Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 8 Năm học 2021 2022 Gv Phạm Văn Tuấn Trường THCS Thạch Kim Ngày soạn 24/2/2022 Tiết 100 BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Trích Luận học pháp của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp) I Mục tiê[.]
Trang 1- Những hiểu biết bước đầu về thể loại tấu
- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học đối với sự phát triển của đất nước
- Đặc điểm, hình thức lập luận của văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một đoạn văn viết theo thể tấu
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và qui nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản
3 Thái độ: Xác định mục đích học tập đúng đắn
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung và hình thức tổ chức dạy học phù hợp
- HS: Ôn lại kiến thức ở các tiết trước về văn nghị luận
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Khởi động
Quan điểm về đất nước ở bài Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi có gì mới so với Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt?
- Hs trả lời theo chỉ định, nhận xét và bổ sung lẫn nhau
- Văn bản “Bàn luận về phép học” là văn bản trích từ bản tấu chương của La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung khi ông nhận lời vào Huế làm việc cho triều Tây Sơn Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để hiểu phần nào lí do vì sao tác giả của nó lại được hoàng
đế Quang Trung Nguyễn Huệ trọng vọng như vậy.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu chung
1 HS đọc chú thích * ở sgk
và nêu khái quát những ý cơ
bản về tác giả và xuất xứ văn
2 Tác phẩm:
- Văn bản trích từ phần 3 bản tấu (biểu) gửi vua
Quang Trung (P1: Luận về quân đức, P2: Luận về dân tâm, P3: Luận về học pháp)
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
Trang 2- GV hd đọc: giọng điệu cung
- Theo em, mục đích hướng
tới của luận điểm này là gì?
- Trong câu văn biền ngẫu
Ngọc không mài, không thành
đồ vật; người không học,
không biết rõ đạo, tác giả
muốn nói điều gì?
- Tác giả cho rằng: đạo học
của kẻ đi học luân thường đạo
lí là để làm người Vậy em
hiểu đạo học ở đây như thế
nào?
- Quan niệm về mục đích đạo
đức như trên có điểm nào tích
cực cần phát huy, điểm nào
cần bổ sung, đánh giá lại?
em thấy thái độ của tác giả
thể hiện như thế nào?
2 Hs đọc đoạn 2 vb
1 Đọc:
2 Từ khó: tấu, tam cương, ngũ thường, tứ thư, ngũ kinh, chư sử
2 Kiểu vb: Nghị luận, gồm 2 nội dung tư tưởng:
- Dùng lí lẽ làm rõ quan điểm về việc học chân chính nhằm thuyết phục vua
- Bày tỏ niềm tin với phép học chân chính có thể đào tạo người tốt làm cho quốc gia hưng thịnh
người mới trở nên tốt đẹp, hoàn chỉnh
- Đạo học ngày trước lấy mục đích hình thành đạo đức, nhân cách làm chính, coi việc hình thành kĩ năng, kĩ xảo chỉ là phụ
- Chú trọng rèn luyện đạo đức nhân cách là tốt, là yếu tố tích cực
+ Cần bổ sung thêm: Cần đề cao Trí tuệ - Thể lực - Thẩm mĩ bên cạnh đạo đức
- Nguyên nhân là do lối học lệch lạc, học vì danh lợi bản thân, không chú ý đến nội dung học, khiến cho không có người tài đức, đến nỗi nước mất nhà tan
- Thái độ phê phán lối học sai trái, coi trọng lối học lấy mục đích hình thành con người tốt đẹp làm cho
Trang 3Để bàn về cách học tốt nhất,
tác giả đã đề xuất những ý
kiến nào?
Trong số những đề xuất trên,
em tán thành với ý kiến nào?
học đúng đắn được tác giả gọi
là đạo học Theo tác giả, đạo
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người học
+Việc học phải được bắt đầu từ kiến thức cơ bản, tuần tự học lên cao
+ Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu
+ Học đi đôi với hành
- Vì đây là cách học thực sự chú trọng vào nội dung, gắn học với hành, tránh được lối học hình thức trên
- Thể hiện sự tự tin, chân thành của tác giả
3 Tác dụng của phép học
- Đạo học thành thì người tốt nhiều, người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn, triều đình ngay ngắn thì thiên hạ thịnh trị
- Mục đích học đúng đắn kết hợp với cách học đúng đứăn sẽ tao nên người tài đức giúp vua, giúp nước, không cầu danh lợi, không xu nịnh, giúp cho thiên
hạ thịnh trị
III Tổng kết
1 Trình tự lập luận của văn bản:
Mục đích chân chính của việc học
Phê phán Khẳng định lối học cách học sai trái đúng đắn
Nêu tác dụng của việc học chân chính
2 Ghi nhớ (sgk)
Trang 4- Trình tự và diễn biến lập luận của bài văn chặt chẽ, logic, thuyết phục ở chỗ nào?
- Đọc mục I bài Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm, nêu định hướng thực hiện cho
các bài tập ở tiết sau
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của
1 Đề bài: Hãy viết một bài văn nghị luận
để khuyên một số bạn trong lớp phải học tập chăm chỉ hơn
- Lập dàn bài các luận điểm, luận cứ và dự kiến cách trình bày
II Luyện tập trên lớp:
1 Xây dựng hệ thống luận điểm:
Trang 5một bạn học sinh được nêu trong
SGK
+ Gọi 1 HS đọc các luận điểm
+ Sau đó, cho HS thảo luận, phát
hiện ra chỗ chưa hợp lí của hệ thống
luận điểm
+ Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận
xét và nêu lên phương án hợp lý hơn
- HS có thể chọn theo cách riêng, tuy
nhiên GV cần gợi ý chọn cách giới
thiệu nào cho hợp lý và trôi chảy
theo mạch logic của các luận điểm
trước nữa
- Từ cách trình bày giới thiệu đã
chọn, em sẽ chọn cách sắp xếp
những luận cứ dưới đây như thế nào
để sự trình bày luận điểm trên được
rành mạch, chặt chẽ
- Chọn cách viết phần kết thúc luận
điểm như kết thúc của Hịch tướng
sĩ
- Xác định kiểu trình bày đoạn văn
trên là diễn dịch hay quy nạp?
- Xem xét hệ thống luận điểm của một học sinh
- Sắp xếp lại hệ thống luận điểm hợp lý
a- Lớp ta có nhiều bạn học giỏi
c- Thế mà một số bạn trong lớp
b- Các thầy, cô giáo và nhiều bậc phụ huynh của lớp ta đang rất lo buồn
e- Các bạn ấy chưa thấy rằng
d- Vậy thì ngay từ lúc này
=> hệ thống luận điểm chính xác, phù hợp
2 Trình bày luận điểm
a) Lựa chọn cách giới thiệu luận diểm:
1 Tuy nhiên, các bạn ấy chưa thấy rằng,
bây giờ càng ham vui chơi, không chịu học hành thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống
3 Nhưng các bạn có nên cứ chểnh mảng trong học tập như thế hay không? Xin hãy nhớ rằng, bây giờ càng ham vui chơi thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống
b) Xác định trình tự lập luận phù hợp
d) Trình bày đoạn văn
Trang 6- Gợi ý: Xác định câu mang luận
điểm và vị trí của câu này
- Sau khi HS sắp xếp hợp lý rồi, GV
nhấn mạnh lại yêu cầu và cho HS tạo
lập đoạn văn trình bày luận điểm
theo hai cách: trình bày theo cách
diễn dịch và trình bày theo cách quy
nạp
3 Luyện tập, củng cố bài:
- Để trình bày đoạn văn nghị luận đúng yêu cầu cần phải sắp xếp hệ thống luận điểm
chính sác với luận đề; lựa chọn một trình tự sắp xếp luận điểm phù hợp
- Có hai cách trình bày luận điểm: trình bày theo cách diến dich và trình bày theo cách quy nạp
4 Vận dụng:
- Làm bài tập 4 trong SGK Ngữ văn 8: Viết một đoạn văn trình bày luận điểm “Đọc sách
là công việc vô cùng bổ ích, vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống” theo hai cách trình
bày là diễn dịch và quy nạp
- Sách chứ đựng kho tàng tri thức vô cùng phong phú của nhân loại
- Muốn hiểu biết, nâng cao kiến thức để vận dụng vào học tập và đời sống thì phải đọc sách
- Không những cung cấp cho ta kiến thức mà sách còn đem lại cho ta nhiều niềm vui
Trang 7III Tổ chức các hoạt động dạy học
- GV nhấn mạnh lại yêu cầu và cho
HS tạo lập đoạn văn trình bày luận
điểm theo hai cách: trình bày theo
cách diễn dịch và trình bày theo cách
quy nạp
- Yêu cầu trình bày luận điểm: Đọc
sách là công việc vô cùng bổ ích, vì
nó giúp ta hiểu biết thêm về đời
- Sau đó, yêu câu HS trình bày, nhận
xét và bổ sung cho nhau
-Cuối cùng, GV cho HS trình bày
luận điểm bằng các đoạn văn diễn
dịch và quy nạp
-HS trình bày đoạn văn
-Nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, bổ sung và cho HS
tham khảo 2 đoạn văn sau đây:
II Luyện tập trên lớp:
1 Trình bày luận điểm:
a) Lựa chọn cách giới thiệu luận diểm: “Có thể nói rằng, đọc sách là công việc vô
cùng bổ ích, vì nó giúp ta hiểu biết thêm về
- Sách không những cung cấp cho ta kiến thức mà sách còn đem lại cho ta nhiều niềm vui
c) Chọn cách kết thúc đoạn văn nghị luận
- Bằng một câu kiểu kết thúc của Hịch tướng sĩ
- Các bạn còn chờ gì nữa mà không đọc sách ngay bây giờ
- Bởi vậy, không đọc sách là lãng phí cả một kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại
d) Viết đoạn văn trình bày luận điểm
Trang 8của nhân loại
- Trình bày bằng đoạn quy nạp:
Sách chứa đựng kho tàng tri thức vô cùng phong phú của nhân loại Tri thức trong sách là tri thức của nhiều lĩnh vực khoa học, văn hóa, đời sống Muốn hiểu biết, nâng cao kiến thức để vận dụng vào học tập và đời sống thì phải đọc sách Sách không những cung cấp cho ta kiến thức mà sách còn đem lại cho ta nhiều niềm vui
Không đọc sách là lãng phí cả một kho tàng
tri thức khổng lồ của nhân loại Bởi vậy, đọc sách là công việc vô cùng bổ ích, vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống
- Viết các đoạn văn diễn dịch và quy nạp trình bày 2 luận điểm sau đây:
a)“Tuổi học trò là lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời mỗi người”
b) Tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp nhất của mỗi người
- Xác định được các vai xã hội và lượt lời trong cuộc thoại
- Thực hiện đúng vai xã hội và lượt lời trong hội thoại
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng vai và đúng lượt lời trong hội thoại Có ý thức lịch sự và tôn trọng người khác trong hội thoại
4 Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết
vấn đề, ngôn ngữ trình bày, giải thích
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận về cách lựa chọn vai xã hội lời
lượt trong hội thoại
Trang 9- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng vai xã hội để đạt hiệu quả
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ: Một số đoạn hội thoại tiêu biểu
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Thế nào là hành động nói? Có mấy kiểu hành động nói đã học?
- GV cho HS tạo ra một đoạn đối thoại… sau đó xem xét về quan hệ giao tiếp, thứ tự nói
… từ đó dẫn vào bài học
2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu Vai xã hội
trong hội thoại
Trong đoạn trích trên đã diễn ra cuộc đối
thoại giữa ai với ai?
Qua đó em hiểu thế nào là hội thoại?
Trong đoạn hội thoại đó, ai thứ bậc trên?
Ai thứ bậc dưới? Có quan hệ với nhau
như thế nào?
- Nhận xét về thái độ của hai người?
Từ các ví dụ trên hãy cho biết thế nào là
vai xã hội trong hội thoại?
Vậy dựa vào những căn cứ nào để xác
định vai xã hội trong hội thoại?
I Vai xã hội trong hội thoại
1 Đọc đoạn đối thoại:
- Đối đáp, trũ chuyện giữa hai hay nhiều người
- Cúi đầu không đáp
- Im lặng cúi đầu xuống đất
+ Quan hệ thân - sơ (xét theo mức độ quen biết, thân tình)
- Cần lựa chọn đúng vai của mình để
chọn cách nói cho phù hợp
Trang 10Cần phải thực hiện điều gì trong giao tiếp
để thực hiện đúng vai xã hội?
HĐ 2: Tìm hiểu lượt lời trong hội
thoại
- Đọc lại đoạn trích “Trong lòng mẹ” và
cho biết mỗi nhân vật thực hiện được
mấy lượt lời?
Ai thực hiện đủ? Ai bỏ qua một số lượt
lời của mình?
Vì sao bé Hồng lại chỉ thực hiện hai lượt
lời?
- Từ đó hãy cho biết thế nào là lượt lời
trong hội thoại?
- Phải thực hiện lượt lời của mình như thế
nào? (Thái độ khi nói? Khi nào cần nói?
Khi nào cần im lặng? Vì sao không nên
ngắt lời hoặc chen vào lời người khác?)
- HS nêu ý kiến giải thích, liên hệ thực tế
giao tiếp
- GV chốt kiến thức cho HS
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập
- Có ba vai xã hội trong hội thoại: Vai trên, vai dưới và vai ngang bằng
- Các vai đó được xác định dựa trên các cơ sở:
I Lượt lời trong hội thoại
1 Xét ví dụ
- Các lượt lời của bà cô:
(1) - Hồng! Mày có không?
(2) - Sao lại không vào? Mợ mày đâu!
(3) - Mày dại quá em bé chứ
(4)- Vậy mày hỏi được sao?
(5) - Mấy lại rằm tháng 8 này mày
- Các lượt lời của Hồng:
(1) - Không! cũng về
(2) - Sao cô biết mợ con có con?
=> Lần 1: Sau lượt lời (1) của bà cô
Lần 2: Sau lượt lời (3) của bà cô
- 3 lần bé không nói
-> Sự im lặng thể hiện sự bất bình của Hồng trước lời lẽ thiếu thiện chí của cô
- Hồng không cắt lời bà cô vì luôn phải
cố gắng kiềm chế để giữ thái độ lễ phép của người dưới với người trên
2 Ghi nhớ:
- Trong hội thoại, ai cũng được nói
Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời hoặc tranh vào lượt lời của người khác
- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách thể hiện thái độ
III Luyện tập
Bài 1:
Trang 11sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa
khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với
binh sĩ dưới quyền
- HS đọc lại bài Hịch tướng sĩ và thảo
luận với nhau để nhận diện và thực hiện
yêu cầu
2 Đọc đoạn đối thoại giữa ông giáo và
lão Hạc trong SGK(Ngữ văn 8, tr 94) và
xác định vai xã hội của hai nhân vật
ông giáo và lời miêu tả của nhà văn cho
thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình
đối với lão Hạc
- Những chi tiết nào trong lời thoại của
lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên
thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của
lão đối với ông giáo
3 Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các
nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị
Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức
nước vỡ bờ, em thấy tính cách của mỗi
nhân vật được thể hiện như thế nào?
- Nghiêm khắc khi phê phán thái độ
thờ ơ, vô trách nhiệm của tướng sĩ:
nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn, không biết tức, không biết căm, không biết nhục
- Bao dung khi chỉ ra con đường đúng
đắn phải làm cho tướng sĩ: Nay ta bảo thật các ngươi thần chủ; Nay ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta
2 a Xét về địa vị xã hội: Ông giáo là bậc trên, xét về tuổi tác thì lão Hạc bậc trên
b Ông giáo nói với lão Hạc bằng lời
lẽ ôn tồn, thân mật Trong lời lẽ, ông
giáo gọi lão Hạc là cụ xưng hô gộp hai người là ông con mình (thể hiện sự kính trọng người già) xưng là tôi (thể
hiện quan hệ bình đẳng)
c Lão Hạc gọi người đối thoại là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói (thể
hiện sự tôn trọng), đồng thời xưng hô
gộp hai người chúng mình, cách nói xuề xòa (nói đùa thế), thể hiện sự thân
tình
3 Số lượt lời tham gia hội thoại của chị Dậu và cai lệ là nhiều nhất, của nhà lí trưởng ít hơn, anh Dậu chỉ nói với chị Dậu sau khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với hai tên cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc
- Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc hội thoại này là cai lệ
- Chị Dậu từ chỗ nhún nhường, nhẫn
nhịn, gọi cai lệ là ông, xưng cháu đã vùng lên gọi cai lệ là mày, xưng tao !
rất có bản lĩnh, sẵn sàng nhẫn nhịn, song khi cần thì vẫn vùng lên quyết liệt
- Anh Dậu là người cam chịu, bạc nhược
- Cai lệ là tên tiểu nhân đắc chí, không
Trang 12còn chút tình người nào
4 Vận dụng kiến thức giải quyết tình huống
4.Vận dụng:
Thảo luận hợp tác giải quyết tình huống
Tục ngữ phương Tây có câu: Im lặng là vàng Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:
Khóc là nhục Rên hèn Van yếu đuối
Và dại khờ là những lũ người câm
Trên đường đi như nhữngbóng âm thầm
Nhận đau khổ mà gửi vào im lặng
Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào?
a) Bài thơ của Tố Hữu:
- Trường hợp thứ nhất: Đúng: nên im lặng khi bị hạ nhục, bị đau khổ, bất hạnh Im lặng để suy nghĩ và tỡm hướng giải quyết đúng đắn, thể hiện bản lĩnh, ý chớ của mỡnh
- Trường hợp thứ hai: sai khi cần phải lên tiếng đấu tranh chống áp bức, bất công, đũi lại công lí, tự do Hay trong trường hợp phải phát biểu chứng kiến để ủng hộ cái đúng phê phán cái sai thì im lặng sẽ đồng nghĩa với hèn nhát
b) Tình huống thực tiễn giao tiếp của bản thân
để xác định đủ 3 vai: trên, dưới, ngang hàng
Vai xã hội của một học sinh lớp 8 thể hiện qua từ ngữ xưng h