1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam

56 677 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện của Việt Nam
Tác giả Hồ Đỡnh Trung, Nguyễn Văn Chõu, Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, Nguyễn Thị Kha, Phụng Xuân Bớch, DộThi Hiện, Dương Thị Mựi, Nguyễn Thị Hương Bỡnh
Người hướng dẫn TS. Hồ Đỡnh Trung
Trường học Viện Sốt rột - Ký sinh trựng - Cụn trựng Trung ương
Chuyên ngành Đa dạng sinh học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên để tài: - NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC CHÂN ĐỐT Y HỌC TẠI MỘT SỐ KHU BẢO TỔN THIÊN NHIÊN VÀ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN CỦA VIỆ

Trang 1

BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên để tài: -

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC

CHÂN ĐỐT Y HỌC TẠI MỘT SỐ KHU BẢO TỔN

THIÊN NHIÊN VÀ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN

CỦA VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Đình Trung

Cơ quan chủ trì đề tài:

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ

Mã số đề tài (nếu có):

Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2004 - 10/2005

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 60 triệu đồng

Trong đó: Kinh phí SNKH: 60 triệu đồng

NAM 2005

BIAS

2 (4 (06

Trang 2

BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP BỘ

1 Tén dé tai:

Nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu Bảo

tôn thiên nhiên và vườn Quốc gia đại điện của Việt Nam

2 Chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Đình Trung

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

4 Cơ quan quản lý dé tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

5 Thư ký đề tài: Nguyễn Văn Châu

6 Danh sách những người thực hiện chính:

- Hồ Đình Trung Tiến sĩ Viện Sốt rét -KST- CT TƯ

Trang 3

NHUNG CHU VIET TAT

Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học

Chương trình con người và sinh quyển

Nhiễm sắc thể

Nhà xuất bản

Nhà xuất bản Y học

Phòng chống sốt rét

Đa hình độ dài các đoạn phân cắt

Kỹ thuật PCR đa mỗi

Vườn Quốc gia Viện sốt rét ~Ký sinh trùng — Côn trùng Trung ương

Tổ chức Văn hoá- Khoa học và giáo dục

của Liên hiệp quốc

Tổ chức y tế Thế giới

Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới

Trang 4

MUC LUC Phần A- Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài

1 Kết quả nổi bật của đề tài

2 Đánh giá thực hiện để tài duyệt

3 Các ý kiến để XUẤT -LQQn HH n Hs TH kg nh bưu

Phần B Nội dung báo cáo chỉ tiết kết quả nghiên cứu đề tài

1 Đặt vấn đề: cuc HH HH nh ng TH nh nh ch nhàn

2 Tổng quan đề tài QQQ QQQnH SH SH Hs ngà nh yên

2.2 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở Việt Nam

3 Thời gian, địa điểm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Thời gian, địa điểm

3.2 Đối tượng nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Đặc điểm các vườn Quốc gia

4.2 Kết quả sưu tầm vật chủ và chân đốt ngoại ký sinh

4.3 Đa đạng sinh học chân đốt y học tại Phong Nha-Kẻ Bàng

4.4 Đa dạng sinh học chân đốt y học tại VQG Cát Tiên

4.5 Phân loại một số véc-tơ sốt rét quan trọng bằng kỹ thuật sinh học phân tử

Trang 5

Phan A - TOM TAT CAC KET QUA NOI BAT CUA DE TAI

1 Két qua néi bật của đề tài

a- Đóng góp mới của đề tài:

-_ Phát hiện được 95 loài chân đốt y học, thuộc 35 giống, 9 họ, trong đó 23 loài có vai trò địch tế ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và 109 loài thuộc 37 giống, 11 họ, trong đó 24 loài có vai trò dịch tễ ở VQG Cát Tiên

-_ Đã xác định tỷ lệ đa dạng sinh học chân đốt y học ở vườn Quốc gia Phong Nha-

Kẻ Bàng/ Việt Nam = 13,40; tỷ lệ đa dạng sinh học chân đốt y học ở vườn

Quốc gia Cát Tiên / Việt Nam = 15,37

Thành phần loài chân đốt y học sinh cảnh vùng đệm của vườn Quốc gia Phong

Nha-Kẻ Bàng và vườn Quốc gia Cát Tiên đều nhiều hơn ở sinh cảnh rừng già từ 1,5 - 1,7 lần

Bằng kỹ thuật PCR phân tích đa hình độ dài đoạn phân cắt (RELP) và kỹ thuật

PCR đa mồi (SMPA) đã xác định ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và vùng phụ cận

có mặt Anophenles minữnus A, An minữmus C và An minimus lai A/C 6 VQG Phong Nha-Ké Bang phiic hop An maculatus t6n tại cả 6 loài đã xác định ở Việt Nam (An dravinicus, An maculatus, An notanandai, An pseudowillmori, An sawadwongporni va An willmori) O vain Quốc gia Cát Tiên phức hop An maculatus chi có 2 loài An sawadwongporni va An maculatus

2 Kết qua cu thé

- Đã tổ chức 3 đợt (tháng 5/2004; 11/2004 và 5/2005) diéu tra chan dét y hoc 56

điểm tại vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng và vườn Quốc gia Cát Tiên (mỗi

-_ Đã sưu tầm được 681 cá thể vật chủ (chủ yếu là gậm nhấm và động vật nuôi) và giá thể tự nhiên (đất, rác, hang tổ động vật) Đã thu thập được 5.253 cá thể các nhóm chân đốt ngoại ký sinh gồm: 285 cá thể bọ chét, 552 cá thể ve, 1.378 cá thể mò, 395 cá thể mạt, 550 cá thể ruồi và 2.093 cá thể muỗi

1

Trang 6

- Sau khi phân tích định loại đã xác định đanh sách thành phần loài tiết nic y hoc

ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng gồm: 95 loài, thuộc 35 giống, 9 họ, 3 liên họ, 3 bộ Danh sách thành phần loài tiết túc y học ở vườn Quốc gia Cát Tiên gồm: 109 loài, thuộc 37 giống, 11 họ, 3 liên họ và 3 bộ

- Phát hiện sự có mặt của 23 loài tiết túc y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và 24

loài ở VQG Cát Tiên có vai trò truyền bệnh

- Có 4 bài báo đăng trong Tuyển tập “ Những vấn để nghiên cứu cơ bản trong

khoa học sự sống”, 2004 và 2005

c Hiệu quả về đào tạo

- Đã trao đổi kỹ thuật điều tra nghiên cứu chân đốt y học cho một số cán bộ địa

phương cùng kết hợp công tác

- Cung cấp hơn 5.000 mẫu vật cho bảo tàng Côn trùng y học của Viện Sốt rét -

Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương để phục vụ cho công tác nghiên cứu và

đào tạo

d Hiệu quả về kinh tế

-_ Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng cho chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia và các chương trình phòng chống bệnh khác như dịch hạch, sốt xuất huyết;

các chương trình đó nếu sử dụng được số liệu nghiên cứu này sẽ tiết kiệm được kinh phí và thời gian điều tra cơ bản về véc tơ

2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội

-_ Ban quản lý vườn Quốc gia và công ty du lịch địa phương có VQG có thể tham khảo kết quả nghiên cứu này để có biện pháp phòng ngừa sự tấn công của các chân đốt y học đối với khách du lịch khi tổ chức các chuyến và các tuyến du lịch sinh thái trong khu vực Vườn

- Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: các vùng đệm của vườn Quốc gia là nơi có

nhiều nguy cơ xẩy ra các dịch bệnh, vì ở vùng đệm tập trung nhiều loài chân

đốt y học, trong đó nhiều loài có vai trò truyền bệnh nguy hiểm như loài bọ

2

Trang 7

Kết quả nghiên cứu đã chi ra rằng: các vùng đệm của vườn Quốc gia là

nơi có nhiều nguy cơ xẩy ra các dịch bệnh, vì ở vùng đệm tập trung nhiều loài chân đốt y học, trong đó nhiều loài có vai trò truyền bệnh

nguy hiểm như loài bọ chết X⁄enopsyHa cheopis, loài mò

Leptotrombidium deliense, muéi Aedes aegypti, Anopheles minimus

Danh gid thuc hién dé tài đối chiếu với để cương nghiên cứu đã được

phê duyệt

a- Tiến độ thực hiện:

Thực hiện đúng tiến độ đã đề ra

-_ Đã thực hiện đây đủ các mục tiêu đã dé ra trong đề cương

-_ Các sản phẩm tạo ra đúng với dự kiến của bản đề cương

b- Đánh giá sử dụng kinh phí:

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 6O triệu đồng

Trong đó kinh phí sự nghiệp khoa học: 60 triệu đồng

Kinh phí từ nguồn khác: Không

Các ý kiến đề xuất

Tiếp tục điều tra đánh giá đa dạng sinh học chân đốt y học ở 2 Vườn

Quốc gia này và mở rộng nghiên cứu ở một số VQG khác

Trang 8

Phin B- NOI DUNG BAO CAO CHI TIET KET QUA

NGHIEN CUU DE TAI

1 DAT VẤN ĐỀ

Tính đa dạng sinh học của một quốc gia bao gồm các sinh cảnh tự nhiên, các

quần xã sinh vật và các loài được bao vel”),

Đa đạng sinh học “là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài

thực vật, động vật và vi sinh, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tổn tại trong môi trường” (Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF, 1989) Hay nói cách khác, đa dạng sinh học bao gồm đa dạng về

loài (số loài trong một hệ sinh thái), đa đạng di truyền (sự khác biệt về gen giữa các loài, giữa các quần thể và giữa các cá thể trong một quần thể) và đa dạng về quần xã (các đạng sinh sống và các quá trình của hệ sinh thái trong mot ving)",

Cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, Việt Nam đã ký nhiều công

ước quốc tế, bao gồm Công ước Di sản Thế giới (năm 1987), Công ước Đa đạng sinh học (năm 1994) Tháng 12 năm 1995 Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt “Kế hoạch

hành động Đa dạng sinh học của Việt Nam” để đưa ra kế hoạch hành động cụ thể nhằm bảo tồn tính đa đạng sinh học của quốc gia,

Từ năm 1993 đến nay, được sự tài trợ về tài chính của Nhà nước Việt Nam và của

các tổ chức quốc tế, nhiều cuộc Hội thảo và công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học đã được triển khai thực hiện Kết quả đã được báo cáo trong các Hội nghị Quốc

gia và Quốc tế và được đăng trong nhiều loại tạp chí, trong đó có Tuyển tập “Những -

vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống” xuất bản hàng năm Trong giai đoạn 1999-2005, đã có khoảng 50 bài báo công bố về đa đạng sinh học ở các Vườn

Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên, nhưng về chân đốt y học chỉ có 5 bai

Các Vườn Quốc gia và khu Bảo tổn Thiên nhiên là những khu rừng già, rừng

nguyên sinh, được bảo vệ nghiêm ngặt nên khu hệ động, thực vật phong phú, độ che phủ cao (trên 90%) và vì thế nên độ ẩm trong đất cao (khoảng 80%) Đó là những

điều kiện thuận lợi cho chân đốt y học phát triển

4

Trang 9

Nhiêu nhóm chân đốt y học ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên nằm trong chuỗi thức ăn của một số động vật có xương sống, đồng thời là vật ký sinh

gây hại đối với con người và các nhóm động vật cần được bảo tồn như chim, thú, bò sát Các chân đốt ký sinh gây bệnh làm cho vật chủ yếu đi và có thể chết dần, hậu quả

cuối cùng là dẫn đến việc suy giảm mật độ của vật chủ”'”!

Do vậy, nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại Vườn Quốc

gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên là điều cần thiết Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin về đa dạng loài, đa đạng gen của một số nhóm chân đốt y học, mà còn

chỉ ra những loài có vai trò y học và thú y ở địa phương, từ đó có biện pháp phòng

ngừa các bệnh do chúng truyền, nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe của cán bộ, nhân

dân địa phương và khách tham quan ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên

Được sự hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công Nghệ, trực tiếp là của ngành Khoa học Sự sống, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh học của các

chân đốt y học tại một số khu Bảo tôn Thiên nhiên và vườn Quốc gia đại diện của

Việt Nam”, với các mục tiêu như sau:

1 Đánh giá sự đa dạng sống của một số nhóm chân đốt có ý nghĩa y học

2 Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để nghiên cứu phân loại các loài

đồng hình của một số véc tơ sốt rét.

Trang 10

2 TONG QUAN TAI LIEU

2 1 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở ngoài nước

Chân đốt y học bao gồm một số loài thuộc lớp côn trùng (Ïsecta) và lớp nhện (Arachnida) Đó là những chân đốt hút máu hoặc có đời sống ký sinh bên ngoài cơ

thể (Ngoại ký sinh) động vật và người, nhiều loài là véc tơ truyền bệnh ở người và

động vật Đã có nhiều công trình nghiên cứu vẻ khu hệ các nhóm chân đốt y học Các công trình nghiên cứu đã chứng minh sự đa dạng về loài của các nhóm chân đốt

y học Trên thế giới đã phát hiện được 2.000 loài Bọ chét (Siphonaptera), thuộc 16

họ”, trong đó 124 loài có khả năng truyền bệnh dịch hạch", 750 loài thuộc họ Ve

cứng (Ixodidae) và hơn 100 loài thuộc họ Ve mém (Agasidae)'*!, 3.000 loài Mò thuộc

họ Trombiculidae?5 Mò truyền một số bệnh sang người, nguy hiểm nhất là bệnh sốt mò; mâm bệnh là Rickettsia tsutsugamushi Bệnh phổ biến ở các nước Châu Á- Thái Bình Dương”, Liên họ Mạt (Gamasoidea) đã biết khoảng 914 loài, thuộc 112 gống,

13 họ”, trong đó khoảng 35 loài mạt có liên quan tới bệnh tật”, Họ ruồi nhà

(Muscidae) đã được mô tả hơn 3.000 loài”, Họ muỗi (Clicidae): đã mô tả khoảng

500 loài Anopheles, thuộc phân họ Anophelinze, nhiều loài truyền bệnh sốt rét”,

Phân ho Culicinae gồm 29 giống, trong đó 3 giống có ý nghĩa y học là Culex, Aedes

và Mansonia Giống Aedes khoảng 870 loài; giống Culex có khoảng 800 loài, có đại điện truyền giun chỉ bạch huyết và Arbovirus; Giống Mansonia, trên thế giới có 25 loài, có đại điện truyền giun chỉ và Arbovirus 1],

Chưa thấy tài liệu đề cập đến đa dạng sinh học của chân đốt y học ở vườn

Quốc gia hay khu Bảo tồn Thiên nhiên nào trên thế giới

2 2 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu đa dạng về loài chân đốt y học

Từ trước đến nay đã có nhiều công trình của các tác giả trong và ngoài nước khảo sát về thành phần loài và phân bố một số nhóm chân đốt y học trên lãnh thổ

6

Trang 11

Việt Nam Về Bọ chét có các công trình nghién cih cha Boden Kloss (1918), Jordan

(1931), Raxtigaev và I M Grochovskaia (1956), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nguyễn

Thu Vân (1988, 1997) v.v Ở Việt nam đã phát hiện là 34 loài và phân loài, thuộc 18

giống, 7 họ?! loài XenopsyHa cheopis đã được xác định là trung gian truyền bệnh dịch hạch chủ yếu”, Nghiên cứu khu hệ ve, điển hình có các công trình của

Toumanoff (1944), Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí (1977); Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ (2001); Kolonin (1992-2001) Dựa vào tài liệu nghiên

cứu nêu trên, đã thống kê được 80 loài ve, 11 giống, thuộc 2 họ (họ ve cứng và họ ve mềm) đã phát hiện ở Việt Nam Nghiên cứu về khu hệ Mò, điển hình có các công

trình của André (1954, 1954a va 1954b); Schiuger, Grochovskaia, Dang Van Ngu, Nguyen Xuan Hoe va Do Kinh Tung (1960); Domrow (1962); Nadchatram va Traub (1964); Parson va céng su (1969); Hadi va W P Canmey (1977); Nguyén Kim Bang (1971); Nguyễn Văn Chau (1994) Có 107 loài mò, 24 giống, thuộc họ

Trombiculidae đã phát hiện được ở Việt Nam 1l, Tuy nhiên, bệnh sốt mò được Noc Goutron mô tả từ năm 1915 ở Sài Gòn””!, Nghiên cứu về Mạt (Gamasoidea), điển

hình có các công trình của Grochovskaia et al., (1956); Đoàn Văn Thụ (1969); Đoàn Văn Thụ, Phan Trọng Cung (1985); Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ (2001) Có 72

loài mat, 30 giống, thuộ 13 họ đã được phát hién & Viet Nam ©)

Nghiên cứu về Ruồi, điển hình có các công trình của Mesnard và Toumanoff (1942), Kano (1964), Emdem (1965), Fan (1965, 1992), Tumrasvin et Shinonaga

(1978), Shinonaga et Singh (1992), Lé Cuong (1971), Đỗ Dương Thái (1972, 1976),

Nguyễn Chác Tiến (1993), Tạ Huy Thịnh (1983-1985, 2000) Hiện nay, 103 loài thuộc họ ruồi nhà - Muscidae, 69 loài thuộc họ nhặng- Calliphorrdae đã được phát

hiện ở Việt Nam ©

Nghiên cứu về Muỗi (Cuficidae), điển hình có các công trình của Scott (1966),

Đặng Văn Ngữ (1961), Viện Sốt rét- KST-CT (1987), Nguyễn Thượng Hiển (1968),

Vũ Thị Phan (1973, 1990), Trần Đức Hinh (1996), Nguyễn Đức Mạnh (1988, 1993).

Trang 12

Ở Việt Nam đã phát hiện được 58 loài Anophelinae?!, 128 loài muỗi Culicinae, thuộc

15 giống”),

Đã có một số công trình điều tra nghiên cứu đa dạng về thành phần loài của các chân đốt y học ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên như ở VQG Ba

Bể (1970), Phong Nha-Kẻ Bàng (1995) Tuy nhiên các công trình nghiên cứu “đa

đạng sinh học” chân đốt y học của VQG hay khu Bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam còn rất ít, trong khi số lượng Vườn Quốc gia và khu Bảo tổn Thiên nhiên của Việt nam khá nhiều và phân bố ở khắp ba miền Bác - Trung — Nam

2.2.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền của véc tơ sốt rét ở Việt Nam

Các kỹ thuật sinh hoá và sinh học phân tử trong hai thập niên gần đây đã phát

triển mạnh mẽ và đóng góp tích cực vào việc nghiên cứu hệ thống học các phức hợp

loài đồng hình [29-35,41,43,44, 48-49,50,52,53,56]

Trinh Dinh Đạt, Hoàng Hải Yến, Trần Đức Long, Phạm Thi Vinh Hoa đã

nghiên cứu đa hình di truyền hệ izozym esteraza của 3 loài muỗi truyền bệnh sốt rết chính ở Việt Nam là An sundaicus, An minimus và An dirus Các tác giả nhận xét rằng các loài muỗi này mang tính đa hình cao về đặc điểm hình thái, sinh thái và di truyén®!, Ngô Giang Liên, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phạm Thị Khoa (2005) cho biết

An dirus chủng phòng thí nghiệm của Viện Sốt rét - KST- CT TƯ có sự đa hình về

nhiễm sắc thể (NŠT) giới tính: có 3 dang NST X va2 dang NST Y “2!

Bang các kỹ thuật khác nhau như đa hình các đoạn ADN được khuếch đại ngẫu nhiên (RAPD); đa hình cấu trúc sợi đơn (SSCP), khuếch đại allen đặc hiệu (ASA), đa

hình độ đài các đoạn phân cắt (RFLP), các tác giả đã chứng minh muỗi Anopheles - minimus s.l ở Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam là một phức hợp loài đồng hình 2⁄1, Dựa vào cấu trúc ADN ribosome và ADN ty thể, Chen B và cs (2003) đã xây dựng cây chủng loại phát sinh ở mức độ phân tử của series Myzomyia

trong đó có Án minữnus 8 Mới đây nhất, Garros, C và cs đã đưa ra kỹ thuật PCR

đa mổi (SMPA) có độ nhạy, đặc hiệu cao và tiện lợi để định loại nhóm loài Án

minimus-ở vùng Đông Phương 2,

Trang 13

Phức hợp Án maculaius phân bố rộng rãi ở vùng địa động vật Đông phương

Cho đến nay có tới 12 loài thuộc phức hợp này đã được đặt tên khoa học là: Án maculatus Theobald, 1901; An wilnori (James, 1903); An indicus (Theobald, 1907); An dudgeonii (Theobald, 1907); An pseudowillmori (Theobald, 1910); An maculosa (James and Liston, 1911); An dravidicus Christophers, 1924; An hanabusai Yamada, 1925; An sawadwongporni Rattanarithikul and Green, 1986;

An notanandai Rattanarithikul and Green, 1986; An greeni Rattanarithikul and

Harbach, 1990; An dispa Rattanarithikul and Harbach, 1990 124, Nhiều thành viên

trong phức hợp này đã được xác định có vai trò truyền bệnh sốt rét ở Malaysia !, Thái Lan ™4!; Nepan !*9),

Những nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ xác định muỗi Án macuiaius là

một loài đơn và đã được ghi nhận có vai trò truyền bệnh sốt rét”5!, Trong quá trình

tiêu diét và phòng chống sốt rét ở Việt Nam, muỗi Án maculais vẫn đuợc ghỉ nhận

là vectơ phụ truyền sốt rét ở Việt Nam #*”!, Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh An maculatus ở Việt Nam gồm nhiều loài đồng hình và phân bố rộng rãi ở các

vùng khác nhau trong cả nude #9),

Để góp phần đánh gía đa dạng về loài của các chân đốt y học tại VQG Phong

Nha-Kẻ Bàng và VQG Cát Tiên, chúng tôi tién hanh dinh loai Anopheles minimus s.l

va An maculatus thu thập được tại các VQG này và vùng phụ cận bằng hai kỹ thuật

RFLP- PCR (phân tích đa hình độ dài đoạn phân cất) và SMPA (đa mồi)

3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Gồm 7điểm nghiên cứu: 3 điểm ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng và 4 điểm VQG Cit Tién Trong đó 4 điểm thuộc vùng đệm (vùng bìa rừng, có đất canh tác và có dan ở), 3 điểm thuộc

rừng già, nguyên sinh ( Hình 1,2 và ảnh sinh cảnh ở phụ lục 2)

Trang 14

Thời gian điều tra vào tháng 5 năm 2004, 11/2004 và tháng 6 năm 200

Địa điểm điều trạ Thời gian điểu

tra

1 VOG Phong Nha-Ké Bang :

- X4 Son Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) — thuộc vùng đệm 3/2004

- Xã Xuân Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) - thuộc vùng đệm 5/2004

- Xã Tân Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) - thuộc rừng sâu 5/2004

2 VOG Cát Tiên:

- Xã Tiên Hoàng (Cát Tiên, Lâm Đồng) — thuộc vùng đệm 11/2004

- Xã Tà Lài (Tân Phú, Đồng Nai) — thuộc vùng đệm 6/2005

- Khu Bến Cự (Tân Phú, Đồng Nai) - thuộc rừng sâu 6/2005

- Khu Đất Đỏ (Tân Phú, Đồng Nai) - thuộc rừng sâu 6/2005

3 2 Đối lượng nghiên cứu:

Các nhóm chân đốt y học : Bo chét -Siphonaptera, Ve - bødoidea, Mò- Trombicuhidae,

Mạt - Gamsoidea, Ruôi gần người (Mfuscoidea) va Mu6i — Culicidae

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu đa dạng về loài và đa dạng về quần thể

- Điều tra cắt ngang, mô tả và phân tích Tại mỗi vườn Quốc Gia điều tra 3-4

điểm, mỗi điểm 1 đợt từ 5-7 ngày

- Thu thập, phân tích xử lý, bảo quản chân đốt y học theo kỹ thuật thường qui ˆ của Viện Sốt rét -KST- CT TƯ của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1962, 1975, 1981):

Thu thập muỗi (Cuicidae): bằng phương pháp soi chuồng gia súc ban đêm

(18h-23 h), bẫy đèn trong và ngoài nhà suốt đêm, sơi trong nhà ban ngày từ 7h-10h

Mỗi người ban đêm trong và ngoài nhà (18- 24h)

Bọ gậy được thu thập ở các thuỷ vực như hồ, suối, ruộng, vũng, hốc cây

Thu thập ngoại ký sinh trên gạm nhấm, gia súc, gia cầm, giá thể tự nhiên

10

Trang 15

Thu thập gậm nhấm bằng bẫy lồng, đặt trong nhà, ngoài vườn, trong rừng suốt

ngày đêm (hàng ngày thăm bẫy vào sáng, lúc mặt trời chưa mọc, để ngoại ký sinh không

rời khỏi vật chủ) Mỗi mỗi điểm đặt 50 bẫy trong 4—5 đêm

Thu thập ruồi bằng vợt côn trùng

Phân loại chân đốt y học chủ yếu đựa trên đấu hiệu hình thái, theo tài liệu của các tác giả trong nước và ngoài nước Định loại muỗi dựa vào các tài liệu của Theobald (1990-1910), Belkin (1962), Knight & Ston (1977), Viện Sốt rét -KST-CT

TU (1987), Lu Bao Lin, 1997, Dinh loại ve dựa vào tài liệu của Toumanoff (1944), Phan Trọng Cung (1985, 2001) Định loại mò theo tài liệu của Traub & Morrow

(1957), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nadchatram & Dohany (1974), Nguyễn Văn

Châu (1997) Định loại bọ chét theo tài liệu của Hopkins & Rothschild (1953, 1956,

1962, 1971), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nguyễn Thu Vân (1997) Mẫu ruồi được

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật xác định tên khoa học

3.3.2 Nghiên cứu đa dạng loài Anopheles minimus va Anopheles maculatus

3.3.2.1 Vật liệu:

- 117 mẫu muỗi cái Án minimus thu thập ở Phong Nha-Kẻ Bàng (9 mẫu) vào

tháng 5/2004 và vùng phụ cận (108 mẫu) vào các năm 2002 và 2003 (vùng phụ cận thuộc các xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh và Ngân Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ)

- 158 muỗi cái thuộc Án rmaculatus thu thập ở hai Vườn Quốc gia Phong Nha -

Kẻ Bàng (133 mẫu) vào tháng 5/2004 và ở Vườn Quốc gia Cát Tiên (25 mẫu) vào tháng 6/2005

3.3.2.2 Các bước phân tich An minimus

- Định loai An minimus bang dau hiéu phan tir theo 2 phương pháp: phương pháp

PCR phân tích đa hình độ dài các đoạn phân cất (PCR -RFLP)”” và phương pháp

PCR da méi (PCR -SMPA) ©, Gen dich nghién ctu là ITS2 cha ADN ribosome

11

Trang 16

- Tách chiết AND: mỗi cá thể muỗi lấy 1-6 chân để tách chiết ADN theo phương

pháp của Collins va cs (1987) ADN được nghiền trong 251 dung dịch đệm TE (10

mM Tris-HCl, pH = 8; 1 mM EDTA)

- Phương pháp RFLP-PCR: Mỗi một ống phản ứng PCR có chifa 50 pl dung dich

bao gém: 1,5 mM MgCl, 10 mM Tris-HCl (pH=8.4), 50 mM KCl, 0,1% Triton X-

100, 200M dNTPs, 500 nM méi loai mdi, 0,5 don vi Taq ADN polymerase va 0,5p1

ADN khuôn Chu ky PCR như sau: 94°C trong 3 phút, sau đó là 35 chu kỳ: 94°C

trong 1 phut, 55°C trong 1 phút, 72°C trong 2 phút và cuối cùng là 72°C trong 10 phút Sản phẩm PCR thu được được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên gen agarose

2%, va nhuém Ethidium bromide và soi đưới tia tử ngoại Đoạn ADN được nhân lên dựa trên đoạn mồi TTS2 như sau: ITS2A (5°-TGT GAA CTG CAG GAC ACA T-3');, TTS2B Š'-TAT GCT TẠA ATT CAG GGG GT-3))

Sản phẩm PCR thu được của An minimus xấp xỉ khoảng 500 cặp bazØ (bp)

Sử dụng enzym cắt giới hạn BsiZI để cắt sản phẩm PCR: dung dịch cắt được

chuẩn bị như sau: 16 HÌ nước cất, 2,5 pl dung dịch đệm (được nhà sản xuất cung cấp),

1,5 pl enzym (Eurogentec) va 5 yl san phdm PCR và ủ trong 2 giờ ở 60C Sau khi ủ

mẫu, điện di trên gen agarose 3%, nhuộm Ethidium bromide và soi đưới đèn tử ngoại

- Phương pháp SMPA-PCR: Sử dụng mồi đặc hiệu cho Án minimus A va C

như sau: mồi xuôi là [TS2A chung cho An minimus A và C; và môi ngược đối với

An minimusA la: S’-CCC GTG CGA CTT GAC GA-S’, va véi An minimus C la: 5’- GTT CAT TCA GCA ACA TCA GT-3’,

3.3.2.3 Cac buéc phan tich An maculatus

- Dinh loai An maculatus theo phương pháp: PCR đa môi”?i,

- Kỹ thuật tách chiết AND: như với Án minimus

- Tiến hành PCR đa mỗi với các mồi đặc hiệu cho các loài thuộc phức hợp Án maculatus (Bang 1)

12

Trang 17

Bảng 1: Trình tự mồi đặc hiệu cho các loài thuộc phức hợp An maculatus

"Tên mồi Trình tự mồi Chiều dài mồi Tên loài

(đôi bazơ nitơ)

588 5’ATC ACT CGG CIC GTG 20

- Phân tích xử lý số liệu trên máy vi tính, với phần mềm GENPOP

- Tính hệ số tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh cảnh theo công thức

Stugren & Radulescu, 1961:

R- hệ số tương quan vẻ thành phần loài giữa hai vùng

(x+y)-Z x, y- số loài riêng của mỗi vùng; z- Số loài chung cả 2 vùng xce========-r==~ Mức độ sai khác theo “R”:

(x+y) +Z rất gần: -1 > -0,7 rat khdc: 0,731

gần vừa: - 0,69 —> - 0,35 khác vừa: 0,35 > 0,69 gầnít: -0,34 >0 khácít: 0 > 0,34

Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học của một vùng = tổng số loài sinh vật hoặc một nhóm sinh vật của một vùng hoặc của một Quốc gia / tổng số loài sinh vật hay nhóm loài sinh

vật của Quốc gia hoặc của Thế giới”),

13

Trang 18

4 KET QUA NGHIEN CUU

4.1 Đặc điểm Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng

Quảng Bình Phía Bắc — Tây Bắc giáp huyện Quảng Trạch, Minh Hoá và Tuyên Hoá;

phía đông giáp các xã Hưng Trạch, Liên Trạch và Đông Trạch của huyện Bố Trạch; phía nam giáp huyện Quảng Ninh; phía tây giáp với Lào

14

Trang 19

VQG Phong Nha - Kẻ Bang nằm trong khối castơ đá vội liên tục lớn nhất Đông Dương bao gồm cả Khu Bảo tồn Đa dạng Sinh học Hin Namno ở Lào và vùng

đá vôi Kẻ Bàng ở Việt Nam Hầu hết các vùng castơ đá vôi đều có rừng che phủ, trừ trên các vách đá quá đốc Ở chân các dãy castơ đá vôi thảm thực vật tự nhiên là kiểu

rừng thường xanh đai thấp, có hệ thống hang động lớn ở Phong Nha

Hai xã Sơn Trạch và Xuân Trạch thuộc vùng đệm của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, ở đây rừng được khoanh nuôi bảo vệ từ năm 1993,

Xã Tân Trạch nằm giữa rừng già nguyên sinh, trung tâm của VQG Phong Nha

- Kẻ Bàng Xã được thành lập năm 1994, gồm 41 gia đình, 186 người thuộc 4 dân tộc: ARem (119 người), Macoong, Vân Kiểu và Sách Họ sống quây quần trong ] bản, nhà sàn bằng bê tông, lợp tôn hoặc ngói và lương thực được Nhà Nước cung

cấp Đồng bào tham gia chăm sóc, bảo vệ rừng, không phá rừng làm nương

4.1.2 Đặc điểm Vườn Quốc gia Cát Tiên

Vi ti dia ly: 11°27’ 0°’ — 11° 40° 0” vido Bac, 107° 20’ 0”- 107° 23° 0”’kinh

độ Đông, độ cao 100-372m so với mực nước biển

Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn 3 tỉnh: Đồng Nai, Lam Đồng và Bình Phước, cách thành phố Hồ Chí Minh 150 km, có tổng diện tích 70.548ha, với tài

nguyên thiên nhiên phong phú, đa đạng và là một trong những Vườn Quốc gia lớn nhất ở Việt Nam

Vườn Quốc gia Cát Tiên đã được Chương trình Con người và sinh quyển

(MAB) thuéc UNESCO céng nhận là Khu dự trữ sinh quyển thứ 411 của Thế giới

(2002) Khu dự trữ sinh quyển Cát Tiên giàu về tài nguyên và đa dang sinh học với hệ

sinh thái rừng đặc trưng cho kiểu rừng ẩm nhiệt đới thường xanh miền Đông Nam bộ

của Việt Nam

Giá trị cảnh quan môi trường: VQG Cát Tiên được xem là “lá phổi xanh” cho khoảng 10 triệu người dân Với hơn 90 km chiều đài sông Đồng Nai bao bọc quanh Vườn, những gềnh thác tự nhiên, các hệ thống bàu, đầm, cùng những cảnh quan hùng

15

Trang 20

vĩ của rừng, ẩn chứa nhiều diéu ky bi cha thiên nhiên tạo nên một cảnh quan tuyệt

đẹp

Vườn Quốc gia Cát Tiên là nơi bảo tồn tinh da dang sinh hoc, nơi phục vụ

công tác nghiên cứu khoa học, rừng phòng hộ đầu nguồn thủy điện Trị An, điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, với 12 tuyến du địch trong vườn; hàng năm có hàng ngàn người tham quan du lịch

BAN BO HANH CHINH VUON QUOC GIA CAT TIEN

Trang 21

4.2 Kết quả điều tra vật chủ và chân đốt ngoại ký sinh

Bảng 1: Số lượng vật chủ, giá thể kiểm tra ngoại ký sinh

Ghi chú: * : chủ yếu là các loài gạm nhấm nhỏ

Ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đã sưu tầm được 320 cá thể vật chủ và giá thể

tự nhiên để thu thập ngoại ký sinh, trong đó có 236 các thể ở vùng đệm và 84 cá thể ở sinh cảnh rừng già Ở VQG Cát Tiên đã sưu tầm được 361 cá thể vật chủ và giá thể

tự nhiên, trong đó có 279 các thể ở vùng đệm và 82 cá thể ở rừng già (Bảng 1)

Bảng 2: Số lượng cá thể các nhóm chân đốt ở các vườn Quốc gia

TY | Nhóm chân đốt y học Phong Nhà kẻ Bàng | VQG Cát Tiên

1 Bộ Bọ chét (Siphonaptera) 162 123

2 Lién ho Ve (Ixodoidea) 373 179

4 Lién ho Mat (Gamasoidea) 233 162

5 Liên họ Ruéi (Muscoidea) 458 92

Trang 22

Số lượng các thể chân đốt y học thu thập ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng là 2.566

cá thể, ở VQG Cát Tiên là 2.687 cá thể, trong đó Họ muỗi (Culicidae) thu thập được

số tượng cá thể nhiều hơn các nhóm khác (Bảng 2)

4.3 Đa dạng sinh học chân đốt y học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

4.3.1 Đa dạng loài chân đốt y học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

Bảng 3: Sự phong phú về thành phần loài chân đốt y học

ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng

Lién ho Rudi (Muscoidea) 3 13 22 230 9,56

Cong 9 35 95 709 13,40

Ghi chi: DDSH : da dang sinh hoc; VQG PN-KB : Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng đã thu thập được 95 loài chân đốt y học, thuộc 35 giống, 9 họ Trong đó, muỗi (Criicidae) có số lượng loài nhiều nhất (47 loài), tiếp

đến là ruồi (22 loài, 13 giống) và mò 13 loài Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học chung của

chân đốt y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng/ Việt Nam là 13,40 Trong đó ở muỗi

tỷ lệ này cao nhất (25,27%), tiếp đến là mò (12,15%); Bọ chét tỷ lệ (%) đa dạng sinh học thấp nhất (5,88%) (Bảng 3)

Bảng 4: Danh sách các loài chân đốt y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng

Trang 23

Tiép bang 4 _

Lién ho Ve Txodoidea 49 Ae vittatus (Bigot)

An splendidus Kodzumi_

: 19

Ho Ve cing Lyodidae Murray, 1877 50 | Armigeres kuchingensis Edwards

3 | Boophilus microplus (Canetrini) * 5] | Ár loneipalpis (Leicester)

4 Rhipicephalus haemaphysaloides Supino 52 | Ar magnus (Theobald)

5 R sanguineusi (Latreil) * 53_| Ar pectinatus (Edwards)

6 _| Haemaphysalis wellingtoni Nuttall& Warbuton | 54 | Ar subalbatus (Coquillett)

7 _|H hirsuta Hoogtrall 35 | Culex bitaeniorhynchus Giles*

Ho Mo do Trombiculidae Ewing, 1929 56 | Cx gelidus Theobald*

8 Ascoschoengastia (Laurentella) indica (Hirst) * | 57 | Cx fuscanus Wiedemann

9 | Gahrliepia (Walchia)chinensis Chen et al * 58 | Cx fuscocephala Theobald

10 |G (W.) ewingi Traub etal - 59 | Cx halifaxi Theobald

11 | G.(W.) kritochaeta Traub et al 60 | Cx khazani Edwards

| 12_| G.(W.) lupelia Traub et al 6l | Cx nigropunctatus Edwards

13_| G.(W.) micropelta Traub & Evans 62 | Cx minutissimus (Theobald)

14 |G (W.) rustica (Gater) = 63 | Cx pseudovishnui Colless

15_ | Eutrombicula hirsti.Sambon) 64 | Cx quinguefasciatus Say*

16_| E wichmanni (Oudemans) 65 | Cx sitiens Wiedemann

17_| Leptotrombidium (L.) déliense (Walch) * 66 | Cx tritaeniorhynchus Giles*

18 | L.(L.)fuleri(Ewing) 67 | Cx viridiventer Giles

19 _| Lorillatum oreophilium (Nadchatram et Traub) 68 | Cx vishnui Theobald*

20_| Neoschoengastia gallinarum (Hatori) 69 | Cx whitmorei (Giles)

† Liên họ Mat Gamasoidga T0 | Masonia unformis (Theobald)

Ho Laelaptidae Berlese,1892 71_| M indiana Edwards

21 | Cosmolaelaps dani Grochvskaya ~ 72_| Tripteroides proximus (Edwards)

22 | Haemolaelaps casalis Berlese 73 | Uranotaeria annandalei Barraud

23 _| Laelaps echidninus Bertese* Ho Ruéi nha (Muscidae)

24 | L sedlaceki Trandtmann et al * 74_| Musca domestica Linn *

25 | L nuttali Hirst : 75 1M sorbens Wiedemann *

Ho Parasitidae Qudemans, 1902 76_ |M venirosa Wiedemann

26 | Parasitus mammilatus Berlese T7 | M.conducens Walk

Họ Muỗi (Culicidae) ` ˆ 78 | M convexifrons Thomson

| 27_| Anopheles aconitus Doenitz* 79_ | Morellia hortensia (Wd.)

28 _| An annularis Vanderwulp 80 | Neomyia coeruleifrons (Macq.)

29 || An barbumbrosus Suickland* 81 | N diffidens (Walk.)

30 | An bengalensis Puri 82 | N timorensis (R-D)

31 | An culicifacies Giles - 83 | N lauta (Wiedemann )

32_ | An dirus Peyto & Harrison* 84 - | Stomoxys calcitrans (Linn.)

33_| An indefinitus (Ludlow) 85 _| Lispe orientalis Wiedemann

| 34 _| An jeyporiensis James* 86 | Limnophora prominens Stein

35 | An kochi Doœnitz _—— 87 | Dichaetomyia malayana Mail

36 | An minimus Theobald*” 88 _| Atherigona crassiseta (Stein)

37_| An nivipes (Theobald) _ Ho Nhang (Calliphoridae)

38 | An peditaeniatus (Leicester) 89 | Hemypyrellia ligurriens (Wd.)

39_| An philippinensis Ludtow 90 | Lucilia porphyrina (Walk.)

40_| An sinensis Wiedmanit* Ho Ruồi xám (Sarcophagidae) 4F 91 | Parasarcophaga albiceps (Meigen)

Trang 24

42 | An tessellatus Theobald 92 | P orchidae (Boett.)

43 | An vagus Doenitz* 93 | P misera (Walk.)

44 | Aedes albolineatus (Theobald) 94 | Seniorwhitea orientaloides (S-W)

45 | Ae albopictus (Skuse) * 95 | Boettcherisca peregrina (R-D)

Ghi chú: * những loài có vai trò truyền bệnh

Ở Phong Nha-Kẻ Bàng đã phát hiện được 3 bộ (Siphonaptera, Acarina và

Diptera), 3 liên họ, 9 họ, 35 giống và 95 loài chân đốt y học Trong đó, họ Culicidae

có số giống và loài phong phú nhất (7 giống, 47 loài) Giống Anopheles có số loài nhiều nhất (17 loài), tiếp đến là giống C‡ex (15 loài)

O đây đã phát hiện sự có mặt của 23 loài có vai trò địch tễ, gồm 1 loài bọ chết,

2 loài ve, 2 loài mạt, 3 loài mò, 15 loài muỗi và 2 loài ruồi (Bảng 4)

4.3.2 Đa dạng về loài ở các sinh cảnh của VQG Phong Nha-Kẻ Bàng

Bảng 5: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già

4 Lién ho Mat (Gamasoidea) 2 4 6 0 0 3

5 Lién ho Rudi (Muscoidea) 3 8 12 3 10 16

20

Trang 25

liên họ ruồi có số giống và loài nhiều nhất Tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh

cảnh ở mức “Khác vừa” (R= 0,54) (Bảng 5)

4.4 Đa dạng sinh học chân đốt y học ở VQG Cát Tiên

4.4.1 Đa đạng loài chân đốt y học ở vườn Quốc gia Cát Tiên

Bảng 6: Sự phong phú vẻ thành phần loài chân đốt y học ở VQG Cát Tiên

Số loài đã | Tỷ lệ % DDSH

Nhóm chân đốtyhọc |Sốhọ|SỐ | Sốloài | xácđinhở | ở VQG Cát

giống Việt Nam | Tiên/Việt Nam

Ở VQG Cát Tiên đã thu thập được 109 loài , thuộc 37 giống, 11 họ Trong đó, họ muỗi (Culicidae) có số lượng loài nhiều nhất (53 loài), tiếp đến là liên họ ruồi (26 loài, 12 giống) và họ mò (13 loài) Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học chung của chân đốt y học ở VQG Cát Tiên/ Việt Nam là 15,37 Trong đó tỷ lệ (%) đa đạng sinh học ở muỗi là cao nhất (28,49) và thấp nhất là ve (5,00) (Bảng 6)

Bảng 7 Danh sách các loài chân đốt y học ở VQG Cát Tiên

TT Các Taxon phân loại TT Tên loài

Bé Bo chét Siphonaptera Latreille, 1825 32_ | Ae novoniveus Barraud, 1934

Ho Pulicidae Bielberg, 1820 53 | Ae pseudoalpictus (Borel, 1828

1 | Xenopsylla cheopis (Rothchild, 1903)* 54 _| Ae vexans (Meigen, 1830)*

2 Ctenocephalides felis orientis Jordan, 1925) 55 | Ae vittatus (bigot, 1861)

3 Ct felis felis Bouche’, 1835) 56 _| Armigeres annulitarsis (Leice., 1908)*

4 Medwayella vietnamensis Chau et Van, 2004 57 | Ar durhami (Edwards, 1917)

Lién ho Ve Ixodoidea 38 | Ar flavus (Leicester, 1908)*

21

Trang 26

Tiếp bang 7

Ho Ve Cig Ixodidae Murray, 1877 59 | Ar kuchingensis Edwards, 1915

3 | Boophilus microplus (Canetrini, 1887)* 60 | Ar longipalpis (Lzicester, 1904)*

6 Ixodes pilosus Koch, 1844 61 | Ar magnus (Thecbal, 1908)

7 | Haemaphysalis (K.) papuana Thoreil, 1883 62 _| Ar pectinatus (F iwards, 1914)*

8 | Rhipicephalus (R.) haemaphysaloides Supino, | 63 | Ar subalbaius (- oqutllett, 1908)

Ho Mo Trombiculidae 64 | Culex bitaenior: ynchus Giles, 1901*

9 Ascoschoengastia (Laurentella) indica (Hirst)* | 65 | Cx gelidus The bald, 1901*

10 | Gahrliepia (G.) ewingi (Traub et al., 1957) 66 | Cx fuscanus Wiedemann, 1820

11 | G (Walchia) kritochaeta Traub et al., 1957 67 | Cx fuscocephala Theobald, 1907

12 _ | G.(W.) lupella (Traub et al., 1957) 68 | Cx khazani Edwards, 1922

13 | G.(W.) micropelta Traub & Evans, 1957 69 | Cx malayi (Leisester, 1908)

14_ | G.(W.) yangchensis Chen et al., 1957 70 _| Cx pseudovishnui Colless, 1955

15 | Eutrombicula wichmanni (Oud., 1905) 7Ì | Cx pallidothorax Theobal, 1905

16 | Leptotrombidium (L.) allopeciatum Trab etal | 72 | Cx quinquefasciatus Say, 1823*

17 _ | L.(L.) deliense (Wal., 1922)* 73 _| Cx sinensis Theobal, 1903

18 | L.(L.) fuderi Ewing, 1945) 74 _| Cx tritaeniorhyncus Giles, 1901*

19 | L.(Tu’s) hastatum (Gater, 1932) 75 _| Cx vishnui Theobald, 1091*

20_ | Siseca rara (Walch, 1922) 16 | Cx whitmorei (Giles, 1904)

21 ] Walchiella traubi (Womerslei, 1952) T7 |Cx.sp

Lién ho Mat Gamasoidea 78 | Masonia ochracea (Theobal, 1903)

Ho Laelaptidae Berlese,1892 79 _| M uniformis (Theobald, 1901)

22 _| Hypoarpis lubrica Voigta et al., 1883 80 | M nannulifera Theobald, 1091*

23 | H.zuluensis Zumpt, 1950 81 | Mưnomyia chambelaini (Lud., 1904)

24 | Laelaps nuttalli Hirst, 1915 82_ | Tripteroides aranoides (Theo 1901) 25_ | Lae sediaceki Straudtman et al., 1963* 83 _| Tri proximus (Edwardsi, 1915)

26 | Lae aingworthae Straudtman et al., 1963 8§4_ | Toxorhynchites splendens (Wicd.)

21 | Laelaps edwardsi Doan, 1969 Ho Rudi nha Muscidae

28 | Lae sanguisugus Vitzthum, 1926 85 | Musca domestica Linn., 1758*

Họ Macronyssidae Qudemans, 1936 86 | M sorbens Wiedemann, 1830*

29 | Orthonyssus bacoti Hirsti, 1913* 87 | M conducens Walker, 1860

30_| Or bursa Berlese, 1888 88 | M confiscata Speiser, 1924

Ho Parasitidae Oudemans, 1902 89 | M seniorwhitei Patton, 1922

31 | Parasitus mammilatus Beriese, 1905 90 _| M convexifrons Thomson, 1868

Ho Mui Culicidae - 91 | M.formosana Malioch, 1925

32_ | Anopheles barbirostris Van der Wulp,1884 92 | M pattoni Austen, 1910

33 | An dirus Peyton & Harrison, 1979* 93 _| Neomyia timorensis (R-D., 1830)

34 | An pampanai Buttiker and Beales, 1959 94 | Myospila argentata (Walker., 1856 35_ | An philippinensis Ludlow, 1902 95_ | Dichaetomyia bibax (Wd., 1830)

36 | An sawadwonsponri Ratta et Green, 1986 Ho Nhang Calliphoridae

37 _| An sinensis Wiedmann, 11928 96 | Chrysomyia megacephala (Fabr.,)*

38 _|{ An tessellatus Theobald, 1901 97 | Ch rufifacies (Macquart, 1842)

39 | An vagus Doenitz, 1902 98 | Ch villeneuvi Patton, 1922

40 | Aedes aegypti Linnaeus,1757)* 99 _| Lucilia porphyrina (Walker, 1857)

41 _| Ae albopictus (Skuse, 1894)* 100 | Hypopysgiopsis infumata (Bigot, 1877)

42 | Ae albonineatus (Theobald, 1901) Ho Rudi x4m Sarcophagidae

43 | Ae annandalei (Theobal, 1910)* 101 | Miltogramma iberica (Vill., 1913)

22

Trang 27

Tiếp bang 7

44 | Ae andamanensis Edwards, 1922 102 | Senotainia navigatrix (Meijere, 1910)

45 | Ae desmotes (Giles, 1904)* 103 | Parasarcophaga albiceps (Mei,1826)

46 | Ae dux Dyar and Shannon, 1925* 104 | P orchidea (Boett., 1913)

47 | Ae caecus (Theobald, 1901) 105 | P misera (Walker, 1849)

48 | Ae macfarlanei (Edwards, 1914) 106 | P dambriensis (Sh et Thinh, 2003)

49 | Ae mediolineatus (Theobal, 1901) 107 | Boettcherisca peregrina (R-D, 1830)

50 | Ae mediopunctatus (Theobal, 1905) 108 | B nathani Lopes, 1961

51 | Ae niveus (Ludlow, 1093) 109 | Lioproctia pattoni (S-W., 1924)

Ghi chi: * : Nhimng loai có vai trò truyền bệnh

Ở VQG Cát Tiên đã phát hiện được 3 bộ (Siphonaptera, Acarina và Diptera),

3 liên họ, 11 họ, 37 giống và 109 loài chân đốt y học Trong đó giống Aedes có số loài nhiều nhất (16 loài), tiếp đến giống Cwiex có 14 loài, các giống khác 1-8 loài Ở đây đã phát hiện 24 loài có vai trò dich té gồm :1 loài bọ chét, 1 loài ve, 2 loài mạt, 2 loài mò, 16 loài muỗi và 2 loài ruồi (Bảng 7)

4.4.2 Đa dạng về loài ở các sinh cảnh của VQG Cát Tiên

Bảng 8: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già

TT Nhóm chân đốt y học Soho] SO $6 | Soho] SO | SO

giốn, loài giống | loài

Sinh cảnh vùng đệm có 91 loài chân đốt y học, thuộc 33 giống, 11 họ; trong đó

họ muỗi (Cwlicidae) có số loài phong phú nhất (45 loài) Sinh cảnh rừng già có 60

23

Trang 28

loài, thuộc 20 giống, 8 họ và họ muỗi cũng có số giống và loài cao nhất (29 loài) Tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh cảnh ở mức “Khác vừa” (R= 0,12) (Bảng

Bảng 9 Kết quả định loại An minimus s.1 tai Phong Nha-Ké Bang va

vùng phụ cận bằng kỹ thuật PCR phân tích đa hình độ đài đoạn phân cắt (RFLP-

PCR)

Địa Phong Nha-Kẻ Bàng Vùng phụ cận Cộng chung

pee SỐ | Mi [MiC [Mi | Số [Mi | Mi | Mi |Số [Mi | Mic [Mi

Hinh 3: Anh dién di cic mau An minimus

phan tich bang PCR -RFLP

Ghi chi: - Cot 1: Marker

- Cot 2,3, 8,9: An minimus A

- Cot 4-7: An minimus C

Ngày đăng: 14/05/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Điểm  nghiên  cứu  ở  VQG  Phong  Nha-Ké  Bang - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
nh 1. Điểm nghiên cứu ở VQG Phong Nha-Ké Bang (Trang 18)
Bảng  1:  Số  lượng  vật  chủ,  giá  thể  kiểm  tra  ngoại  ký  sinh - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 1: Số lượng vật chủ, giá thể kiểm tra ngoại ký sinh (Trang 21)
Bảng  2:  Số  lượng  cá  thể  các  nhóm  chân  đốt  ở  các  vườn  Quốc  gia - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 2: Số lượng cá thể các nhóm chân đốt ở các vườn Quốc gia (Trang 21)
Bảng  5:  Thành  phần  loài  chân  đốt  y  học  ở  sinh  cảnh  vùng  đệm  và  rừng  già - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 5: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già (Trang 24)
Bảng  6:  Sự  phong  phú  vẻ  thành  phần  loài  chân  đốt  y  học  ở  VQG  Cát  Tiên - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 6: Sự phong phú vẻ thành phần loài chân đốt y học ở VQG Cát Tiên (Trang 25)
Bảng  8:  Thành  phần  loài  chân  đốt  y  học  ở  sinh  cảnh  vùng  đệm  và  rừng  già - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 8: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già (Trang 27)
Bảng  9.  Kết  quả  định  loại  An.  minimus  s.1  tai  Phong  Nha-Ké  Bang  va - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 9. Kết quả định loại An. minimus s.1 tai Phong Nha-Ké Bang va (Trang 28)
Bảng  10:  Két  qua  dinh  loai  An.  minimus  s.  1.  Tại  Phong  Nha  -  Kẻ  Bàng - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 10: Két qua dinh loai An. minimus s. 1. Tại Phong Nha - Kẻ Bàng (Trang 29)
Hình  5:  Ảnh  điện  đi  các  mẫu  An.  maculatus  thu  thap  &  hai  Vườn  Quốc  gia  Phong - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
nh 5: Ảnh điện đi các mẫu An. maculatus thu thap & hai Vườn Quốc gia Phong (Trang 30)
Bảng  2:  Thành  phần  loài  và  tỷ  lệ  cá  thể  các  loài  bọ  chết,  ve,  md,  mat  ở  các  sinh  cảnh - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 2: Thành phần loài và tỷ lệ cá thể các loài bọ chết, ve, md, mat ở các sinh cảnh (Trang 45)
Bảng  1.  Sự  phong  phú  về  thành  phần  loài  chân  đốt  y  học  ở  Việt  Nam - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 1. Sự phong phú về thành phần loài chân đốt y học ở Việt Nam (Trang 45)
Bảng  4:  Thành  phần  loài  và  tỷ  lệ  cá  thể  các  loài  ruồi  ở  các  sinh  cảnh  của  VQG  Phong - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 4: Thành phần loài và tỷ lệ cá thể các loài ruồi ở các sinh cảnh của VQG Phong (Trang 48)
Bảng  5.  Thành  phần  loài  va  tỷ  lệ  cá  thể  các  nhóm  bọ  chét,  ve  và  mạt  ở  các - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 5. Thành phần loài va tỷ lệ cá thể các nhóm bọ chét, ve và mạt ở các (Trang 49)
Bảng  7.  Thành  phần  loài  va  ty  lệ  %  cá  thể  Muỗi  *  ở  các  sinh  cảnh - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 7. Thành phần loài va ty lệ % cá thể Muỗi * ở các sinh cảnh (Trang 50)
Bảng  8.  Thành  phần  loài  và  tỷ  lệ  %  cá  thể  Ruồi  *  ở  các  sinh  cảnh - nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho việt nam
ng 8. Thành phần loài và tỷ lệ % cá thể Ruồi * ở các sinh cảnh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w