù năm 2019 , PNJ vay nhiều nhưng họ cũng mở rộng được thị trường, tiếp cận thêm khách hàng, lợi nhuận tăng nên sẽ có dư khoản tiền để trả nợ Ngược lại ở 2020, công ty chủ trương giữ lại vốn lưu động để mua lại sản phẩm dẫn đến các khoản vay ngắn hạn không được ưu tiên trả trước