1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời

118 905 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ 1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Tác giả PGS.TS. Trần Văn Chiến, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sáng
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Mỹ Hương, Ths. Đặng Văn Chức
Trường học Viện Nghiên Cứu Dân Số và Phát Triển
Chuyên ngành Y học/Dinh dưỡng/Sinh học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ --- BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6 TUỔI THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI Chủ nhiệm đề t

Trang 1

BỘ Y TẾ

-

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6 TUỔI

THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Trần Văn Chiến

Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng

Cơ quan chủ trì đề tài : Viện nghiên cứu dân số và phát triển

7083

11/02/2009

Năm 2008

Trang 2

BỘ Y TẾ

-

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6

TUỔI THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Trần Văn Chiến

Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng

Cơ quan chủ trì đề tài : Viện nghiên cứu dân số và phát triển

Thời gian thực hiện : từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 250 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH : 250 triệu đồng

Nguồn khác (nếu có) : 0 triệu đồng

Năm 2008

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6

TUỔI THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Trần Văn Chiến

Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng

Cơ quan chủ trì đề tài : Viện nghiên cứu dân số và phát triển

Trang 4

OR Tỷ suất chênh (Odd Ratio)

Trang 5

MỤC LỤC Mục lục 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

4 Kết quả nghiên cứu 30

Trang 6

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ

VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

CỦA ĐỀ TÀI KH & CN CẤP BỘ

1 Tên đề tài: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6 TUỔI THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI

2 Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Trần Văn Chiến

Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng

3 Cơ quan chủ trì đề tài : Viện Nghiên cứu Dân số và Phát triển

4 Thời gian thực hiện đề tài : Tháng 6/2007 – 8/2008

5 Tổng kinh phí thực hiện Đề tài: 250 triệu đồng

Trong đó, kinh phí từ NSNN: 250 triệu đồng

6 Tình hình thực hiện đề tài so với đề cương

6.1 Hoàn thành về khối lượng công việc: Đã đạt số lượng công việc theo dự

kiến ban đầu

6.2 Về các yêu cầu khoa học và các chỉ tiêu của sản phẩm KHCN

Đã thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu, điều tra thực trạng phát triển thể chất (chiều cao, cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, vòng đùi…),

và tâm vận động của 525 trẻ em từ 1 – 6 tuổi tại 3 tỉnh, thành phố thuộc 3 miền Bắc – Trung – Nam và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất TVĐ của các đối tượng này Từ đó đưa ra các khuyến nghị cần thiết

Trang 7

7.2 Về phương pháp nghiên cứu: Đã áp dụng tổng hợp nhiều phương pháp

nghiên cứu: cắt ngang mô tả, phỏng vấn, định tính, định lượng …

7.3 Về những đóng góp mới: Đề tài là công trình đầu tiên trong nước nghiên

cứu đầy đủ về sự phát triển thể chất, TVĐ và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em 1-6 tuổi với quy mô lớn ở 3 tỉnh thành phố thuộc 3 miền Bắc – Trung – Nam

Nghiên cứu đã đưa ra được các số liệu về sự phát triển thể chất và TVĐ của trẻ em từ 1-6 tuổi cả khu vực nông thôn và thành phố của Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ 21

Nghiên cứu cũng tìm ra được một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất và TVĐ của trẻ em ở các khu vực nói trên như: chế độ dinh dưỡng, học vấn của mẹ, bệnh tật của trẻ, sự quan tâm chăm sóc của gia đình…

Trang 8

PHẦN A: BÁO CÁO TÓM TẮT

Nghiên cứu được tiến hành trên 525 trẻ em 1 đến 6 tuổi của một số quận, huyện của 3 tỉnh thành phố: Hưng Yên, Quảng Nam, Cần Thơ, thuộc 3 miền Bắc – Trung – Nam ở cả khu vực nông thôn và thành thị để đánh giá thực trạng phát triển thể chất, TVĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang, mô tả kết hợp với phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm… Các tác giả đã sử dụng phương pháp quan sát, khám lâm sàng toàn diện do các bác sĩ chuyên khoa nhi đảm nhiệm, đo chiều cao, cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, sử dụng Test Denver II để đánh giá

sự phát triển TVĐ, đồng thời phỏng vấn bố mẹ, các đối tượng nghiên cứu khác

để thu thập số liệu, chỉ tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 2007 -2008 tại 3 tỉnh thành phố thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam là Hưng Yên, Quảng Nam, và Cần Thơ Kết quả đã chỉ

ra sự phát triển thể chất ở trẻ em lứa tuổi từ 1-6: Cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, vòng đùi tăng dần theo tuổi Có sự khác biệt giữa trẻ nam và nữ, giữa trẻ em thành thị và nông thôn Nhìn chung trẻ em thành phố phát triển tốt hơn nông thôn Trẻ trai phát triển tốt hơn trẻ gái

Sự phát triển thể chất của trẻ phụ thuộc chế độ ăn và bệnh tật trẻ mắc phải

và sự chăm sóc của gia đình

Về sự phát triển tâm vận động: Hầu hết trẻ phát triển tâm vận động ở mức

độ bình thường Nhìn chung nhóm trẻ thành phố phát triển tâm vận động tốt hơn

so với trẻ em nông thôn

Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em là: Số con trong gia đình, trình độ học vấn của mẹ, tần suất mắc bệnh trung bình trong năm, mức sống trong gia đình, chế độ dinh dưỡng của trẻ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm vận động của trẻ là: Sự chăm sóc, quan tâm của bố mẹ và gia đình, mẹ đẻ khó, bị phù, tăng huyết áp khi có thai, không ăn muối iod, không uống viên sắt, gia đình nghèo, bố mẹ văn hoá thấp, không đựơc tư vấn về dinh dưỡng

Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp trẻ phát triển tốt hơn về thể chất, tâm vận động cụ thể là: Cần tăng cường chế độ dinh dưỡng, giảm số con sinh ra trong gia đình Bố mẹ và gia đình cần quan tâm chăm sóc một cách toàn diện cả về thể chất và tâm vận động Cần hướng dẫn hộ gia đình kiến thức nuôi con, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, đẩy mạnh công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em

và quản lí thai nghén

Trang 9

PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ

NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Sau hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển, tổ chức tại Cairo-Ai Cập năm

1994, các quốc gia đã có sự chuyển hướng mục tiêu tới việc nâng cao chất lượng dân số Vấn đề chất lượng dân số và phát triển bền vững thường xuyên được đề cập đến tại các Hội nghị Quốc tế về dân số và phát triển Để phát triển bền vững cần phải nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, thanh toán nghèo đói, tăng cường tạo việc làm có năng suất, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp và thúc đẩy sự hoà nhập xã hội trong môi trường quốc gia và quốc tế Các yếu tố di truyền, y tế, dinh dưỡng và yếu tố môi trường xã hội nhằm nâng cao chất lượng dân số được các nhà nghiên cứu khoa học, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các nhà hoạch định chính sách, hoạt động xã hội của các nước phát triển cũng như

đang phát triển quan tâm đặc biệt

Tại Việt Nam, trong thập niên 90, mặc dù công tác dân số kế hoạch hoá gia

đình (DS-KHHGĐ) đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ nhưng các chỉ bỏo nhõn khẩu học như tổng tỷ suất sinh, tỷ lệ tăng dân số, … đều không đạt

được chỉ tiêu Quốc hội đề ra do những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế xã hội quốc gia Ngoài ra cũng là những vấn đề về nhân khẩu học và sức khoẻ sinh sản như tỷ lệ gia tăng dân số giảm không đồng đều giữa các vùng, các chính sách mới chỉ tập trung ưu tiờn giải quyết được vấn đề quy mô dân số và bắt đầu đề cập đến cơ cấu, phân bố dân số và chất lượng dân số thấp Chính từ những lý do này, trong chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010, đã

được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nõng cao chất lượng dân số được nêu lên như một mục tiêu quan trọng nhất của phát triển bền vững

Nhằm đánh giá được những chỉ tiêu về chất lượng dân số Việt nam, nhiều cuộc điều tra và cỏc đề tài nghiên cứu khoa học với quy mô khác nhau đã được thực hiện với các cách tiếp cận khác nhau Về lĩnh vực y tế có các nghiên cứu y

Trang 10

sinh học như: Cải thiện gen, sàng lọc sơ sinh và giải quyết vấn đề vô sinh, những nguy cơ dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ Lĩnh vực xã hội học thường hướng tới các yếu tố tâm lý - xã hội như ưa thích con trai, nguy cơ mất cân bằng giới tính, vấn đề già hoá dân số và an sinh cho người già Những nghiên cứu này đều hướng tới việc giải quyết các vấn đề tổng thể về quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số Cho tới nay có rất ít nghiên cứu về chất lượng dân số được tiến hành theo cách tiếp cận vòng đời

Năm 2006-2007, Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em đã tiến hành nghiên cứu về chất lượng dân số theo cỏch tiếp cận vũng đời mà khởi đầu là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển bào thai và sự phát triển của trẻ dưới 1 tuổi Nhiều yếu tố tác động cùng được xem xét và các mối tương quan giữa các yếu tố tác động cũng được phõn tớch so sánh Kết quả của nghiên cứu này cho thấy các yếu tố như tuổi sinh con đầu lòng (trên 35 tuổi), trình độ học vấn thấp, kinh tế gia đình nghèo, tiền sử nạo hút thai của người mẹ, người mẹ thường xuyên bị ức chế tâm lý khi mang thai có tác động tiêu cực đến sự phát triển của bào thai cũng như sự phát triển của trẻ dưới một tuổi Trên cơ sở đó, khuyến nghị về những giải pháp đồng bộ liên quan đến y tế, giáo dục, môi trường để cải thiện sự phát triển bào thai và trẻ dưới 1 tuổi đã được đưa ra Một trong những khuyến nghị đó là việc thực hiện tiếp một nghiên cứu cũng theo hướng tiếp cận vòng đời đối với nhóm trẻ em từ 1-6 tuổi với mục đích đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển của nhóm trẻ từ 1-6 tuổi Đây là sự tiếp nối không thể thiếu của một ‘giai đoạn quyết định sự phỏt triển của con người’ theo cách tiếp cận nghiên cứu vòng đời

1.2 Giả thuyết nghiên cứu

Phương phỏp nghiờn cứu theo hướng tiếp cận vũng đời được thực hiện đối với giai đoạn trẻ thơ (từ 1 đến 6 tuổi) với mục đớch trả lời được những cõu hỏi như cỏc yếu tố nào đó tỏc động đến sự phỏt triển của trẻ thơ giai đoạn này? Liệu

có thể làm thay đổi sự tác động theo hướng có lợi cho quá trình phát triển trẻ nhỏ hay không? Nghiờn cứu được tiến hành để kiểm định những giả thuyết sau :

Trang 11

- Tỏc động của cỏc yếu tố mụi trường gia đỡnh đến sự phỏt triển thể chất trớ tuệ và tinh thần của trẻ : những đứa trẻ được nuụi dạy trong cỏc gia đỡnh mà ở

đú cỏc thành viờn thường xuyờn quan tõm chăm súc, giỳp đỡ và chia sẽ lẫn nhau thỡ sẽ phỏt triển về thể chất, trớ tuệ và tinh thần tốt hơn những đứa trẻ sống trong những gia đỡnh mà cỏc thành viờn khụng tụn trọng nhau, thường xảy ra bạo lực hoặc khụng bỡnh đẳng

- Tỏc động của cỏc yếu tố kinh tế gia đỡnh đến sự phỏt triển của trẻ: trẻ em

ở những gia đỡnh kinh tế khỏ giả sẽ nhận được sự chăm súc tốt hơn, và phỏt triển đầy đủ hơn trẻ em ở những gia đỡnh kinh tế kộm hơn Tuy nhiờn cũng cần xem xột sự tỏc động của yếu tố kinh tế gia đỡnh đến sự phỏt triển của trẻ trong tổng thể mối quan hệ với cỏc yếu tố mụi trường sống, phong tục, tập quỏn khỏc

- Tỏc động của cỏc yếu tố phong tục, tập quỏn và văn hoỏ : giới tớnh của trẻ, thứ bậc trong gia đỡnh của trẻ cú tỏc động đến sự chăm súc trẻ trong gia đỡnh Trẻ em trai, con một hoặc con đầu lũng sẽ nhận được sự chăm súc giỏo dục tốt hơn là trẻ em gỏi, con thứ trong gia đỡnh hoặc trẻ trong gia đỡnh nhiều con

1.3 Mục tiờu nghiờn cứu:

- Xác định thực trạng phát triển thể chất và tâm vận động của trẻ 1-6 tuổi tại một số quận, huyện của 3 tỉnh thành phố ở Việt Nam: Hưng Yên, Quảng Nam, Cần Thơ

- Xỏc định một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tâm vận

động của trẻ 1-6 tuổi tại 3 địa phương trên

Từ đó đề xuất một số giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng phát triển thể chất và tâm vận động của trẻ em

Trang 12

2 TỔNG QUAN

2.1 Khỏi niệm vũng đời và cỏch tiếp cận vũng đời trong nghiờn cứu

2.1.1 Khái niệm vòng đời

Vòng đời là một hiện tượng sinh học của các thế hệ đoàn hệ nối tiếp nhau dựa trên cơ sở của một chuỗi các tiến trình sinh học từ khi sinh ra cho tới khi chết Theo từ điển bách khoa toàn thư mở (Wikipedia), vòng đời là một chu kỳ sinh học của mỗi cá nhân trong từng giai đoạn, là cơ sở cho việc duy trì và phát triển loài người Tuỳ theo yêu cầu phân loại, vòng đời có thể được chia ra thành nhiều giai đoạn khác nhau nhưng nhìn chung bao gồm các giai đoạn bào thai, sơ sinh, trải qua tuổi ấu thơ, mầm non phát triển lên tuổi vị thành niên, trưởng thành

và chết đi Hiện nay sự phát triển của con người được đánh giá qua cỏc đặc tớnh sinh học, được phân chia thành cỏc nhúm khỏc nhau như trẻ em, vị thành niờn, thanh niờn, người trưởng thành và người già Cũng cần phải đỏnh giỏ tầm quan trọng về mặt xó hội của cỏc thuộc tớnh sinh học tỏc động thế nào đến cỏc nhúm tuổi khỏc nhau Tuy nhiờn, sự phõn chia và diễn giải theo hướng xó hội học của từng nhúm đặc tớnh này phụ thuộc vào đặc trưng của từng cộng đồng, cỏc quỏ trỡnh cơ bản và cơ cấu hỗ trợ cho sự phỏt triển và mối liờn hệ giữa cỏ nhõn và những thành viờn khỏc trong gia đỡnh, cỏc mụi trường văn hoỏ và xó hội thụng qua sự so sỏnh với cỏc nền văn hoỏ khỏc nhau và cỏc khớa cạnh về giới

Vòng đời con người có liên quan chặt chẽ đến chất lượng dân số và phát triển bền vững Điều đó có thể thấy qua thí dụ về chỉ báo tuổi thọ trung bình, một trong những chỉ báo đánh giá chất lượng dân số của một quốc gia Tiếp cận vòng đời sẽ cho biết mỗi năm tăng lên của tuổi thọ sẽ tác động như thế nào đến các chỉ báo phát triển khác như giáo dục, độ dài tuổi lao động có thu nhập và hậu quả của các chi phí sinh sản cơ hội Các chính sách, chương trình về dân số và phát triển được thực hiện nhằm nâng cao tuổi thọ trung bình của mỗi cá nhân Nhưng khi tuổi thọ tăng lên thì đồng thời gánh nặng của những người trong độ tuổi lao động cũng tăng lên Mặt khác, tuy tuổi thọ trung bình có tăng thêm thì dưới tác động của các nhân tố y sinh học, sự phát triển về thể chất, tuổi trưởng thành và tuổi mãn kinh vẫn giữ nguyên không đổi (Lee và cộng sự, 2003)

Trang 13

2.1.2 Các phương pháp tiếp cận vòng đời

Con người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của xã hội và các nghiên cứu nhân khẩu học cũng như các nghiên cứu xã hội học vẫn đang cố gắng khám phá vấn đề chất lượng của đối tượng nghiên cứu này Trên thực tế chất lượng con người có những đặc điểm cơ bản chung nhất là thể chất, trí tuệ, tinh thần, sự năng động xã hội Các lý thuyết về vòng đời đã ra đời nhằm bổ sung cho các lý thuyết về nhân khẩu học, nhân trắc chủng học, sinh học con người và các lý thuyết về xã hội học khác Phương phỏp tiếp cận vòng đời tốt nhất là tiến hành cỏc nghiờn cứu đoàn hệ, vũng đời con người sẽ được theo dừi từ giai đoạn bào thai, sinh ra, trưởng thành phỏt triển và già đi Nhược điểm lớn nhất của cỏch tiếp cận này là tốn kộm cả về kinh phí và thời gian Để phần nào đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu vũng đời, một số cách tiếp cận thay thế như mô tả dưới đây

đó được sử dụng

2.1.2.1 Phương pháp tiếp cận sinh học và tâm lý học

Tiếp cận sinh lý học là cỏch tiếp cận vũng đời mà cỏc nhà sinh học hoặc y học thường sử dụng để đỏnh giỏ sự phỏt triển của loài người dựa trờn giả thiết là loài người là một thực thể sống với những mụ hỡnh cú thể quan sỏt được và được hướng dẫn bởi cấu tạo sinh lý học Sự phỏt triển của cỏ nhõn từ khi sinh ra, lớn lờn, già đi và chết, hay núi cỏch khỏc là tiến trỡnh phỏt triển và suy giảm sức khoẻ của con người, là khụng thể tỏch rời Tương tự cỏc loài sinh vật khỏc, đú là một qui trỡnh khụng đổi Sự già hoỏ do những thay đổi của mụi trường và xó hội

cú tỏc động khỏc nhau tới tỷ lệ bệnh tật và tỷ suất chết Núi một cỏch đơn giản thỡ vũng đời là một (hoặc nhiều) mụ hỡnh mụ tả những thay đổi tõm lý và xó hội khi một cỏ nhõn trải qua cỏc giai đoạn chớnh của cuộc đời (đồng hồ sinh học) trong đú già hoỏ chỉ đơn giản là một tiến trỡnh sinh học

Tiếp cận vũng đời theo phương phỏp tõm lý học thường được cỏc nhà xó hội học hoặc nhõn chủng học sử dụng để đỏnh giỏ tỏc động của tõm lý đến cỏc giai đoạn của vũng đời Thớ dụ như cỏc nghi lễ trưởng thành của nhiều quốc gia Thanh thiếu niờn được yờu cầu thực hiện một số nghi thức trước khi được cụng nhận là người lớn để đến một ngày nào đú, họ sẽ thay thế lớp cha anh Trong

Trang 14

những trường hợp đó, các nghi lễ này được coi là một hình thức giáo dục trên

cơ sở sự vận động tâm lý Nhóm thanh thiếu niên này được giáo dục để có thể suy nghĩ và hành động như người lớn và hiểu được những việc gì mà một người lớn sẽ làm Một ví dụ khác, tuổi trung niên thường được coi là một giai đoạn khủng hoảng do các tác động tâm lý tiêu cực sinh ra do tuổi trẻ qua đi Những tác động tâm lý này lại làm trầm trọng thêm quá trình già đi của thể chất Những người thuộc lứa tuổi này thường khó chấp nhận sự thay đổi, hoặc nói cách khác, những người già thường được coi là có đầu óc bảo thủ Rất nhiều cộng đồng và

cá nhân coi người già là những người bị sa sút cả về tâm thần và thể lực và thường chịu sự đối xử bất công từ các thành viên khác trong cộng đồng Hiểu được động lực của sự hình thành xã hội cho phép chúng ta nhận thức được yếu

tố văn hóa bền vững trong sự thay đổi tâm lý đột ngột Điều đó có nghĩa là xã hội định hướng nhận thức của chúng ta về sự phát triển sinh học của loài người trong sự liên quan đến những thay đổi tâm lý

Cho dù coi sự phát triển sinh học là nền tảng cơ bản của vòng đời, những thay đổi của đồng hồ sinh học đã và vẫn có mối liên quan chặt chẽ với những ảnh hưởng tâm lý Các quá trình sinh học phụ thuộc vào hệ thống sinh sản của loài người và sự tồn tại của hệ thống đạo đức và xác định phẩm chất giá trị tồn tại cùng với những thời kỳ khác nhau của vòng đời, đặc biệt thông qua sự trưởng thành và những hạn chế liên quan đến tình dục Hiện nay, tại nhiều quốc gia, đặc biệt trong trật tự toàn cầu hoá, sự thay đổi và giao thoa giữa các nền văn hoá gây

ra hậu quả là sẽ có các cá nhân hoặc cộng đồng phải đối mặt với việc quyết định xem cái gì là giá trị đích thực, cái gì được coi là tốt hay xấu, hoặc những chuẩn mực hành vi được hoặc không được chấp nhận Trong thời đại kỹ thuật, sự phát triển hiện nay có tác động đáng kể đến nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống, kể cả tiến trình sinh học Với sự tiến bộ của khoa học y khoa và chế độ dinh dưỡng hợp lý cùng các điều kiện môi trường, tuổi thọ trung bình của con người ngày càng tăng lên, ít nhất là gấp đôi so với thế kỷ trước và con người ngày càng có xu hướng chết vì già yếu thay vì chết vì ốm đau bệnh tật như một vài thập kỷ trước đây

Trang 15

thêm vào nhờ trật tự xã hội

Theo Erikson, vòng đời con người được chia thành 8 giai đoạn như trình bày trong Bảng 2.1 Mỗi giai đoạn đều có một thời kỳ khủng hoảng Đóng góp quan trọng nhất của mô hình Erikson là bối cảnh xã hội của những mối quan hệ

và thể chế quan trọng của mỗi giai đoạn nhất định trong vòng đời Thí dụ, trong giai đoạn sơ sinh, thời kỳ khủng hoảng là liệu giữa đứa trẻ và người mẹ có hoàn thiện được mối quan hệ tin cậy Đến giai đoạn tiếp theo (trẻ chập chững đi) thì đứa trẻ phải đạt đến độ tự kiểm soát và đó là điều rất quan trọng để đứa trẻ tiến tới hoà nhập xã hội Tương tự, ở giai đoạn vị thành niên, mỗi cá nhân phải tự tạo nên được cho mình một nhân cách riêng trong bối cảnh nhận dạng chung của cộng đồng

Erikson cho rằng những giai đoạn này không có sự phân chia rõ ràng mà thường là gối lên nhau một phần Sự thay đổi không xảy ra đột ngột mà từ từ,

hoà lẫn và có hệ thống

Trang 16

Bảng 2.1 Những giai đoạn tâm lý trong vòng đời của Erikson [5].

Các thời gian khủng

hoảng tâm lý Giai đoạn trong vòng đời của Erikson Độ tuổi tương ứng và các mô tả khác

1 Sự tin tưởng / nghi ngờ Trẻ sơ sinh

0-1½ tuổi, trẻ sơ sinh,

Từ khi sinh đến khi bắt đầu tập đi

2 Sự tự chủ / xấu hổ và

1½-3 tuổi, chập chững biết đi, bắt đầu học về

6 Sự riêng tư / cô đơn Thanh niên 18-40 tuổi, tìm hiểu,

tự như khó khăn khi họ phải tự giải quyết những thách thức của riêng họ

Trang 17

2.2 Một số nghiên cứu về sự phát triển thể chất của trẻ em

Nghiên cứu sự phát triển thể chất của trẻ em đựơc bắt đầu vào giữa thế kỷ XVII với công trình của Chritian Friedrich Jumpert (1754) trong đó trình bày về cân nặng chiều cao của nhóm tuổi từ 1 – 25 tuổi

Năm 1967 W.Theopold tìm ra các số liệu đo lường cho trẻ em trong đó

có biểu đồ tăng trưởng Tại Mỹ H.P Bowditch (1840-1911) của trường Đại học

Y Harvard đã đưa ra chuẩn tăng trưởng của trẻ em Hoa Kỳ Rudolf Martin người Đức (1919) đã đề xuất hệ thống phương pháp và dụng cụ để đo kích thước cơ thể người Từ đầu thế kỷ XX cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, môn nhân trắc học cũng được đẩy mạnh nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển thể chất trẻ em và ứng dụng trong thực tế Ở Việt Nam từ sau 1954 cũng đã có một số nghiên cứu về phát triển nhân trắc nhưng chủ yếu ở người lớn với các công trình của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền (1967)

Ở trẻ em có công trình của Chu Văn Tường và Nguyễn Công Khanh (1972) góp phần đưa ra số liệu trong cuốn hằng số sinh học người Việt Nam (1975)

Nguyễn Hữu Cần (1972) đã nghiên cứu chỉ tiêu nhân trắc: Chiều cao, cân nặng, vòng đầu ở trẻ sơ sinh tại Hà Nội

Thẩm Hoàng Điệp(1992) đã nghiên cứu hình thái và thể lực của học sinh một trường phổ thông cơ sở tại Hà Nội

Nguyễn Thu Nhạn, Đào Ngọc Diễn (1991) và Lê Thị Hợp (1995), Vương Thị Hoà (1998) cũng đã nghiên cứu sự phát triển thể chất trẻ em từ sơ sinh đến

10 tuổi tại Hà Nội và Thái Bình

Lê Nam Trà, Trần Đình Long và cộng sự (1999) đã nghiên cứu “Điều tra

cơ bản một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam bình thường ở thập kỷ 90 thế kỷ

XX”

2.3 Sự phát triển về tâm vận động

Trên thế giới, các nghiên cứu về sự phát triển tâm vận động đã được tiến hành từ thế kỷ XIX nhưng còn thô sơ Sang thế kỷ XX đã có nhiều công trình

Trang 18

nghiên cứu hơn nhờ có các kỹ thuật tiên tiến hơn Có nhiều trắc nghiệm để đánh giá phát triển tâm vận động ở trẻ em, như Gessell, Binet Simon, Merrill Palmer, Terman Merrill, Brunet Lezine, Denver I và Denver II

Ở nước ta, Lê Đức Hinh (1977) đã sử dụng trắc nghiệm Denver trong đánh giá phát triển tâm vận động cho trẻ em tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai Năm 1990 tác giả đã viết một tài liệu khá đầy đủ về cách sử dụng trắc nghiệm này Quách Thuý Minh và cộng sự (1999) đã áp dụng trắc nghiệm Denver đánh giá sự phát triển tâm vận động của trẻ em tại một số nhà trẻ mẫu giáo nội thành Hà Nội Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà, Hàn Nguyệt Kim Chi đã

áp dụng trắc nghiệm Denver I đánh giá sự phát triển tâm vận động của 99 trẻ

em dưới 5 tuổi tại Hà Nội và Hà Tây

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên mới chỉ tiến hành trên một số đối tượng nhất định ở phạm vi hẹp chủ yếu ở Hà Nội Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu trên

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

2.4.1 Các yếu tố nội tiết di truyền:

Nội tiết: Các hormon tham gia quá trình điều hoà phát triển cơ thể như:

- Hormon tăng trưởng (GH) được bài tiết từ khoảng tuần thứ 9 thời kỳ phôi, từ đó hormone tăng trưởng tăng dần nhưng vai trò của nó với phát triển thai chưa rõ, GH của tuyến yên đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng từ khi sinh đến lúc trưởng thành với các tác dụng sau:

Tăng số lượng về kích thước tế bào do đó làm cơ thể tăng trọng lượng vừa làm tăng kích thước các phủ tạng

Kích thích phát triển các mô sụn ở các đầu xuơng dài làm cơ thể cao lên,

ở những xương đã cốt hoá GH làm dầy màng xương: Đặc biệt là các xuơng dẹt Tăng tổng hợp Protein do đó làm tăng trọng lượng và kích thước cơ thể Rối loạn bài tiết hormone GH sẽ làm ảnh hưởng đế sự phát triển cơ thể đặc biệt trong thời kỳ cơ thể đang phát triển

- Somatomedin: là hormone có tác dụng hợp đồng với hormone GH trong quá trình tăng trưởng Người ta thấy rằng hormone GH không tác dụng trực tiếp

Trang 19

lên sụn của cơ thể mà thông qua Somatomedin, sinh tổng hợp Somatomedin phụ thuộc hầu hết vào hormon GH Như vậy Somatomedine và hormone GH gắn kết chặt chẽ với nhau giúp cơ thể tăng trưởng bình thường

- Hormon giáp trạng: Do các tế bào của nang giáp trạng tổng hợp và bài tiết Tác dụng của T3 và T4 phối hợp với GH để làm cơ thể phát triển, làm tăng quá trình biệt hoá tế bào, tăng tốc độ phát triển cơ thể và điều hoà sự phát triển

cơ thể Trong thời kỳ cơ thể đang phát triển, nếu thiếu T3 - T4 dẫn tới lùn Ngoài

ra T3 - T4 còn có một tác dụng rất quan trọng là tham gia vào trình phát triển trí tuệ Vì vậy trẻ thiếu T3 – T4 không chỉ bị lùn mà còn bị đần độn về trí tuệ Ngược lại nếu thừa T3 – T4 trong thời kỳ đang phát triển, cơ thể sẽ lớn nhanh hơn những đứa trẻ cùng lứa tuổi nhưng không gây ra bệnh khổng lồ

- Calcitonin: Do các tế bào cạnh nang của tuyến giáp bài tiết, calcitonin có tác dụng làm tăng quá trình tạo xuơng

- Hormon sinh dục: Testostron Do tế bào Leydig của tinh hoàn bài tiết, vai trò của nó là biệt hoá trung khu điều hoà chức năng sinh dục của vùng dưới đồi Estrogen Do buồng trứng bài tiết Estrogen tham gia điều hoà phát triển cơ thể và làm xuất hiện, duy trì và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ

- Cortisol và hormone Glucocorticoid: Glucocorticoid được bài tiết trong suốt thời kỳ bào thai và thời kỳ trẻ em, nó liên quan đến quá trình phát triển cơ thể Với nồng độ Hormon bình thường thì góp phần làm tăng trưởng, nếu nồng

độ tăng trong máu sẽ làm chậm tăng trưởng

- Yếu tố di truyền bao gồm: Giống nòi, chủng tộc, các yếu tố gen và các bất thường bẩm sinh

Tăng trưởng chiều cao của cơ thể con người cũng chịu sự chi phối bởi yếu

tố di truyền Chiều cao là một đặc điểm nhân chủng quan trọng, mỗi dân tộc thường có một khung chiều cao nhất định, chiều cao này được xác định qua quá trình hình thành các đặc điểm sinh thể của dân tộc

Chiều cao cũng như một số tình trạng khác như: độ thông minh, mầu da nếp vân tay…được chi phối bởi nhiều cặp gen tương ứng các gen này có thể

Trang 20

nằm trên cùng một cặp hoặc nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Hiện nay người ta chưa biết rõ gen nào chi phối chiều cao con người

Francis Galton (1822- 1911) người đặt nền móng cho nhiều lĩnh vực của

di truyền người, trong đó có di truyền chiều cao cơ thể người Galton đã phân tích đã đưa ra nhận định về sự chi phối qua lại, giữa yếu tố di truyền và sự tác động của môi trường đến sự phát triển chiều cao của cơ thể con người Ông đã đưa ra nhận định về đặc điểm di truyền chiều cao của người, theo cơ chế nhiều nhân tố

Trong một quần thể đồng nhất xác định, sự phân bố chiều cao là phân bố liên tục và sự phân bố này phù hợp với đường phân bố chuẩn ( Gauss)

Sự hình thành chiều cao cơ thể là kết quả của sự tác động cộng gộp của nhiều gen nhỏ, chi phối tính trạng theo cùng hướng: chiều cao của con người là

sự tổ hợp những gen chi phối chiều cao bắt nguồn từ bố và mẹ

Đồng thời với sự chi phối của gen bố và mẹ: chiều cao còn chịu sự tác động của các tác nhân môi trường: đặc biệt là chế độ dinh dưỡng, tập luyện…

Di truyền chiều cao theo quy luật di truyền nhiều nhân tố Trong đó có hiện tượng hồi quy giá trị trung bình ( Regression to the mean) cha mẹ cao thường sinh ra con cao Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng như vậy

Sự chênh lệnh giữa chiều cao thực tế và chiều cao ước lượng là thông số đánh giá sự tăng trưởng và sự tác động của môi trường, trong đó yếu tố dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng

Năm 1976 Wilson nghiên cứu trên những cặp trẻ sinh đôi cùng trứng (140 cặp) và những trẻ sinh đôi hai trứng (90 cặp) ông nhận thấy chiều cao từ khi sinh đến 4 tuổi giữa các cặp này khác nhau Ông cho rằng những cặp sinh đôi một trứng trong lúc trứng phân chia một trẻ nhận được ít nguyên sinh chất hơn trẻ kia, do đó trẻ thường bé nhỏ hơn và tình trạng này duy trì suốt cuộc đời trẻ (62)

Babson và Philip theo dõi 9 cặp sinh đôi một trứng tại bệnh viện Portland, Oregon thấy trọng lượng giữa các cặp chênh lệch nhau khá lớn (25%), những trẻ sinh đôi nhỏ hơn nhau trung bình 5,6 – 6,8 cm ở 8 tuổi, 13 tuổi và 18 tuổi [62]

Trang 21

Nghiên cứu mối tương quan giữa chiều cao của bố mẹ với con cái trưởng thành, Susanne và CS đã nghiên cứu trên 125 gia đình ở Bỉ có 282 trẻ, đã tìm thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa CC của bố mẹ với CC của con cái họ

Bên cạnh yếu tố di truyền, kích thước và thời gian tăng trưởng của trẻ em cũng bị ảnh hưởng bởi giống nòi và chủng tộc Phyllis Eveleth và Tanner nghiên cứu chiều cao của trẻ em có nguồn gốc châu Âu (London), châu Á (Hồng Kông)

và châu Mỹ (Hoa Kỳ - Washington) nhận thấy trẻ em châu Âu và châu Mỹ có chiều cao tương tự nhau, còn trẻ em châu Á thấp hơn hẳn [62]

2.4.2 Yếu tố môi trường xã hội

* Dinh dưỡng

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy dinh dưỡng hầu như giữ vai trò chính trong sự phát triển của trẻ, ít nhất đến 5 tuổi [2], [5], [6], [9], [15], [23], [26], [27], [28], [32], [38], [39], [40], [42], [43], [48], [50], [53], [64], [65], [66]

- Việc cung cấp dinh dưỡng đủ và hợp lý phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: + Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

+ Kiến thức của bố, mẹ và gia đình, nền kinh tế của gia đình

+ Phong tục tập quán của địa phương nơi trẻ sinh sống

Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ: Phụ thuộc rất nhiều vào lứa tuổi của trẻ Hiện nay, tổ chức quốc tế nghiên cứu về dinh dưỡng đã thống nhất các loại thức ăn bổ sung cho trẻ được biểu thị theo ô vuông thức ăn [6], [9]

Thời điểm bắt đầu cho ăn bổ sung, chất lượng thức ăn đều có ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ [6], [58], [64]

* Thời điểm bắt đầu cho ăn bổ sung:

Cho ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn sẽ đều ảnh hưởng đến phát triển thể chất của trẻ TCYTTG khuyến cáo thời điểm cho ăn bổ sung tốt nhất là từ 6 tháng, chỉ cho trẻ từ 4 – 6 tháng ăn thêm nếu sau khi bú mẹ trẻ còn đói lên cân chậm

* Chất lượng thức ăn:

Thức ăn bổ sung phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ và nhu cầu của trẻ

Trang 22

Nghiên cứu hiệu quả của việc bổ sung thức ăn đến sự phát triển thể chất

đã được nhiều tác giả đề cập đến: [9], [15], [28], [38], [40], [42], [48], [50], [53], [64], [65], [66]

2.4.3 Gia đình

Theo Daniels R.S và Smith R thì từ khi được sinh ra, được nuôi dạy cho tới lúc lớn và lúc trưởng thành, mỗi cá thể đều có một mối quan hệ mật thiết với gia đình Do đó chất lượng cuộc sống trong mỗi gia đình có sự liên quan mật thiết đến quá trình phát triển thể chất, tâm lý và vận động của trẻ Nếu một trẻ có cân nặng thấp khi sinh, người mẹ đẻ nhiều con, nhà ở chật chội, kinh tế gia đình khó khăn không đủ khả năng nuôi dưỡng, trẻ bị tiêu chảy nhiều lần, không được

sự chăm sóc đầy đủ của y tế, thức ăn thiếu chất đều là những yếu tố góp phần tác động lên sự phát triển của trẻ Nếu những yếu tố trên càng nhiều ở một trẻ thì trẻ

đó có xu hướng bị SDD [22]

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy những trẻ em phát triển thể lực kém phần lớn thuộc con em của các gia đình nghèo, gia đình đông con, các bà mẹ thiếu kiến thức nuôi con [3], [4], [5], [17], [26], [27],[32], [40]

Mối liên quan giữa dinh dưỡng của một cá thể với các bệnh nhiễm khuẩn diễn biến theo hai chiều: Thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể, nhiễm khuẩn làm suy sụp thêm tình trạng SDD sẵn có

2.4.5 Khí hậu, mùa [14], [22], [49], [60]

Mùa trong năm cũng ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ lớn đặc biệt là với trẻ

em Tây Âu Tốc độ tăng chiều cao về mùa xuân và mùa hè cao hơn về mùa thu

và mùa đông Nhưng tốc độ tăng cân thì lại ngược lại chủ yếu vào mùa thu

Trang 23

2.4.6 Điều kiện kinh tế xã hội và đô thị hoá

Trẻ sống ở thành phố thường lớn hơn, có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và thời gian tăng trưởng kéo dài hơn trẻ sống ở nông thôn Điều này đã được ghi nhận bởi rất nhiều nghiên cứu [3], [7], [16], [32], [37], [39], [41], [43], [45] Wiliam Greulich nhận thấy trẻ em Nhật lớn lên tại Los Angeles (Mỹ) cao hơn trẻ em Nhật lớn lên tại Nhật Bản, điều này được ghi nhận vào năm 1950 Nhưng ngày nay sự khác biệt này có xu hướng bị loại bỏ trẻ em Nhật Bản sinh

ra và lớn lên tại Nhật, hay tại Hawai, hay tại California đều không có sự khác biệt về chiều cao, có lẽ là do ngày nay nền kinh tế xã hội của Nhật đã phát triển cao

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu gần dây cho thấy chiều cao và cân nặng của trẻ em ở mọi lứa tuổi đều cao hơn những nghiên cứu trước đây Điều

đó thể hiện rất rõ sau những năm 90 của thập kỷ 20, đó là thời kì điều kiện kinh

tế xã hội ổn định và phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao [3], [7], [16], [17], [18], [29], [32]

Trang 24

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu gồm 525 trẻ từ 1-6 tuổi và các bà mẹ thuộc các khu vực đã được lựa chọn nghiên cứu gồm : tỉnh Hưng Yên (180 trẻ), tỉnh Quảng Nam (178 trẻ), TP Cần Thơ (167 trẻ) Phân bố đối tượng nghiên cứu theo Thị xã/Thành phố/Huyện như sau: Phường Hiến Nam (43 trẻ), Huyện Kim Động (137 trẻ), Quận Cái Rang (76 trẻ), huyện Phong Điền (90 trẻ), TP Tam

Kỳ (50 trẻ), Huyện Thanh Bình (129 trẻ)

- Tiêu chuẩn chọn trẻ để nghiên cứu:

+ Là trẻ sinh đủ tháng (38-42 tuần), đẻ thường hoặc mổ đẻ,

+ Cân nặng lúc sinh từ 2500 gr trở lên, chiều dài lúc sinh > 45 cm

+ Không có dị tật bẩm sinh, không có bệnh xã hội (bệnh giang mai, lao) + Không mắc các bệnh về hệ thần kinh

+ Cha mẹ có sức khoẻ bình thường

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi loại bỏ những trẻ có các bệnh sau: + Trẻ mắc bệnh về hệ thần kinh

+ Trẻ mắc bệnh mạn tính

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu được chọn có chủ đích là 3 tỉnh Hưng Yên, Quảng Nam và Cần Thơ Đây là 3 tỉnh đã tham gia vào nghiên cứu "Các yếu tố tác động đến sự phát triển bào thai và trẻ dưới 1 tuổi " tiến hành năm 2006

Tại mỗi tỉnh 1 quận và 1 huyện được chọn ngẫu nhiên Cũng theo phương pháp ngẫu nhiên, chọn 1 phường và 3 xã tham gia vào nghiên cứu Như vậy, địa bàn nghiên cứu sẽ bao gồm 3 phường và 9 xã

Trang 25

3.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích, nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính Mỗi trẻ được làm một hồ sơ nghiên cứu theo mẫu in sẵn

mẫu e = 15%, tổng số trẻ N cho mçi x· ph−êng là 700 thì cỡ mẫu được

chọn ở mỗi xã/ phường là 42 trẻ từ 1-6 tuổi Như vậy, tổng số mẫu trên 3 tỉnh, 4 xã /phường mỗi tỉnh sẽ là :

n = 3 tỉnh x 4 xã/phường x 42 hộ = 504 hộ

3.2.4 Chọn mẫu:

- Nghiên cứu định lượng (sử dụng bảng hỏi)

Bảng hỏi cấu trúc sẽ được sử dụng để thu thập các thông tin chung về hộ gia đình và bà mẹ có con từ 1-6 tuổi Hiểu biết của bà mẹ về các cách chăm sóc

và nuôi dạy trẻ em, các yếu tố gia đình và môi trường được cho là có tác động đến sự phát triển của trẻ

Các phương pháp chọn mẫu chùm và chọn mẫu hệ thống được sử dụng để lựa chọn đối tượng tham gia vào nghiên cứu định tính Một làng/ cụm dân phố

Trang 26

(đơn vị nghiờn cứu) được chọn ngẫu nhiờn Lập danh sỏch cỏc hộ gia đỡnh trong làng cú con từ 1-6 tuổi, mỗi hộ cú một số thứ tự Căn cứ vào dõn số nghiờn cứu

và cỡ mẫu mà cỏc phương phỏp chọn mẫu khỏc nhau được sử dụng Nếu đơn vị nghiờn cứu cú tổng số hộ gia đỡnh cú con từ 1-6 tuổi nhiều hơn cỡ mẫu (42 hộ),

sử dụng phương phỏp lấy mẫu hệ thống để chọn ra 42 hộ Nếu tổng số hộ nghiờn cứu trong một đơn vị nghiờn cứu ớt hơn 42 hộ, nghiờn cứu toàn bộ số hộ ở đơn

vị đú và lấy tiếp theo sang đơn vị nghiờn cứu bờn cạnh cho đến khi đủ cỡ mẫu

42 hộ gia đỡnh (chọn mẫu chựm) Nếu trong một hộ gia đỡnh cú nhiều hơn 1 con

độ tuổi 1-6 thỡ vẫn tiến hành khỏm cho cỏc chỏu và phỏng vấn bà mẹ như những trường hợp riờng biệt

- Nghiờn cứu định tớnh (phỏng vấn sõu và thảo luận nhúm)

- Đối tượng phỏng vấn sõu

Mục tiêu của phỏng vấn sâu bà mẹ có trẻ từ 1-6 tuổi, và cán bộ y tế tại địa phương là tìm hiểu cơ bản về nguy cơ môi trường xã hội có ảnh hưởng dù nhỏ tới

sự phát triển của trẻ em, đặc biệt trẻ trong độ tuổi từ 1-6 Từng địa phương sẽ có những đặc thù riêng về môi trường, tập tục chăm sóc trẻ nhỏ, qua chia sẻ hiểu biết của người bản địa, nhóm nghiên cứu có cái nhìn cụ thể sát với tình hình từng

địa phương Đối tượng của phỏng vấn sâu gồm:

03 bà mẹ/xã/phường theo các nhúm trẻ em như đó nờu trờn

01 cán bộ y tế xã/phường

Tổng số đối tượng tham gia phỏng vấn sõu sẽ là:

4 PVS/xã/phường x 4 xã/tỉnh x 3 tỉnh = 48 phỏng vấn sâu

- Đối tượng thảo luận nhúm

+ Nhúm cỏc bà mẹ cú con từ 1-6 tuổi: tại mỗi tỉnh, tổ chức 1 nhúm cỏc bà

mẹ cú con từ 1-3 tuổi và 1 nhúm cỏc bà mẹ cú con từ 3-6 tuổi Mục tiêu của thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu điều kiện sống tại địa phương, phong tục tập quán, những yếu tố gia đình, xã hội có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ nhỏ

Trang 27

Tổng số thảo luận nhúm:

02 Thảo luận nhóm/ tỉnh x 3 tỉnh = 6 Thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm dựa trên ý kiến của những người mẹ có con 1-6 tuổi tại địa phương, họ chính là người đưa ra ý kiến và cũng là người quyết

định các mối tương quan môi trường, xã hội, kinh tế, y tế với sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ Cán bộ điều tra chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn và ghi chép

và thể hiện lại các ý kiến của người dân theo một trình tự cụ thể, dễ hiểu Kết quả của những cuộc thảo luận nhóm có thể hiện trên ghi chép tại chỗ của cán bộ hướng dẫn

3.2.5 Phương pháp chuyên gia:

Mời một số chuyên gia có kinh nghiệm về y tế và giáo dục (sư phạm mẫu giáo) để phối hợp kiểm tra các chỉ báo về thể chất và tinh thần của các cháu 1-6 tuổi từ đó phân định các cháu theo tổ đã được nêu ở phần trên Đồng thời tham gia quan sát trực tiếp môi trường và điều kiện sống của các ĐTNC theo một mẫu thu thập thông tin đã được chuẩn bị sẵn sàng

3.2.6.Nội dung nghiờn cứu:

- Phõn nhúm trẻ theo tuổi (theo phõn loại của TCYTTG)

- Chỉ tiờu nghiờn cứu phỏt triển thể chất: Gồm 6 chỉ số là: Chiều cao, cõn nặng, vũng đầu, vũng ngực, vũng cỏnh tay, vũng đựi

+ Cõn nặng

Dụng cụ: Dựng cõn với độ chớnh xỏc đến 0,01 kg

Kỹ thuật đo: Đo theo phương phỏp nhõn trắc của Martin

* Kiểm tra thường xuyờn độ chớnh xỏc của cõn

* Khi cõn cho trẻ mặc quần ỏo mỏng

* Đặt cõn ở vị trớ bằng phẳng, chỉnh cõn về mức thăng bằng

+ Chiều cao:

*Dụng cụ:

• Chiều cao nằm: thước gỗ cú chặn đầu và chõn được chia đến milimet

Trang 28

• Chiều cao đứng: Thước đo nhân học của Martin (Thuỵ Sĩ)

*Kĩ thuật đo:

• Chiều cao nằm: Đối với trẻ dưới 2 tuổi

Để thước trên mặt phẳng nằm ngang Đặt trẻ nằm ngửa trên bàn đo người thứ nhất để đầu trẻ chạm sát tấm gỗ cố định chỉ số 0 của bàn đo,

cố định đầu trẻ, người thứ 2 dùng một tay di chuyển tấm gỗ của bàn

đo đến sát gót chân trẻ, còn tay kia giữ hai đầu gối của trẻ cho khỏi cong lên Đọc kết quả và ghi số cm với 1 số lẻ

• Chiều cao đứng: Dùng thước đo chiều cao với độ chính xác đến 0,1

cm

Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo Lưu ý để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang Gót chân, mông, vai và chẩm theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn về phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình Dùng thước vuông hoặc mảnh gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo Đọc kết quả và ghi số cm với một số lẻ

+ Vòng đầu

* Kỹ thuật đo : Dùng thước dây mềm, không co giãn, được chia đến milimét vòng quanh đầu, phía trước trên cung lông mày, phía sau qua bướu chẩm, lấy kích thước tối đa

+ Vòng ngực: Dùng thước dây mềm, không co giãn, được chia đến

milimét

* Kỹ thuật đo: Vòng thước dây, phía sau vuông góc với cột sống sát dưới xương bả vai, phía trước qua 2 núm vú Người đo đứng về một bên của trẻ để có thể kiểm tra mặt phẳng của thước dây Có thể lấy số đo ở thì giữa lúc thở nhẹ nhàng bình thường Cũng có thể đo vòng ngực lúc thở ra hết sức và lúc hít vào hết sức, rồi lấy trung bình cộng của 2 lần đo

+ Vòng cánh tay: Dùng thước dây mềm, không co giãn, được chia đến

milimét

Trang 29

* Kỹ thuật đo vòng cánh tay: Tay trẻ buông thõng tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào đùi, vòng thước dây theo vòng tay, đo ở giữa cánh tay trái (đo sát da không qua lớp vải ở tay áo), vòng đo đi qua điểm giữa cánh tay tính từ mỏm cùng xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay Đọc kết quả và ghi số cm với một số lẻ

+ Vòng đùi: Dùng thước dây mềm, không co giãn, được chia đến

milimét

* Kỹ thuật đo vòng đùi: Vòng thước đo quanh đùi, sát nếp dưới lằn mông,

để đo vòng to nhất của đùi Số đo vòng đùi được lấy ở tư thế chân duỗi thẳng -Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: Sử dụng giá trị tham chiếu theo NCHS.( National center for health statistic )

¾ Tiêu chuẩn đánh giá SDD: + Cân nặng theo tuổi < - 2SD

+ Cân nặng theo chiều cao <-2SD

¾ Tiêu chuẩn quá thấp: Chiều cao theo tuổi <-2SD

¾ Tiêu chuẩn thừa cân: Cân nặng theo chiều cao >2SD

¾ Tiêu chuẩn quá cao: Chiều cao theo tuổi > 2SD

- Nghiên cứu về phát triển tâm vận động

Chúng tôi sử dụng Trắc nghiệm đánh giá sự phát triển Denver II

+ Mục đích của trắc nghiệm: Nhằm tiêu chuẩn hoá một phương pháp đánh giá sự phát triển TVĐ để có thể phát hiện sớm các trạng thái chậm phát triển ở trẻ em trước tuổi đi học Chủ yếu là vận dụng các tiêu chuẩn bình thường đã biết, sắp xếp các tiêu chuẩn đó vào một hệ thống chung để tiến hành, dễ nhận định, dễ đánh giá và tiện làm lại nhiều lần trên cùng một đối tượng

+ Nội dung của trắc nghiệm Denver:

Trắc nghiệm đánh giá sự phát triển Denver gồm 125 tiết mục được sắp xếp theo trình tự trẻ em có thể thực hiện được trong khoảng tuổi từ khi ra đời đến 6 tuổi Các tiết mục được phân chia trên phiếu kiểm tra theo bốn khu vực:

+ Khu vực 1 là khu vực cá nhân – xã hội gồm 25 tiết mục

+ Khu vực 2 là khu vực vận động tinh tế - thích ứng gồm 29 tiết mục + Khu vực 3 là khu vực ngôn ngữ gồm 39 tiết mục

Trang 30

+ Khu vực 4 là khu vực vận động thô sơ gồm 32 tiết mục

+ Kỹ thuật đánh giá:

Việc tiến hành trắc nghiệm Denver cần có sự hợp tác tích cực và chủ động của trẻ cho nên cần bố trí sao cho trẻ được thoải mái khi kiểm tra Đối với trẻ nhỏ có thể để ngồi trong lòng bố, mẹ, còn trẻ lớn người giám sát cần làm quen với trẻ, luôn gây được lòng tin và sự an tâm cho trẻ Như vậy mới tạo điều kiện tốt cho cuộc kiểm tra thăm khám Cũng cần nói rõ cho gia đình trẻ biết đây không phải là nghiệm pháp thử trí thông minh cũng không phải là đo đạc, tính toán chỉ số khôn mà chỉ là một phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ em

mà thôi

+ Cấu trúc của phiếu kiểm tra (Phụ lục 3):

Ở phần trên cùng và dưới cùng của phiếu là thang tuổi tính theo tháng từ 1 đến 24 tháng và tính theo năm từ 2,5 năm đến 6 năm

Trắc nghiệm Denver II gồm 125 tiết mục được sắp xếp trên phiếu kiểm tra theo bốn khu vực từ trên xuống dưới là : Cá nhân – xã hội, vận động tinh tế - thích ứng, ngôn ngữ và vận động thô sơ

Từng tiết mục của trắc nghiệm Denver được biểu thị trên phiếu kiểm tra bằng hình một ô thước chữ nhật Mỗi ô thước đó được xếp đặt ở vị trí tương ứng với thang tuổi và phản ánh thời gian nào thì 25%, 50%, 75%, 90% các trẻ bình thường trong độ tuổi có thể thực hiện được tiết mục đó

Cấu tạo của ô thước: Phần trắng của ô thước ghi tên tiết mục và tương ứng với 25-75% trẻ có khả năng thực hiện tiết mục, còn phần màu xanh của ô thước tương ứng với 75 – 90 % trẻ có khả năng thực hiện tiết mục

Trên mặt sau của phiếu cũng được in sẵn cách thức tiến hành một số tiết mục như vẽ hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, chỉ đường kẻ dài hơn, gọi tên hình trong tranh, đi nối gót và đi nối gót giật lùi

Nhật định kết quả: Chúng tôi sử dụng mã hoá bằng phương pháp cho điểm:

+ Nếu trẻ thực hiện được tiết mục đó ở khoảng trước 25% :4 điểm

+ Nếu trẻ thực hiện được tiết mục đó ở khoảng 25-50% : 3 điểm

Trang 31

+ Nếu trẻ thực hiện được tiết mục đó khoảng 50-75% : 2 điểm

+ Nếu trẻ thực hiện được tiết mục đó ở khoảng 75-90% : 1 điểm

+ Nếu trẻ thực hiện được tiết mục đó ở khoảng sau 90%: 0 điểm

-Yếu tố ảnh hưởng

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

- Tìm mối liên quan giữa trình độ học vấn của bố, mẹ khi sinh con với sự phát triển thể chất của con

- Tìm sự ảnh hưởng của mức sống trong gia đình (Dựa vào mức thu nhập hàng tháng và trang thiết bị đắt tiền trong nhà như: Đài, vô tuyến, đầu video, xe máy, tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính, ô tô…) lên sự phát triển thể chất của trẻ

Chúng tôi sử dụng phương pháp cho điểm như sau:

Trong gia đình

Mức sống 3 300.000 – 500.000đ/người/tháng 3 -5 tiện nghi

- Tìm sự ảnh hưởng của số con trong gia đình lên sự phát triển thể chất của trẻ

- Nghiên cứu những bệnh cấp tính trẻ mắc, số lần mắc bệnh trong năm, thời gian mắc ảnh hưởng đến sự tăng cân và tăng chiều cao của trẻ qua bảng hỏi

- Chế độ dinh dưỡng của trẻ:

Điều tra khẩu phần ăn của cá thể qua phương pháp nhớ lại khẩu phần ăn

24 giờ qua Sau đó chúng tôi quy đổi ra đơn vị trọng lượng các thực phẩm ăn dựa theo “Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam” [13]

Chế độ ăn của trẻ được chia thành 2 nhóm sau:

+ Chế độ ăn 1: Năng lượng ăn vào thấp hơn mức năng lượng bình thường theo tuổi (Theo bảng nhu cầu năng lượng cho trẻ em [15] )

+ Chế độ ăn 2: Năng lượng ăn vào bằng năng lượng bình thường theo tuổi (Bộ y tế phê duyệt năm 2007) [15]

Trang 32

TT Giới, Lứa tuổi Năng lượng (Kcal/ngày)

- Sự quan tâm, chăm sóc của bố, mẹ và gia đình thông qua bảng điểm

Cách cho điểm:

Mẹ xem chương trình nuôi dạy trẻ trên Tivi 0 0.35 0.7

Thời gian chơi vơi trẻ: < 30 phút/ngày: 0 điểm, 30 phút – 2h : 0,5 điểm,

3.2.7 Tổ chức nghiên cứu thu thập số liệu

- Nhân sự: Bản thân các tác giả, một số cán bộ của Viện Nghiên cứu Dân

số và Phát triển , cán bộ giảng dạy của bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hải

Phòng, cán bộ Chi cục Dân số Kế hoạch hoá gia đình của tỉnh Hưng Yên, Quảng

Nam , Cần Thơ, các trạm y tế xã , phường liên quan

- Tổ chức nghiên cứu:

Trang 33

Chuẩn bị giấy tờ, phiếu điều tra và trang thiết bị phục vụ nghiờn cứu

Tổ chức tập huấn trước mỗi đợt đo để thống nhất cỏch đỏnh giỏ

Mỗi lần đo gồm 2 cỏn bộ

3.2.8 Thu thập số liệu thứ cấp:

Thu thập, phân tích các tài liệu, các nguồn số liệu liên quan ở các cơ sở y tế của địa bàn điều tra nhằm xác minh lại (nếu có thể) các thông tin về tình trạng trẻ 1-6 tuổi Đồng thời thu thập các số liệu có liên quan đến các dịch vụ xã hội, môi trường và điều kiện sống ở địa bàn điều tra

Trang 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Phân bố trẻ theo địa dư, nhóm tuổi và theo giới:

Bảng 4.1 Phân bố trẻ nghiên cứu theo địa dư và theo giới tính

Biểu đồ 1: Phân bố trẻ theo địa dư Biểu đồ 2: Phân bố trẻ theo giới

Bảng 4.2.Phân bố trẻ nghiên cứu theo địa dư và nhóm tuổi

55%

45%

Trai Gai

Trang 35

13-15 9,23 1,51 9,02 1,25 9,14 1,23 8,72 1,31 > 0,05 < 0,05 16-18 9,82 1,31 9,49 1,13 9,59 1,29 9,16 1,04 > 0,05 < 0,05 19-21 10,31 1,64 10,21 0,88 10,25 0,82 9,66 1,59 > 0,05 < 0,05 22-24 10,69 1,38 10,43 1,98 10,59 2,22 9,95 1,29 > 0,05 < 0,05 25-27 11,41 1,08 10,82 1,46 11,02 1,31 11,06 1,45 > 0,05 < 0,05 28-30 11,56 1,19 11,35 2,29 11,42 2,07 11,40 1,76 < 0,05 < 0,05 31-33 11,98 2,07 11,72 1,12 11,77 1,75 11,54 1,65 < 0,05 < 0,05 34-36 12,7 1,45 11,99 1,65 12,25 1,28 12,20 1,62 < 0,05 < 0,05 37-42 13,05 1,75 12,97 1,84 13,67 2,01 12,68 1,52 < 0,05 < 0,05 43-48 14,77 1,38 14,13 1,86 13,85 1,83 14,30 1,66 < 0,05 < 0,05 49-54 15,35 2,01 14,43 2,34 14,43 2,41 14,39 2,1 < 0,05 < 0,05 55-60 18,83 2,08 15,02 2,44 15,24 2,88 15,64 2,17 < 0,05 < 0,05 61-66 17,04 5,65 16,40 2,52 16,33 2,39 16,40 3,0 < 0,05 < 0,05 67-72 18,83 4,01 16,46 2,20 16,92 2,37 16,44 2,65 < 0,05 < 0,05

Nhận xét: Cân nặng tăng dần theo tuổi, cân nặng trung bình của trẻ em thành phố cao hơn trẻ em nông thôn, cân nặng trẻ trai cao hơn trẻ gái, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 36

4.2.2 Chiều cao trung bình theo tuổi và giới

Bảng 4.4 Chiều cao trung bình (cm) theo tuổi và giới tính

Nhận xét: Chiều cao trung bình của trẻ tăng dần theo tuổi, nhìn chung

chiều cao của trẻ em thành phố cao hơn trẻ em nông thôn, trẻ trai cao hơn trẻ

gái, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 37

4.2.3 Vòng đầu trung bình theo tuổi và giới

Bảng 4.5: Vòng đầu trung bình (cm) theo tuổi và giới tính

TP(n= 126) NT (n=399) Trai

(n=290 ) Gái (n=235) Tháng

Nhận xét: Vòng đầu của trẻ em tăng dần theo tuổi Vòng đầu trung bình của trẻ em thành phố to hơn trẻ em nông thôn cùng tuổi Vòng đầu trung bình của trẻ trai to hơn trẻ gái, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 38

4.2.4 Vòng ngực trung bình theo tuổi và giới

Bảng 4.6: Vòng ngực trung bình (cm) theo tuổi và giới tính

Nhận xét: Vòng ngực của trẻ em tăng dần theo tháng tuổi Vòng ngực trung bình của trẻ em thành phố to hơn trẻ em nông thôn cùng tuổi Vòng ngực trung bình của trẻ trai cao hơn trẻ gái, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Tốc độ tăng vòng ngực giảm dần theo tuổi, những năm sau chậm hơn những năm đầu

Trang 39

4.2.5 Vòng cánh tay trung bình theo tuổi và giới

Bảng 4.7: Vòng cánh tay trung bình (cm) theo tuổi và giới tính

Nhận xét: Vòng cánh tay của trẻ trai to hơn trẻ gái, vòng cánh tay của trẻ thành phố không khác biệt với trẻ nông thôn, tốc độ tăng vòng cánh tay giảm dần theo tuổi, những năm sau chậm hơn những năm đầu

Trang 40

4.2.6 Vòng đùi trung bình theo tuổi và giới

Bảng 4.8 Vòng đùi trung bình (cm) theo tuổi và giới tính

Nhận xét: Vòng đùi của trẻ trai to hơn trẻ gái, vòng đùi của trẻ thành phố

to hơn so với trẻ nông thôn Tuy nhiên, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê Tốc độ tăng vòng đùi giảm dần theo tuổi, những năm sau chậm hơn những năm đầu

Ngày đăng: 14/05/2014, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Phạm Thị Minh Đức (2000), “Sự phát triển cơ thể và các hormone tham gia điều hoà sự phát triển cơ thể”, Chuyên đề sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, tr 182-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển cơ thể và các hormone tham gia điều hoà sự phát triển cơ thể
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
15. Nguyễn Công Khẩn, Phạm Văn Hoa, Hà Huy Khôi, Lê Bạch Mai (2007), “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn, Phạm Văn Hoa, Hà Huy Khôi, Lê Bạch Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
18. Nguyễn Thu Nhạn, Trần Đình Long, Lương Bích Hồng, Phạm Đức Thịnh (1991), Sức khoẻ và bệnh tật thường gặp ở học sinh phổ thông cơ sở (theo dõi một số năm), Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 10 năm (1981 – 1990), Viện BVSKTE, Hà Nội, tr 222 – 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ và bệnh tật thường gặp ở học sinh phổ thông cơ sở (theo dõi một số năm)
Tác giả: Nguyễn Thu Nhạn, Trần Đình Long, Lương Bích Hồng, Phạm Đức Thịnh
Nhà XB: Viện BVSKTE
Năm: 1991
31. Viện khoa học giáo dục - Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi học (1991), “Tóm tắt kết quả sử dụng trắc nghiệm Denver đánh giá sự phát triển tâm vận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt kết quả sử dụng trắc nghiệm Denver đánh giá sự phát triển tâm vận
Tác giả: Viện khoa học giáo dục, Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi học
Năm: 1991
32. Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà (2007). Nghiên cứu sự tăng tr−ởng của trẻ em từ 0 – 5 tuổi và một số yếu tố ảnh h−ởng. Báo cáo tai hội thảo cập nhập kiến thức nhi khoa, Đại học Y Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự tăng tr−ởng của trẻ em từ 0 – 5 tuổi và một số yếu tố ảnh h−ởng
Tác giả: Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà
Nhà XB: Báo cáo tai hội thảo cập nhật kiến thức nhi khoa
Năm: 2007
58. Powers N.G (2001), How to assess slow growth in the breastfed infant, Birth to 3 months, Perdiatr Clin North Am, Apr; 48 (2), pp 345-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to assess slow growth in the breastfed infant
Tác giả: Powers N.G
Nhà XB: Perdiatr Clin North Am
Năm: 2001
62. Tanner J. M (1989), The first study of human growth: Christian Friedrich Jampert, International Journal of Anthropology, 4 (1-2), pp 19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The first study of human growth: Christian Friedrich Jampert
Tác giả: Tanner J. M
Nhà XB: International Journal of Anthropology
Năm: 1989
69. WHO (1984): The incedence of low birth weight: an update. Weekly epidemioliogical record, 59, , 205 – 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The incedence of low birth weight: an update
Tác giả: WHO
Nhà XB: Weekly epidemiological record
Năm: 1984
1. Bộ Y tế. (2007). Báo cáo nghiên cứu đánh giá công tác khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế công lập cho trẻ em d−ới 6 tuổi. Hà Nội: Bộ Y tế Khác
2. Ngô Thanh Cảnh, Nguyễn Thị Diễm Thư (1994). ảnh hưởng của sữa mẹ đến sự phát triển của trẻ. Y học Việt Nam, 3, 11 – 15 Khác
3. Hàn Nguyệt Kim Chi (1996), Đặc điểm phát triển thể lực của trẻ dưới 6 tuổi. Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi đi học Khác
4. Trần Thị Trung Chiến (2003), Tình hình sức khoẻ trẻ em”, Xây dựng y tế Việt Nam công bằng và phát triển, Nhà xuất bản y học, tr 14-21 Khác
6. Đào Ngọc Diễn (201), Nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung, Bài giảng nhi khoa tập I, tr 186-198 Khác
7. Thẩm Thị Hoàng Điệp (1992), Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội, Luận án phó tiến sĩ y học, chuyên ngành Nhân trắc học, Trường đại học Y Hà Nội Khác
9. Từ Giấy, Hà Huy Khôi, Lương Tấn Thành (1991), Một vài đặc điểm về công trình DD, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội , tr 68-70 Khác
10. Đoàn Thị Thanh Hương (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ tử vong chu sinh và hiệu quả một số biện pháp chăm sóc tr−ớc trong sinh. Luận án tiến sỹ Y học - Đại học Y Hà Nội Khác
11. Lê Đức Hinh (1990), Đánh giá sự phát triển bằng trắc nghiệm Denver, Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi đi học, Hà Nội Khác
12. Lê Đức Hinh (2001), Đánh giá sự phát triển tâm lý - vận động, Thần kinh học trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 68-75 Khác
13. Hội Nhi khoa Việt Nam (2007), Khuyến nghị của hội Nhi khoa Việt Nam về nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em Việt Nam và chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới năm 2006, trang 32-35 Khác
14. Nguyễn Đức Khoa, Lê Cự Linh, Nguyễn Thị Minh Thuỷ (2007) Yếu tố nguy cơ gây chậm phát triển trí tuệ ở trẻ em từ 6 – 16 tuổi tại thị xã Uông Bí Quảng Ninh. VJ số 4 tập 50, 159-164 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Những giai đoạn tâm lý trong vòng đời của Erikson  [5]. - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 2.1. Những giai đoạn tâm lý trong vòng đời của Erikson [5] (Trang 16)
Bảng 4.1. Phân bố trẻ nghiên cứu theo địa dư và theo giới tính - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.1. Phân bố trẻ nghiên cứu theo địa dư và theo giới tính (Trang 34)
Bảng 4.4. Chiều cao trung bình (cm) theo tuổi và giới tính - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.4. Chiều cao trung bình (cm) theo tuổi và giới tính (Trang 36)
Bảng 4.6: Vòng ngực trung bình (cm) theo tuổi và giới tính - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.6 Vòng ngực trung bình (cm) theo tuổi và giới tính (Trang 38)
Bảng 4.10. Tỷ lệ chiều cao thấp dựa vào chiều cao theo tuổi - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.10. Tỷ lệ chiều cao thấp dựa vào chiều cao theo tuổi (Trang 42)
Bảng 4.11: Tỉ lệ suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo chiều cao - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.11 Tỉ lệ suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo chiều cao (Trang 43)
Bảng 4.15: Điểm trung bình phát triển TVĐ khu vực 3 - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.15 Điểm trung bình phát triển TVĐ khu vực 3 (Trang 47)
Bảng 4.16: Điểm trung bình phát triển TVĐ khu vực 4 - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.16 Điểm trung bình phát triển TVĐ khu vực 4 (Trang 48)
Bảng 4.18: Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 2 - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.18 Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 2 (Trang 50)
Bảng 4.19: Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 3 - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.19 Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 3 (Trang 51)
Bảng 4.20: Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 4 - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.20 Tỉ lệ (%) trẻ thực hiện được các tiết mục ở khu vực 4 (Trang 52)
Bảng 4.25. Số con trong gia đình với sự phát triển cân nặng của con - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.25. Số con trong gia đình với sự phát triển cân nặng của con (Trang 57)
Bảng 4.31: Mối liên quan giữa mức sống của gia đình với chiều cao của trẻ - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 4.31 Mối liên quan giữa mức sống của gia đình với chiều cao của trẻ (Trang 62)
Bảng 5.1: So sánh cân nặng trung bình với GTSHNVN . - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 5.1 So sánh cân nặng trung bình với GTSHNVN (Trang 70)
Bảng 5.2: Chiều cao trung bình (cm) so với GTSHNVN - nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời
Bảng 5.2 Chiều cao trung bình (cm) so với GTSHNVN (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w