1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam

14 620 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại Việt Nam
Tác giả TS. Nguyễn Hồng Sơn
Trường học Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 176,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tiến hành Nghiên cứu sinh học của cây TNTG: được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu sinh học của thực vật nói chung và của cỏ dại nói riêng thông qua kỹ thuật quan sát và

Trang 1

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Viện khoa học nông nghiệp việt nam

Báo cáo tổng kết chuyên đề

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái

quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ

tại việt nam

Thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp phòng trừ cây trinh nữ thân gỗ (mimosa pigra l.) ở việt nam

Mã số: ĐTĐL – 2005/02

Chủ nhiệm đề tài: TS nguyễn hồng sơn

6463-3

15/8/2007

hà nội- 2007

Trang 2

Chuyên đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái quan trọng của cây TNTG tại Việt Nam

1 Đặt vấn đề

Tìm hiểu đặc điểm sinh học sinh thái của cây trinh nữ thân gỗ là một nội dung rất quan trọng trong công tác phòng trừ cũng như nhằm ngăn chặn sự xâm lấn của cây trinh

nữ thân gỗ tại Việt Nam Trong khuôn khổ của đề tài: “ Nghiên cứu các biện pháp

tổng hợp phòng trừ cây Trinh nữ thân gỗ (Mimosa pigra L.) ở Việt Nam” chúng tôi

tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm quan trọng về sinh học, sinh thái của cây trinh nữ thân gỗ tại Việt Nam

2 Mục đích

Phân tích được một số đặc điểm sinh học, sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại Việt Nam nhằm giúp công tác nghiên cứu phòng trừ và ngặn chặn sớm loài thực vật ngoại lai này

3 Phương pháp tiến hành

Nghiên cứu sinh học của cây TNTG: được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu sinh học của thực vật nói chung và của cỏ dại nói riêng thông qua kỹ thuật quan sát và đo đếm các chỉ tiêu sinh vật học cơ bản như tốc độ tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra lá, phân nhánh, diện tích che phủ, đường kính thân, khả năng sinh sản, đặc điểm ngủ nghỉ và sức sống của hạt trong đất v.v…Đặc biệt chú trọng

đến phương pháp lấy phẫu diện để điều tra nguồn hạt trong đất, từ đó xác định đặc

điểm và nguồn lây lan của cây TNTG

Các nghiên cứu về sinh thái học được tiến hành thông qua đánh giá khả năng phát tán, sinh trưởng, phát triển của cây TNTG ở các vị trí có những đặc điểm sinh thái khác nhau đặc biệt là so sánh giữa những vùng ngập nước với vùng khô cạn, vùng đất canh tác thường xuyên với vùng hoang hoá, các vùng đất khác nhau

về thành phần cơ giới và dinh dưỡng v.v… Từ đó đánh giá những yếu tố thuận lợi hay bất lợi cho sự lây lan, phát triển của cây trinh nữ thân gỗ để có hướng kiểm soát chúng

4 Địa điểm nghiên cứu

(1) Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông – Đồng Tháp

(2) Vườn quốc gia Cát Tiên – Tân Phú - Đồng Nai

(3) Lưu vực sông La Ngà - Định Quán - Đồng Nai

(4) Lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình

(5) Lòng hồ thuỷ điện Thác Bà - Yên Bình - Yên Bái

(6) Viện Bảo vệ thực vật – Từ Liêm – Hà Nội

5 Kết quả nghiên cứu

5.1 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm của cây TNTG:

Nảy mầm là một quá trình quan trọng quyết định khả năng xâm nhiễm ban đầu

Trang 3

của cây TNTG tại những vùng sinh thái nhất định Để xác định đặc tính ngủ nghỉ

và nảy mầm của hạt, chúng tôi đã tiến hành các thí nghiệm trong phòng nhằm khảo sát khả năng nảy mầm trong các điều kiện thí nghiệm và bảo quản khác nhau Vật liệu nghiên cứu là nguồn hạt TN được thu trong năm 2004, bảo quản trong điều kiện khô và vùi trong đất, sau đó tiến hành thử khả năng nảy mầm sau bảo quản 1, 3 , 5 và 7 tháng trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ khác nhau

Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong khoảng nhiệt độ từ 15-40o C hạt TNTG đều hoàn toàn không nảy mầm khi bảo quản trong điều kiện khô ở tất cả các thời điểm bảo quản khác nhau (1, 3, 5 và 7 tháng) Tuy nhiên, khi xử

lý cưỡng bức ở điều kiện nhiệt độ cao (trên 45 và 500C) thì hạt có thể nảy mầm ngay sau khi thu, tỷ lệ nảy mầm sau khi xử lý nhiệt độ 15 ngày có thể

đạt TB là 13,7% Kết quả thí nghiệm có thể cho thấy rõ trong điều kiện bình thường, hạt TNTG đều xảy ra quá trình ngủ nghỉ sau khi rụng, nhưng khi xử

lý phá ngủ nghỉ cưỡng bức bằng tác nhân nhiệt độ, quá trình ngủ nghỉ có thể

bị phá vỡ Tuy nhiên, sau thời gian bảo quản 1, 3, 5 và 7 tháng, tỷ lệ nảy mầm của hạt trong điều kiện phá ngủ nghỉ bị giảm xuống rõ rệt

Ngược lại, với quá trình bảo quản khô, khi bảo quả hạt trong điều kiện vùi trong bùn và duy trì ngập nước thường xuyên, hạt TN có thể bắt đầu mọc mầm sau bảo quản 3 tháng ngay ở điều kiện nhiệt độ từ 25 đến 40 0C Trong khoảng nhiệt

độ này, tỷ lệ nảy mầm tăng khi nhiệt độ thí nghiệm tăng Thời gian bảo quản 5 tháng cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất Khi nhiệt độ thấp dưới 200C, hạt TNTG hầu như không nảy mầm Trong điều kiện tăng nhiệt độ trên 40 0C, hạt TN cũng có thể mọc mầm ngay sau khi bảo quản 1 tháng (bảng 1)

Có thể quá trình ngủ nghỉ của hạt đã bị mất đi khi phần phôi đầu hạt bị thủng do vết xước cơ giới hay tác động của nhiệt, do đó việc đốt cây TNTG thường kích thích cho hạt nảy mầm nhiều hơn

Bảng 1: Khả năng nảy mầm của hạt TNTG trong các điều kiện bảo quản và nhiệt độ thí nghiệm khác nhau (TN trong phòng, Viện BVTV 2005)

Song song với việc tìm hiểu khả năng phá ngủ nghỉ của hạt bằng biệt pháp xử

lý nhiệt độ, các thí nghiệm thăm dò khả năng xử lý phá ngủ nghỉ bằng hoá chất cũng

đã được tiến hành Chúng tôi đã xử dụng Acid sulfuric ở các nồng độ xử lý 1/1000 kết qủa cho thấy khi xử lý acid ở nồng độ trên có thể phá ngủ nghỉ của hạt, do đó hạt có

Tỷ lệ nảy mầm (%) sau gieo 30 ngày

Bảo quản khô Vùi trong bùn ngâm ngập nước

Thời

gian

bảo quản

(tháng) 15 0 C

20

0 C

25

0 C

30

0 C

35

0 C

40

0 C

45

0 C

50

0 C

15

0 C

20

0 C

25

0 C

30

0 C

35

0 C

40

0 C

45

0 C

50

0 C

0 0 0 0 0 0 0 9,3 13,7 - - - -

1 0 0 0 0 0 0 7,3 7,7 0 0 0 0 0 0 8,3 12,0

3 0 0 0 0 0 0 5,0 6,0 0 0 0 0,3 1,3 1,3 9,7 13,3

5 0 0 0 0 0 0 4,7 5,3 0 0 3,3 4,3 4,0 4,7 9,7 13,7

7 0 0 0 0 0 0 4,7 5,7 0 0 2,3 3,0 3,7 3,3 7,0 11,0

Trang 4

thể nảy mầm ngay sau thu Tuy nhiên, nếu sử dụng nguồn hạt đã được bảo quản sau

thu 1, 2 hay 3 tháng thì tỷ lệ nảy mầm vẫn không tăng lên được (bảng 2)

Qua các thí nghiệm xử lý phá ngủ nghỉ của hạt TNTG cũng cho thấy dù

trong điều kiện nào thì tỷ lệ nảy mầm của hạt cũng chỉ đạt thấp Nguyên nhân có

thể do mức độ thành thục về sinh lý của các hạt thu trên cùng một cây hay cùng

một đợt không đồng đều, do đó có nhiều hạt chưa thành thục hoàn toàn về mặt

sinh lý, dẫn đến mất sức nảy mầm ngay cả khi không trải qua quá trình ngủ nghỉ

hay phá ngủ nghỉ một cách cưỡng bức

Kết quả bảng 2 cũng cho thấy, khi xử lý bằng nhiệt độ thì tỷ lệ nảy mầm đạt

cao nhất ngay sau thu, sau khi đã qua quá trình bảo quản, tỷ lệ nảy mầm bị giảm

dần Nhưng khi xử lý bằng nhiệt độ thì tỷ lệ nảy mầm hầu như ít có sự biến động

khi sử dụng các nguồn hạt đã được bảo quản ở các thời gian khác nhau

Bảng 2 Hiệu quả phá ngủ nghỉ của hạt TNTG bằng tác nhân nhiệt độ và hoá chất

(TN trong phòng, Viện BVTV – 2005)

Thời gian bảo quản

của hạt (tháng)

Tỷ lệ nảy mầm khi xử

lý ở nhiệt độ 50 o C

Tỷ lệ nảy mầm khi xử bằng H2SO4 (1%o)

0 13,7 7,3

1 7,7 8,7

2 7,0 9,7

3 6,0 9,0

Ghi chú: Nguồn hạt TN được bảo quản trong điều kiện bảo quản khô

Bảng 3: Khả năng nảy mầm của hạt TNTG ngày trong các điều kiện

ẩm độ thí nghiệm khác nhau

(TN trong chậu vại, Viện BVTV 2005)

Mực nước thí nghiệm

(cm)

Thời gian mọc sau gieo

(ngày)

Tỷ lệ nảy mầm

(%)

Tuy nhiên, qua quan sát cũng như thí nghiệm cho thấy, khả năng nảy mầm

của hạt TN phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện ngoại cảnh như ẩm độ đất hay

cường độ ánh sáng Qua kết quả thí nghiệm trong phòng với nguồn hạt TNTG

được bảo quản trong điều kiện ngâm vào bùn và ngập nước sau khi thu 5 tháng cho

Trang 5

thấy, tỷ lệ nảy mầm của hạt đạt cao nhất (4,7%) trong điều kiện khay thí nghiệm

được giữ đủ ẩm, không bị ngập nước Trong điều kiện không đủ ẩm hay bị ngập nước, thời gian nảy mầm kéo dài và tỷ lệ nảy mầm bị giảm đi Khi ngập nước 5 - 7cm, thời gian bắt đầu nảy mầm có thể kéo dài đến 17 ngày sau gieo và tỷ lệ nảy mầm giảm từ 4,7 xuống 1,0 và 0,3% Khi mực nước thí nghiệm được duy trì trên

10 cm, hạt hoàn toàn không nảy mầm (bảng 3)

Quan sát ngoài đồng ruộng chúng tôi cũng nhận thấy, khả năng nảy mầm của hạt TN phụ thuộc rất nhiều vào chế độ nước Trong cùng một khu vực thí nghiệm nhưng tại những vị trí cao không ngập nước, hạt TN nẩy mầm rất nhiều, mật độ cây con có thể nên tới 98,8 cây/ m2, trong khi đó tại khu vực trũng (lòng chảo), tỷ lệ nảy mầm bị giảm rõ rệt Tại những vị trí có mực nước từ 1 – 2cm mật

độ cây chỉ đạt 12,8 cây/ m2, những nơi mực nước từ 3 – 5 cm mật độ cây chỉ 3,5 cây/ m2 còn ở đáy lòng chảo nơi có mực nước trên 9cm thì hầu như không thấy sự

có mặt của cây TN mới mọc (Bảng 4)

Bảng 4: ảnh hưởng của mực nước đến khả năng nảy mầm của cây TN

(Quan sát thực địa tại Tràm Chim, Cát Tiên và Yên Bình – Yên Bái)

STT Mực nước (cm) Mật độ (cây/ m 2 )

Bên cạnh yếu tố ẩm độ, cường độ ánh sáng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ

lệ nảy mầm cuả hạt TNTG Qua quan sát tại những ô thí nghiệm có diện tích che phủ của cây TN trưởng thành khác nhau chúng tôi thấy mật độ cây con mọc ở tầng dưới có sự biến động rất lớn và tương quan rất chặt chẽ với diện tích che phủ của tầng tán bên trên Tại Yên Bái, cùng diện tích bị nhiễm cây TNTG như nhau nhưng

ở những khu vực cây sinh trưởng kém, diện tích che phủ chỉ đạt dưới 20% thì mật

độ cây con mới mọc trong năm 2005 lên tới 128,2 cây/ m2, trong khi đó, tại những

vị trí bị che phủ từ 20-50%, mật độ cây con là 96,4 cây/ m2; 51-80% là 40,7 cây/ m2 và trên 80% là 24,0 cây/ m2 (bảng 5)

Bảng 5: Khả năng mọc mầm của cây TNTG tại những vị trí có diện tích

che phủ của cây trưởng thành khác nhau

(Quan sát tại Tràm Chim và Yên Bình – Yên Bái, 2005)

Mật độ cây con (cây/ m2) Diện tích che phủ

Trang 6

Tại Tràm Chim, do lớp đất mặt nhanh chóng bị chai cứng sau khi nước rút, nên mật độ cây con thấp hơn so với Yên Bái nhưng tại những vị trí có diện tích che phủ của cây TN khác nhau, mật độ cây con cũng có sự biến động rõ rệt

Trong quá trình quan sát cũng cho thấy, khả năng nảy mầm của hạt trong

điều kiện bị các thảm thực vật trên bề mặt che phủ giảm đáng kể so với điều kiện

bề mặt đất không có thảm thực vật che phủ Tại một số vùng đất canh tác, nếu ở

đầu vụ ngay sau nước rút nông dân có thể tranh thủ trồng các loại cây trồng như lúa, ngô, mía, lạc hay khoai lang thì mật độ cây con sau 1-2 tháng giảm đi rõ rệt so với điều kiện đất trống

5.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây TNTG

5.2.1 Chiều cao cây

Ngay sau khi mọc, cây TNTG tăng trưởng chiều cao rất nhanh, sau 7 ngày, chiều cao TB của cây từ 2,8-4,3cm; sau sau 1 tháng cây có thể cao tới 19,5-25,3 cm; sau 2 tháng đạt 35,5-40,6cm Trong suốt 6 tháng mùa khô, kích thước chiều cao của cây con có thể đạt từ 84,2-119,6cm Qua theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao ở bảng 6 cũng cho thấy, trong điều kiện phía Nam, tăng trưởng chiều cao cây giai đoạn đầu nhanh hơn khu vực phía Bắc Nguyên nhân là do giai đoạn sinh trưởng ban đầu của các tỉnh phía Bắc trùng vào các tháng mùa đông, nên tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm hơn Chiều cao đạt được sau 180 ngày ở 3 điểm phía Nam cũng cao hơn so với các tỉnh phía Bắc

Bảng 6: Động thái tăng trưởng chiều cao cây mới mọc tại các điểm theo dõi

Chiều cao cây (cm)

Địa điểm

theo dõi 7NS

M

15NS

M

30NS

M

60NS

M

90NS

M

120NS

M

150NS

M

180NS

M

Hoà Bình 2,5 6,6 15,6 32,4 46,8 57,3 69,1 84,2

La Ngà 3,3 8,4 20,2 38,5 58,1 80,2 94,6 111,4 Tràm

Cát Tiên 4,3 12,4 25,3 40,6 67,2 87,5 102,8 119,6

Ghi chú: NSM – Ngày sau mọc

Chiều cao cây TNTG ở các năm tiếp theo phụ thuộc rất nhiều vào tuổi cây, mật độ cây cũng như điều kiện sinh thái đặc biệt là chế độ nước ở từng vùng sinh thái

Sau khi kết thúc mùa khô, cây TNTG vẫn tiếp tục tăng trưởng chiều cao trong mùa mưa thậm chí trong điều kiện ngập nước Sự gia tăng này không phải là vô hạn nhưng thông thường, khi nước dâng cao, cây cũng tăng dần chiều cao để vượt qua mặt nước Sau 1 năm tuổi chiều cao ở các điểm theo dõi

có thể đạt từ 117-167cm, các cây 2-3 năm tuổi có thể đạt 186-225cm, cây 4-5 năm tuổi có thể đạt 237-300cm và cây trên năm tuổi có thể đạt 304-360cm

Trang 7

Lúc này cây rất ít tăng trưởng về chiều cao, tuy nhiên tại nhiều vùng ngập nước thường xuyên, cây thường kết thành bè và chiều cao có thể kéo dài đến

400 thậm chí trên 500cm

Qua điều tra cũng cho thấy, trong điều kiện nhiệt độ cao ở các tỉnh phía Nam như khu vực Tràm Chim, Cát Tiên hay lưu vực sông La Ngà, chiều cao cây ở từng độ tuổi có thể đạt cao hơn các khu vực lòng hồ phía Bắc từ 40-60cm (bảng 7)

Bảng 7: Chiều cao cây TNTG tại một số vùng sinh thái khác nhau

Chiều cao ở các khu vực điều tra (cm)*

Tuổi cây

Lòng hồ Vườn quốc gia Lưu vực sông La Ngà

Ghi chú: * Số liệu thu thập từ các vùng bán ngập

Tuy nhiên, ở tất cả các khu vực điều tra, chiều cao cây trong cùng một vùng

bị xâm nhiễm cũng không có sự đồng nhất Nguyên nhân có thể là do đặc tính nảy mầm không đồng đều của hạt nên nhiều cây có điều kiện nảy mầm trước thường sinh trưởng, phát triển tốt hơn và lấn át các cây khác Quan sát tất cả các khu vực

điều tra đều cho thấy, trong cùng một khu vực xâm nhiễm, chiều cao cây TNTG có thể biến động rất lớn (từ <0,5 m - > 3,0m) – bảng 8

Bảng 8 Biến động chiều cao cây TNTG tại một số khu vực bị xâm nhiễm

Tỷ lệ cây ở các chiều cao tương ứng (%)

Địa điểm

điều tra <0,5m

0,5-1,0m

1,0-1,5m

1,5-2,0m

2,0-2,5m

2,5-3,0m

>3,0m

Tràm Chim

Cát Tiên

La Ngà 6,40 8,70 15,51 13,24 18,72 16,90 20,50 Hoà Bình 8,03 17,72 18,06 14,71 13,71 14,72 13,04 Thác Bà 10,28 10,28 14,95 14,95 24,3 10,28 14,95

TB

Bảng 9 Sự phân bố tuổi cây tại một số khu vực bị xâm nhiễm cây TNTG

Tỷ lệ cây ở các tuổi (%)

Điểm khảo

sát

Mật độ (cây/ m2) 1 năm 2-3 năm 4-5 năm > 5 năm

Trang 8

Một nguyên nhân nữa có thể do trong cùng một diện tích bị xâm nhiễm nhưng tồn tại nhiều tuổi cây khác nhau Qua quan sát cho thấy, trong nhiều khu vực đã bị xâm lấn nhưng nếu chưa bị che phủ hoàn toàn thì cây con vẫn tiếp tục mọc, do đó có thể tồn tại nhiều tuổi cây khác nhau (bảng 9)

Qua điều tra cũng cho thấy, chiều cao cũng phụ thuộc rất rõ rệt vào điều kiện sinh trưởng phát triển ở từng vùng, trong đó điều kiện ngập nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng chiều cao Những cây TNTG mọc trong điều kiện khô hạn như bờ kênh, gò cao hay ven đường không bị ngập nước thì chiều cao cây thường thấp hơn ở các vùng bán ngập hay thường xuyên ngập nước Trong điều kiện thường xuyên ngập nước như các lạch nước, khu vực giữ nước của vườn quốc gia hay các vùng đất trũng ở lòng hồ thì cây thường vươn cao hơn rõ rệt (bảng 10)

Bảng 10: ảnh hưởng của chế độ nước tới chiều cao cây cây TNTG tại một số

vùng sinh thái khác nhau

Chiều cao cây (cm)

Tại vườn Tràm Chim Tại khu vực lòng hồ thuỷ điện

Tuổi cây Vùng

không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

Vùng không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

2 – 3 năm 198,1 225,5 255,5 165,9 186,5 213,7

> 5 năm 340,5 360,5 371,8 275,6 304,7 345,3

5.2.2 Đường kính thân cây

Là một chỉ tiêu sinh trưởng có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình cạnh trạnh dinh dưỡng, che phủ và sản sinh hạt của cây TNTG Cũng như chỉ tiêu chiều cao cây,

đường kính thân cây TNTG phụ thuộc rất nhiều vào tuổi cây và điều kiện sinh thái

đặc biệt là tình trạng ngập nước ở khu vực xâm nhiễm Trong điều kiện bình thường, cây TNTG sống trong điều kiện bán ngập ở vùng lòng hồ có thể đạt đường kính TB là 0,69cm sau 1 năm tuổi, sau 2-3 năm đường kính có thể đạt 1,16 cm, sau 4-5 năm đạt 1,70 cm và cây trên 5 năm tuổi có đường kính khoảng 2,12cm Tại khu vực vườn quốc gia hay lưu vực sông La Ngà, đường kính thân cây cao hơn rõ rệt so với các vùng lòng hồ phía Bắc, đặc biệt các cây trên 5 tuổi ở lưu vực sông La Ngà có thể đạt

đường kính tới 5,12 cm

Ngược với chỉ tiêu chiều cao cây, trong điều kiện ngập nước, đường kính thân cây giảm so với trong điều kiện bán ngập hay khô hạn Có thể sự tăng trưởng

về chiều cao để thích nghi với điều kiện ngập nước đã hạn chế khả năng tăng trưởng về đường kính thân cây TNTG (bảng 11)

Trang 9

Bảng 11 Đường kính thân cây TNTG (cm) ở các tuổi cây và điều kiện ngập

nước khác nhau

Vùng lòng hồ phía Bắc Vườn quốc gia

Lưu vực sông La Ngà Tuổi

cây

Vùng

không

ngập

nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

Vùng không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

Vùng không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

1 năm 0,75 0,69 0,48 1,18 1,02 0,85 1,35 1,22 1,06 2–3 năm 1,32 1,16 0,86 2,03 1,98 1,57 2,45 2,30 2,03 4-5 năm 1,91 1,70 1,58 2,81 2,63 2,40 3,84 3,66 3,26

>5 năm 2,33 2,12 1,84 3,55 3,45 3,21 5,12 4,70 3,94

5.2.3 Khả năng phân nhánh của cây TNTG

Đây là một đặc điểm quan trọng giúp cho cây tăng trưởng sinh khối và diện tích che phủ Thông thường trong năm thứ nhất cây TNTG không phân nhánh Kể

từ năm thứ hai trở đi, cây bắt đầu phân nhánh Trong điều kiện không ngập nước cây có thể phân nhánh ngay ở phần gốc, cách mặt đất 10-15 cm, nhưng trong điều kiện ngập nước, vị trí phân nhánh thường cao hơn tuỳ thuộc vào mực nước Thông thường, sau mùa khô năm thứ nhất cây cao khoảng 1m, khi bị ngập nước phần ngọn cây bị trùn xuống thậm chí bị chết Sau mùa nước rút, cây bị đình trệ sinh trưởng ngọn và bắt đầu mọc chồi nách cách mặt đất từ 80-120cm

Bảng 12: Số nhánh/ thân chính và chiều dài nhánh tại một số vùng sinh thái

Số nhánh/ thân chính Chiều dài nhánh (cm) Tuổi

cây

(năm)

Vùng không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

Vùng không ngập nước

Vùng bán ngập

Vùng ngập thường xuyên

Đặc điểm và khả năng phân nhánh của cây không có sự khác biệt lớn giữa các vùng sinh thái khác nhau mà chủ yếu biến động theo điều kiện ngập nước Trong điều kiện không ngập nước, số nhánh cấp 1 cao hơn rõ rệt so với cây mọc trong điều kiện bán ngập hay ngập nước thường xuyên Tuy nhiên, trong điều kiện bán ngập, cây TNTG cũng bắt đầu mọc nhánh từ phần gần sát gốc như điều kiện khô hạn nhưng nhánh cây nhanh vươn dài để thích nghi với điều kiện ngập nước nên nhánh thường

Trang 10

dài hơn nhánh của cây mọc trong điũu kiện khô hạn Còn trong điều kiện ngập nước thường xuyên, do nhánh mọc xa phần gốc, trong khi đó đường kính thân chính lại nhỏ nên nhánh cấp 1 thường khẳng khiu và ngắn hơn (bảng 12)

5.2.4 Động thái ra lá của cây TNTG

Sau khi nảy mầm, cây TNTG bắt đầu hình thành 2 lá mầm Giai đoạn này kéo dài khoảng 3-5 ngày, đến 7 ngày sau mọc cây bắt đầu xuất hiện lá thật đầu tiên Sau mọc 14 ngày, cây ra lá thứ hai, 30 ngày ra lá thứ ba và 90 ngày cây ra

được 5 lá Tốc độ ra lá chậm dần và sau 90 ngày cây ra TB khoảng 5 cành lá Trên mỗi lá ban đầu thường hình thành 3-5 cặp lá kép lông chim, số cặp lá kép lông chim mọc từ các lá ra sau tăng dần và lá thứ 5 có (mọc sau 90 ngày) có thể có 5 cặp lá kép lông chim Tương tự như vậy, số cặp lá chét con trên mỗi lá kép lông chim cũng tăng dần từ lá thứ nhất (6 cặp) lên 18 cặp sau ở lá thứ 5 (bảng 13) Sau năm thứ nhất, số lá chính tiếp tục mọc ra theo sự tăng trưởng chiều cao cây Trung bình khi chiều cao tăng thêm 20-25 cm cây lại ra 1 lá mới Số lá chính trên thân

có thể đạt tối đa 25 lá

Khác với số lá chính, các chỉ tiêu về số cặp lá kép lông chim và lá chép có thể đạt tối đa sau khi cây đạt 2-3 năm tuổi Lúc này, số cặp lá kép lông chim ở khu vực lòng hồ phía Bắc có thể đạt trung bình là 7,8 cặp, số cặp lá chét con là 37,8, chiều dài lá chính là 16,3cm và chiều dài lá kép lông chim là 6,5 cm Trong điều kiện các vườn quốc gia ở phía Nam, các chỉ tiêu này cũng đạt xấp xỉ với các giá trị tương ứng là 9,0 cặp lá kép, 39,3 cặp lá chét con; dài lá chính là 17,0 cm và dài lá kép lông chim là 6,5 cm (bảng 16)

Bảng 13: Động thái ra lá của cây TNTG sau mọc

Số lá mọc sau nảy mầm Loại lá

7 ngày 14 ngày 30 ngày 60 ngày 90 ngày

5.2.5 Trọng lượng sinh khối ở một số độ tuổi khác nhau

Nhìn chung TLSK của cây TNTG phụ thuộc rất nhiều vào tuổi cây, diện tích che phủ, chiều cao cây và đường kính thân Tuy nhiên, đối với cây 1 năm tuổi tương đương với đường kính thân TB khoảng 1,05cm và chiều cao khoảng 130,2 cm thì TLSK tươi là 0,23kg/ cây và TLSK khô là 0,14kg/ cây Với cây 2

-3 năm tuổi đường kính TB xấp xỉ 2cm và chiều cao cây là 210,7 cm thì TLSK tươi đạt 0,37 kg/ cây và TLSK khô là 0,28/ câykg Đối với cây TNTG từ 4-5 tuổi

có đường kính TB khoảng 2,55 cm, chiều cao khoảng 269,3 cm thì TLSK tươi

đạt 0,5kg/ cây và TLSK khô là 0,34kg/ cây, còn cây trên 5 năm tuổi với chiều dài khoảng 323,5cm và đường kính thân xấp xỉ 3, 25cm thì TLSK tươi là 0,61kg / cây và TLSK khô là 0,48 kg/ cây (bảng 14) Qua theo dõi cũng cho thấy, với các cây có cùng độ tuổi và kích thước thì TLSK không có sự khác biệt giữa các khu vực nghiên cứu

Ngày đăng: 14/05/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khả năng nảy mầm của hạt TNTG  trong các điều kiện bảo quản và - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 1 Khả năng nảy mầm của hạt TNTG trong các điều kiện bảo quản và (Trang 3)
Bảng 3: Khả năng nảy mầm của hạt TNTG ngày trong các điều kiện - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 3 Khả năng nảy mầm của hạt TNTG ngày trong các điều kiện (Trang 4)
Bảng 2. Hiệu quả phá ngủ nghỉ của hạt TNTG bằng tác nhân nhiệt độ và hoá chất - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 2. Hiệu quả phá ngủ nghỉ của hạt TNTG bằng tác nhân nhiệt độ và hoá chất (Trang 4)
Bảng 4: ảnh hưởng của mực nước đến khả năng nảy mầm của cây TN - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 4 ảnh hưởng của mực nước đến khả năng nảy mầm của cây TN (Trang 5)
Bảng 6: Động thái tăng tr−ởng chiều cao cây mới mọc tại các điểm theo dõi - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 6 Động thái tăng tr−ởng chiều cao cây mới mọc tại các điểm theo dõi (Trang 6)
Bảng 9. Sự phân bố tuổi cây tại một số khu vực bị xâm nhiễm cây TNTG - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 9. Sự phân bố tuổi cây tại một số khu vực bị xâm nhiễm cây TNTG (Trang 7)
Bảng 8. Biến động chiều cao cây TNTG tại một số khu vực bị xâm nhiễm - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 8. Biến động chiều cao cây TNTG tại một số khu vực bị xâm nhiễm (Trang 7)
Bảng 10: ảnh hưởng của chế độ nước tới chiều cao cây cây TNTG tại một số - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 10 ảnh hưởng của chế độ nước tới chiều cao cây cây TNTG tại một số (Trang 8)
Bảng 12: Số nhánh/ thân chính và chiều dài nhánh tại một số vùng sinh thái - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 12 Số nhánh/ thân chính và chiều dài nhánh tại một số vùng sinh thái (Trang 9)
Bảng 11. Đ−ờng kính thân cây TNTG (cm) ở các tuổi cây và điều kiện ngập - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 11. Đ−ờng kính thân cây TNTG (cm) ở các tuổi cây và điều kiện ngập (Trang 9)
Bảng 13: Động thái ra lá của cây TNTG sau mọc - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 13 Động thái ra lá của cây TNTG sau mọc (Trang 10)
Bảng 14: Trọng l−ợng sinh khối của cây TNTG ở các độ tuổi khác nhau - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 14 Trọng l−ợng sinh khối của cây TNTG ở các độ tuổi khác nhau (Trang 11)
Bảng 15: Khả năng tái sinh và tốc độ phát triển mầm tái sinh của cây TNTG - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 15 Khả năng tái sinh và tốc độ phát triển mầm tái sinh của cây TNTG (Trang 11)
Bảng 16. Một số chỉ tiêu sinh tr−ởng khác của cây TNTG - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 16. Một số chỉ tiêu sinh tr−ởng khác của cây TNTG (Trang 12)
Bảng 17: Một số chỉ tiêu sinh thực ở các vùng sinh thái khác nhau - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam
Bảng 17 Một số chỉ tiêu sinh thực ở các vùng sinh thái khác nhau (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w