ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI – NGÀNH KHO BÃI VÀ TẬN TẢI
Lớp L02 – Nhóm 01 – HK 202
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Tiến Minh
Trang 2STT Họ và tên MSSV Nội dung thực hiện Đánh giá
1 Trần Minh Tường 1915857 Phần 2: Phân tích xu hướng ba
năm + Tổng hợp toàn bài
100%
2 Đào Thị Huyền 1911272 Phần 2: Phân tích năm tỉ số tài
chính + so sánh với các công ty trong ngành
100%
3 Nguyễn Thị Huyền 1913587 Phần 1 + Viết kết luận tổng kết
+ Viết lời dẫn + Chỉnh sửa cuối cùng
100%
4 Phạm Lâm Minh Duy 1910962 Phần 3: Ứớc tính rủ ro hệ
thông Beta
100%
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh hiệu quả Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, máy móc thiết bị Muốn vậy các doanh nghiệp phải thường xuyên cân nhắc, tính toán và lựa chon phương án kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hường mức độ và xu hướng tác động của từng nhân
tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Vì thế chỉ có tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp các doanh nghiệp đánh giá đầy
đủ và sâu sắc kết quả kinh doanh của mình Đồng thời qua việc phân tích các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chi tiêu đó trong sự tác động lần nhau giữa chúng Từ đó có thể đánh giá nhận xét công tác quản
lý doanh nghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để khắc phục thiếu sót, tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm tận dụng mọi khả năng tiềm tàng vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh do anh Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nên em chọn nội dung: "Phân tích tìm hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Cảng Cát Lái " làm báo cáo bài tập lớn của nhóm
Toàn bộ số liệu và thông tin để hoàn thành bài tập đều được nhóm tìm hiểu qua các trang mạng điện tử, cùng với đó là kiến thức đến từ môn học “Tài chính Doanh nghiệp” Bài làm của Nhóm còn nhiều hạn chế vì vậy Nhóm rất mong nhận được những lời góp ý đến từ Qúy Thầy/Cô
Xin cảm ơn Qúi Thầy/Cô đã đọc tài liệu này
Trân trọng,
Nhóm 01
Trang 4MỤC LỤC
Contents
Phần 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
1 TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG CÔNG TY 1
1.1 Tổng quan công ty 1
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chính 1
2 TÓM TẮT VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG 1
2.1 Phạm vi địa lý 1
2.2 Thị phần 2
2.3 Cạnh tranh 2
2.4 Vị thế của công ty trong ngành 2
Phần 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3 1 DỮ LIỆU Error! Bookmark not defined 2 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3
2.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios) 3
2.2 Tỷ số hoạt động (Activity/ Efficiency Ratios) 6
2.3 Tỷ số đòn cân nợ (Debt/ Leverage Ratios) 8
2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (Profitability Ratios) 10
2.5Tỷ số giá thị trường (Market Performance Ratios) 11
3 PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2018 13
3.1 Tình hình hoạt động trong năm 2016 13
3.2 Tình hình hoạt động trong năm 2017 14
3.3 Tình hình hoạt động trong năm 2018 16
4 PHÂN TÍCH SO SÁNH VỚI CÁC CÔNG TY KHÁC TRONG NGÀNH (VẬN TẢI VÀ KHO BÃI) TRONG NĂM 2018 17
5 TỔNG KẾT 19
Trang 5Phần 3 ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG BE.TA CHO CÔNG TY 19
1 Cơ sở lý thuyết 19
1.1 Tỷ suất sinh lợi 19
1.2 Hệ số rủi ro beta 20
1.3 Lịch sử giá cổ phiếu và chỉ số VN-Index theo ngày của công ty Cổ phần Cảng Cát Lái (2018) 21
1.4 Ước tính tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu (Daily stock return) và của thị trường theo ngày tính theo chỉ số VN - Index trong năm 2018 21
1.5 Ước tính hệ số beta của công ty trong năm 2018 21
1.6 So sánh với kết quả mà các công ty chứng khoáng công bố cho công ty 21
Phần 4 KẾT LUẬN CHUNG 22
Phần 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 6- Tên Công ty: Công ty cổ phần Cảng Cát Lái
- Tên tiếng Anh: Cat Lai Port Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Cat Lai Port Jsc
- Trụ sở chính: Đường Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Quận 2, Tp.HCM
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chính
Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Cát Lái bao gồm: Hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển và hoạt động dịch vụ xếp bãi (Dịch vụ xếp bãi tại container và dịch vụ xếp dỡ tại bến sà lan B7), trong đó hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển là hoạt động dịch vụ chủ yếu của Công ty
Ngoài ra công ty còn hoạt động một số lĩnh vực khác như:
- Dịch vụ đại lý tàu biển Dịch vụ đại lý vận tải đường biển Dịch vụ môi giới hàng hải Dịch vụ cung ứng tàu biển Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa Dịch vụ lai dắt tàu biển Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế Sửa chữa, đóng mới container, móc kéo chuyên dùng (không gia công cơ khí, xi mạ điện tại trụ sở)
- Mua bán, cho thuê tàu, container và các thiết bị vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi Dịch vụ khai thuê hải quan Dịch vụ logistics Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa, xe siêu trường, siêu trọng Sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ (không gia công cơ khí, xi mạ điện tại trụ sở)
2 TÓM TẮT VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG
2.1 Phạm vi địa lý
Trong hệ thống cảng tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Cát Lái được xem là một trong những cảng trọng điểm Cảng Cát Lái được xây dựng trên khu đất 6.2 ha và mặt nước tiếp giáp khu đất phía bờ sông Đồng Nai
Trang 72
thuộc phạm vi khu nước cầu tàu Vitaico cũ Đây là một trong những cảng có chất lượng dịch vụ hàng đầu và tiếp tục dẫn đầu cả nước về sản lượng container xuất nhập khẩu thông qua Đơn vị chính thức khai thác tại đây là Công ty Cổ phần Cát Lái Cảng Tân Cảng- Cát Lái có tổng diện tích 160ha, chiều dài cầu tàu 2.040 m (10 bến) CTCP Cảng Cát Lái được đánh giá nhờ lợi thế nằm trong trung tâm tứ giác phát triển kinh tế, có động lực và tiềm năng phát triển bậc nhất ở Việt Nam, gồm TP.HCM, Tỷnh Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu Đây cũng là khu vực được bao quanh bởi nhiều khu công nghiệp lớn, với hệ thống giao thông được kết nối với Quốc Lộ 1 và Quốc Lộ 51, tạo nên vị thế hết sức thuận lợi trong chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Với lợi thế như vậy, Cảng Cát Lái trong nhiều năm qua được đánh giá đóng vai trò quan trọng trong thông thương xuất nhập khẩu hàng hóa, và đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng của TP.HCM
ty lớn như cảng Cát Lái sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự cạnh tranh của các công ty khác
2.4 Vị thế của công ty trong ngành
Trong số các cảng đang do Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn khai thác, có hai cảng container lớn nhất Việt Nam là khu vực cảng Tân Cảng - Cát Lái và cảng Tân Cảng - Cái Mép Trong đó, theo quy mô được đầu tư, khu vực Cảng Tân Cảng - Cát Lái hiện đang đứng trong top 34 cảng container hàng đầu thế giới, có tổng diện tích gần 100 ha, 8 bến cập tàu, tổng chiều dài cầu tàu 1422 m được trang bị 22 cẩu bờ hiện đại KE, Kocks và gần 30 cẩu RTG6 + 1, 185 xe đầu kéo, Cảng Cổ phần Cát Lái của Công ty là một phần của Khu vực Cảng này
Cảng Cổ phần Cát Lái được xây dựng và khai thác trên diện tích 6,2 ha, được bao quanh bởi nhiều khu công nghiệp lớn và các trung tâm năng lượng, hệ thống giao thông dễ dàng kết nối bằng đường bộ qua Quốc Lộ 1, Quốc Lộ 51 và bằng đường sắt qua hệ thống đường sắt quốc gia, mặt bằng của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái có một vị trí hết sức quan trọng và thuận lợi trong việc tạo thành chuỗi kết nối và cung ứng rất hoàn hảo giữa tất cả
Trang 8Có thể nhận thấy, hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái năm 2013 khá tốt so với các doanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực vận tải kho bãi Chỉ số ROE của Công ty trong năm 2013 đạt 23.46 %, khá cao so với các doanh nghiệp trong ngành Mức cổ tức hàng năm của Công ty luôn duy trì trong khoảng
18 % - 22 %, là mức tương đối cao so với các công ty trong ngành vận tải kho bãi nói riêng và các doanh nghiệp đang niêm yết nói chung Điều này cho thấy, hoạt động của Công ty đã được Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV Công ty duy trì và phát triển tốt, qua đó, giá trị của các cổ đông cũng không ngừng được nâng cao
Phần 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1 Dữ liệu
Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) và bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái (gọi tắt là công ty) qua các năm 2016, 2017 và 2018 nhóm tính được các Tỷ số tài chính quan trọng của công ty và đưa ra được các nhận xét về tình hình hoạt động
Nguồn thông tin, số liệu đều được lấy từ file “Báo cáo tài chính” cho từng năm do công ty công bố, đã được qua quá trình kiểm toán
2 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)
Tỷ số thanh toán hiện thời = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Trang 105
➢ Nhận xét:
- Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio):
+ Nhìn chung trong quá trình ba năm từ 2016 – 2018, CLL luôn có tỷ số cao (lần lượt là 4.77 - 10.47 - 4.55) cho thấy doanh nghiệp luôn trong trạng thái tài chính tốt, hoàn toàn có đủ khả năng cao trong việc chi trả các khoản nợ đến hạn
+ Do sự phát triển lớn của ngành dịch vụ Chuỗi cung ứng và sự khai thách sâu trong sử dụng dịch vụ cảng biển đã mang lại nguồn doanh thu hoạt động lớn cho công ty, giúp đảm bảo nhu cầu đầu tư và thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Tài sản ngắn hạn của công ty luôn tăng dần trong ba năm liên tiếp
+ Năm 2017 có Tỷ số thanh toán hiện thời tăng vượt trội do nguồn nợ nắng hạn của công ty đã được giảm xuống Dù năm 2018, công ty có nguồn nợ ngắn hạn tăng lên, tuy nhiên, nhìn chung tình hình hoạt động của công ty luôn duy trì ở mức hoạt động tốt và có trạng thái tài chính tốt, ổn định
- Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio):
+ Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ cảng biển nên lượng hàng hóa, nguyên liệu tồn kho hầu như không có Vì vậy, chỉ số thanh toán nhanh cũng bằng với Tỷ số thanh toán hiện thời của công
ty
+ CLL luôn đảm bảo khả năng huy động tài sản lưu động để thanh toán khoản nợ ngắn hạn của mình Bởi vì, trong ba năm liên tiếp, Tỷ số luôn lớn hơn 1 rất nhiều lần (4.77 - 10.47 - 4.55)
- Tỷ số thanh toán tiền mặt:
Tiền mặt và khoản tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất Vì vậy, nhìn vào Tỷ số của CLL qua ba năm, ta có thể thấy, dù chỉ số có giảm nhưng vẫn ở mức cao (4.03 - 3.66 - 3.52) Qua đấy thấy khả năng
Current ratio Quick ratio Cash ratio NWC To TA
Tỷ số thanh khoản qua các năm
2016 2017 2018
Trang 116
tài chính trong việc huy động tiền mặt của công ty thực sự rất tốt Công ty luôn đảm bảo lượng tiền mặt hiện hữu
để thanh toán các khoản nợ của mình
- VLĐ ròng/Tổng TS:
Cho thấy được VLĐ ròng chiếm bao nhiêu trong tổng số Tài sản của công ty, nguồn lực tài chính của công ty bao gồm gì Ta thấy các chỉ số của công y luôn ở mức ổn đinh Vốn lưu động chiến từ 31%, 37% và 34% Công
ty luôn duy trì mức vốn vừa phải
2.2 Tỷ số hoạt động (Activity/ Efficiency Ratios)
Trang 127
→ Vì Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái kinh doanh chủ yêu bằng dịch vụ cảng biển, nên không có chỉ số tồn kho Vì vậy, giá trị vòng quay tồn kho xét đến trong trường hợp này
➢ Nhận xét:
- Vòng quay Khoản phải thu:
Cho biết hiệu quả của công ty trong việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ từ khách hàng Tỷ số này của công
ty luôn ở mức cao (7.86 - 5.50 - 6.52), cho thấy công ty dễ dàng trong việc thu hồi khoản phải thu, cũng như các khoản nợ đến từ khách hàng của mình
- Vòng quay VLĐ:
Vòng quay vốn lưu động của CLL trong ba năm luôn ở mức lớn hơn 1 (1.53 - 1.11 - 1.60) cho thấy công ty luôn hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn lưu động để tạo ra doanh thu Một phần vì doanh nghiệp hoạt động
ở mảng dịch vụ, và tồn kho hầu như không có, nên hệ số vòng quay VLĐ luôn đảm bảo, và công ty đang ở trên
đà phát triển và đi lên trong việc tạo ra lợi nhuận
Trang 138
Cho biết mức độ sử dụng hiểu quả tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra doanh thu, khi mà 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nhìn vào các chỉ số, ta thấy sự tăng dần qua các năm (0.68 - 0.84 - 1.02) cho thấy CLL đang có những bước đi đúng đắn trong việc tốn ưu hóa việc tận dụng nguồn tài sản cố định để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
- Vòng quay Tổng TS:
Là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp và cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Ba chỉ số vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp ở mức trung bình ổn định (0.45 - 0.41 - 0.54) cho thấy công ty khá tận dụng được nguồn tài sản Tuy nhiên, sự tận dụng
đó chưa đạt mức tốn ưu nhất (≥ 1) Vì vậy, CLL cần có những chính sách, kế hoạch hoạt động để tận dụng tốt hơn nữa nguồn lực tổng tài sản của mình
→ Các chỉ số hoạt động của CLL luôn duy trì ở mức cao, công ty đạt được hiệu quả trong việc thu hồi nợ,
khoản phải thu; Sử dụng vốn lưu động và tài sản cố định để tạo doanh thu Dù tài sản cố định được công ty sử
dụng tốt, nhưng chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ ở mức trung bình Vì vậy, công ty nên xem xét đến việc tận dụng tối đa hóa các nguồn tài sản khác như: đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn, bất động sản,…
2.3 Tỷ số đòn cân nợ (Debt/ Leverage Ratios)
Trang 14so với năm 2016), trong năm 2017 không còn nợ dài hạn và nợ ngắn hạn cũng giảm xuống đáng kể Đến năm
2018 công ty tăng khoản nợ của mình cho các hoạt động mở rộng kinh doanh Dù thế, những CLL vẫn luôn đảm bảo tỷ số nợ duy trì ở mức thấp, nguồn hoạt động của công ty vẫn chủ yếu dựa vào tổng tài sản
Trang 15Các chỉ số luôn rất nhỏ (0.08 - 0.00 - 0.02), giúp các nhà đầu tư an tâm khi các khoản nợ dài hạn của công ty
là không đáng kể Đặc biệt trong năm 2017, khoản nợ dài hạn của công ty bằng 0 → Tình hình tài chính ổn định, doanh nghiệp không bị trói chân bởi các khoản nợ dài hạn của mình
2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (Profitability Ratios)
(ROE - Return on Equity)
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI
Trang 1611
➢ Nhận xét:
- Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu (Profit Margin):
cho biết cứ một đồng doanh thu tạo ra thì công ty nhận được bao nhiêu đồng lợi nhuận Ta thấy, Tỷ số luôn dương trên ba năm, chứng tỏ CLL luôn thu về được lợi nhuận trong ba năm Trong năm 2016 – 2017, Tỷ số tăng, chứng tỏ công ty hoạt đọng tốt hơn trong năm đó Tuy nhiên, qua năm 2018, Tỷ số lại giảm dù doanh thu năm
2018 vẫn cao hơn so với hai năm trước đó Nguyên nhân là bởi vò vào tháng 8/ 2018, CLL mua đất để chuẩn bị
xây dựng nhà văn phòng công ty, cùng với đó là đầu tư, nâng cấp các thiết bị phục vụ cảng biển
- Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA):
thể hiện mức sinh lợi của công ty so với tài sản, cho biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời Nhìn chung, ROA của CLL luôn ở mức ổn định, dù chưa quá cao Trong ba năm, doanh nghiệp luôn duy trì được ROA ở mức trên 10% cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản đang ở mức khá hiệu quả Tuy nhiên, cần khai thác mức độ sử dụng tài sản nhiều hơn để tạo ra lợi nhuận hơn và có chỉ số cao hơn ở các năm sau Đặc biệt trong ngành Kho vận đường biển - một trong những ngành dự đoán sẽ phát triển mạnh trong nhiều năm tới
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (ROE):
Là chỉ số cho thấy mức độ sử dụng nguồn vốn hiệu quả của công ty Chỉ số của CLL luôn ở mức ổn định quanh mức 15% cho thấy công ty vẫn duy trì mức ổn định trong việc sử dụng vốn tạo lợi nhuận Tuy nhiên, chưa thực sự quá tốt và hiệu quả vì chỉ số duy trì ở mức ổn và tương đối
2.5 Tỷ số giá thị trường (Market Performance Ratios)
Tỷ số EPS = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑆ố 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑝ℎổ 𝑡ℎô𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ
(Earning Per Share)