Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án Khu đất ở phía Nam đường trục khu kinh tế nối dài tại lý trình km 2+400, khu kinh tế Nhơn Hội 1 Chủ đầu tư Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn MỤC L[.]
Trang 21 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
CHƯƠNG I 9
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1 Tên chủ dự án đầu tư 9
2 Tên dự án đầu tư 9
2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: 9
2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư 10
2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) 11
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 25
3.1 Công suất của dự án đầu tư 25
3.2 Công nghệ của dự án 25
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 26
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 26
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 26
CHƯƠNG II 33
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 33
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 33
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 34
2.1 Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhân 34
2.2 Đánh giá chi tiết khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận 35
2.3 Đánh giá khả năng xả thải trong mùa mưa và mùa khô 41
CHƯƠNG III 43
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN DẦU TƯ 43
Trang 32 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 43
1.1 Hiện trạng môi trường 43
1.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 43
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 43
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí, nơi thực hiện dự án 50
CHƯƠNG IV 54
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 54
1 Đánh giá tác động về đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 54
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 54
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 54
1.1.2 Đánh giá tác động thi công các hạng mục công trình của dự án 54
1.1.2.1 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 54
1.1.2.2 Các tác động không liên quan đến chất thải phát sinh tại công trường 72
1.1.3 Các rủi ro, sự cố trong quá trình thi công xây dựng 80
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 82
1.2.1 Về nước thải 82
1.2.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 84
1.2.3 Về bụi, khí thải 85
1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung 88
1.2.5 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 88
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 94
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 94
2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải 94
2.1.3 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 103
2.1.4 Các rủi, sự cố trong giai đoạn vận hành dự án 104
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 106
2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 106
2.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 116
Trang 43 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
2.2.3 Công trình, biện pháp lưu giữa, xử lý chất thải rắn 117
2.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường 118
2.2.5 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 118
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 120
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 125
CHƯƠNG V 127
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 127
CHƯƠNG VI 128
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 128
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 128
1.1 Nôi dung đề nghị cấp phép xả nước thải 128
1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải 128
1.2.1 Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải: 128
1.2.2 Công trình, thiết bị xử lý nước thải: 129
CHƯƠNG VI 130
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 130
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 130
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 130
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 130
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 131
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (không thực hiện) 131
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (không thực hiện) 131
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (không thực hiện) 131
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 131
CHƯƠNG VIII 132
Trang 54 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 132PHỤ LỤC BÁO CÁO 133
Trang 65 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Tư vấn giám sát
Trang 76 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Toạ độ vị trí khu đất dự án 10
Bảng 1.2 Bảng cân bằng sử dụng đất của dự án 11
Bảng 1.4 Thống kê khối lượng vật tư cấp nước 19
Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng thoát nước mưa 22
Bảng 1.6 Thống kê khối lượng thoát nước thải 24
Bảng 1.7 Tổng hợp khối lượng vật liệu dự kiến 26
Bảng 1.8 Nhu cầu tiêu thụ dầu DO 28
Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng điện 30
Bảng 2.1 Nồng độ giới hạn, kết quả đo đạc, phân tích nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải của nguồn tiếp nhận tại mương hiện trạng và kết quả tính toán toán nước thải sau xử lý 38
Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm tối đa tại mương có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm39 Bảng 2.3 Tải lượng chất ô nhiễm nền của mương trước khi tiếp nhận nước thải 39
Bảng 2.4 Tải lượng ô nhiễm dự kiến đưa từ hệ thống xử lý nước thải vào mương hiện trạng 40
Bảng 2.5 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của mương đối với các chất ô nhiễm 40
Bảng 3.1 Thống kê nhiệt độ trung bình trong năm (Đơn vị: 0C) 44
Bảng 3.2 Thống kê độ ẩm trung bình trong năm (Đơn vị: %) 44
Bảng 3.4 Thống kê lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị:mm) 45
Bảng 3.5 Thống kê số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị: giờ) 46
Bảng 3.6 Vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực thực hiện Dự án 50
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 51
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 52
Bảng 4.1 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 54
Bảng 4.2 Tổng khối lượng đất đào đắp của dự án 55
Bảng 4.3 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do quá trình san nền 56
Bảng 4.4 Tổng khối lượng đất đào đắp của dự án 57
Bảng 4.5 Tải lượng ô nhiễm do quá trình vận chuyển 58
Bảng 4.6 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển 59
Trang 87 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Bảng 4.7 Hệ số ô nhiễm các loại xe 60
Bảng 4.8 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 60
Bảng 4.9 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển 61
Bảng 4.10 Khối lượng chất ô nhiễm trong NTSH do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường mỗi ngày (chưa qua xử lý) 66
Bảng 4.11 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 67
Bảng 4.12 Khối lượng CTNH, CTRKS phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 71
Bảng 4.13 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 73
Bảng 4.14 Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra 73
Bảng 4.15 Mức rung phát sinh của các thiết bị, máy móc thi công 74
Bảng 4.16 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong gian đoạn dự án đi vào hoạt động 94
Bảng 4.17 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu 95
Bảng 4.18 Hệ số các chất ô nhiễm do mỗi người ngày đưa vào môi trường 97
Bảng 4.19 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 97
Bảng 4.20 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 97
Bảng 4.21 Dự báo khối lượng chất thải nguy hại, CTR cần kiểm soát phát sinh 100
Bảng 4.22 Bảng mức ồn của một số loại xe 100
Bảng 4.23 Tác hại của tiếng ồn giao thông 101
Bảng 4.24 Đối tượng và quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động 103
Bảng 4.25 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án 104
Bảng 4.26 Thông số của các bể trong HTXLNT 111
Bảng 4.27 Hiệu suất xử lý của hệ thống 114
Bảng 4.28 Tóm tắt kinh phí thực hiện phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 121
Bảng 6.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 128
Trang 98 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Google earth 10
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể quy hoạch sử dụng đất 12
Hình 1.3 Mặt bằng bố trí không gian kiến trúc cảnh quan 12
Hình 1.4 Mặt cắt chi tiết tuyến 1 13
Hình 1.5 Mặt cắt chi tiết tuyến 2;3;4 13
Hình 1.6 Mặt cắt chi tiết tuyến 5 14
Hình 1.7 Sơ đồ mặt bằng tổng thể câp điện của dự án 18
Hình 1.8 Sơ đồ mặt bằng tổng thể câp nước của dự án 20
Hình 1.9 Sơ đồ mặt bằng tổng thể thoát nước của dự án 23
Hình 1.10 Sơ đồ thu gom thoát nước thải 23
Hình 1.10 Sơ đồ mặt bằng tổng thể thoát thải của dự án 25
Hình 2.1 Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quỹ đất dọc đường trục khu kinh tế nối dài 34
Hình 2.2 Vị trí xả thải nước sau hệ thống xử lý 35
Hình 2.3 Quy trình đánh giá chi tiết khả năng tiếp nhận của nguồn nước 36
Bảng 3.3 Bảng thống kê tổng lượng bốc hơi trung bình năm 45
Hình 3.1 Hiện trạng các kênh mương trong khu vực thực hiện dự án 47
Hình 4.1 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh di động 83
Hình 4.2 Vị trí xây dựng các tuyến mương hoàn trả 90
Hình 4.3 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 106
Hình 4.4 Cấu tạo bể tự hoại 03 ngăn 107
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 108
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 109
Hình 4.7 Tháp xử lý khí 111
Hình 4.8 Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước thải 116
Trang 109 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Địa chỉ văn phòng: Số 19 Lê Hồng Phong, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ông Tống Đức Hiếu
Giấy đăng ký kinh doanh số: 4101606852 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 19/11/2021, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 25/11/2021
2 Tên dự án đầu tư
KHU ĐẤT Ở PHÍA NAM ĐƯỜNG TRỤC KHU KINH TẾ NỐI DÀI TẠI LÝ TRÌNH
KM 2+400, KHU KINH TẾ NHƠN HỘI
(Gọi tắt là dự án)
2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
Vị trí thực hiện dự án có vị trí khá thuận lợi, Dự án là một phần điểm số 3 của Quỹ đất dọc đường trục Khu kinh tế nối dài thuộc địa bàn xã Cát Tiến, huyện Phù Cát, Khu kinh tế Nhơn Hội, diện tích khoảng 8,58 ha Có giới cận như sau:
Phía Bắc: giáp tuyến đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội nối dài;
Phía Nam: giáp đất ruộng hiện trạng;
Phía Đông: giáp khu vực quy hoạch đất ở biệt thự của Điểm số 3;
Phía Tây: giáp đất ruộng hiện trạng
Hiện trạng khu đất đã được giải phóng mặt bằng
Trang 1110 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Google earth
(Nguồn: Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500)
2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Định
Sông Cây Bông
Đường trục KKT
Trang 1211 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Dự án nhóm B Dự án được đầu tư xây dựng trên khu đất có diện tích Khoảng 8,58
Tầng cao xây dựng
Hệ số sử dụng đất tối
Trang 1312 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể quy hoạch sử dụng đất
Hình 1.3 Mặt bằng bố trí không gian kiến trúc cảnh quan
Đất giao thông – HTKT
Giao thông đối ngoại: Đấu nối với tuyến đường gom, kết nối với dự án tuyến
đường trục khu kinh tế nối dài tại 2 điểm, 1 điểm đấu nối tạm tại Km1+910,30 và 1 điểm
tại Km2+358.1
Giao thông đối nội: Quy hoạch các tuyến đường nội bộ có lộ giới 14m
(3,5m-7,0m-3,5m) và lộ giới 20,0m (4,0m-12,0m-4,0m) đấu nối với tuyến đường gom có mặt
đường rộng 7,5m, vỉa hè phía tiếp giáp khu dân cư rộng 5m, kết nối với đường trục khu
kinh tế nối dài, đảm bảo giao thông thuận tiện và an toàn
Mặt cắt ngang thiết kế
Mặt cắt 1-1: Quy mô 20,00m
Mặt đường 2 mái: chiều rộng 2x6,00=12,00m, dốc ngang mặt đường 2,0%;
Trang 1413 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Vỉa hè: chiều rộng 2x4,00=8,0m, dốc ngang vỉa hè 1,5%;
Phạm vi áp dụng cho tuyến 1
Hình 1.4 Mặt cắt chi tiết tuyến 1
Mặt cắt 2-2: Quy mô 14m
Mặt đường 2 mái: chiều rộng 2x3,5=7,0m, dốc ngang mặt đường 2,0%;
Vỉa hè: chiều rộng 2x3,5=7,0m, dốc ngang vỉa hè 1,5%
Phạm vi áp dụng cho tuyến 2;3;4
Hình 1.5 Mặt cắt chi tiết tuyến 2;3;4
Mặt cắt 3-3: Quy mô 34.75m bao gồm 1/2 phần đường đối ngoại
Mặt đường 12,75m dốc 1 mái, dốc ngang mặt đường 2,0%;(1 phần năm trong
dự án và 1 phần thuộc đường đối ngoại của dự án)
Mặt đường 7,50m dốc 1 mái, dốc ngang mặt đường 2,0%;
Phân cách 5,00m (Phạm vi trong dự án)
Phân cách 4,50m (Phạm vi đường đối ngoại)
Vỉa hè: 5,0m, dốc ngang vỉa hè 1,5%
Phạm vi áp dụng cho tuyến 5
Trang 1514 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 1.6 Mặt cắt chi tiết tuyến 5
Thiết kế mặt đường
Các nguyên tắc thiết kế: theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 –
2006
Mặt đường thiết kế đảm bảo êm thuận, bền vững dưới tác dụng của tải trọng xe và
điều kiện thời tiết Kết cấu sử dụng phải tạo điều kiện có thể áp dụng các công nghệ tiên
tiến, cơ giới hóa và đạt chất lượng cao trong thi công mặt đường
Trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật nêu trên phân loại kết cấu mặt đường như sau:
Kết cấu mặt đường loại 1: Khu vực tuyến đường số 5 sử dụng mặt đường cấp
A-1 với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc = A-140Mpa, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như
sau:
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 50 mm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 70 mm;
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2;
Lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 dày 150 mm;
Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37.5 dày 300 mm;
Đắp đất đầm chặt K98 (CBR ≥ 6), dày 500 mm
Kết cấu mặt đường loại 2: Khu vực đường nội bộ sử dụng mặt đường cấp A-1
với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc = 120MPa, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như
sau:
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 40 mm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 60 mm;
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2;
Lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 dày 150 mm;
Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37.5 dày 180 mm;
Trang 1615 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Đối với các phạm vi có địa chất bất thường, sai khác nhiều so với báo cáo khảo sát địa chất hoặc có khả năng xuất hiện sình lún, cao su thì cần phải báo ngay cho TVTK để cùng phối hợp xử lý
Vật liệu không phù hợp (bùn, hữu cơ ) sau khi đào cần phải được tập kết ở khu vực thích hợp và tái sử dụng cho phạm vi thiết kế cây xanh, cảnh quan
Kết cấu vỉa hè
Thiết kế xây dựng vỉa hè phải theo hướng ưu tiên dành cho người đi bộ, chức năng vỉa hè phải gắn kết mật thiết với các công trình phục vụ và khu vực đô thị như vị trí người đi bộ qua đường
Vỉa hè phải đảm bảo phẳng và thoát nước tốt, mép vỉa hè phải thẳng đều dọc theo mép mặt đường Kết cấu vỉa hè phải được thiết kế đảm bảo bền vững, đồng bộ về chủng loại vật liệu, cao độ và độ đốc Màu sắc, hoa văn phải tươi sáng, hài hoàn cảnh quan đô thị
Tại các vị trí lối ra vào cơ quan, công sở, các ngõ thì sử dụng kết cấu vỉa hè kết hợp với bó vỉa dạng hạ thấp đồng độ nhằm tăng khả năng chịu lực kết cấu hè
Trên cơ sở đó lựa chọn kết cấu vỉa hè cho dự án như sau:
Lát đá tự nhiên dày 30 mm
Vữa xi măng M100, dày 20 mm;
Bê tông xi măng M150, dày 800 mm;
Lớp nilon ngăn cách 1 lớp
Nền đầm chặt K90
Ghi chú : Vật liệu hoàn thiện lát hè chỉ là dự kiến và sẽ được phát hành bởi kiến trúc cảnh quan
Trang 1716 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Trên cơ sở đó lựa chọn loại bó vỉa cho dự án như sau:
Loại 1: Bó vỉa vát 260x230 mm bằng đá tự nhiên kết hợp đan rãnh
Loại 2: Bó vỉa vát 220x180 mm bằng đá tự nhiên không đan rãnh
Loại 3: Bó vỉa đứng 180x400 mm bằng đá tự nhiên
Bó vỉa được đặt trên lớp vữa xi măng M100, dày 20mm Bên dưới là lớp móng
bê tông xi măng M150 dày 100mm
Kết cấu đan rãnh
Tấm đan rãnh vật liệu đá tự nhiên KT 500x300x60 mm;
Vữa xi măng M100 dày 20 mm;
Móng bê tông xi măng M150 dày 170mm
Ghi chú : Quy cách bó vỉa (loại 1, loại 2, loại 3) & đan rãnh chỉ là dự kiến và sẽ được phát hành bởi kiến trúc cảnh quan
Kết cấu bó gáy
Bê tông xi măng M150, KT 200x250mm;
Móng bê tông xi măng M150 đá 2*4 dày 50mm
Thiết kế an toàn giao thông
Bố trí đầy đủ biển báo hiệu, vạch sơn theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2019/BGTVT
Đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn trên toàn khu vực đối với các phương tiện giao thông chạy qua xung quanh cũng như các phương tiện giao thông của người dân trong dự án và người đi bộ Tăng cường năng lực thông xe tới mức tối đa và khuyến khích phát triển giao thông công cộng
Tại các nút giao bố trí vạch sơn dẫn hướng, vạch chỉ đường, vạch kênh hóa, để báo hiệu và hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông
Biển báo: Biển báo phòng ngừa, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn Biển báo phải được đặt ở những chỗ quang đãng dễ nhìn, đúng vị trí biển cần phát huy tác dụng, nên tránh đặt nhiều biển với mật độ cao Biển báo làm bằng tôn tráng kẽm, sơn chống rỉ
Trang 1817 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
và sơn phản quang, cột biển báo làm bằng thép ống D=80 Móng cột bê tông M150 hình hộp kích thước dài x rộng x cao = 0.5x0.5x0.8m
San nền
Trên cơ sở cao độ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt, cao độ thiết
kế tuyến đường trục khu kinh tế nối dài đoạn tiếp giáp với khu quy hoạch ở phía Bắc và cao độ hiện trạng của khu đất, chọn cao độ quy hoạch như sau:
Tuyến đường gom chạy dọc đường trục khu kinh tế nối dài, cao độ san nền chọn phù hợp với cao độ thiết kế dự án đường trục khu kinh tế nối dài, cao độ từ +4,15m đến +5,15m
Các vị trí đấu nối với đường trục khu kinh tế nối dài, chọn cao độ quy hoạch bằng cao độ thiết kế đường trục khu kinh tế nối dài, bằng +4,28m tại Km 1+910,3 và +5,35m tại Km2+358
Bên trong khu đất thiết kế san nền có độ dốc 0,1% < I (%) < 4%, hướng dốc san nền từ Tây sang Đông, từ Bắc vào Nam; cao độ cao nhất +5,15m, cao độ thấp nhất +4,0m
Thiết kế hoàn trả các tuyến kênh, mương hiện trạng bị ảnh hưởng bởi đồ án quy hoạch, đảm bảo nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở khu vực liền kề
Khu quy hoạch có cốt thiết kế san nền cao hơn nền hiện trạng trung bình khoảng 4m Do đó, cân phải có biện pháp gia cố mái taluy nhằm chống xói lớ nền cho khu vực quy hoạch
Trang 1918 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
San nền bằng đất sỏi đồi hoặc cát, chủ yếu là vận chuyển đất đến đắp, độ chặt đầm nén yêu cầu của đắp nền là K = 0,90 chiều cao san nền đắp trung bình 4,0m
Để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của nền đắp thì trước khi đắp nền cần phát quang, bóc hữu cơ trung bình dày 30cm trong phạm vi đường giao thông
Đường dây 0,4KV đi ngầm trong rãnh tuy nen từ trạm biến áp đến cấp điện cho các công trình và các khu dân cư trên các tủ phân phối dọc theo các trục đường Tại các điển rẻ nhánh đặt 01 tủ điện hạ thế TĐ để cấp điện đến các khối công trình
Chiếu sáng ngoài trời chủ yếu cho giao thông và các khu cảnh qua Nguồn cấp cho các loại hình chiếu sáng này được lấy từ TBA hoặc tủ điện hạ thế gần nhất Đường dây 0,4KV đi ngầm trong rãnh tuy nen cấp điện cho các công trình và các hệ thống chiếu sáng dọc theo các trục đường, công viên
Hình 1.7 Sơ đồ mặt bằng tổng thể câp điện của dự án
Trang 2019 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Mạng phân phối: Được bố trí trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường nội thị, những tuyến đường mà các đối tượng sử dụng nước ở 2 bên nhiều thì ống được bố trí ở 2 bên đường Đường ống đi trong rãnh tuy nen, tại các vị trí không có rãnh tuy nen đường ống được chôn ngầm, chiều sâu đặt ống trung bình (0,5-H),7)m
Mạng lưới cấp nước phải kết họp chặt chẽ với hệ thống thoát nước, cấp điện và ống ngầm khác, để bố trí đường ống hợp lý và an toàn
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế riêng với mạng cấp nước sinh hoạt
Các trụ cứu hoả ngoài nhà được bố trí tại các vị trí ngã 3, ngã 4 thuận tiện giao thông và dễ thao tác trong quá trình xảy ra sự cố, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả 120m/trụ
Tuyến ống cấp nước và phòng cháy chữa cháy dùng ống HDPE những đoạn qua
đường dùng ống lồng mạ kẽm
Bảng 1.3 Thống kê khối lượng vật tư cấp nước
Trang 2120 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
4 Chếch 45o
4 Chếch 45o
Hình 1.8 Sơ đồ mặt bằng tổng thể câp nước của dự án
Trang 2221 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa cho khu vực quy hoạch được thiết kế tự chảy và thoát nước riêng với hệ thống thoát nước thải Dọc theo các tuyến đường nội bộ, quy hoạch tuyến cống BTLT từ Φ600 - Φ1000 để thu gom nước mưa về phía Đông Nam, đổ ra mương thoát nước hiện trạng vả chảy về sông cây Bông thông qua 03 cửa xả
Vị trí đấu nối số 1 (Cửa xả số 1 CX01): Cống D1200 thoát ra mương hiện trạng phía đông nam dự án, cao độ đáy cống:+1.71m, lưu vực phục vụ 7.61ha
Vị trí đấu nối số 2 (Cửa xả số 2 CX02): Tuyến cống D1500 hoàn trả mương đất hiện trạng nối tiếp từ cống D1500 ngang đường trục KKT nối dài tại km2+268,19 Điểm xả tại cửa xả CX02 cao độ đáy cống -0.78m
Vị trí đấu nối số 3 (Cửa xả số 3 CX03): Tuyến cống D1200 hoàn trả mương bê tông B800 hiện trạng nối tiếp từ cống D1200 ngang đường trục KKT nối dài tại km2+264,69 Điểm xả tại cửa xả CX03 cao độ đáy cống -0.44m
Xây dựng tuyến mương tiết diện hình thang có đáy nhỏ rộng 10m dẫn nước từ cống hộp nx(BxH) = 2x(4x4)m chảy qua đường trục khu kinh tế nối dài tại Km 1+872,17
ra mương thoát nước hiện trạng và chảy về sông cây Bông Tại vị trí cắt qua các tuyến đường quy hoạch, bố trí cống qua đường nx(BxH) = 2x(4x4)m
Xây dựng 2 tuyến cống D1.200 và D1.500 đấu nối với cống qua đường trục khu kinh tế nối dài lần lượt tại Km2+264,69, Km2+268,19 để hoàn trả 2 tuyến mương tưới, tiêu hiện trạng bị ảnh hưởng bởi đồ án quy hoạch
Hệ thống cống dọc sử dụng ống cống BTLT, cống qua dường thiết kế tải trọng H30, cống đi trên vỉa hò thiết kế tải trọng H10 Đối với cống ngang sử dụng ống cong BTLT Φ600, tải trọng thiết kế H30 Trung bình cách 2m đặt một gối dỡ Cống Chiều dày lớp đất đắp tính từ cao độ hoàn thiện đến đỉnh cống không nhỏ hon 0,7m đối với cống nằm đưới đường và không nhỏ hơn 0,5 m đối với cống trên vỉa hè
Để thuận tiện cho việc nạo vét và kiểm tra, giếng thăm được bố trí tại các điểm thay đổi hướng tuyến và thay đổi kích thước cống Khoảng cách giữa hai giếng thăm từ 30m + 35m Các tuyến cống được thiết kế theo độ dốc đường, đảm bảo độ đốc tối thiểu i>=l/D
Nước mưa tại khu vực cây xanh và thảm cỏ chủ yếu là tự thấm
Các hố ga trên các tuyến thoát nước mưa được bố trí giữa 2 lô đất, khoảng cách
bố trí hố ga từ 25m-30m
Trang 2322 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Bảng 1.4 Tổng hợp khối lượng thoát nước mưa
Trang 2423 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 1.9 Sơ đồ mặt bằng tổng thể thoát nước của dự án
Hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa Tuyến cống đi trên vỉa hè, thu gom nước thải sinh hoạt các các hộ gia đình và tự chảy về
vị trí xử lý ở phía Đông Nam của khu quy hoạch Nước thải được xử lý theo quy định trước khi xả ra môi trường
Hình 1.10 Sơ đồ thu gom thoát nước thải
Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống thoát nước và hố ga thăm Mạng lưới cống BTCT D300, D200 Độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,3m với đoạn cống trên hè và 0,7m với đoạn cống qua đường Hố ga thăm vừa là giếng thu nước thải vừa là hố thăm có kích thước lòng ga 700mx700m Bố trí
Cống D1500 đấu nối tại KM 2+268,19
Mương đất
hiện trạng
Cống D1200 đấu nối tại KM 2+264,89
Mương bê tông B800
Hoàn trả mương B500
Hoàn trả mương B500
Cống hoàn trả D600
Cửa xả 1200
Nước thải sinh hoạt (Nước đen)
Bể tự hoại gia đình
Cống thoát nước thải
Hố ga thu
Hệ thống XLNT
Nước thải sinh hoạt
trạng phía Đông Nam Hoàn trả
mương B500
Trang 2524 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
dọc theo cống với khoảng cách theo quy phạm Trước khi xả vào cống thoát nước thải đô thị, nước thải từ các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại xây đúng quy cách
Khoảng cách ga thu, ga thu thăm kết hợp từ 20-30m, tùy từng vị trí
Độ dốc các tuyến ống được chọn với imin=1/D
Do hệ thống thoát nước thải khu vực chưa xây dựng Nước thải được thu gom
về trạm xử lý nước thải chung của dự án Nước thải sau xử lý đạt cột A, k=1 theo QCVN 14-MT:2008/BTNMT Mới được xả thải ra môi trường
Bảng 1.5 Thống kê khối lượng thoát nước thải
Trang 2625 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 1.11 Sơ đồ mặt bằng tổng thể thoát thải của dự án
Cây xanh
Lựa chọn thảm cỏ, cây lá hài hòa với cảnh quan khu vực, ưu tiên chủng loại cây
dễ tuy tu, chăm sóc
Kích thước hố gốc cây xác định tùy thuộc vào bề rộng của vỉa hè và loại cây trồng, và được trồng trên dải đất tiếp giáp bó vỉa
Đối với phạm vi dự án, TVTK đề xuất kích thước hố trồng cây 1m × 1m, chi tiết xem trong hồ sơ bản vẽ đính kèm theo
Để đảm bảo an toàn cho các trồng trong thời gian đầu thì sử dụng thanh chống bằng gỗ đường kính D>=10cm, L>=2.5m Mỗi hố trồng cây sử dụng 04 thanh chống ghim vào trong đất theo hình nón cụt, phía trên các thanh chống được liên kết với nhau bằng dây thép buộc đảm bảo ổn định
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu thương mại với tổng diện tích khoảng: 85.898,31 m2 (8,58ha), số dân dự kiến khoảng 1000 người
3.2 Công nghệ của dự án
Dự án Khu đất ở phía Nam đường trục Khu kinh tế nối dài tại lý trình Km 2+400, Khu kinh tế Nhơn Hội khi đi vào hoạt động sẽ bàn giao cho đơn vị có chức năng tiếp nhận và quản lý, sửa chữa các công trình hạ tầng và vận hành các công trình bảo vệ môi trường dự án Sau khi tiếp nhận dự án định kỳ đơn vị có chức năng sẽ tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, chăm sóc cây xanh, bảo trì bảo dưỡng các tuyến đường giao thông
HTXLNT 250m3/ngày
Trang 2726 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng các khối nhà liền kề và công trình công cộng
Hạ tầng giao thông
Cây xanh
Hệ thống cấp điện, cấp nước
Hệ thống thu gom nước mưa, nước thải
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 250m3/ngày đêm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
4.1.1 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng
Nguyên liệu trong quá trình xây dựng
Nhu cầu nguyên liệu xây dựng phục vụ việc xây dựng Dự án bao gồm sắt, thép, đá, cát, bê tông nhựa, bê tông xi măng, xi măng,…
Nguồn cung ứng vật liệu:
Đối với cống BTCT đúc sẵn được nhà thầu thi công mua tại các Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn
Bê tông tươi được cung cấp các Nhà máy sản xuất bê tông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn như nhà máy sản xuất bê tông Nhơn Hội, nhà máy sản xuất bê tông Phú Tài hoặc nhà máy bê tông Mê Kông Bình Định Tất cả các tính chất của bê tông phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Cát xây dựng: được khai thác tại Khu kinh tế Nhơn Hội và mua tại mỏ đã được cấp phép
Gạch xây, gạch ốp lát do cơ sở sản xuất có thương hiệu cung cấp
Thép xây dựng: bao gồm thép dùng cho kết cấu bê tông cốt thép và thép gia công chế tạo kết cấu thép,…
Đất đắp: Mua tại các mỏ đất đã được cấp phép trên địa bàn huyện (trừ các mỏ cấp cho công trình trọng điểm trên địa bàn Tỉnh), cự ly vận chuyển trung bình 50Km
Khối lượng vật liệu dự kiến cho các hạng mục công trình được mô tả cụ thể như sau:
Bảng 1.6 Tổng hợp khối lượng vật liệu dự kiến
Nguyên liệu xây dựng hạ tầng
Trang 2827 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Trang 2928 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
(Nguồn: Công ty TNHH Phát triển hạ tầng Quy Nhơn)
Nhiên liệu sử dụng của các máy móc, thiết bị
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các thiết bị, máy móc thi công sử dụng nhiên liệu dầu diezel như máy đào, máy ủi, ô tô,… Khối lượng dầu diezel tiêu hao được xác định như sau:
Bảng 1.7 Nhu cầu tiêu thụ dầu DO
Trang 3029 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
13 Ô tô tới nhựa 7T (máy
Xây dựng công trình nhà ở liền kề, HTXLNT,…
Ghi chú: Định mức nhiên liệu được lấy theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công
xây dựng tỉnh Bình Định năm 2022 công bố theo Văn bản số 975/UBND-KT ngày 28/02/2022 của UBND tỉnh Bình Định
Trong đó, các thiết bị máy móc phục vụ giai đoạn thi công không do Chủ dự án trang bị mà sẽ do Nhà thầu thi công trang bị để phục thi công xây dựng, các loại xe vận chuyển và máy móc thi công công trình của Nhà thầu đều được kiểm tra định kỳ về chất lượng trước khi đưa vào thi công
Nguồn cung cấp: Nhiên liệu được mua tại các cơ sở bán lẻ xăng dầu Một lượng Sử dụng các thùng phi thép chuyên dùng để chứa và tập kết trong kho của lán trại Khu vực kho được xây dựng đảm bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy và bảo đảm vệ sinh môi trường
Nhu cầu sử dụng nước
Trong giai đoạn thi công xây dựng, sử dụng nước cấp từ hệ thống nước sạch tại khu để cung cấp nhu cầu sinh hoạt của công nhân và cấp cho hoạt động vệ sinh, làm mát thiết bị, máy móc
Trang 3130 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân chủ yếu là nước rửa tay, tắm rửa và nước
đi vệ sinh Với số lượng công nhân dự kiến khoảng 50 người, áp dụng tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân theo TCVN 33-2006/BXD của Bộ xây dựng là 45 lít/người/ca thì lượng nước sử dụng ước tính khoảng:
50 người x 45 lít/người.ngày = 2,25 m3/ngày Nước cấp cho quá trình vệ sinh, làm mát thiết bị, máy móc và nước cho các hoạt động tưới ẩm nền đường, bảo dưỡng bê tông đường giao thông ước tính khoảng 5
m3/ngày
Do đó, tổng nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong giai đoạn này là 7,25 m3/ngày
4.1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu trong giai đoạn hoạt động
Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ lưới điện 22kV hiện có tại nút giao giữa đường trục khu kinh tế nối dài và tỉnh lộ ĐT.640, cách khu quy hoạch khoảng 400m
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng điện
TỦ ĐIỆN CẤP NGUỒN CHỨC
NĂNG
SỐ LƯỢNG /DIỆN TÍCH
SUẤT PHỤ TẢI
CÔNG SUẤT ĐẶT
HỆ
SỐ
CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN (CH/m2)
(Kw/ch hoặc kW/m2)
(kW) (kW)
TBA-T1
TĐ-OLK1/10 OLK1/74~80 Liền kề 7 132.39 0.70 92.7
Trang 3231 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
TỦ ĐIỆN CẤP NGUỒN CHỨC
NĂNG
SỐ LƯỢNG /DIỆN TÍCH
SUẤT PHỤ TẢI
CÔNG SUẤT ĐẶT
HỆ
SỐ
CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN (CH/m2)
(Kw/ch hoặc kW/m2)
(kW) (kW)
TBA-T2
Trang 3332 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
TỦ ĐIỆN CẤP NGUỒN CHỨC
NĂNG
SỐ LƯỢNG /DIỆN TÍCH
SUẤT PHỤ TẢI
CÔNG SUẤT ĐẶT
HỆ
SỐ
CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN (CH/m2)
(Kw/ch hoặc kW/m2)
(kW) (kW)
Tổng nhu cầu dùng điện 2702 kW
Nhu cầu sử dụng nước
Nước sinh hoạt:
Căn cứ theo TCXDVN 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- Nước sinh hoạt:
+ Tiêu chuẩn cấp nước: q = 200 l/người/ngày, K=1,3
+ Lượng nước sử dụng: 1.000 người x 200 l/người/ngày x 1,3 = 260 m3/ngày
+ Nước dịch vụ (chiếm 10% lượng nước sinh hoạt): 26 m3/ngày
Tổng lượng nước sinh hoạt là: 260 + 26 = 286 m3/ngày
- Nước tưới cây: S= 17.039 m2, tiêu chuẩn cấp nước 3 l/m2 (theo QCVN
01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng), tần suất tưới 01
lần/ngày Lưu lượng nước sử dụng: 17.039 x 3 l/m2 = 51,117m3/ngày
- Lượng nước cho PCCC chỉ phát sinh khi có sự cố
- Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên trong 01 ngày cho quá trình hoạt động của
Dự án (không bao gồm nước dành cho PCCC): 260 + 51,117= 337,117m3/ngày
Trang 3433 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Mục tiêu, quy mô kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường của
dự án được thực hiện phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch vùng: Dự án nhằm cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 30/11/2018 Quyết định số 514/QĐ-TTg ngày 08/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040; Nghị Quyết
số 02/NĐ-HĐND ngày 19/2/2021 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng đô thị Cát Tiến, huyện Phù Cát đến năm
2035
Dự án phù hợp với đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Qũy đất dọc đường trục Khu kinh tế nối dài theo Quyết định số 480/QĐ – UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 09/02/2018
Trang 3534 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 2.1 Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quỹ đất dọc đường trục khu kinh tế nối dài
Dự án cụ thể hóa đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đất ở phía Nam đường trục khu kinh tế nối dài tại lý trình km 2+400 tại Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 20/4/2020 của UBND tỉnh Bình Định
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Đối với loại hình dự án là khu đất ở do đó nước thải là nguồn nguồn tác động chính đến môi trường của dự án
2.1 Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhân
- Vi trí xả nước thải không nằm trong khu vực bảo tồn sinh thái;
- Mương nhiều nước vào mùa mưa, còn mùa khô ít nước; do đó đoạn mương tiếp nhận nước thải cũng không có nhiều sinh vật thủy sinh và suối không bốc mùi hôi thối
- Tại thời điểm khảo sát, độ sâu mực nước tính trung bình tại đoạn mương nghiên cứu khoảng 0,5m, dòng chảy không cuộn xoáy, nước có màu vàng đục, lượng tảo không nhiều, có chất rắn bị cuốn trôi theo dòng nước
- Hiện tại, khu dân cư lân cận chưa có số liệu nào thống kê liên quan đến bệnh tật cộng đồng do tiếp xúc với nguồn nước này
Vì vậy, theo đánh giá sơ bộ của chúng tôi, mương thủy lợi nội đồng vẫn có khả năng tiếp nhận nước thải từ hệ thống xử lý nước thải của dự án
Vị trí dự án
Sông Cây Bông Đường trục KKT
Trang 3635 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 2.2 Vị trí xả thải nước sau hệ thống xử lý
2.2 Đánh giá chi tiết khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận
Các bước thực hiện đánh giá chi tiết được thể hiện ở hình sau
Trang 3736 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Hình 2.3 Quy trình đánh giá chi tiết khả năng tiếp nhận của nguồn nước
Xác định các chất ô nhiễm đặc
trưng có trong nước thải
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn
nước (Ltn)>0
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải
của nguồn nước đối với chất ô nhiễm
này bằng việc sử dụng các mô hình phần
mềm hoặc các phương pháp đánh giá
nêu trong hướng dẫn
Giá trị nồng độ chất ô nhiễm này trong
nguồn tiếp nhận có vượt quá giới hạn
cho phép của chất ô nhiễm này trong
tiêu chuẩn chất lượng nước hoặc mục
tiêu chất lượng nước quy định cho
nguồn nước không?
Có các số liệu đáng tin cậy về nồng độ chất ô nhiễm đang đánh
giá trong nguồn tiếp nhận
Cần quan trắc, đo đạc để thu thập được số liệu đáng tin cậy
Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm đang đánh
giá
Nguồn nước còn khả năng tiếp nhận đối
với các chất ô nhiễm đang đánh giá
Đối với từng chất ô nhiễm, lần lượt tiến hành các bước sau
Trang 3837 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
Kết quả đánh giá chi tiết được trình bày như sau:
Bước 1: Xác định chất ô nhiễm đặc trưng có trong nước thải
Tính chất nước thải của dự án được trình bày tại Chương IV của Báo cáo này Thông qua kết tính toán các thông số đặc trưng ô nhiễm của nước thải sau xử lý chứa các thành phần hữu cơ dễ phân hủy có hàm lượng TSS, BOD5, COD, Coliform tương đối thấp
Bước 2: Có các số liệu đáng tin cậy về nồng độ chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận
Các số liệu trong nguồn tiếp nhận là số liệu thực tế lấy mẫu, đo đạc, phân tích do công ty TNHH E.U.C thực hiện trong điều kiện thời tiết bình thường
Bước 3: Đánh giá nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng (TSS, BOD5, COD, Coliform) trong chất lượng nước mặt so với Quy chuẩn cho phép:
Các số liệu từ kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại mương hiện trạng so sánh với Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 Kết quả cho thấy đa số các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép tuy nhiên chỉ tiêu BOD5, COD có kết quả gần vượt ngưỡng cho phép Như vậy, ở một nồng độ nhất định của các chất ô nhiễm, mương nước hiện trạng phía Đông Nam dự án vẫn còn có khả năng tiếp nhận nước thải
Bước 4: Đánh giá khả năng tiếp nhận bằng phương pháp đánh giá gián tiếp: đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của mương nước hiện trạng được thực hiện trên cơ sở giới hạn tối đa của từng thông số đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, lưu lượng, kết quả phân tích chất lượng nguồn nước, lưu lượng và kết quả phân tích của các nguồn nước thải xả vào mương
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được dựa theo phương pháp đánh giá gián tiếp (theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ):
- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm được đánh giá đối với một nguồn xả thải trên mương nước hiện trạng với giả thiết là không có sự thay đổi về tốc độ dòng chảy lẫn chất lượng nguồn nước tiếp nhận phía thượng lưu trong khoảng thời gian đánh giá
- Mương nước không bị ảnh hưởng triều
- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm là đồng đều
- Quá trình hòa tan, xáo trộn chất ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận là hoàn toàn và xảy ra ngay sau khi xả thải
- Mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã được xác định
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
- Dự án xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải trung bình là 0,0026m3/s (228,8 m3/ngày) Lưu lượng xả nước thải lớn nhất là: Qt = Qmax = 250 m3/ngày ≈ 0,003
m3/s
Trang 3938 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
- Lưu lượng dòng chảy tại đoạn mương khảo sát:
+ Diện tích mặt cắt ướt: W = b x h = 5 x 0,5 = 2,5m2
Với b = 5m (chiều rộng đáy mương – phần chứa nước)
h = 0,5m (chiều sâu mực nước của đoạn suối nghiên cứu)
+ Vận tốc của dòng chảy tại đoạn mương nghiên cứu: V = 0,6m/s
Vậy lưu lượng dòng chảy rối của mương như sau:
Qs = W x V= 2,5 x 0,6 = 1,5m3/s
Bảng 2.1 Nồng độ giới hạn, kết quả đo đạc, phân tích nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải của nguồn tiếp nhận tại mương hiện trạng và kết quả tính
toán toán nước thải sau xử lý
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể
từ một nguồn thải điểm đơn lẻ được tính theo công thức:
Ltn = (Ltđ– Lnn – Lt) * Fs Trong đó:
- Ltn: Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm của nguồn nước (kg/ngày)
- Ltđ: Tổng tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với chất ô nhiễm mà không làm vượt quá các tiêu chuẩn chất lượng nước (kg/ngày)
- Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn mương hiện trạng, đơn vị tính là kg/ngày;
- Lt: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày)
- Fs : Hệ số an toàn
Tính toán Ltđ
Ltđ = Qs ×Cqc × 86,4 Trong đó:
Nguồn thải C t
Trang 4039 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Quy Nhơn
- Qs = Lưu lượng dòng chảy của đoạn mương đánh giá, đơn vị tính (m3/s);
- Cqc = Giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông, đơn vị tính là mg/l;
- 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên
Tổng tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với chất ô nhiễm Ltđ được tính toán trong bảng sau
Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm tối đa tại mương có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm
- Qs = Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính (m3/s);
- Cnn= kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt; đơn vị tính là mg/l;
Bảng 2.3 Tải lượng chất ô nhiễm nền của mương trước khi tiếp nhận nước thải
- Qt = Lưu lượng lớn nhất của nguồn nước xả thải vào đoạn sông (m3/s);
- Ct = Giá trị nồng độ (hoặc giá trị nồng độ cực đại) của chất ô nhiễm trong nước thải (mg/l)