1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki

34 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - Một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều kiện phòng thí nghiệm
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Viện Công nghệ môi trường
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Báo cáo đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 501,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu: - Tìm môi trường nuôi thích hợp cho một vài loài tảo độc hại trong phòng thínghiệm.. - Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lên sinh trưởng và pháttriển

Trang 1

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Viện Công nghệ môi trường

Báo cáo đề tài nhánh:

Một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều kiện

phòng thí nghiệm

Thuộc Đề tài cấp nhà nước:

Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven bờ, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác

hại do chúng gây ra

6132-22

02/10/2006

Phòng Thuỷ sinh học môi trường, 12/2005

Trang 2

Báo cáo đề tài nhánh

Một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều kiện

3 Đơn vị thực hiện: Phòng Thuỷ sinh học môi trường, Viện Công nghệ môi trường

4 Thời gian thực hiện: 2004 - 2005

5 Nội dung nghiên cứu:

- Tìm môi trường nuôi thích hợp cho một vài loài tảo độc hại trong phòng thínghiệm

- Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lên sinh trưởng và pháttriển của tảo

- Thử độc tính bằng phép thử sinh học với Artemia và phương pháp ELISA

Đây cũng là hợp đồng nghiên cứu số 06/HDH-HĐ giữa Viện Công nghệ môitrường và Phân viện Hải dương học Hải Phòng ( nay là Viện sinh thái và tài nguyênbiển )

6 Kết quả nghiên cứu:

Trang 3

I Mở đầu

Tảo độc hại đã và đang gây ảnh hưởng lớn đến các hệ sinh thái nước bao gồm nước ngọt và nước mặn, đặc biệt nghiêm trọng khi chúng bùng phát sinh trưởng với mật độ cao Tảo độc hại đã làm thiệt hại lớn cho nuôi trồng thuỷ sản,

ảnh hưởng xấu đến môi trường cũng như sức khoẻ con người Đáng chú ý là một số loài tảo gây hại ngay ở mật độ rất thấp do độc tố của chúng

Các nước phát triển như Nhật Bản, Canađa, Mỹ, Australia, các nước thuộc khối EU ( 8,9,11,12, 13 ), vấn đề tảo độc hại đã được quan tâm nghiên cứu từ vài chục năm gần đây trong khi đó ở Việt Nam trong mời năm gần đây mới tiến hành nghiên cứu vấn đề này Một số đề tài, dự án trong nước và hợp tác quốc tế đã đựơc tiến hành và kết quả đã đưa ra danh mục thành phần loài tảo gây hại ven biển Việt nam và sự biến động của chúng ở một số địa điểm nghiên cứu Đây là những kết quả rất quan trọng và có ý nghĩa cả khoa học và thực tiễn (3) Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, nghiên cứu mới chỉ đi sâu vào phân loại và phân bố của tảo độc, những nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu về ảnh hưởng môi trường tới sự phát triển của tảo độc hại cũng như cơ chế bùng phát của chúng còn rất ít ỏi

Để góp phần vào những nghiên cứu thực nghiệm về sinh lý sinh thái học của

tảo độc hại, trong khuôn khổ của đề tài KC-09-19 " Điều tra, nghiên cứu tảo độc,

tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven bờ, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra" thuộc chương trình

điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển KC-09, Phòng Thuỷ sinh học môi trường, Viện Công nghệ môi trường đã tiến hành một số nội dung nghiên cứu sau:

Tìm môi trường nuôi thích hợp cho một vài loài tảo độc hại trong phòng thí nghiệm

Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lên sinh trưởng và phát triển của tảo

Thử độc tính bằng phép thử sinh học với Artemia và phương pháp ELISA

Đây cũng là hợp đồng nghiên cứu số 06/HDH-HĐ giữa Viện Công nghệ môi ờng và Phân viện Hải dương học Hải Phòng ( nay là Viện sinh thái và tài nguyên biển )

trư-II Đối tượng, thiết bị và phương pháp nghiên cứu

II.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 3 loài tảo biển tiềm tàng độc hại trong đó loài

Prorocentrum sp thuộc họ Prorocentraceae, bộ Prorocentrales, ngành tảo giáp

(Dinophyta) và loài tảo Alexandrium sp thuộc họ Goniodomaceae, bộ Gonyaulacales, ngành tảo giáp (Dinophyta) Loài Pseudonitzschia sp thuộc họ

Trang 4

Nitzshiaceae, bộ Pennales ngành tảo silic ( Bacillariophyta ) Các mẫu này chúng tôi nhận được từ Phân Viện Hải dương học Hải Phòng (thuộc Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam) với các kí mã hiệu Pro sp3: CB 111104, Alex sp12 : DS

181204 và Pseudo sp18 : CB 211004

II.2 Thiết bị

Ngoài các dụng cụ thí nghiệm thông

thường, chúng tôi còn sử dụng một số thiết

bị chuyên dụng sau:

Kính hiển vi OLYMPUS BX51,

OLYMPUS SZX12

Buồng đếm tế bào Sedgwick-Refter

Tủ nuôi cấy

Tủ cấy vô trùng (Biograph II)

Máy siêu âm Branson 1210

Máy siêu âm B Braun Labsonic→ U

Giấy lọc GF/C (Glass microfbre

filter) của hãng Whatman

Máy đo cường độ ánh sáng

(Luxmeter)

Máy Vortex ( nhãn hiệu OSI )

Máy ly tâm Centrifuge 5415 C

II.3 Phương pháp nghiên cứu

II.3.1 Phương pháp nuôi giữ giống tảo

Tảo được lưu giữ trong các bình tam

giác 50 ml chứa 25 ml môi trường dinh

dưỡng Môi trường giữ giống cho 2 loài tảo

Prorocentrum sp và Alexandrium sp là

môi trường IMK Các bình nuôi được đậy kín bằng nút bông có phủ giấy bên ngoài

và được đặt trong tủ nuôi cấy có nhiệt độ ổn định ở 25±1o C, cường độ ánh sáng (CĐAS) là 500 lux, chu kỳ sáng tối là 12h/12h Sau một thời gian nhất định (tuỳ loại tảo), chúng tôi sẽ tiến hành cấy lại vào các bình mới Môi trường nuôi cấy

được khử trùng và chuẩn bị riêng ( xem phần môi trường )

II.3.2 Quan sát hình thái tế bào tảo

Hình thái tế bào được quan sát dưới kính hiển vi OLYMPUS BX51 ở độ phóng đại 40x và 1000x , có chụp ảnh Sử dụng trắc vi thị kính và trắc vi vật kính

để đo kích thước tế bào tảo

II.3.3 Phương pháp định lượng tảo

ảnh 1: Buồng nuôi cấy tảo

Trang 5

Đếm số tế bào bằng buồng đếm Sedgwick-Refter Buồng đếm được chia làm 1000 ô , mỗi ô có chiều dài x chiều rộng x chiều cao là 1mm x1mm x1mm

Như vậy cả buồng đếm có thể tích 1ml Số tế bào trên một ml mẫu được xác định

theo công thức:

Trong đó:

C: Số tế bào đếm được A: Diện tích của một ô đếm (1mm2) D: Chiều cao của một ô đếm

được điều khiển bằng rơle thời gian và rơle nhiệt

Tảo được nuôi trong các bình tam giác thuỷ tinh có thể tích 100ml Bình được rửa sạch và khử trùng ướt ở nhiệt độ 1210C trong thời gian 30 phút, sau đó khử trùng khô ở nhiệt độ 60 0C và 30 phút Khi thí nghiệm mỗi bình cho 25-50 ml dịch tảo có mật độ tế bào khác nhau tuỳ thí nghiệm Mỗi công thức lặp lại 3 lần Các thí nghiệm đều tiến hành ở cùng điều kiện ánh sáng là 3000 lux và 25 ±10C Riêng thí nghiệm về ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng khác nhau, các bình nuôi tảo được

bố trí ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn sáng để tạo sự chênh lệch Cường

độ sáng cụ thể được xác định bằng máy đo cường độ ánh sáng ( Luxmeter )

Tất cả các bình tảo thí nghiệm đều được lấy mẫu hàng ngày hoặc 2 ngày /lần Mỗi lần lấy 0,5 ml, cho vào lọ nhựa, cố định mẫu bằng vài giọt foocmon và xác định mật độ tế bào bằng phương pháp đếm trên kính hiển vi ở độ phóng đại 20x

Để đánh giá các yếu tố thí nghiệm có ảnh hưởng thật sự lên sinh trưởng của các loài tảo thí nghiệm hay không, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra theo phương pháp phân tích ANOVA

II.3.5 Môi trường thí nghiệm

Để chọn môi trường thích hợp cho nuôi tảo chúng tôi dùng các môi trường khác nhau như : IMK, EM, F2, K, L1 ( 12, 13, 14 ) để tiến hành thí nghiệm

Trang 6

Thµnh phÇn m«i tr−êng EM (Rosowski and Parke 1971)

Vitamin B12 0,5 µg Dung dÞch vi l−îng 1 ml

Trang 7

Thµnh phÇn dung dÞch vi l−îng m«i tr−êng F2

Trang 8

Thành phần dung dịch vi lượng môi trường K (Keller et al 1987)

Thành phần Dung dịch gốc trong

1000ml nước cất

Trong 900ml nước cất

Định mức đủ 1000 mL với nước cất hai lần và khử trùng

Thành phần môi trường IMK

Na2MoO4 2H2O 0,0073 mg CuSO4 7H2O 0,0025 mg

H2 SeO3 0,0017 mg Thiamin – HCl 0,2 mg

Vitamin B12 0,0015 mg MnCl2.4H2O 0,18 mg

Định mức đủ 1000 mL với nước biển lọc và khử trùng trước khi bổ sung vitamin Nước biển được lọc bằng giấy lọc GF/C

II.3.6 Xác định độc tính của tảo bằng phép thử sinh học trên Artemia salina

II.3.6.1 Chiết rút độc tố

Dịch tảo ở giai đoạn phát triển logarit đem ly tâm lấy sinh khối rồi đông khô

- Chiết độc tố bằng methanol

Trang 9

Cân 50 mg mẫu sinh khối đã đông khô cho vào ống eppendorf (2ml) Thêm 1ml metanol 95,5%, trộn đều bằng máy Vortex Mẫu sau đó được phá vỡ tế bào bằng 2 cách:

+ Siêu âm trên máy siêu âm nhãn hiệu BRANSON 1210 trong 30 phút ở cường độ 60 Hz

+ Siêu âm ở máy siêu âm B Braun Labsonic trong 1 phút ở cường độ 570Hz Sau siêu âm, ly tâm ở 10.000 vòng /phút trong 10 phút Dùng pipét hút lấy phần dịch trong cho vào lọ thuỷ tinh, sau đó bổ sung vào 1ml metanol 95,5%, lặp lại thao tác như trên 3 lần Dịch trong được chia đều vào 2 eppendorf rồi tiếp tục ly tâm ở 14.000 vòng /phút trong 10 phút để loại bỏ hoàn toàn sinh khối Dịch trong sau đó được sấy khô bằng Specdvac System rồi bảo quản trong lạnh, tối

- Chiết độc tố bằng acid acetic

Cân vào mỗi ống eppendorf 50 mg mẫu sinh khối đã đông khô Thêm 5ml nước biển lạnh, trộn đều bằng Vortex Ly tâm ở 10.000 vòng/10 phút Thu phần sinh khối sau ly tâm vào các ống eppendorf (2ml) Cho vào mỗi ống 1ml acid acetic 0.1M Các bước tiếp theo tiến hành như trên

III.3.6.2 Phương pháp thử độc tính bằng Artemia ( 4 )

- Chuẩn bị dịch chiết tảo: Hoà tan cặn trong các ống eppendorf bằng 1,25 ml nước biển có dịch chiết 1 ( dung dịch mẹ ) Từ dịch chiết mẹ này pha bằng nước biển thành các dịch chiết có nồng độ 20;10;5;2,5 và 1,25 mg tảo khô/ml

- ấp trứng Artemia: Cân 0.1g trứng hoà trong 50 ml nước biển, ủ ở 25 0C ( có sục khí ) Sau 24 giờ trứng nở thành con Artemia Chuyển dịch ủ trứng sang đĩa peptri Dùng đèn chiếu về một phía để tập trung Artemia đã nở rồi dùng pipet Pasteur hút sang lọ khác Sục đều để được dịch Artemia tương đối đồng nhất Dùng nước biển để pha loãng sao cho 0,1 ml dịch chứa 10- 20 con Cho vào mỗi giếng của microplate 0,1 ml dịch Artemia trong nước biển (10-20 con) và 0,1 ml dịch chiết tảo, mỗi nồng độ tiến hành lặp lại 3 lần

Theo dõi và đếm số Artemia chết sau 24 giờ, sau đó cố định toàn bộ số Artemia bằng vài giọt foocmon 100% và đếm tổng số Artemia trong mỗi giếng từ

đó sẽ tính được tỷ lệ ( %) chết cho mỗi nồng độ dịch chiết

Trang 10

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

III.1 Một số đặc điểm hình thái tế bào tảo

III.1.1 Hình thái tế bào tảo Prorocentrum sp

Tảo thường sống ở đáy, dạng đơn bào, quan sát dưới kính hiển vi tế bào có màu nâu vàng, hình trứng, kích thước: dài 22±4 àm, rộng 17±3 àm Đây là loài có khả năng chuyển động nhờ roi gắn ở phần đàu tế bào Tế bào dẹp bên, có vỏ gíáp gồm hai mảnh vỏ ghép lại với nhau ở phần đai, không có rãnh ngang và rãnh dọc Phần đỉnh tế bào lõm xuống (ảnh 2)

ảnh 2 Tế bào tảo Prorocentrum sp với độ phóng đại 1000X

III.1.2 Hình thái tế bào tảo Pseudonitzschia sp

ảnh 3 Tế bào tảo Pseudonitzschia sp với độ phóng đại 1000 X

Trang 11

Đây cũng là loài tảo sống bám đáy, tế bào có dạng hình thuyền, màu vàng xanh, kích thước: dài 55±6 àm, rộng 5±1àm Các tế bào thường tạo thành dạng chuỗi 4-8

tế bào hoặc nhiều hơn Đây cũng là loài có khả năng chuyển động dù không có roi( ảnh 3) dưới đây

III.1.3.Hình thái tế bào tảo Alexandrium sp

Kết quả quan sát dưới kính hiển vi cho thấy loài Alexandrium sp này có hình dạng rất giống loài Alexandrium minutum, đây cũng là loài tảo thường sống ở đáy,

tế bào có dạng hình trứng, ellips, có chiều dài khoảng từ 20-22,5 àm màu vàng nâu, rộng 20-25 àm sống đơn độc và di chuyển khá nhanh Rãnh ngang khá sâu, không

có cánh ở phần vỏ dưới của tế bào Nửa trên dạng gần như hình nón hơi lệch Nửa phần dưới dạng ellip

ảnh 4 Tế bào tảo Alexandrium sp với độ phóng đại 1000X

III.2 Chọn môi trường thích hợp cho nuôi tảo

Một trong các yếu tố hết sức quan trọng trong nuôi trồng vi tảo là môi trường nuôi Cùng một loài tảo có thể sinh trưởng tốt ở môi trường này nhưng lại kém trong môi trường khác Vì vậy, thí nghiệm tìm hiểu môi trường thích hợp cho nuôi tảo là công việc đầu tiên cần tiến hành Sau một thời gian thực nghiệm nuôi tảo trên các môi trường có thành phần khác nhau, chúng tôi đã thu được một số kết quả dưới đây:

Trang 12

III.2.1 Môi trường thích hợp với tảo Prorocentrum sp

Bảng 1 Kết quả đếm tế bào Prorocentrum sp phát triển trong

các môi trường khác nhau (Tb/ml)

Môi trường Ngày thu mẫu

Hình 1 ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy lên

sinh trưởng của tảo Prorocentrum sp

Bảng 2 Kết quả tính ANOVA one way

Trang 13

Nghiên cứu tìm môi trường thích hợp cho sinh trưởng của tảo Prorocentrum

sp đã được thực nghiệm trong thời gian 14 ngày với 5 môi trường Kết quả đếm tế bào ( trình bày ở bảng 1 và minh hoạ trên hình 1) cho thấy môi trường nuôi đã ảnh hưởng rất rõ đến khả năng sinh trưởng của tảo Tảo phát triển kém nhất trong 2 môi trường K và F2, tốc độ tăng trưởng chậm, mật độ cao nhất chỉ đạt 16237 tb/ml ở 2 môi trường EM và L1 tảo phát triển khá hơn, tuy nhiên mật độ cao nhất cũng chỉ

đạt 26543 tb/ml Riêng trong môi trưòng IMK tảo phát triển rất nhanh, sau 10 ngày nuôi mật độ tế bào đã đạt 55452 tb/ml và sau 14 ngày nuôi mật độ đạt tới 57840 tb/ml Nhìn chung đường cong sinh trưởng của tảo ở 5 môi trường đều đạt giá trị cực đại sau 10 ngày nuôi, sau đó sinh khối tảo đã không tăng nữa mặc dù kéo dài thời gian nuôi, ngoại trừ môi trường IMK

Để đánh giá tác động của thành phần môi trường lên sinh trưởng của tảo

Prorocentrum sp., chúng tôi đã sử dụng phương pháp tính Anova một nhân tố, kết

quả ở bảng 2 cho thấy giá trị của F tính toán (8,062455) lớn hơn giá trị của F tra bảng (2,477165) điều này chứng tỏ các môi trường nuôi cấy khác nhau có ảnh

hưởng thực sự tới sinh trưởng của tảo Prorocentrum sp Như vậy, môi trường IMK

thích hợp nhất cho sinh trưởng của tảo này

III.2.2 Môi trường thích hợp với tảo Pseudonitzschia sp

Bảng 3 Kết quả đếm số tế bào Pseudonitzschia sp.sinh trưởng ở

các môi trường khác nhau (Tb/ml)

Môi trường Ngày lấy mẫu

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của 5 môi trường khác nhau lên sinh trưởng của

tảo Pseudonitzschia sp (được thể hiện bằng số liệu đếm tế bào ở bảng 3 và đồ thị

biểu diễn đường cong sinh trưởng của tảo ở hình 2 ) cho thấy ở môi trường F2 số tế bào giảm dần theo thời gian, tiếp đến là môi trường L1 tảo có sinh trưởng nhưng mức tăng không đáng kể Với môi trường EM tốc độ tăng trưởng có khá hơn, sau

14 ngày số lượng tế bào tăng gấp 1,49 lần so với ngày đầu thí nghiệm ở môi trường K tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trong tuần đầu mật độ tế bào đạt tương

đương với môi trường IMK Tuy nhiện tốc độ này không duy trì lâu nên sang tuần thứ 2 số tế bào giảm đi Sau hai tuần nuôi cấy sinh khối tảo tăng gấp 5,31 lần so

Trang 14

0 20000 40000 60000 80000 100000

Hình 2 ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy lên sinh trưởng

của tảo Pseudonitzschia sp

với ngày đầu tiên Trong môi trường IMK tảo phát triển nhanh nhất, số lượng tế bào

đạt cực đại sau 2 tuần nuôi ( đạt 129157 tb/ml ), tăng gấp 16,5 lần so với ngày đầu thí nghiệm

Bảng 4 Kết quả tính ANOVA one way

Source of

Between

group

2,43E+10 5 4,85E+09 12.28647 5,48E+05 2,477165

With group 1,42E+10 36 3,95E+08

Kết quả phân tích ANOVA một nhân tố ( bảng 4 ) cho thấy thành phần của môi trường đã tác động rõ rệt lên sinh trưởng của tảo, vì thế F tính toán ( 12,28647)

đã cho giá trị lớn hơn nhiều lần so với giá trị của F tra bảng (2,477165) Cũng

giống tảo Prorocentrum sp., môi trường IMK là môi trường thích hợp nhất cho tảo

Pseudonitzschia sp phát triển Tuy vậy, có thể sử dụng môi trường K để nuôi tảo

này nhưng thời gian nuôi ngắn và mật độ tế bào cực thấp hơn so với môi trường IMK

III.2.3 Môi trường thích hợp cho nuôi tảo Alexandrium sp

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của 5 MT khác nhau lên sinh truởng của tảo

Alexandrium sp được thể hiện trong bảng 5 và hình 3 Kết quả cho ta thấy rằng:

đường cong sinh trưởng của tảo Alexandrium sp trong môi trường IMK liên tục

tăng lên, sau 16 ngày nuôi cấy sinh khối tảo đã tăng gấp 6,97 lần Môi trường EM

Trang 15

không thích hợp cho sinh trưởng nên tảo đã lụi dần theo thời gian Kết quả tương

tự cũng nhận được trong môi trường K Còn ở môi trường F2 và môi trường L1

Bảng 5 Kết quả đếm tế bào Alexandrium sp nuôi ở

các môi trường khác nhau (Tb/ml)

Môi trường Ngày thu mẫu

Hình 3 ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy lên sinh trưởng của

trong 7 ngày đầu tảo phát triển rất chậm, đến ngày thứ 9 mật độ tảo đạt giá trị cực

đại (2460 Tb/ml) tăng gấp hai lần so với mật độ ban đầu, nhưng sau đó tảo tàn lụi,

Trang 16

đường cong sinh trưởng đi xuống Như vậy, cũng giống như tảo Prorocentrum sp., IMK cũng là môi trường thích hợp nhất cho sinh trưởng của tảo Alexandrium sp

Với kết quả phân tích ANOVA một nhân tố được trình bày trên bảng 6, chúng tôi thấy giá trị F tính toán là 7,274918 cao hơn nhiều so với giá trị F tra bảng là 2,533554 Do đó thành phần của các môi trường khác nhau đã có ảnh

hưởng rõ ( như đã thấy ở đồ thị của hình 3) lên sinh trưởng của tảo Alexandrium sp

và có thể khẳng định môi trường IMK là tốt nhất để nuôi tảo này

Như vậy kết quả nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của 5 môi trường lên sinh

trưởng của ba loài tảo Prorocentrum sp., Pseudonitzschia sp và Alexandrium sp

cho thấy rằng thành phần môi trường đã có tác động thực sự lên sinh trưởng của mỗi loài Trong số 5 môi trường thử nghiệm thì môi trường IMK là thích hợp nhất cho cả 3 loài, 4 môi trường còn lại (EM,F2,K,L1) các loài tảo thử nghiệm hoặc không phát triển được hoặc có phát triển nhưng rất chậm

Về thành phần môi trường, IMK không chỉ có vitamin mà còn chứa Fe, Mn

và Na dạng chelat ( liên kết với EDTA) trong khi đó các môi trường khác chỉ có Na-EDTA

III.3 ảnh hưởng của CĐAS lên sinh trưởng của tảo

III.3.1 Thực nghiệm với tảo prorocentrum sp

ánh sáng có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động quang hợp của các loài vi tảo Theo báo cáo của một số tác giả ( 3, 5, 6 ): ở cường độ ánh sáng thấp tảo hầu như không phát triển ( như ở cường độ ánh sáng 500 lux với loài

Pseudonitzschia pungens và P Pseudodelicatissima; ở cường độ ánh

Bảng 7 Kết quả đếm tế bào Prorocentrum sp phát triển ở

Trang 17

Hình 4 ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên sinh trưởng của

tảo Prorocentrum sp trong môi trường IMK,

sáng1000; 2000; 3000 lux thì tảo phát triển tốt và tốt nhất ở cường độ sáng 3000 lux và thời gian đạt mật độ tối đa ngắn (khoảng 3-4 ngày) Còn với loài

độ sinh trưởng của tảo Prorocentrum sp ở ( hình 4) cho thấy cường độ chiếu sáng

đã tác động rõ đến sinh trưởng của tảo Pha tiềm sinh đã kéo dài tới 6 ngày ở tất cả các chế độ chiếu sáng Sau đó tảo phát triển mạnh từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 18 Những ngày tiếp theo tảo phát triển chậm lại và có chiều hướng suy giảm Riêng ở cường độ chiếu sáng 1000 lux tảo phát triển rất kém, sau 24 ngày nuôi mật độ tảo chỉ đạt 13800 tb/ml, trong khi ở cường độ sáng từ 2000 - 5000 lux mật độ tảo đều

đạt > 30.000 tb/ml Tảo phát triển tốt nhất ở cường độ chiếu sáng từ 2000 - 3000 lux

Kết quả phân tích ANOVA một nhân tố ở bảng 8 cho thấy giá trị F tính toán (4,438217) lớn hơn giá trị của F tra bảng (2,368267), như vậy cường độ chiếu sáng

Ngày đăng: 14/05/2014, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mai Anh, Đoàn Nh− Hải .2005. Nghiên cứu ảnh h−ởng của độ mặn lên tốc độ sinh trưởng của loài tảo Pseudonitzschia pungens ( Grunow Ex P.T cleve) Hasle,1993, phân lập ở vịnh Nha Trang. Hội thảo quốc gia về tảo độc hại và các vấn đề có liên quan .Viện hải dương học, Nha Trang 7-11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh h−ởng của độ mặn lên tốc độ sinh trưởng của loài tảo Pseudonitzschia pungens ( Grunow Ex P.T cleve) Hasle,1993, phân lập ở vịnh Nha Trang
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh, Đoàn Nh− Hải
Nhà XB: Hội thảo quốc gia về tảo độc hại và các vấn đề có liên quan
Năm: 2005
2. Nguyễn Tiến C−, Đặng Hoàng Ph−ớc Hiền, Nguyễn Hữu Th−ớc. 1986. Quang hợp và dinh d−ỡng Nitơ của Spirulina platensis.Tạp chí Sinh vật học, T 8(4):19-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spirulina platensis
7. Nguyễn Thị Vỹ Tuyền, Nguyễn Ngọc Lâm .2005. Nghiên cứu ảnh h−ởng của độ mặn và nhiệt độ lên sinh trưởng của loài tảo hai roi Prorocentrum micans phân lập từ vịnh Nha Trang. Hội thảo quốc gia về tảo độc hại và cỏc vấn đề cú liờn quan .Viện Hải dương học, Nha Trang 7-11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prorocentrum micans
12. Fukuyo Y. 1981. Taxonomical study on benthic dinofladellates collected in coral reefs, Bull. Jap. Soc. Sci. Fish., 47 ( 8 ): 967-978.Martin J., 1997. Canada's monitoring programme for toxic algae. Proc. of the ASEAN- Canada Tech. Conf. on Mar. Sc. Malaysis: 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxonomical study on benthic dinofladellates collected in coral reefs
Tác giả: Fukuyo Y
Nhà XB: Bull. Jap. Soc. Sci. Fish.
Năm: 1981
3. Đặng Đình Kim .2005. Nghiên cứu tảo độc ở những vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ trọng điểm của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học - công nghệ cấp viện khoa học và công nghệ Việt Nam Khác
4. Nguyễn Sỹ Nguyên. 2003. Nghiên cứu độc tính và độc tố của một số chủng vi khuẩn lam gây nở hoa n−ớc ngọt, Luận văn thạc sỹ Sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội, tr.52-53 Khác
5. Chu Văn Thuộc, Nguyễn Thị Minh Huyền, Yosida M., Fukuyo Y., Kotaki Y., Sato S., Ogata T. and Koike K., 1998. Bước đầu nghiên cứu về tảo biển độc hại ở vùng cửa sông, ven biển miền Bắc Việt Nam. Tài nguyên và Môi tr−ờng biển, 5 NXB KH&KT Hà Nội: 155-166 Khác
8. Andersen P. 1996. Design and implementation of some harmful algal monitoring system, IOC Technical Series No. 44, UNESCO Khác
9. Balech E. 1995. The genus Alexandrium Halim ( Dinoflagellata ). Sherkin Island Marine Station, Sherkin Island, Co. Cork, Ireland Khác
10. Borowitzka M.A. and Borowitzka L.J., 1988. Micro-algal Biotechnology, Cambridge University Press: 1 - 26 Khác
11. Emsholm H., Andersen P. and Hald B. 1996. Results of the Danish monotoring programme on toxic algae and algal toxins relation to the mussel fisheries 1991-1994. Harmful and Toxic Algal blooms, IOC of UNESCO: 15-18 Khác
13. Guillard , R.R.L. & Ryther, J.H.1962. Studies on marine planktonic diatoms. I. Cyclotella nana Hustedt and Detonula confervacea (Cleve) Gran.Canadian Journal of Microbiology, 8, 229 - 239 Khác
14.Guillard, R.R.L. Hargraves,P.E.1993. Stichochrysis immobilis is a diatom, not a chrysophyte. Phycologia 32,234 - 236 Khác
15. Keller, M. D ; Selvin, R, C ; Claus, W.,Guillard, R.R.L .1987. Media for the culture of oceanic ultraphytoplankton. J, Phycol.23.633-638 Khác
16. Ono C., Yoshimatsu S. and Matsuoka S. 1996. Monitoring system of hamfull and toxic phytoplankton in Kagawa prefecture, Japan. Harmful and Toxic Algal Bloom, UNESCO: 23-25 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

III.1.1. Hình thái tế bào tảo Prorocentrum sp - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
1.1. Hình thái tế bào tảo Prorocentrum sp (Trang 10)
III.1.2. Hình thái tế bào tảo Pseudonitzschia sp. - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
1.2. Hình thái tế bào tảo Pseudonitzschia sp (Trang 10)
Bảng 3. Kết quả đếm số tế bào Pseudonitzschia sp.sinh trưởng ở - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 3. Kết quả đếm số tế bào Pseudonitzschia sp.sinh trưởng ở (Trang 13)
Hình 2. ảnh h−ởng của môi tr−ờng nuôi cấy lên sinh tr−ởng - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Hình 2. ảnh h−ởng của môi tr−ờng nuôi cấy lên sinh tr−ởng (Trang 14)
Bảng 4. Kết quả tính ANOVA one way - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 4. Kết quả tính ANOVA one way (Trang 14)
Bảng 5. Kết quả đếm tế bào Alexandrium sp. nuôi ở - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 5. Kết quả đếm tế bào Alexandrium sp. nuôi ở (Trang 15)
Hình 4. ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên sinh trưởng của - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Hình 4. ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên sinh trưởng của (Trang 17)
Bảng 8. Kết quả tính ANOVA one way - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 8. Kết quả tính ANOVA one way (Trang 17)
Bảng 11. Kết quả đếm tế bào Prorocentrum sp. phát triển ở - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 11. Kết quả đếm tế bào Prorocentrum sp. phát triển ở (Trang 20)
Bảng 13. Kết quả đếm tế bào Alexandrium sp. phát triển ở - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 13. Kết quả đếm tế bào Alexandrium sp. phát triển ở (Trang 21)
Bảng 14. Kết quả tính ANOVA one way - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 14. Kết quả tính ANOVA one way (Trang 22)
Hình  9. ảnh hưởng thời gian và  nồng độ dịch chiết tảo Prorocentrum sp. - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
nh 9. ảnh hưởng thời gian và nồng độ dịch chiết tảo Prorocentrum sp (Trang 27)
Hình  10. ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết tảo Prorocentrum sp. - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
nh 10. ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết tảo Prorocentrum sp (Trang 28)
Hình 11. ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết tảo Pseudonitzschia sp. lên - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Hình 11. ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết tảo Pseudonitzschia sp. lên (Trang 29)
Bảng 17. Kết quả đo độ hấp thụ của các mẫu tảo với độ pha loãng khác nhau - điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - một số kết quả nghiên cứu sinh học tảo độc biển trong điều ki
Bảng 17. Kết quả đo độ hấp thụ của các mẫu tảo với độ pha loãng khác nhau (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm