BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên để tài: - NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC CHÂN ĐỐT Y HỌC TẠI MỘT SỐ KHU BẢO TỔN THIÊN NHIÊN VÀ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN CỦA VIỆ
Trang 1BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Tên để tài: -
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC
CHÂN ĐỐT Y HỌC TẠI MỘT SỐ KHU BẢO TỔN
THIÊN NHIÊN VÀ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN
CỦA VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Đình Trung
Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2004 - 10/2005
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 60 triệu đồng
Trong đó: Kinh phí SNKH: 60 triệu đồng
NAM 2005
BIAS
2 (4 (06
Trang 2BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP BỘ
1 Tén dé tai:
Nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại một số khu Bảo
tôn thiên nhiên và vườn Quốc gia đại điện của Việt Nam
2 Chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Đình Trung
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
4 Cơ quan quản lý dé tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
5 Thư ký đề tài: Nguyễn Văn Châu
6 Danh sách những người thực hiện chính:
- Hồ Đình Trung Tiến sĩ Viện Sốt rét -KST- CT TƯ
Trang 3NHUNG CHU VIET TAT
Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Chương trình con người và sinh quyển
Nhiễm sắc thể
Nhà xuất bản
Nhà xuất bản Y học
Phòng chống sốt rét
Đa hình độ dài các đoạn phân cắt
Kỹ thuật PCR đa mỗi
Vườn Quốc gia Viện sốt rét ~Ký sinh trùng — Côn trùng Trung ương
Tổ chức Văn hoá- Khoa học và giáo dục
của Liên hiệp quốc
Tổ chức y tế Thế giới
Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới
Trang 4MUC LUC Phần A- Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
1 Kết quả nổi bật của đề tài
2 Đánh giá thực hiện để tài duyệt
3 Các ý kiến để XUẤT -LQQn HH n Hs TH kg nh bưu
Phần B Nội dung báo cáo chỉ tiết kết quả nghiên cứu đề tài
1 Đặt vấn đề: cuc HH HH nh ng TH nh nh ch nhàn
2 Tổng quan đề tài QQQ QQQnH SH SH Hs ngà nh yên
2.2 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở Việt Nam
3 Thời gian, địa điểm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Thời gian, địa điểm
3.2 Đối tượng nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Đặc điểm các vườn Quốc gia
4.2 Kết quả sưu tầm vật chủ và chân đốt ngoại ký sinh
4.3 Đa đạng sinh học chân đốt y học tại Phong Nha-Kẻ Bàng
4.4 Đa dạng sinh học chân đốt y học tại VQG Cát Tiên
4.5 Phân loại một số véc-tơ sốt rét quan trọng bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Trang 5Phan A - TOM TAT CAC KET QUA NOI BAT CUA DE TAI
1 Két qua néi bật của đề tài
a- Đóng góp mới của đề tài:
-_ Phát hiện được 95 loài chân đốt y học, thuộc 35 giống, 9 họ, trong đó 23 loài có vai trò địch tế ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và 109 loài thuộc 37 giống, 11 họ, trong đó 24 loài có vai trò dịch tễ ở VQG Cát Tiên
-_ Đã xác định tỷ lệ đa dạng sinh học chân đốt y học ở vườn Quốc gia Phong Nha-
Kẻ Bàng/ Việt Nam = 13,40; tỷ lệ đa dạng sinh học chân đốt y học ở vườn
Quốc gia Cát Tiên / Việt Nam = 15,37
Thành phần loài chân đốt y học sinh cảnh vùng đệm của vườn Quốc gia Phong
Nha-Kẻ Bàng và vườn Quốc gia Cát Tiên đều nhiều hơn ở sinh cảnh rừng già từ 1,5 - 1,7 lần
Bằng kỹ thuật PCR phân tích đa hình độ dài đoạn phân cắt (RELP) và kỹ thuật
PCR đa mồi (SMPA) đã xác định ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và vùng phụ cận
có mặt Anophenles minữnus A, An minữmus C và An minimus lai A/C 6 VQG Phong Nha-Ké Bang phiic hop An maculatus t6n tại cả 6 loài đã xác định ở Việt Nam (An dravinicus, An maculatus, An notanandai, An pseudowillmori, An sawadwongporni va An willmori) O vain Quốc gia Cát Tiên phức hop An maculatus chi có 2 loài An sawadwongporni va An maculatus
2 Kết qua cu thé
- Đã tổ chức 3 đợt (tháng 5/2004; 11/2004 và 5/2005) diéu tra chan dét y hoc 56
điểm tại vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng và vườn Quốc gia Cát Tiên (mỗi
-_ Đã sưu tầm được 681 cá thể vật chủ (chủ yếu là gậm nhấm và động vật nuôi) và giá thể tự nhiên (đất, rác, hang tổ động vật) Đã thu thập được 5.253 cá thể các nhóm chân đốt ngoại ký sinh gồm: 285 cá thể bọ chét, 552 cá thể ve, 1.378 cá thể mò, 395 cá thể mạt, 550 cá thể ruồi và 2.093 cá thể muỗi
1
Trang 6- Sau khi phân tích định loại đã xác định đanh sách thành phần loài tiết nic y hoc
ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng gồm: 95 loài, thuộc 35 giống, 9 họ, 3 liên họ, 3 bộ Danh sách thành phần loài tiết túc y học ở vườn Quốc gia Cát Tiên gồm: 109 loài, thuộc 37 giống, 11 họ, 3 liên họ và 3 bộ
- Phát hiện sự có mặt của 23 loài tiết túc y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng và 24
loài ở VQG Cát Tiên có vai trò truyền bệnh
- Có 4 bài báo đăng trong Tuyển tập “ Những vấn để nghiên cứu cơ bản trong
khoa học sự sống”, 2004 và 2005
c Hiệu quả về đào tạo
- Đã trao đổi kỹ thuật điều tra nghiên cứu chân đốt y học cho một số cán bộ địa
phương cùng kết hợp công tác
- Cung cấp hơn 5.000 mẫu vật cho bảo tàng Côn trùng y học của Viện Sốt rét -
Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương để phục vụ cho công tác nghiên cứu và
đào tạo
d Hiệu quả về kinh tế
-_ Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng cho chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia và các chương trình phòng chống bệnh khác như dịch hạch, sốt xuất huyết;
các chương trình đó nếu sử dụng được số liệu nghiên cứu này sẽ tiết kiệm được kinh phí và thời gian điều tra cơ bản về véc tơ
2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội
-_ Ban quản lý vườn Quốc gia và công ty du lịch địa phương có VQG có thể tham khảo kết quả nghiên cứu này để có biện pháp phòng ngừa sự tấn công của các chân đốt y học đối với khách du lịch khi tổ chức các chuyến và các tuyến du lịch sinh thái trong khu vực Vườn
- Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: các vùng đệm của vườn Quốc gia là nơi có
nhiều nguy cơ xẩy ra các dịch bệnh, vì ở vùng đệm tập trung nhiều loài chân
đốt y học, trong đó nhiều loài có vai trò truyền bệnh nguy hiểm như loài bọ
2
Trang 7Kết quả nghiên cứu đã chi ra rằng: các vùng đệm của vườn Quốc gia là
nơi có nhiều nguy cơ xẩy ra các dịch bệnh, vì ở vùng đệm tập trung nhiều loài chân đốt y học, trong đó nhiều loài có vai trò truyền bệnh
nguy hiểm như loài bọ chết X⁄enopsyHa cheopis, loài mò
Leptotrombidium deliense, muéi Aedes aegypti, Anopheles minimus
Danh gid thuc hién dé tài đối chiếu với để cương nghiên cứu đã được
phê duyệt
a- Tiến độ thực hiện:
Thực hiện đúng tiến độ đã đề ra
-_ Đã thực hiện đây đủ các mục tiêu đã dé ra trong đề cương
-_ Các sản phẩm tạo ra đúng với dự kiến của bản đề cương
b- Đánh giá sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 6O triệu đồng
Trong đó kinh phí sự nghiệp khoa học: 60 triệu đồng
Kinh phí từ nguồn khác: Không
Các ý kiến đề xuất
Tiếp tục điều tra đánh giá đa dạng sinh học chân đốt y học ở 2 Vườn
Quốc gia này và mở rộng nghiên cứu ở một số VQG khác
Trang 8Phin B- NOI DUNG BAO CAO CHI TIET KET QUA
NGHIEN CUU DE TAI
1 DAT VẤN ĐỀ
Tính đa dạng sinh học của một quốc gia bao gồm các sinh cảnh tự nhiên, các
quần xã sinh vật và các loài được bao vel”),
Đa đạng sinh học “là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài
thực vật, động vật và vi sinh, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tổn tại trong môi trường” (Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF, 1989) Hay nói cách khác, đa dạng sinh học bao gồm đa dạng về
loài (số loài trong một hệ sinh thái), đa đạng di truyền (sự khác biệt về gen giữa các loài, giữa các quần thể và giữa các cá thể trong một quần thể) và đa dạng về quần xã (các đạng sinh sống và các quá trình của hệ sinh thái trong mot ving)",
Cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, Việt Nam đã ký nhiều công
ước quốc tế, bao gồm Công ước Di sản Thế giới (năm 1987), Công ước Đa đạng sinh học (năm 1994) Tháng 12 năm 1995 Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt “Kế hoạch
hành động Đa dạng sinh học của Việt Nam” để đưa ra kế hoạch hành động cụ thể nhằm bảo tồn tính đa đạng sinh học của quốc gia,
Từ năm 1993 đến nay, được sự tài trợ về tài chính của Nhà nước Việt Nam và của
các tổ chức quốc tế, nhiều cuộc Hội thảo và công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học đã được triển khai thực hiện Kết quả đã được báo cáo trong các Hội nghị Quốc
gia và Quốc tế và được đăng trong nhiều loại tạp chí, trong đó có Tuyển tập “Những -
vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống” xuất bản hàng năm Trong giai đoạn 1999-2005, đã có khoảng 50 bài báo công bố về đa đạng sinh học ở các Vườn
Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên, nhưng về chân đốt y học chỉ có 5 bai
Các Vườn Quốc gia và khu Bảo tổn Thiên nhiên là những khu rừng già, rừng
nguyên sinh, được bảo vệ nghiêm ngặt nên khu hệ động, thực vật phong phú, độ che phủ cao (trên 90%) và vì thế nên độ ẩm trong đất cao (khoảng 80%) Đó là những
điều kiện thuận lợi cho chân đốt y học phát triển
4
Trang 9Nhiêu nhóm chân đốt y học ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên nằm trong chuỗi thức ăn của một số động vật có xương sống, đồng thời là vật ký sinh
gây hại đối với con người và các nhóm động vật cần được bảo tồn như chim, thú, bò sát Các chân đốt ký sinh gây bệnh làm cho vật chủ yếu đi và có thể chết dần, hậu quả
cuối cùng là dẫn đến việc suy giảm mật độ của vật chủ”'”!
Do vậy, nghiên cứu đa dạng sinh học của các chân đốt y học tại Vườn Quốc
gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên là điều cần thiết Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin về đa dạng loài, đa đạng gen của một số nhóm chân đốt y học, mà còn
chỉ ra những loài có vai trò y học và thú y ở địa phương, từ đó có biện pháp phòng
ngừa các bệnh do chúng truyền, nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe của cán bộ, nhân
dân địa phương và khách tham quan ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên
Được sự hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công Nghệ, trực tiếp là của ngành Khoa học Sự sống, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh học của các
chân đốt y học tại một số khu Bảo tôn Thiên nhiên và vườn Quốc gia đại diện của
Việt Nam”, với các mục tiêu như sau:
1 Đánh giá sự đa dạng sống của một số nhóm chân đốt có ý nghĩa y học
2 Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để nghiên cứu phân loại các loài
đồng hình của một số véc tơ sốt rét.
Trang 102 TONG QUAN TAI LIEU
2 1 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở ngoài nước
Chân đốt y học bao gồm một số loài thuộc lớp côn trùng (Ïsecta) và lớp nhện (Arachnida) Đó là những chân đốt hút máu hoặc có đời sống ký sinh bên ngoài cơ
thể (Ngoại ký sinh) động vật và người, nhiều loài là véc tơ truyền bệnh ở người và
động vật Đã có nhiều công trình nghiên cứu vẻ khu hệ các nhóm chân đốt y học Các công trình nghiên cứu đã chứng minh sự đa dạng về loài của các nhóm chân đốt
y học Trên thế giới đã phát hiện được 2.000 loài Bọ chét (Siphonaptera), thuộc 16
họ”, trong đó 124 loài có khả năng truyền bệnh dịch hạch", 750 loài thuộc họ Ve
cứng (Ixodidae) và hơn 100 loài thuộc họ Ve mém (Agasidae)'*!, 3.000 loài Mò thuộc
họ Trombiculidae?5 Mò truyền một số bệnh sang người, nguy hiểm nhất là bệnh sốt mò; mâm bệnh là Rickettsia tsutsugamushi Bệnh phổ biến ở các nước Châu Á- Thái Bình Dương”, Liên họ Mạt (Gamasoidea) đã biết khoảng 914 loài, thuộc 112 gống,
13 họ”, trong đó khoảng 35 loài mạt có liên quan tới bệnh tật”, Họ ruồi nhà
(Muscidae) đã được mô tả hơn 3.000 loài”, Họ muỗi (Clicidae): đã mô tả khoảng
500 loài Anopheles, thuộc phân họ Anophelinze, nhiều loài truyền bệnh sốt rét”,
Phân ho Culicinae gồm 29 giống, trong đó 3 giống có ý nghĩa y học là Culex, Aedes
và Mansonia Giống Aedes khoảng 870 loài; giống Culex có khoảng 800 loài, có đại điện truyền giun chỉ bạch huyết và Arbovirus; Giống Mansonia, trên thế giới có 25 loài, có đại điện truyền giun chỉ và Arbovirus 1],
Chưa thấy tài liệu đề cập đến đa dạng sinh học của chân đốt y học ở vườn
Quốc gia hay khu Bảo tồn Thiên nhiên nào trên thế giới
2 2 Tình hình nghiên cứu chân đốt y học ở Việt Nam
2.2.1 Nghiên cứu đa dạng về loài chân đốt y học
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình của các tác giả trong và ngoài nước khảo sát về thành phần loài và phân bố một số nhóm chân đốt y học trên lãnh thổ
6
Trang 11Việt Nam Về Bọ chét có các công trình nghién cih cha Boden Kloss (1918), Jordan
(1931), Raxtigaev và I M Grochovskaia (1956), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nguyễn
Thu Vân (1988, 1997) v.v Ở Việt nam đã phát hiện là 34 loài và phân loài, thuộc 18
giống, 7 họ?! loài XenopsyHa cheopis đã được xác định là trung gian truyền bệnh dịch hạch chủ yếu”, Nghiên cứu khu hệ ve, điển hình có các công trình của
Toumanoff (1944), Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí (1977); Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ (2001); Kolonin (1992-2001) Dựa vào tài liệu nghiên
cứu nêu trên, đã thống kê được 80 loài ve, 11 giống, thuộc 2 họ (họ ve cứng và họ ve mềm) đã phát hiện ở Việt Nam Nghiên cứu về khu hệ Mò, điển hình có các công
trình của André (1954, 1954a va 1954b); Schiuger, Grochovskaia, Dang Van Ngu, Nguyen Xuan Hoe va Do Kinh Tung (1960); Domrow (1962); Nadchatram va Traub (1964); Parson va céng su (1969); Hadi va W P Canmey (1977); Nguyén Kim Bang (1971); Nguyễn Văn Chau (1994) Có 107 loài mò, 24 giống, thuộc họ
Trombiculidae đã phát hiện được ở Việt Nam 1l, Tuy nhiên, bệnh sốt mò được Noc Goutron mô tả từ năm 1915 ở Sài Gòn””!, Nghiên cứu về Mạt (Gamasoidea), điển
hình có các công trình của Grochovskaia et al., (1956); Đoàn Văn Thụ (1969); Đoàn Văn Thụ, Phan Trọng Cung (1985); Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ (2001) Có 72
loài mat, 30 giống, thuộ 13 họ đã được phát hién & Viet Nam ©)
Nghiên cứu về Ruồi, điển hình có các công trình của Mesnard và Toumanoff (1942), Kano (1964), Emdem (1965), Fan (1965, 1992), Tumrasvin et Shinonaga
(1978), Shinonaga et Singh (1992), Lé Cuong (1971), Đỗ Dương Thái (1972, 1976),
Nguyễn Chác Tiến (1993), Tạ Huy Thịnh (1983-1985, 2000) Hiện nay, 103 loài thuộc họ ruồi nhà - Muscidae, 69 loài thuộc họ nhặng- Calliphorrdae đã được phát
hiện ở Việt Nam ©
Nghiên cứu về Muỗi (Cuficidae), điển hình có các công trình của Scott (1966),
Đặng Văn Ngữ (1961), Viện Sốt rét- KST-CT (1987), Nguyễn Thượng Hiển (1968),
Vũ Thị Phan (1973, 1990), Trần Đức Hinh (1996), Nguyễn Đức Mạnh (1988, 1993).
Trang 12Ở Việt Nam đã phát hiện được 58 loài Anophelinae?!, 128 loài muỗi Culicinae, thuộc
15 giống”),
Đã có một số công trình điều tra nghiên cứu đa dạng về thành phần loài của các chân đốt y học ở các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn Thiên nhiên như ở VQG Ba
Bể (1970), Phong Nha-Kẻ Bàng (1995) Tuy nhiên các công trình nghiên cứu “đa
đạng sinh học” chân đốt y học của VQG hay khu Bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam còn rất ít, trong khi số lượng Vườn Quốc gia và khu Bảo tổn Thiên nhiên của Việt nam khá nhiều và phân bố ở khắp ba miền Bác - Trung — Nam
2.2.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền của véc tơ sốt rét ở Việt Nam
Các kỹ thuật sinh hoá và sinh học phân tử trong hai thập niên gần đây đã phát
triển mạnh mẽ và đóng góp tích cực vào việc nghiên cứu hệ thống học các phức hợp
loài đồng hình [29-35,41,43,44, 48-49,50,52,53,56]
Trinh Dinh Đạt, Hoàng Hải Yến, Trần Đức Long, Phạm Thi Vinh Hoa đã
nghiên cứu đa hình di truyền hệ izozym esteraza của 3 loài muỗi truyền bệnh sốt rết chính ở Việt Nam là An sundaicus, An minimus và An dirus Các tác giả nhận xét rằng các loài muỗi này mang tính đa hình cao về đặc điểm hình thái, sinh thái và di truyén®!, Ngô Giang Liên, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phạm Thị Khoa (2005) cho biết
An dirus chủng phòng thí nghiệm của Viện Sốt rét - KST- CT TƯ có sự đa hình về
nhiễm sắc thể (NŠT) giới tính: có 3 dang NST X va2 dang NST Y “2!
Bang các kỹ thuật khác nhau như đa hình các đoạn ADN được khuếch đại ngẫu nhiên (RAPD); đa hình cấu trúc sợi đơn (SSCP), khuếch đại allen đặc hiệu (ASA), đa
hình độ đài các đoạn phân cắt (RFLP), các tác giả đã chứng minh muỗi Anopheles - minimus s.l ở Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam là một phức hợp loài đồng hình 2⁄1, Dựa vào cấu trúc ADN ribosome và ADN ty thể, Chen B và cs (2003) đã xây dựng cây chủng loại phát sinh ở mức độ phân tử của series Myzomyia
trong đó có Án minữnus 8 Mới đây nhất, Garros, C và cs đã đưa ra kỹ thuật PCR
đa mổi (SMPA) có độ nhạy, đặc hiệu cao và tiện lợi để định loại nhóm loài Án
minimus-ở vùng Đông Phương 2,
Trang 13Phức hợp Án maculaius phân bố rộng rãi ở vùng địa động vật Đông phương
Cho đến nay có tới 12 loài thuộc phức hợp này đã được đặt tên khoa học là: Án maculatus Theobald, 1901; An wilnori (James, 1903); An indicus (Theobald, 1907); An dudgeonii (Theobald, 1907); An pseudowillmori (Theobald, 1910); An maculosa (James and Liston, 1911); An dravidicus Christophers, 1924; An hanabusai Yamada, 1925; An sawadwongporni Rattanarithikul and Green, 1986;
An notanandai Rattanarithikul and Green, 1986; An greeni Rattanarithikul and
Harbach, 1990; An dispa Rattanarithikul and Harbach, 1990 124, Nhiều thành viên
trong phức hợp này đã được xác định có vai trò truyền bệnh sốt rét ở Malaysia !, Thái Lan ™4!; Nepan !*9),
Những nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ xác định muỗi Án macuiaius là
một loài đơn và đã được ghi nhận có vai trò truyền bệnh sốt rét”5!, Trong quá trình
tiêu diét và phòng chống sốt rét ở Việt Nam, muỗi Án maculais vẫn đuợc ghỉ nhận
là vectơ phụ truyền sốt rét ở Việt Nam #*”!, Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh An maculatus ở Việt Nam gồm nhiều loài đồng hình và phân bố rộng rãi ở các
vùng khác nhau trong cả nude #9),
Để góp phần đánh gía đa dạng về loài của các chân đốt y học tại VQG Phong
Nha-Kẻ Bàng và VQG Cát Tiên, chúng tôi tién hanh dinh loai Anopheles minimus s.l
va An maculatus thu thập được tại các VQG này và vùng phụ cận bằng hai kỹ thuật
RFLP- PCR (phân tích đa hình độ dài đoạn phân cất) và SMPA (đa mồi)
3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Gồm 7điểm nghiên cứu: 3 điểm ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng và 4 điểm VQG Cit Tién Trong đó 4 điểm thuộc vùng đệm (vùng bìa rừng, có đất canh tác và có dan ở), 3 điểm thuộc
rừng già, nguyên sinh ( Hình 1,2 và ảnh sinh cảnh ở phụ lục 2)
Trang 14Thời gian điều tra vào tháng 5 năm 2004, 11/2004 và tháng 6 năm 200
Địa điểm điều trạ Thời gian điểu
tra
1 VOG Phong Nha-Ké Bang :
- X4 Son Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) — thuộc vùng đệm 3/2004
- Xã Xuân Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) - thuộc vùng đệm 5/2004
- Xã Tân Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) - thuộc rừng sâu 5/2004
2 VOG Cát Tiên:
- Xã Tiên Hoàng (Cát Tiên, Lâm Đồng) — thuộc vùng đệm 11/2004
- Xã Tà Lài (Tân Phú, Đồng Nai) — thuộc vùng đệm 6/2005
- Khu Bến Cự (Tân Phú, Đồng Nai) - thuộc rừng sâu 6/2005
- Khu Đất Đỏ (Tân Phú, Đồng Nai) - thuộc rừng sâu 6/2005
3 2 Đối lượng nghiên cứu:
Các nhóm chân đốt y học : Bo chét -Siphonaptera, Ve - bødoidea, Mò- Trombicuhidae,
Mạt - Gamsoidea, Ruôi gần người (Mfuscoidea) va Mu6i — Culicidae
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu đa dạng về loài và đa dạng về quần thể
- Điều tra cắt ngang, mô tả và phân tích Tại mỗi vườn Quốc Gia điều tra 3-4
điểm, mỗi điểm 1 đợt từ 5-7 ngày
- Thu thập, phân tích xử lý, bảo quản chân đốt y học theo kỹ thuật thường qui ˆ của Viện Sốt rét -KST- CT TƯ của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1962, 1975, 1981):
Thu thập muỗi (Cuicidae): bằng phương pháp soi chuồng gia súc ban đêm
(18h-23 h), bẫy đèn trong và ngoài nhà suốt đêm, sơi trong nhà ban ngày từ 7h-10h
Mỗi người ban đêm trong và ngoài nhà (18- 24h)
Bọ gậy được thu thập ở các thuỷ vực như hồ, suối, ruộng, vũng, hốc cây
Thu thập ngoại ký sinh trên gạm nhấm, gia súc, gia cầm, giá thể tự nhiên
10
Trang 15Thu thập gậm nhấm bằng bẫy lồng, đặt trong nhà, ngoài vườn, trong rừng suốt
ngày đêm (hàng ngày thăm bẫy vào sáng, lúc mặt trời chưa mọc, để ngoại ký sinh không
rời khỏi vật chủ) Mỗi mỗi điểm đặt 50 bẫy trong 4—5 đêm
Thu thập ruồi bằng vợt côn trùng
Phân loại chân đốt y học chủ yếu đựa trên đấu hiệu hình thái, theo tài liệu của các tác giả trong nước và ngoài nước Định loại muỗi dựa vào các tài liệu của Theobald (1990-1910), Belkin (1962), Knight & Ston (1977), Viện Sốt rét -KST-CT
TU (1987), Lu Bao Lin, 1997, Dinh loại ve dựa vào tài liệu của Toumanoff (1944), Phan Trọng Cung (1985, 2001) Định loại mò theo tài liệu của Traub & Morrow
(1957), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nadchatram & Dohany (1974), Nguyễn Văn
Châu (1997) Định loại bọ chét theo tài liệu của Hopkins & Rothschild (1953, 1956,
1962, 1971), Nguyễn Kim Bằng (1971), Nguyễn Thu Vân (1997) Mẫu ruồi được
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật xác định tên khoa học
3.3.2 Nghiên cứu đa dạng loài Anopheles minimus va Anopheles maculatus
3.3.2.1 Vật liệu:
- 117 mẫu muỗi cái Án minimus thu thập ở Phong Nha-Kẻ Bàng (9 mẫu) vào
tháng 5/2004 và vùng phụ cận (108 mẫu) vào các năm 2002 và 2003 (vùng phụ cận thuộc các xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh và Ngân Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ)
- 158 muỗi cái thuộc Án rmaculatus thu thập ở hai Vườn Quốc gia Phong Nha -
Kẻ Bàng (133 mẫu) vào tháng 5/2004 và ở Vườn Quốc gia Cát Tiên (25 mẫu) vào tháng 6/2005
3.3.2.2 Các bước phân tich An minimus
- Định loai An minimus bang dau hiéu phan tir theo 2 phương pháp: phương pháp
PCR phân tích đa hình độ dài các đoạn phân cất (PCR -RFLP)”” và phương pháp
PCR da méi (PCR -SMPA) ©, Gen dich nghién ctu là ITS2 cha ADN ribosome
11
Trang 16- Tách chiết AND: mỗi cá thể muỗi lấy 1-6 chân để tách chiết ADN theo phương
pháp của Collins va cs (1987) ADN được nghiền trong 251 dung dịch đệm TE (10
mM Tris-HCl, pH = 8; 1 mM EDTA)
- Phương pháp RFLP-PCR: Mỗi một ống phản ứng PCR có chifa 50 pl dung dich
bao gém: 1,5 mM MgCl, 10 mM Tris-HCl (pH=8.4), 50 mM KCl, 0,1% Triton X-
100, 200M dNTPs, 500 nM méi loai mdi, 0,5 don vi Taq ADN polymerase va 0,5p1
ADN khuôn Chu ky PCR như sau: 94°C trong 3 phút, sau đó là 35 chu kỳ: 94°C
trong 1 phut, 55°C trong 1 phút, 72°C trong 2 phút và cuối cùng là 72°C trong 10 phút Sản phẩm PCR thu được được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên gen agarose
2%, va nhuém Ethidium bromide và soi đưới tia tử ngoại Đoạn ADN được nhân lên dựa trên đoạn mồi TTS2 như sau: ITS2A (5°-TGT GAA CTG CAG GAC ACA T-3');, TTS2B Š'-TAT GCT TẠA ATT CAG GGG GT-3))
Sản phẩm PCR thu được của An minimus xấp xỉ khoảng 500 cặp bazØ (bp)
Sử dụng enzym cắt giới hạn BsiZI để cắt sản phẩm PCR: dung dịch cắt được
chuẩn bị như sau: 16 HÌ nước cất, 2,5 pl dung dịch đệm (được nhà sản xuất cung cấp),
1,5 pl enzym (Eurogentec) va 5 yl san phdm PCR và ủ trong 2 giờ ở 60C Sau khi ủ
mẫu, điện di trên gen agarose 3%, nhuộm Ethidium bromide và soi đưới đèn tử ngoại
- Phương pháp SMPA-PCR: Sử dụng mồi đặc hiệu cho Án minimus A va C
như sau: mồi xuôi là [TS2A chung cho An minimus A và C; và môi ngược đối với
An minimusA la: S’-CCC GTG CGA CTT GAC GA-S’, va véi An minimus C la: 5’- GTT CAT TCA GCA ACA TCA GT-3’,
3.3.2.3 Cac buéc phan tich An maculatus
- Dinh loai An maculatus theo phương pháp: PCR đa môi”?i,
- Kỹ thuật tách chiết AND: như với Án minimus
- Tiến hành PCR đa mỗi với các mồi đặc hiệu cho các loài thuộc phức hợp Án maculatus (Bang 1)
12
Trang 17Bảng 1: Trình tự mồi đặc hiệu cho các loài thuộc phức hợp An maculatus
"Tên mồi Trình tự mồi Chiều dài mồi Tên loài
(đôi bazơ nitơ)
588 5’ATC ACT CGG CIC GTG 20
- Phân tích xử lý số liệu trên máy vi tính, với phần mềm GENPOP
- Tính hệ số tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh cảnh theo công thức
Stugren & Radulescu, 1961:
R- hệ số tương quan vẻ thành phần loài giữa hai vùng
(x+y)-Z x, y- số loài riêng của mỗi vùng; z- Số loài chung cả 2 vùng xce========-r==~ Mức độ sai khác theo “R”:
(x+y) +Z rất gần: -1 > -0,7 rat khdc: 0,731
gần vừa: - 0,69 —> - 0,35 khác vừa: 0,35 > 0,69 gầnít: -0,34 >0 khácít: 0 > 0,34
Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học của một vùng = tổng số loài sinh vật hoặc một nhóm sinh vật của một vùng hoặc của một Quốc gia / tổng số loài sinh vật hay nhóm loài sinh
vật của Quốc gia hoặc của Thế giới”),
13
Trang 184 KET QUA NGHIEN CUU
4.1 Đặc điểm Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng
Quảng Bình Phía Bắc — Tây Bắc giáp huyện Quảng Trạch, Minh Hoá và Tuyên Hoá;
phía đông giáp các xã Hưng Trạch, Liên Trạch và Đông Trạch của huyện Bố Trạch; phía nam giáp huyện Quảng Ninh; phía tây giáp với Lào
14
Trang 19VQG Phong Nha - Kẻ Bang nằm trong khối castơ đá vội liên tục lớn nhất Đông Dương bao gồm cả Khu Bảo tồn Đa dạng Sinh học Hin Namno ở Lào và vùng
đá vôi Kẻ Bàng ở Việt Nam Hầu hết các vùng castơ đá vôi đều có rừng che phủ, trừ trên các vách đá quá đốc Ở chân các dãy castơ đá vôi thảm thực vật tự nhiên là kiểu
rừng thường xanh đai thấp, có hệ thống hang động lớn ở Phong Nha
Hai xã Sơn Trạch và Xuân Trạch thuộc vùng đệm của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, ở đây rừng được khoanh nuôi bảo vệ từ năm 1993,
Xã Tân Trạch nằm giữa rừng già nguyên sinh, trung tâm của VQG Phong Nha
- Kẻ Bàng Xã được thành lập năm 1994, gồm 41 gia đình, 186 người thuộc 4 dân tộc: ARem (119 người), Macoong, Vân Kiểu và Sách Họ sống quây quần trong ] bản, nhà sàn bằng bê tông, lợp tôn hoặc ngói và lương thực được Nhà Nước cung
cấp Đồng bào tham gia chăm sóc, bảo vệ rừng, không phá rừng làm nương
4.1.2 Đặc điểm Vườn Quốc gia Cát Tiên
Vi ti dia ly: 11°27’ 0°’ — 11° 40° 0” vido Bac, 107° 20’ 0”- 107° 23° 0”’kinh
độ Đông, độ cao 100-372m so với mực nước biển
Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn 3 tỉnh: Đồng Nai, Lam Đồng và Bình Phước, cách thành phố Hồ Chí Minh 150 km, có tổng diện tích 70.548ha, với tài
nguyên thiên nhiên phong phú, đa đạng và là một trong những Vườn Quốc gia lớn nhất ở Việt Nam
Vườn Quốc gia Cát Tiên đã được Chương trình Con người và sinh quyển
(MAB) thuéc UNESCO céng nhận là Khu dự trữ sinh quyển thứ 411 của Thế giới
(2002) Khu dự trữ sinh quyển Cát Tiên giàu về tài nguyên và đa dang sinh học với hệ
sinh thái rừng đặc trưng cho kiểu rừng ẩm nhiệt đới thường xanh miền Đông Nam bộ
của Việt Nam
Giá trị cảnh quan môi trường: VQG Cát Tiên được xem là “lá phổi xanh” cho khoảng 10 triệu người dân Với hơn 90 km chiều đài sông Đồng Nai bao bọc quanh Vườn, những gềnh thác tự nhiên, các hệ thống bàu, đầm, cùng những cảnh quan hùng
15
Trang 20vĩ của rừng, ẩn chứa nhiều diéu ky bi cha thiên nhiên tạo nên một cảnh quan tuyệt
đẹp
Vườn Quốc gia Cát Tiên là nơi bảo tồn tinh da dang sinh hoc, nơi phục vụ
công tác nghiên cứu khoa học, rừng phòng hộ đầu nguồn thủy điện Trị An, điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, với 12 tuyến du địch trong vườn; hàng năm có hàng ngàn người tham quan du lịch
BAN BO HANH CHINH VUON QUOC GIA CAT TIEN
Trang 214.2 Kết quả điều tra vật chủ và chân đốt ngoại ký sinh
Bảng 1: Số lượng vật chủ, giá thể kiểm tra ngoại ký sinh
Ghi chú: * : chủ yếu là các loài gạm nhấm nhỏ
Ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đã sưu tầm được 320 cá thể vật chủ và giá thể
tự nhiên để thu thập ngoại ký sinh, trong đó có 236 các thể ở vùng đệm và 84 cá thể ở sinh cảnh rừng già Ở VQG Cát Tiên đã sưu tầm được 361 cá thể vật chủ và giá thể
tự nhiên, trong đó có 279 các thể ở vùng đệm và 82 cá thể ở rừng già (Bảng 1)
Bảng 2: Số lượng cá thể các nhóm chân đốt ở các vườn Quốc gia
TY | Nhóm chân đốt y học Phong Nhà kẻ Bàng | VQG Cát Tiên
1 Bộ Bọ chét (Siphonaptera) 162 123
2 Lién ho Ve (Ixodoidea) 373 179
4 Lién ho Mat (Gamasoidea) 233 162
5 Liên họ Ruéi (Muscoidea) 458 92
Trang 22Số lượng các thể chân đốt y học thu thập ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng là 2.566
cá thể, ở VQG Cát Tiên là 2.687 cá thể, trong đó Họ muỗi (Culicidae) thu thập được
số tượng cá thể nhiều hơn các nhóm khác (Bảng 2)
4.3 Đa dạng sinh học chân đốt y học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
4.3.1 Đa dạng loài chân đốt y học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Bảng 3: Sự phong phú về thành phần loài chân đốt y học
ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng
Lién ho Rudi (Muscoidea) 3 13 22 230 9,56
Cong 9 35 95 709 13,40
Ghi chi: DDSH : da dang sinh hoc; VQG PN-KB : Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Ở VQG Phong Nha- Kẻ Bàng đã thu thập được 95 loài chân đốt y học, thuộc 35 giống, 9 họ Trong đó, muỗi (Criicidae) có số lượng loài nhiều nhất (47 loài), tiếp
đến là ruồi (22 loài, 13 giống) và mò 13 loài Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học chung của
chân đốt y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng/ Việt Nam là 13,40 Trong đó ở muỗi
tỷ lệ này cao nhất (25,27%), tiếp đến là mò (12,15%); Bọ chét tỷ lệ (%) đa dạng sinh học thấp nhất (5,88%) (Bảng 3)
Bảng 4: Danh sách các loài chân đốt y học ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
Trang 23Tiép bang 4 _
Lién ho Ve Txodoidea 49 Ae vittatus (Bigot)
An splendidus Kodzumi_
: 19
Ho Ve cing Lyodidae Murray, 1877 50 | Armigeres kuchingensis Edwards
3 | Boophilus microplus (Canetrini) * 5] | Ár loneipalpis (Leicester)
4 Rhipicephalus haemaphysaloides Supino 52 | Ar magnus (Theobald)
5 R sanguineusi (Latreil) * 53_| Ar pectinatus (Edwards)
6 _| Haemaphysalis wellingtoni Nuttall& Warbuton | 54 | Ar subalbatus (Coquillett)
7 _|H hirsuta Hoogtrall 35 | Culex bitaeniorhynchus Giles*
Ho Mo do Trombiculidae Ewing, 1929 56 | Cx gelidus Theobald*
8 Ascoschoengastia (Laurentella) indica (Hirst) * | 57 | Cx fuscanus Wiedemann
9 | Gahrliepia (Walchia)chinensis Chen et al * 58 | Cx fuscocephala Theobald
10 |G (W.) ewingi Traub etal - 59 | Cx halifaxi Theobald
11 | G.(W.) kritochaeta Traub et al 60 | Cx khazani Edwards
| 12_| G.(W.) lupelia Traub et al 6l | Cx nigropunctatus Edwards
13_| G.(W.) micropelta Traub & Evans 62 | Cx minutissimus (Theobald)
14 |G (W.) rustica (Gater) = 63 | Cx pseudovishnui Colless
15_ | Eutrombicula hirsti.Sambon) 64 | Cx quinguefasciatus Say*
16_| E wichmanni (Oudemans) 65 | Cx sitiens Wiedemann
17_| Leptotrombidium (L.) déliense (Walch) * 66 | Cx tritaeniorhynchus Giles*
18 | L.(L.)fuleri(Ewing) 67 | Cx viridiventer Giles
19 _| Lorillatum oreophilium (Nadchatram et Traub) 68 | Cx vishnui Theobald*
20_| Neoschoengastia gallinarum (Hatori) 69 | Cx whitmorei (Giles)
† Liên họ Mat Gamasoidga T0 | Masonia unformis (Theobald)
Ho Laelaptidae Berlese,1892 71_| M indiana Edwards
21 | Cosmolaelaps dani Grochvskaya ~ 72_| Tripteroides proximus (Edwards)
22 | Haemolaelaps casalis Berlese 73 | Uranotaeria annandalei Barraud
23 _| Laelaps echidninus Bertese* Ho Ruéi nha (Muscidae)
24 | L sedlaceki Trandtmann et al * 74_| Musca domestica Linn *
25 | L nuttali Hirst : 75 1M sorbens Wiedemann *
Ho Parasitidae Qudemans, 1902 76_ |M venirosa Wiedemann
26 | Parasitus mammilatus Berlese T7 | M.conducens Walk
Họ Muỗi (Culicidae) ` ˆ 78 | M convexifrons Thomson
| 27_| Anopheles aconitus Doenitz* 79_ | Morellia hortensia (Wd.)
28 _| An annularis Vanderwulp 80 | Neomyia coeruleifrons (Macq.)
29 || An barbumbrosus Suickland* 81 | N diffidens (Walk.)
30 | An bengalensis Puri 82 | N timorensis (R-D)
31 | An culicifacies Giles - 83 | N lauta (Wiedemann )
32_ | An dirus Peyto & Harrison* 84 - | Stomoxys calcitrans (Linn.)
33_| An indefinitus (Ludlow) 85 _| Lispe orientalis Wiedemann
| 34 _| An jeyporiensis James* 86 | Limnophora prominens Stein
35 | An kochi Doœnitz _—— 87 | Dichaetomyia malayana Mail
36 | An minimus Theobald*” 88 _| Atherigona crassiseta (Stein)
37_| An nivipes (Theobald) _ Ho Nhang (Calliphoridae)
38 | An peditaeniatus (Leicester) 89 | Hemypyrellia ligurriens (Wd.)
39_| An philippinensis Ludtow 90 | Lucilia porphyrina (Walk.)
40_| An sinensis Wiedmanit* Ho Ruồi xám (Sarcophagidae) 4F 91 | Parasarcophaga albiceps (Meigen)
Trang 2442 | An tessellatus Theobald 92 | P orchidae (Boett.)
43 | An vagus Doenitz* 93 | P misera (Walk.)
44 | Aedes albolineatus (Theobald) 94 | Seniorwhitea orientaloides (S-W)
45 | Ae albopictus (Skuse) * 95 | Boettcherisca peregrina (R-D)
Ghi chú: * những loài có vai trò truyền bệnh
Ở Phong Nha-Kẻ Bàng đã phát hiện được 3 bộ (Siphonaptera, Acarina và
Diptera), 3 liên họ, 9 họ, 35 giống và 95 loài chân đốt y học Trong đó, họ Culicidae
có số giống và loài phong phú nhất (7 giống, 47 loài) Giống Anopheles có số loài nhiều nhất (17 loài), tiếp đến là giống C‡ex (15 loài)
O đây đã phát hiện sự có mặt của 23 loài có vai trò địch tễ, gồm 1 loài bọ chết,
2 loài ve, 2 loài mạt, 3 loài mò, 15 loài muỗi và 2 loài ruồi (Bảng 4)
4.3.2 Đa dạng về loài ở các sinh cảnh của VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
Bảng 5: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già
4 Lién ho Mat (Gamasoidea) 2 4 6 0 0 3
5 Lién ho Rudi (Muscoidea) 3 8 12 3 10 16
20
Trang 25
liên họ ruồi có số giống và loài nhiều nhất Tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh
cảnh ở mức “Khác vừa” (R= 0,54) (Bảng 5)
4.4 Đa dạng sinh học chân đốt y học ở VQG Cát Tiên
4.4.1 Đa đạng loài chân đốt y học ở vườn Quốc gia Cát Tiên
Bảng 6: Sự phong phú vẻ thành phần loài chân đốt y học ở VQG Cát Tiên
Số loài đã | Tỷ lệ % DDSH
Nhóm chân đốtyhọc |Sốhọ|SỐ | Sốloài | xácđinhở | ở VQG Cát
giống Việt Nam | Tiên/Việt Nam
Ở VQG Cát Tiên đã thu thập được 109 loài , thuộc 37 giống, 11 họ Trong đó, họ muỗi (Culicidae) có số lượng loài nhiều nhất (53 loài), tiếp đến là liên họ ruồi (26 loài, 12 giống) và họ mò (13 loài) Tỷ lệ (%) đa dạng sinh học chung của chân đốt y học ở VQG Cát Tiên/ Việt Nam là 15,37 Trong đó tỷ lệ (%) đa đạng sinh học ở muỗi là cao nhất (28,49) và thấp nhất là ve (5,00) (Bảng 6)
Bảng 7 Danh sách các loài chân đốt y học ở VQG Cát Tiên
TT Các Taxon phân loại TT Tên loài
Bé Bo chét Siphonaptera Latreille, 1825 32_ | Ae novoniveus Barraud, 1934
Ho Pulicidae Bielberg, 1820 53 | Ae pseudoalpictus (Borel, 1828
1 | Xenopsylla cheopis (Rothchild, 1903)* 54 _| Ae vexans (Meigen, 1830)*
2 Ctenocephalides felis orientis Jordan, 1925) 55 | Ae vittatus (bigot, 1861)
3 Ct felis felis Bouche’, 1835) 56 _| Armigeres annulitarsis (Leice., 1908)*
4 Medwayella vietnamensis Chau et Van, 2004 57 | Ar durhami (Edwards, 1917)
Lién ho Ve Ixodoidea 38 | Ar flavus (Leicester, 1908)*
21
Trang 26Tiếp bang 7
Ho Ve Cig Ixodidae Murray, 1877 59 | Ar kuchingensis Edwards, 1915
3 | Boophilus microplus (Canetrini, 1887)* 60 | Ar longipalpis (Lzicester, 1904)*
6 Ixodes pilosus Koch, 1844 61 | Ar magnus (Thecbal, 1908)
7 | Haemaphysalis (K.) papuana Thoreil, 1883 62 _| Ar pectinatus (F iwards, 1914)*
8 | Rhipicephalus (R.) haemaphysaloides Supino, | 63 | Ar subalbaius (- oqutllett, 1908)
Ho Mo Trombiculidae 64 | Culex bitaenior: ynchus Giles, 1901*
9 Ascoschoengastia (Laurentella) indica (Hirst)* | 65 | Cx gelidus The bald, 1901*
10 | Gahrliepia (G.) ewingi (Traub et al., 1957) 66 | Cx fuscanus Wiedemann, 1820
11 | G (Walchia) kritochaeta Traub et al., 1957 67 | Cx fuscocephala Theobald, 1907
12 _ | G.(W.) lupella (Traub et al., 1957) 68 | Cx khazani Edwards, 1922
13 | G.(W.) micropelta Traub & Evans, 1957 69 | Cx malayi (Leisester, 1908)
14_ | G.(W.) yangchensis Chen et al., 1957 70 _| Cx pseudovishnui Colless, 1955
15 | Eutrombicula wichmanni (Oud., 1905) 7Ì | Cx pallidothorax Theobal, 1905
16 | Leptotrombidium (L.) allopeciatum Trab etal | 72 | Cx quinquefasciatus Say, 1823*
17 _ | L.(L.) deliense (Wal., 1922)* 73 _| Cx sinensis Theobal, 1903
18 | L.(L.) fuderi Ewing, 1945) 74 _| Cx tritaeniorhyncus Giles, 1901*
19 | L.(Tu’s) hastatum (Gater, 1932) 75 _| Cx vishnui Theobald, 1091*
20_ | Siseca rara (Walch, 1922) 16 | Cx whitmorei (Giles, 1904)
21 ] Walchiella traubi (Womerslei, 1952) T7 |Cx.sp
Lién ho Mat Gamasoidea 78 | Masonia ochracea (Theobal, 1903)
Ho Laelaptidae Berlese,1892 79 _| M uniformis (Theobald, 1901)
22 _| Hypoarpis lubrica Voigta et al., 1883 80 | M nannulifera Theobald, 1091*
23 | H.zuluensis Zumpt, 1950 81 | Mưnomyia chambelaini (Lud., 1904)
24 | Laelaps nuttalli Hirst, 1915 82_ | Tripteroides aranoides (Theo 1901) 25_ | Lae sediaceki Straudtman et al., 1963* 83 _| Tri proximus (Edwardsi, 1915)
26 | Lae aingworthae Straudtman et al., 1963 8§4_ | Toxorhynchites splendens (Wicd.)
21 | Laelaps edwardsi Doan, 1969 Ho Rudi nha Muscidae
28 | Lae sanguisugus Vitzthum, 1926 85 | Musca domestica Linn., 1758*
Họ Macronyssidae Qudemans, 1936 86 | M sorbens Wiedemann, 1830*
29 | Orthonyssus bacoti Hirsti, 1913* 87 | M conducens Walker, 1860
30_| Or bursa Berlese, 1888 88 | M confiscata Speiser, 1924
Ho Parasitidae Oudemans, 1902 89 | M seniorwhitei Patton, 1922
31 | Parasitus mammilatus Beriese, 1905 90 _| M convexifrons Thomson, 1868
Ho Mui Culicidae - 91 | M.formosana Malioch, 1925
32_ | Anopheles barbirostris Van der Wulp,1884 92 | M pattoni Austen, 1910
33 | An dirus Peyton & Harrison, 1979* 93 _| Neomyia timorensis (R-D., 1830)
34 | An pampanai Buttiker and Beales, 1959 94 | Myospila argentata (Walker., 1856 35_ | An philippinensis Ludlow, 1902 95_ | Dichaetomyia bibax (Wd., 1830)
36 | An sawadwonsponri Ratta et Green, 1986 Ho Nhang Calliphoridae
37 _| An sinensis Wiedmann, 11928 96 | Chrysomyia megacephala (Fabr.,)*
38 _|{ An tessellatus Theobald, 1901 97 | Ch rufifacies (Macquart, 1842)
39 | An vagus Doenitz, 1902 98 | Ch villeneuvi Patton, 1922
40 | Aedes aegypti Linnaeus,1757)* 99 _| Lucilia porphyrina (Walker, 1857)
41 _| Ae albopictus (Skuse, 1894)* 100 | Hypopysgiopsis infumata (Bigot, 1877)
42 | Ae albonineatus (Theobald, 1901) Ho Rudi x4m Sarcophagidae
43 | Ae annandalei (Theobal, 1910)* 101 | Miltogramma iberica (Vill., 1913)
22
Trang 27Tiếp bang 7
44 | Ae andamanensis Edwards, 1922 102 | Senotainia navigatrix (Meijere, 1910)
45 | Ae desmotes (Giles, 1904)* 103 | Parasarcophaga albiceps (Mei,1826)
46 | Ae dux Dyar and Shannon, 1925* 104 | P orchidea (Boett., 1913)
47 | Ae caecus (Theobald, 1901) 105 | P misera (Walker, 1849)
48 | Ae macfarlanei (Edwards, 1914) 106 | P dambriensis (Sh et Thinh, 2003)
49 | Ae mediolineatus (Theobal, 1901) 107 | Boettcherisca peregrina (R-D, 1830)
50 | Ae mediopunctatus (Theobal, 1905) 108 | B nathani Lopes, 1961
51 | Ae niveus (Ludlow, 1093) 109 | Lioproctia pattoni (S-W., 1924)
Ghi chi: * : Nhimng loai có vai trò truyền bệnh
Ở VQG Cát Tiên đã phát hiện được 3 bộ (Siphonaptera, Acarina và Diptera),
3 liên họ, 11 họ, 37 giống và 109 loài chân đốt y học Trong đó giống Aedes có số loài nhiều nhất (16 loài), tiếp đến giống Cwiex có 14 loài, các giống khác 1-8 loài Ở đây đã phát hiện 24 loài có vai trò dich té gồm :1 loài bọ chét, 1 loài ve, 2 loài mạt, 2 loài mò, 16 loài muỗi và 2 loài ruồi (Bảng 7)
4.4.2 Đa dạng về loài ở các sinh cảnh của VQG Cát Tiên
Bảng 8: Thành phần loài chân đốt y học ở sinh cảnh vùng đệm và rừng già
TT Nhóm chân đốt y học Soho] SO $6 | Soho] SO | SO
giốn, loài giống | loài
Sinh cảnh vùng đệm có 91 loài chân đốt y học, thuộc 33 giống, 11 họ; trong đó
họ muỗi (Cwlicidae) có số loài phong phú nhất (45 loài) Sinh cảnh rừng già có 60
23
Trang 28
loài, thuộc 20 giống, 8 họ và họ muỗi cũng có số giống và loài cao nhất (29 loài) Tương quan về thành phần loài giữa 2 sinh cảnh ở mức “Khác vừa” (R= 0,12) (Bảng
Bảng 9 Kết quả định loại An minimus s.1 tai Phong Nha-Ké Bang va
vùng phụ cận bằng kỹ thuật PCR phân tích đa hình độ đài đoạn phân cắt (RFLP-
PCR)
Địa Phong Nha-Kẻ Bàng Vùng phụ cận Cộng chung
pee SỐ | Mi [MiC [Mi | Số [Mi | Mi | Mi |Số [Mi | Mic [Mi
Hinh 3: Anh dién di cic mau An minimus
phan tich bang PCR -RFLP
Ghi chi: - Cot 1: Marker
- Cot 2,3, 8,9: An minimus A
- Cot 4-7: An minimus C