1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tai lieu tham khao kinh tế vi mô ths chu thị huế

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về Kinh tế vi mô
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng cầu của một sản phẩm phụ thuộc vào giá cả chính nó, thu nhập, sở thích của người tiêu dùng, giá các hàng hóa thay thế và hàng bổ sung, kỳ vọng về giá trong tương lai.... Có thể hiệ

Trang 1

BÀI GIẢNG 1 – KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VI MÔ

I Khái niệm về kinh tế học:

Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội lựa chọn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

Tại sao xã hội lại phải chọn lựa? Sở dĩ xã hội phải chọn lựa là do 2 mâu thuẫn đối kháng đó là Nguồn tài nguyên khan hiếm và nhu cầu là vô hạn

Như vậy mâu thuẫn giữa việc đáp ứng nhu cầu vô hạn của con người trong điều kiện nguồn tài nguyên khan hiếm đã làm nảy sinh một loạt các vấn đề cơ bản như:

- Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu?

- Sản xuất như thế nào? Công nghệ nào nên được sử dụng để sản xuất

- Sản xuất cho ai?

II Phương pháp nghiên cứu

Cũng như các môn khoa học khác kinh tế học sử dụng phương pháp quan sát, phân tích, diễn dịch, qui nạp, tổng hợp, mô tả cũng sử dụng nhiều công cụ toán học như đồ thị, biểu đồ và đưa ra các mô hình từ đơn giản đến phức tạp

Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu đặc thù của môn kinh tế học là phương pháp trừu tượng hóa Phương pháp trừu tượng hóa là phương pháp tách một hay một số thuộc tính, một số mối quan hệ

ra khỏi các thuộc tính, các mối quan hệ khác để nhận thức vấn đề

Chẳng hạn muốn phân tích tác động của A lên B thì phải ngầm giả định rằng các yếu tố khác không đổi

III Các giả thiết trong kinh tế học

Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu hành vi con người mà bản chất của con người rất phức tạp vì vậy khi nghiên cứu kinh tế học các nhà kinh tế phải đưa ra các giả thiết nhất định: Giả thiết về con người kinh tế: Con người kinh tế là con người duy lý, mọi hành động đều dựa và

lý trí để tính lợi hại hơn thiệt Con người kinh tế là con người không có sai lầm, họ hành động theo lý trí mà lý trí là sáng suốt, không sai lầm

Giả thiết thứ hai là mọi người hành động làm sao thỏa mãn tối đa nhu cầu của mình trong giới hạn về khả năng tài chính, giới hạn về tài nguyên, về thời gian về năng lực

IV Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng bàn về những giải thích khách quan hay khoa học sự vận động của một

sự vật hay nền kinh tế Nhận định thực chứng mang tính chất mô tả

Ví dụ: Tăng lương sẽ khuyến khích công nhân làm việc chăm chỉ hơn

Kinh tế học chuẩn tắc cho đề nghị dựa trên đánh giá cá nhân về một vấn đề nào đó Hay nói cách khác nhận định chuẩn tắc có tính chất khuyến nghị

Trang 2

Kinh tế học vi mô nghiên cứu về hành vi các tác nhân riêng lẻ như hành vi doanh nghiệp hay người tiêu dùng

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên giác độ tổng thể như tác động của chi tiêu chính phủ, thuế và chính sách tiền tệ đến toàn bộ nền kinh tế như thế nào? Các biến để phân tích trong kinh tế vĩ mô là GDP, GNP, Thuế, Chi tiêu chính phủ, Cung tiền, cầu tiền…

V Các mô hình kinh tế

1 Đường giới hạn khả năng sản xuất

Mặc dù nền kinh tế trong thực tế sản xuất hàng triệu hàng hóa và dịch vụ, nhưng chúng ta hãy tưởng tượng ra một nền kinh tế chỉ sản xuất ra hai loại hàng hóa là ô tô và máy tính Hai ngành này sử dụng toàn bộ nhân tố sản xuất của nền kinh tế

Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường chỉ ra các kết hợp sản lượng tối đa mà nền kinh

tế có thể sản xuất, khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực của một nền kinh tế

Giả định một quốc gia dành toàn bộ nguồn lực của nó để sản xuất xe hơi và máy tính Nếu nó không sản xuất xe hơi thì có thể sản xuất 1000 máy tính, nếu tăng số lượng xe hơi lên là 100 thì quốc gia này chỉ có thể sản xuất được 900 máy tính Nếu nó không sản xuất cái máy tính nào thì

nó có thể sản xuất được 500 xe hơi Dưới dây là giả định về các kết hợp về máy tính và xe hơi tối

đa mà quốc gia này có thể sản xuất

Ví dụ: Khả năng sản xuất của một nền kinh tế

 A, B, C, D: là những phương án sản xuất hiệu quả

 E, F: là những phương án sản xuất không hiệu quả

 G, H: là những phương án sản xuất không thể đạt tới.

Hình 1.1: Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 3

Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm về phía gốc 0 do qui luật chi phí tương đối tăng lên - Chi phí cơ hội của những đơn vị tăng thêm của một loại hàng sẽ tăng lên khi xã hội sản xuất loại hàng

đó nhiều thêm nữa Vì sao điều này xảy ra? Quy luật chi phí tăng lên dựa trên thực tế là các nguồn lực có khuynh hướng chuyên môn hóa, vì vậy một phần năng suất sẽ bị mất đi khi các nguồn lực được chuyển từ những hoạt động mà họ làm tương đối tốt sang những hoạt động mà

họ có thể làm không tốt bằng

Nền kinh tế có thể sản xuất bất kỳ kết hợp sản lượng nào nằm trên hoặc trong đường giới hạn khả năng sản xuất Những điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là không thể đạt được

2 Mô hình lưu chuyển của nền kinh tế

Nền kinh tế bao gồm hàng triệu con người tham gia vào rất nhiều hoạt động như mua bán, lao động, thuê công nhân, sản xuất và vv… Để hiểu được nền kinh tế hoạt động như thế nào, chúng

ta sử dụng mô hình lưu chuyển của nền kinh tế dưới hình thức tổng quát cách thức tổ chức của một nền kinh tế và phương thức tác động qua lại giữa những người tham gia vào quá trình kinh

tế

Giả định nền kinh tế có hai nhóm người là hộ gia đình và doanh nghiệp.Các doanh nghiệp sử dụng những đầu vào như lao động, đất đai và tư bản để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ và bán chúng cho hộ gia đình Về phía hộ gia đình nhận được thu nhập từ yếu tố sản xuất để mua hàng hóa do các doanh nghiệp sản xuất ra

Hình 1.2: Sơ đồ chu chuyển đơn giản trong nền kinh tế

Thị trường

các yếu tố sản xuất

Nhà sản xuất

Hộ gia đình

Thị trường hàng hóa & dịch vụ

Cầu về ytsx Cung về

chi phí cho ytsx

Trang 4

BÀI GIẢNG 2 - CẦU, CUNG VÀ THỊ TRƯỜNG

Trong nền kinh tế thị trường, đa số các quyết định về giá cả và sản lượng được xác định trong thị trường thông qua các lực lượng cung và cầu Chương này giới thiệu lý thuyết cung và cầu Nó nghiên cứu hành vi của người bán và hành vi của người mua, cũng như sự tương tác giữa họ trong thị trường cạnh tranh Nó chỉ ra cách thức quyết định giá cả của cung và cầu trong nền kinh

tế thị trường, cũng như giá cả đến lượt nó lại phân bổ các nguồn lực khan hiếm của xã hội như thế nào

Lưu ý: Trong nội dung chương này giả định thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn hảo với 2 đặc tính quan trọng:

- Nhiều người mua và nhiều người bán đến mức mỗi người chỉ có thể ảnh hưởng không đáng kể đến giá trên thị trường Hay nói cách khác người mua và người bán đều là người chấp nhận giá

- Sản phẩm là giống nhau hay nói cách khác các sản phẩm có thể thay thế đồng thời cho nhau

I Cầu (Demand _D)

1 Cầu cá nhân

1.1 Khái niệm: Lượng cầu cá nhân (Quantity of Demand) của một hàng hóa là số lượng hàng

hóa mà 1 cá nhân muốn mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định Ví dụ: Số lượng thịt

heo mà một người tiêu dùng mua trong 1 tháng là lượng cầu cá nhân về thịt heo Gọi tắt là Qd

Lượng cầu của một sản phẩm phụ thuộc vào giá cả chính nó, thu nhập, sở thích của người tiêu dùng, giá các hàng hóa thay thế và hàng bổ sung, kỳ vọng về giá trong tương lai Có thể hiện hàm cầu dưới dạng hàm số

Qd = Qd (Giá, Thu nhập, Sở thích hay Thị hiếu, Giá hàng thay thế và hàng bổ sung…)

1.2 Luật cầu: Khi giá (P) một hàng hóa tăng, lượng cầu (Qd) hàng hóa đó giảm và khi giá 1 hàng

hóa giảm, lượng cầu hàng hóa đó tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi

Một cách dễ dàng để viết quy luật cầu là: Khi P↓ ==> Qd↑ và khi P↑ ==> Qd↓ giả định các yếu tố khác không đổi Biểu diễn trên đồ thị đường cầu thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng là một đường dốc xuống

1 3 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

1.3.1 Thay đổi trong thu nhập (I- Income)

Hàng hóa thông thường: Thu nhập tăng cầu của hàng hóa thông thường tăng đường cầu dịch phải Và ngược lại, thu nhập giảm cầu hàng hóa thông thường giảm, đường cầu dịch trái

Hàng hóa thứ cấp: Thu nhập tăng cầu của hàng hóa thứ cấp giảm đường cầu dịch chuyển sang trái Và ngược lại, thu nhập giảm cầu hàng hóa thứ cấp tăng, đường cầu dịch phải

Hàng thông thường là hàng hóa được định nghĩa là khi thu nhập tăng, người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đó nhiều hơn ví dụ như nước giải khát, bia Hàng thông thường bao gồm hàng xa xỉ và hàng thiết yếu Hàng thứ cấp có thể kể đến như dầu hôi, tivi đen trắng, mỡ heo…Những mặt hàng này có đặc điểm là khi thu nhập tăng lượng tiêu thụ giảm

1.3.2 Thay đổi sở thích hay thị hiếu (Taste – T)

Trang 5

Khi mọi người trở lên thích 1 hàng hóa nào đó, cầu của hàng hóa đó tăng đường cầu dịch phải và ngược lại, khi một hàng hóa trở nên kém ưa thích thì cầu đối với hàng hóa đó sẽ giảm và đường cầu dịch trái

1.3.3 Hàng thay thế: Hai hàng hóa thay thế là hai hàng hóa tương tự nhau, được sử dụng thay thế cho nhau Ví dụ như Pepsi và Coca cola, Thịt bò và thịt heo, cá và gà

Sự tăng giá của một mặt hàng làm tăng cầu đối với hàng hóa thay thế cho nó, khiến cho đường cầu của hàng thay thế cho nó dịch phải Và ngược lại

Ví dụ: Khi giá của xà bông OMO tăng sẽ khiến cho cầu về xà bông Tide tăng và ngược lại

1.3.4 Hàng bổ sung: Hai hàng hóa bổ sung cho nhau là hai hàng hóa sử dụng đồng thời với nhau

như gas và bếp gas, Đĩa DVD và Đầu DVD

Sự tăng giá của một mặt hàng làm giảm cầu đối với hàng hóa bổ sung cho nó, khiến cho đường cầu của hàng thay thế cho nó dịch trái Và ngược lại

Ví dụ: Khi giá của hàng bếp Gas tăng sẽ khiến cho cầu của gas giảm và ngược lại

Lưu ý sinh viên cần phân biệt di chuyển và dịch chuyển, sự thay đổi cầu và lượng cầu

Thay đổi lượng cầu là sự di chuyển dọc theo đường cầu do sự thay đổi giá của chính hàng hóa đó trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Thay đổi cầu - Sự dịch chuyển đường cầu do thay đổi yếu tố khác (như thu nhập, giá hàng hóa có liên quan, sở thích…)

2 Cầu thị trường và cầu cá nhân

Cầu thị trường: là tổng cầu cá nhân về một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể Cầu thị trường được hình thành từ cầu cá nhân, nên nó phụ thuộc vào tất cả các yếu tố quyết định lượng cầu của những người mua cá biệt Ngoài ra nó phụ thuộc vào số lượng người mua Số người mua tăng, cầu thị trường tăng và ngược lại

Hàm cầu thị trường được viết Qd = F (Giá, Thu nhập, Sở thích hay Thị hiếu, Giá mặt hàng thay

thế và mặt hàng bổ sung, số người mua…)

D D’

Hình 2.2: Dịch chuyển đường cầu

Hình 2.1: Di chuyển trên đường cầu

Trang 6

1 1 Khái niệm: Lượng cung là số lượng của một mặt hàng mà 1 công ty muốn sản xuất tại mỗi

mức giá trong một đơn vị thời gian Ví dụ: số lượng thịt heo mà nhà sản xuất sẽ sản xuất mỗi tháng là lượng cung ký hiệu là Qs Lượng cung của hàng hóa phụ thuộc vào giá của chính yếu tố

đó, giá của yếu tố sản xuất, công nghệ, thời tiết

Hàm cung thường được biểu diễn là: Qs = F(Giá, Giá yếu tố sản xuất, Công nghệ,…)

1.2 Luật cung: Khi giá mặt hàng tăng (P), số lượng cung của mặt hàng tăng (Qs) và khi giá mặt

hàng giảm (P), số lượng cung của mặt hàng giảm (Qs), trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Một cách dễ dàng để viết quy luật cung là: Khi P↑==>Qs↑ và khi P↓ ==> Qs↓ trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Cũng như có sự khác nhau giữa thay đổi số lượng cầu và thay đổi cầu, ta có thể phân biệt giữa thay đổi số lượng cung và thay đổi cung

Phân biệt sự di chuyển và dịch chuyển, sự thay đổi lượng cung và thay đổi cung

Thay đổi lượng cung - Sự di chuyển dọc theo đường cung do thay đổi giá của chính mặt hàng đó trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Thay đổi cung - Sự dịch chuyển đường cung do thay đổi yếu tố khác như chi phí sản xuất, công nghệ…chứ không phải giá của mặt hàng đó

1.3 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

1.3.1 Giá của yếu tố đầu vào giảm hay chi phí sản xuất giảm sẽ thúc đẩy nhà sản xuất sản xuất nhiều hơn trước tại mỗi mức giá khiến cho cung tăng, cung tăng biểu diễn trên đồ thị đường cung dịch chuyển sang phải Ngược lại, giá của yếu tố đầu vào tăng thì cung giảm đường cung dịch trái hay lên trên

1.3.2 Tiến bộ trong sản xuất của một ngành hay sản phẩm dịch vụ nào đó sẽ kiến cho tăng cung của sản phẩm, đường cung dịch phải

1.3.3 Thuế (T): Thuế đánh vào nhà sản xuất tăng, nhà sản xuất sẽ phản ứng lại bằng cách giảm cung, khiến cho đường cung dịch trái hay dịch lên trên

1.3.4 Những qui định chặt chẽ hơn về môi trường sẽ khiến cho cung giảm, đường cung dịch trái

Hình 2.4: Di chuyển trên đường cung

Trang 7

2 Cung thị trường và cung cá nhân

Khái niệm: Cung thị trường là tổng các lượng cung của tất cả người bán Cung thị trường phụ

thuộc vào tất cả các yếu tố tác động vào mức cung của những người bán cá biệt Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào số người bán Số người bán tăng, cung thị trường tăng và ngược lại

Hàm cung thị trường: Qs = Qs (Giá, Gía yếu tố sản xuất, Công nghệ, số người bán…)

III Sự cân bằng cung và cầu

1 Trạng thái cân bằng

Hai lực lượng cung và cầu quyết định giá cả và sản lượng cân bằng Giá và sản lượng cân bằng chính là giao điểm của đường cung và đường cầu Nếu mức giá lớn hơn mức giá cân bằng thì trên thị trường xuất hiện tình trạng dư thừa do đó giá sẽ giảm Ngược lại, giá nhỏ hơn mức giá cân bằng thì trên thị trường xuất hiện tình trạng thiếu hụt do đó giá sẽ tăng

2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng

Cầu tăng : D↑ ==> Po↑ và Qo ↑

Cầu giảm: D↓ ==> Po↓ và Qo ↓

Cung tăng : S ↑ ==> Po↓ và Qo ↑

Cung giảm: S ↓ ==> Po↑ và Qo ↓

Sinh viên tự xác định kết quả cân bằng khi

Cầu tăng, cung tăng

Cầu tăng, cung giảm

Cầu giảm cung tăng

Cầu tăng cung giảm

Trang 8

ở đó c =∆Qs/∆P và a = ∆Qd/∆P

Bài tập:

1 Thị trường bánh pizza có biểu cung và biểu cầu như sau

Giá cả (ngàn đồng)

Lượng cung Lượng cầu

a Vẽ đồ thị hàm cung và hàm cầu về bánh pizza

b Xác định phương trình hàm cung và phương trình hàm cầu về bánh pizza

c Xác định giá và lượng cân bằng

2.Cho Hàm số cầu và hàm số cung thị trường của 1 mặt hàng lương thực có dạng sau: Q D = 80 – 10P và Q S = 20P – 40 Tính giá cân bằng và số lượng cân bằng

3 “Sự gia tăng cầu về vở ghi làm tăng lượng cầu về vở ghi, nhưng không làm thay đổi lượng cung” Nhận định này đúng hay sai hãy giải thích

4 Trong những năm 1990, tiến bộ công nghệ làm giảm chi phí của chip máy tính Theo bạn điều này ảnh hưởng đến thị trường máy tính như thế nào? Tới phần mềm máy tính?

Trang 9

BÀI GIẢNG 3: HỆ SỐ CO GIÃN VÀ ỨNG DỤNG

I Hệ số co giãn của cầu

Các phân tích chương trước, người tiêu dùng quyết định mua số lượng hàng hĩa tăng khi giá của chính nĩ thấp hơn, thu nhập của họ cao hơn (khơng kể đến hàng hĩa cấp thấp), giá của hàng hĩa thay thế cao hơn, hoặc giá hàng hĩa bổ sung thấp hơn Phân tích này chỉ mang tính chất định tính Nghĩa là chúng ta mới phân tích về hướng thay đổi của lượng cầu, chứ chưa phân tích cụ thể

về qui mơ thay đổi của lượng cầu Để tính tốn qui mơ thay đổi của lượng cầu trước những thay đổi của các yếu tố quyết định nĩ, nhà kinh tế sử dụng khái niệm hệ số co giãn

1 Hệ số co giãn của cầu theo giá

1.1 Khái niệm

Luật cầu nĩi rằng sự giảm giá của một hàng hĩa làm tăng lượng cầu về nĩ Hệ số co giãn của cầu theo giá phản ánh mức độ phản ứng của lượng cầu trước sự thay đổi của giá Nĩ là phần trăm thay đổi trong lượng cầu trên phần trăm thay đổi của giá

Cơng thức tính

Hệ số co giãn của cầu = phần trăm thay đổi của giá

càu lượng của đổi thay trăm phần

Giả sử giá của 1 ly kem tăng 10% làm cho lượng cầu về kem giảm 30% Hệ số co giãn của cầu theo giá là 30% / 10% = 3 Hệ số co giãn bằng 3 cho chúng ta biết rằng sự thay đổi của lượng cầu lớn gấp 3 lần sự thay đổi của giá cả hay khi giá thay đổi là 1% thì lượng cầu thay đổi là 3%

Ta nĩi cầu co giãn nhiều theo giá

Giả sử giá 1 ly kem tăng 10% làm cho lượng cầu về kem giảm đi 5% Hệ số co giãn của cầu theo giá là 5% / 10%= 0.5 Ta nĩi cầu co giãn ít theo giá

Trong trường hợp đặc biệt, giá 1 ly kem tăng 10% khiến cho lượng cầu về kem giảm 10% Hệ số

co giãn của cầu theo giá 1.Ta nĩi cầu co giãn đơn vị

Lưu ý khi tính hệ số co giãn

1 Hệ số co giãn của cầu theo giá bao giờ cũng là số âm bởi quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu theo như luật cầu đã chỉ ra Tuy nhiên, tính tốn ở trên chỉ lấy giá trị tuyệt đối của phần trăm thay đổi lượng cầu và phần trăm thay đổi của giá Qui ước khi viết hệ số co giãn của cầu theo giá là một số dương thì người đọc tự hiểu là khi đĩ người viết đang nĩi tới trị tuyệt đối của

hệ số co giãn

2 Các nhà kinh tế thường sử dụng phương pháp trung điểm để tính tốn hệ số co giãn Phương pháp trung điểm tính phần trăm thay đổi bằng cách chia mức thay đổi cho giá trị trung bình giữa mức đầu và mức cuối

Hệ số co giãn của cầu =

2/)/(

)(

2/)/(

)(

1 2 1 2

1 2 1 2

P P P P

Q Q Q Q

Trang 10

Đôi khi người viết có thể viết hệ số co giãn của cầu theo giá = 0.529 chứ không phải là -0.529

1.2 Các dạng đường cầu

Cầu hoàn toàn không co giãn: hệ số co giãn = 0

Cầu co giãn ít: Hệ số co giãn nhỏ hơn 1

Cầu co giãn đơn vị: Hệ số co giãn = 1

Cầu co giãn: Hệ số co giãn lớn hơn 1

Cầu hoàn toàn co giãn: Hệ số co giãn = 

1.3 Hệ số co giãn dọc theo đường cầu tuyến tính

Mặc dù đường cầu tuyến tính có độ dốc không đổi nhưng hệ số co giãn của nó lại thay đổi Dọc

lên trên theo đường cầu tuyến tính hệ số co giãn tăng dần về giá trị tuyệt đối

1.4 Tổng doanh thu và hệ số co giãn

Tổng doanh thu được tính bằng giá nhân với số lượng hàng hóa bán ra Ký hiệu tổng doanh thu là

Trong trường hợp cầu co giãn nhiều theo giá thì phần trăm giảm của sản lượng nhiều hơn phần trăm tăng của giá Điều này khiến cho tổng doanh thu giảm

Giải thích bằng đại số: Mối quan hệ giữa P và TR

TR = P.Q

TR= P.(b+aP) Vì Qd = b+aP

Lấy đạo hàm của 2 vế theo biến số P ta có

TR’P= b + 2aP (Vì Qd = b+aP  b = Qd-aP)

= Qd-aP+2aP= Qd/Qd (Qd + aP) (nhân và chia tử và mẫu cho Qd)

= Qd( 1+Ed)

Vì Ed <0 do đó TR’P = Qd (1-│Ed│)

Nếu │Ed│<1 Ta có TR’P >0 => TR và P đồng biến

Nếu │Ed│>1 Ta có TR’P <0 => TR và P nghịch biến

Trang 11

Sinh viên tham khảo bài nghiên cứu tình huống: Định giá vé vào tham quan viện bảo tàng (trang

115 – Nguyên lý kinh tế học tập 1 của Gregory Mankiw – sách dịch của khoa kinh tế học, Đại học kinh tế quốc dân – Nhà xuất bản thống kê

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn của cầu theo giá

1.5.1 Tính thay thế của sản phẩm: Những hàng hĩa cĩ nhiều hàng hĩa thay thế gần gũi thường cĩ cầu co giãn nhiều hơn vì người mua rất dễ dàng chuyển từ việc sử dụng chúng sang sử dụng hàng hĩa khác

1.5.2 Thời gian Hàng hĩa thường cĩ cầu co giãn hơn trong khoảng thời gian dài hơn Hàng hĩa lâu bền thì cầu trong ngắn hạn lại co giãn nhiều hơn trong dài hạn

Ví dụ xăng co giãn ít trong ngắn hạn nhưng lại co giãn nhiều hơn trong dài hạn bởi vì khi giá xăng tăng tạm thời người tiêu dùng ít khi thay đổi hành vi tiêu dùng của mình Nhưng khi giá tăng dài hạn người tiêu dùng cĩ thể thay đổi hành vi bằng cách chuyển sang phương tiện giao thơng khác hay mua xe tiêu tốn ít nguyên vật liệu hơn

1.5.3 Tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập: nếu chi tiêu của sản phẩm chiếm rất ít trong tổng thu nhập thì sản phẩm đĩ sẽ ít co giãn với giá

Ví dụ như muối ăn nĩi chung chiếm tỷ trọng ít trong thu nhập sẽ co giãn ít bởi vì nếu giá muối tăng gấp đơi thì lượng tiêu dùng muối chắc chắn sẽ thay đổi khơng đáng kể, ngược lại đối với sản phẩm như máy giặt, tủ lạnh người tiêu dùng sẽ phản ứng đáng kể khi giá tăng lên hay nĩi cách khác nĩ cĩ cầu co giãn nhiều theo giá nhiều hơn

1.5.4 Hàng thiết yếu và hàng xa xỉ: hàng hĩa thiết yếu thường cĩ cầu ít co giãn với giá, cịn hàng

xa xỉ cĩ cầu co giãn nhiều

1.5.5 Xác định phạm vi thị trường: Những thị trường cĩ phạm vi hẹp thường cĩ cầu co giãn nhiều hơn so với thị trường cĩ phạm vi rộng

Ví dụ: kem đánh răng nĩi chung, một mặt hàng rộng, cĩ cầu ít co giãn vì khơng cĩ hàng hĩa thay thế gần gũi Kem đánh răng của một nhãn hàng cụ thể như Colgate chẳng hạn cĩ cầu co giãn theo giá mạnh hơn vì cĩ rất nhiều hàng hĩa thay thế cho nĩ như P/S, Close up

2 Các loại hệ số co giãn khác của cầu

2.1 Độ co giãn của cầu theo thu nhập

2.1.1 Khái niệm: Độ co giãn của cầu theo thu nhập đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng

biểu hiện qua sự thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi Hệ số co giãn của cầu là phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập

2.1.2 Cơng thức tính:

cầu lượng của đổi thay trăm phần

Trong bài giảng 2, ta đã thấy rằng phần lớn hàng hĩa là hàng hĩa thơng thường nên thu nhập cao thì lượng cầu càng cao Do đĩ, đối với hầu hết hàng hĩa độ co giãn của cầu theo thu nhập là một

số dương vì lượng cầu và lượng thu nhập thay đổi cùng chiều

Trang 12

Trong những sản phẩm thơng thường hàng hĩa xa xỉ cĩ hệ số co giãn của cầu theo thu nhập lớn hơn 1 Hàng thiết yếu cĩ hệ số co giãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 1

Ý nghĩa kinh tế: Nĩ cho thấy khi thu nhập tăng lên ảnh hưởng đến lượng cầu về hàng hĩa sản phẩm như thế nào Ví dụ: Bạn là người sản xuất xe đạp (xe đạp được cho là sản phẩm cấp thấp), cầu về xe đạp tăng hay giảm khi thu nhập dân cư tăng 10%

2.2 Hệ số co giãn chéo của cầu theo giá

2.2.1 Khái niệm: Độ co giãn chéo của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi của lượng cầu một mặt hàng khi giá của mặt hàng liên quan với nĩ thay đổi

2.2.2 Cơng thức tính

Hệ số co giãn chéo của cầu theo giá =

2 hóa hàng giá của đổi thay trăm phần

1 hóa hàng về cầu lượng đổi thay trăm phần

Khi hai mặt hàng là thay thế nhau, hệ số co giãn chéo của cầu cĩ giá trị dương

Hai mặt hàng là bổ sung lẫn nhau thì hệ số co giãn chéo của cầu cĩ giá trị âm

Ý nghĩa kinh tế: Trong thực tế, hệ số co giãn chéo cĩ ý nghĩa khá quan trọng đối với 1 chủ doanh nghiệp Nĩ cho thấy mức độ nhạy cảm của cầu sản phẩm của họ trước chiến lược giá cả của doanh nghiệp cạnh tranh với nĩ

II Độ co giãn của cung theo giá (Es)

1 Khái niệm: Đo lường sự nhạy cảm của người sản xuất, biểu hiện qua sự thay đổi của lượng

hàng hĩa cung ứng khi giá thay đổi Độ co giãn của cung theo giá là phần trăm thay đổi của lượng cung chia cho phần trăm thay đổi của giá

Cơng thức tính

Hệ số co giãn của cung theo giá =

giá của đổi thay trăm phần

cung lượng của đổi thay trăm phần

Giả sử giá thịt gà tăng từ 30.000 đồng/kg lên đến 40.000 đồng/1kg làm tăng lượng gà của nhà sản xuất từ 6000 kg lên 7.000 kg Áp dụng phương pháp trung điểm ta tính được phần trăm thay đổi của giá và lượng cung như sau:

Phần trăm thay đổi của giá = (40.000 – 30.000)/(40.000+30.000)/2 = 28.5%

Phần trăm thay đổi của lượng cung = (7.000 – 6.000)/(7.000+6.000)/2=15.4%

Trong trường hợp này hệ số co giãn của cung là 15.4%/28.5%=0.54

2 Các dạng đường cung khác nhau

Trường hợp 1: cung hồn tồn khơng co giãn Es = 0

Trường hợp 2: Cung co giãn ít Es <1

Trường hợp 3: Cung co giãn đơn vị Es = 1

Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều Es>1

Trường hợp 5: Cung co giãn hồn tồn Es = ∞

Trang 13

III Ứng dụng của hệ số co giãn của cung và cầu

Sinh viên tham khảo bài viết trang 120 – 126) – Nguyên lý kinh tế học tập 1 của Gregory Mankiw – sách dịch của khoa kinh tế học, Đại học kinh tế quốc dân – Nhà xuất bản thống kê Với tựa đề: 1 “Một tin tức tốt lành trong ngành trồng trọt có thể là tin xấu cho người nông dân không?” 2 “Biện pháp cấm ma túy làm giảm hay tăng các vụ tội phạm liên quan đến ma túy?”

Bài tập

1 Trong những cặp hàng hóa dưới đây, bạn cho rằng hàng hóa nào có cầu co giãn mạnh hơn tại sao?

a Giáo trình bắt buộc hay tiểu thuyết

b Băng nhạc Mỹ Linh hay băng nhạc nói chung

c Điện trong ngắn hạn (trong 6 tháng tới) và trong dài hạn (trong 5 năm tới)

d Muối ăn hay Bia

2 Giả sử những người đi kinh doanh và những người đi nghỉ phép có cầu về vé máy bay từ NewYork đến Boston như sau:

Giá vé Lượng cầu của người đi

b Tại sao những người đi nghỉ phép lại có hệ số co giãn của cầu theo giá khác với những người

đi kinh doanh?

3 Thị trường sản phẩm A có hàm số cầu và hàm số cung lần lượt như sau: Q D = 100 – 2P và Q S

= 2P – 20

a Tính giá cân bằng và sản lượng cân bằng trên thị trường

b Tính độ co dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng

c Giả sử vì một lý do nào đó khiến cho đường cung dịch sang phải một chút, theo bạn tổng chi tiêu của người tiêu dùng cho sản phẩm A tăng hay giảm?

Trang 14

BÀI GIẢNG 4: CUNG, CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

Trong thực tế, hầu hết các thị trường không hoạt động hoàn toàn tự do Như ta đã biết, hệ thống kinh tế ở hầu hết các nước không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là

hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp Trong chương này, bằng cách sử dụng công cụ cung, cầu cho phép chúng ta xem xét hiệu quả của chính sách của chính phủ Chúng ta bắt đầu với các chính sách kiểm soát giá cả trực tiếp của chính phủ như chính sách lãi suất trần, chính sách tiền lương tối thiểu Sau khi đã thảo luận về các biện pháp kiểm soát giá cả, chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của thuế Ví

dụ, khi thuế đánh vào bia thì người sản xuất hay người tiêu dùng bia phải gánh chịu thuế?

I CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT GIÁ CẢ

1 Giá trần (giá tối đa)

Giá trần là giá tối đa mà người bán được phép bán theo luật và thường được đưa ra khi thiếu hàng hóa để hạn chế không cho giá tăng lên

Nếu chính phủ không qui định giá, mức giá hàng hóa hình

thành theo cơ chế thị trường là P0 và số lượng cân bằng là

Q0 Khi chính phủ qui định trần mức giá thấp hơn mức giá

cân bằng, lượng cầu sẽ lớn hơn lượng cung, trên thị trường

sẽ xuất hiện tình trạng thiếu hụt

Ví dụ: Chính phủ đặt ra giá trần đối với việc cho thuê nhà

dành cho người thu nhập thấp, nhằm giúp người nghèo có

thể an cư, lạc nghiệp Nhưng chính chính sách này lại gây

ra tình trạng khan hiếm nhà cho thuê Dẫn đến một lượng

lớn người thu nhập thấp không thuê được nhà

Vấn đề đặt ra là chính sách của chính phủ giúp đỡ được

người nghèo không? Trước chính sách đó của chính phủ có

tình trạng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường Với sự khan hiếm này không phải ai cũng mua được hàng tại mức giá qui định của chính phủ Kết quả là một số người được lợi và một số người bị thiệt Người sản xuất chịu thiệt, nhận được mức giá thấp hơn trước và một số phải ngừng sản xuất Một số người tiêu dùng được lợi vì mua được giá thấp hơn trước và một số khác không mua được hàng vì phải mua hàng ở thị trường chợ đen với mức giá cao hơn P0 trong thị trường chợ đen

Lưu ý: mức giá trần chỉ có ý nghĩa khi mức giá này nhỏ hơn mức giá cân bằng, trong trường hợp này chính sách giá trần được gọi là giá trần có ràng buộc Trong trường hợp chính phủ qui định mức giá trần cao hơn mức giá cân bằng thì qui định này không tác động gì đến giá cả thị trường Chính sách giá trần này được gọi là giá trần không ràng buộc

Hình 4.1: Giá tối đa gây thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

Trang 15

2 Giá sàn (giá tối thiểu-Pmin)

Giá sàn là giá tối thiểu mà người bán được phép bán theo luật Khi chính phủ qui định giá sàn cao hơn mức giá cân bằng thì lượng cung lớn hơn lượng cầu dẫn đến dư thừa hàng hóa trên thị trường Hay nói cách khác người bán không thể bán hết lượng hàng hóa trên thị trường

Một ví dụ kinh điển về giá sàn là chính sách qui định về mức tiền lương tối thiểu Mặc dù hầu như tất cả mọi người đều nhất trí về tiền lương tối thiểu để chống lại đói nghèo Nhưng thực tế cho thấy mức lương tối thiểu cao

có thể làm tăng mức độ nghèo khổ vì nó làm giảm tổng thu nhập của công nhân thiếu kỹ năng (sinh viên tự giải thích tại sao dựa trên gợi ý là nếu cầu về công nhân lương thấp là co giãn thì bạn có thể giải thích vì sao tăng mức lương tối thiểu sẽ làm giảm tổng mức thu nhập của các công nhân trong diện qui định về lương tối thiểu nói cách khác là công nhân thiếu kỹ năng hay không?)

Một ví dụ khác đó là qui định về giá lúa tối thiểu của chính phủ Dẫn đến hàng hóa ế thừa => để giải quyết tình trạng này chính phủ phải áp dụng song song chính sách bao mua hết lượng dư thừa trên thị trường

Ngược lại với giá trần, trong trường hợp chính phủ qui định giá sàn nhỏ hơn mức giá cân bằng thì qui định này không tác động đến kết cục trên thị trường Giá sàn này được gọi là giá sàn không ràng buộc Khi giá sàn lớn hơn mức giá cân bằng luôn luôn dẫn đến dư thừa trên thị trường được gọi là giá sàn có ràng buộc

II SỰ CAN THIỆP GIÁN TIẾP CỦA CHÍNH PHỦ: THUẾ VÀ TRỢ CẤP

1 Thuế

Khi chính phủ đánh thuế vào hàng hóa, giả định người bán là người nộp thuế Do thuế đánh vào người bán cho nên chi phí của sản xuất ra hàng hóa tăng đúng bằng lượng thuế Người bán sẽ cung ứng hàng hóa tại mọi mức giá Đường cung dịch chuyển sang trái hay lên trên Do thuế không tác động vào người mua nên đường cầu không thay đổi

Hình 4.2: Giá tối thiểu gây dư thừa

hàng hóa trên thị trường

Trang 16

Gánh nặng thuế mà người tiêu dùng chịu là PoPc, gánh nặng thuế mà người sản xuất chịu là PoPp

Khi chính phủ đánh thuế cả người tiêu dùng và người sản xuất đều bị thiệt Nhưng người nào bị thiệt nhiều hơn là tùy thuộc vào độ co giãn của cung và cầu Trong trường hợp cầu co giãn nhiều hơn cung, người bán sẽ phải chịu gánh nặng thuế nhiều hơn và ngược lại nếu cung co giãn nhiều hơn cầu, người mua sẽ phải chịu gánh nặng thuế nhiều hơn hoản thuế được chuyển vào giá được tính bởi công thức = t x Es/│Ed│+Es)

2 Chính phủ cho rằng giá nho trên thị trường là quá thấp Giả sử chính phủ áp đặt giá sàn cao hơn so với mức giá cân bằng đối với nho Hãy sử dụng đồ thị cung cầu để chỉ rõ ảnh hưởng của chính sách này đối với giá và lượng cân bằng Sẽ có tình trạng thặng dư hay thiếu hụt nho

3 Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được xác định: Q D = 70 – 5P và Q S = 10 + 10P

a Xác định giá và lượng cân bằng?

b Tính độ co giãn của cầu theo giá của sản phẩm A tại điểm cân bằng?

c Nếu Chính phủ định Pmax = 3 thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?

d Nếu Chính phủ định Pmin = 5 và cam kết mua hết lượng cung thừa thì số tiền Chính phủ cần có để thực hiện cam kết là bao nhiêu?

Hình 4.3:Tác động của thuế

Po: mức giá cân bằng trước khi có thuế

Pc: mức giá mà người tiêu dùng phải trả sau khi có thuế

Pp: mức giá mà người bán nhận được sau khi có thuế

Trang 17

e Nếu Chính phủ đánh thuế vào sản phẩm A làm cho sản lượng cân bằng giảm 50% Xác định lại giá sau thuế? Tiền thuế trên mỗi sản phẩm là bao nhiêu? Tiền thuế mỗi bên chịu trên mỗi sản phẩm?

Trang 18

BÀI GIẢNG 5: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Mục tiêu: Trong chương này, chúng ta đi vào chủ đề của môn kinh tế học phúc lợi- một môn học

nghiên cứu về vấn đề là sự phân bổ nguồn lực tác động như thế nào đến phúc lợi kinh tế Chúng

ta bắt đầu xem xét lợi ích mà người mua và người bán tham gia vào thị trường Sau đó, chúng ta xem xã hội có thể làm gì để phúc lợi là lớn nhất

Chương này cũng đề cập đến chính sách của chính phủ tác động như thế nào đến phúc lợi, tức đời sống của những người tham gia vào thị trường

I Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và

hiệu quả của thị trường

1 Thặng dư tiêu dùng (CS)

Là sự chênh lệch giữa tổng số tiền người tiêu

dùng sẵn lòng trả hay giá trị mà người tiêu dùng

nhận được của một hàng hóa và số tiền thực tế mà

họ trả Nói cách khác, đó là sự chênh lệch giữa

tổng lợi ích mà người tiêu dùng nhận được và

tổng chi tiêu của người tiêu dùng vào hàng hóa

đó Trên đồ thị thặng dư tiêu dùng là phần diện

tích nằm dưới đường cầu và nằm trên đường giá

2.Thặng dư sản xuất (PS)

Thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa tổng doanh thu mà người sản xuất nhận được và tổng mức sẵn sàng bán của người sản xuất Biểu diễn trên đồ thị thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới giá

và nằm trên đường cung

Trang 19

II Phân tích tác động của sự can thiệp của chính phủ

1 Giá trần và giá sàn

1.1 Giá trần làm giảm giá thị trường bằng một mệnh lệnh hành chính Điều này làm tăng số

lượng cầu nhưng lại làm giảm số lượng cung dẫn đến trên thị trường xuất hiện tình trạng thiếu hụt Có thể phân tích tác động của giá trần bằng cách xem xét tác động của nó đến thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất và phúc lợi xã hội ròng Điều này được mô tả trong bảng dưới đây và được minh họa bằng hình tương ứng

Thặng dư tiêu dùng CSo = SAEPo

Thặng dư sản xuất PSo = SBEPo

Tổng phúc lợi xã hội ròng NSBo= CSo+PSo = SABE

Khi chính phủ qui định giá trần:

Thặng dư tiêu dùng CS1=SPHMPmax

Thặng dư sản xuất PS1=SBMPmax

Tổng phúc lợi xã hội ròng là NSB1=CS1 + PS1 = SAHMB

Tổn thất xã hội của giá trần sẽ là

NSBo – NSB1 = SEMH

Tổn thất xã hội của giá trần sẽ là

NSBo – NSB1 = SEMH

Trang 20

xã hội cũng như toàn bộ xã hội ta so sánh thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và phúc lợi xã hội ròng trước và sau khi có giá sàn

2 Tác động của thuế

Khi chính phủ đánh thuế lên một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, thì người mua phải trả mức giá cao hơn và người bán nhận được mức giá thấp hơn Chính phủ nhận được một khỏan thuế đựơc tính bằng lượng thuế nhân với số lượng sản phẩm

Như vậy, rõ ràng rằng thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng sẽ giảm sau khi chính phủ đánh thuế Xem xét tác động của thuế lên tòan bộ xã hội ta phân tích tác động của thuế trước và sau khi có thuế

Khi chính phủ qui định giá sàn

Thặng dư tiêu dùng CS1= SAHPmin

Thặng dư sản xuất PSo = SPminHMB

Phúc lợi xã hội ròng NSB= CS1+ PS1 = SPminHMB

Tổn thất xã hội của giá sàn =

NSBo-NSB1=SHEM

Trước khi chính phủ đánh thuế

Thặng dư tiêu dùng CSo = SAPoE

Thặng dư sản xuất PSo = SBEPo

Phúc lợi xã hội ròng NSBo = CSo + PSo = SAEB

Sau khi chính phủ đánh thuế

Thặng dư tiêu dùng CS1 = SAE1PcThặng dư sản xuất PS1 = S BMPp

Phần thuế mà chính phủ nhận được T =

S PcE1EoMPhúc lợi xã hội ròng NSB1= CS1+PS1+T = SAE1MB

Tổn thất xã hội cho chính sách thuế DWL = NSBo-NSB1= SE1EM

Trang 21

Bài tập

1 Nhiều năm trước đây chính phủ Anh thực thi luật “thuế thân” một loại thuế yêu cầu mọi người trả số tiền như nhau cho chính phủ, bất kể thu nhập hoặc của cải của họ là bao nhiêu Lọai thuế này gây ra ảnh hưởng gì đối với hiệu quả kinh tế Bạn có nghĩ rằng loại thuế này được lòng dân không?

2 Giả sử một thị trường được mô tả bằng phương trình sau đây: (đơn vị Q: sản phẩm, P: đồng)

Qs = 2P

Qd = 300-P

a Xác định giá và lượng cân bằng?

b Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp này?

c Giả sử nhà nước quy định giá trần thấp hơn giá cân bằng 10 đồng, tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và tổn thất xã hội trong trường hợp này

d Giả sử nhà nước quy định giá sàn cao hơn giá cân bằng 20 đồng, tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và tổn thất xã hội trong trường hợp này

e Giả sử chính phủ đánh thuế là 100 đ/sản phẩm vào người bán Xác định mức giá và lượng cân bằng mới? Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất trong trường hợp này

f Tính tổn thất xã hội do chính sách thuế mang lại

Trang 22

BÀI GIẢNG 6: HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Mục tiêu của chúng ta là xây dựng một mô hình đơn giản về hành vi người tiêu dùng cho phép ta

dự đoán phản ứng của người tiêu dùng trước những thay đổi của hoàn cảnh bên ngoài Sau khi phát triển lý thuyết cơ bản về sự lựa chọn chúng ta đi tìm nguồn gốc của đường cầu

I Một số khái niệm về thỏa dụng

1 Độ thỏa dụng: khái niệm lý thuyết diễn tả mức độ thỏa mãn mà người tiêu dùng nhận được

qua việc tiêu dùng một sản phẩm

Người tiêu dùng không thể đo độ thỏa dụng của mình bằng bất kỳ đơn vị đo lường nào, nhưng họ

có thể xếp hạng mức độ thỏa dụng mà họ đạt được từ những phối hợp tiêu dùng khác nhau

2 Tổng thỏa dụng (TU) là độ thỏa dụng người tiêu dùng nhận được từ việc tiêu dùng tất cả mọi

đơn vị của một sản phẩm cụ thể

3 Thoả dụng biên là mức tăng lên trong tổng thỏa dụng khi tiêu dùng thêm một đơn vị sản

phẩm MU = ∆TU/∆Qx (Qx là số lượng sản phẩm) Nếu hàm TU là hàm liên tục thì MU chính là đạo hàm bậc nhất theo biến số Qx

4 Thỏa dụng biên giảm dần:

Qui luật thỏa dụng biên giảm dần: Khi số lượng của một sản phẩm được tiêu dùng tăng lên (các yếu tố khác không đổi), thoả dụng biên ứng với việc tiêu dùng thêm những đơn vị sản phẩm đó cuối cùng sẽ giảm xuống

Trang 23

II Mô tả sở thích của người tiêu dùng bằng đường cong bàng quan

Giả định 1: Sở thích là hoàn chỉnh Người tiêu dùng có khả năng so sánh, sắp xếp theo thứ tự mức thỏa mãn khác nhau giữa hai hay nhiều hàng hóa có thể đem lại

Giả định 2: Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít (giả định tất cả hàng hóa đều tốt)

Giả định 3: Sở thích có tính bắc cầu.Tính bắc cầu nghĩa là gì? Nếu tôi thích A hơn B và B hơn C, thì tôi cũng thích A hơn C

1 Đường cong bàng quan (đường đẳng ích)

1.1 Khái niệm: Đường cong bàng quan là tập hợp tất cả các giỏ hàng hóa có thể mang lại 1 mức

thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng

1.2 Đặc điểm của đường cong bàng quan

- Dốc xuống về phía phải (1)

- Các đường bàng quan không cắt nhau (2)

- Lồi về phía gốc O (3)

Đặc điểm (1) và (2) sinh viên tự chứng minh

Chứng minh đặc điểm 3: Đường bàng quan lồi về phía

gốc 0 (Với giả định thứ tư về tỷ lệ thay thế biên giảm

dần)

Tỷ lệ thay thế biên (MRS) là gì? Là số lượng sản phẩm

Y giảm xuống để sử dụng tăng thêm 1 đơn vị sản phẩm

X nhằm đảm bảo mức thỏa mãn không đổi (Ký hiệu X

là số lượng sản phẩm X và Y là số lượng sản phẩm Y)

MRSXY = ∆Y/∆X

Tỷ lệ thay thế biên giảm dần: Điều này hàm ý mọi người sẵn sàng hơn trong việc từ bỏ những loại hàng hóa mà họ đang dùng nhiều và ít sẵn sàng hơn trong việc từ bỏ những loại hàng hóa mà

họ đang dùng ít

Tỷ lệ thay thế biên giảm dần do đó đường cong bàng quan có hình dạng lồi về phía gốc 0

Độ thỏa dụng biên của X là: MUX = TU’X và Độ thỏa dụng biên của Y là: MUY = TU’Y

Dọc theo một đường bàng quan độ thỏa dụng không đổi, nói cách khác, nếu tôi bàng quan giữa hai rổ hàng Ta có

MUX∆X + MUX∆Y = 0

Số hạng thứ nhất là độ thỏa dụng tăng thêm do có thêm X (như vậy X>0); số hạng thứ hai là độ thỏa dụng giảm đi do giảm Y (như vậy Y<0)

Đổi vế: MUX/∆X = -MUY/∆Y

Hay Độ dốc của đường cong bàng quan được viết: MRSXY = ∆Y/∆X = -MUX/ MUY

III Đường giới hạn ngân sách

Trang 24

Phương trình đường giới hạn ngân sách I = PXX + PYY, với số hạng thứ nhất là tổng chi tiêu của người đó vào X và số hạng thứ hai là tổng chi tiêu vào Y Ta có thể biểu diễn bằng đồ thị

2 Những thay đổi trong Đường Giới hạn Ngân sách

Có ba yếu tố cho sẵn khi ta xây dựng đường ngân sách là thu nhập, PX và PY nếu bất cứ yếu tố nào thay đổi, đường ngân sách sẽ thay đổi Điều gì xảy ra nếu:

a) Thu nhập tăng?

b) Giá của X tăng?

c) Giá của Y giảm?

IV Cân bằng tiêu dùng

1 Bài toán: Với một ngân sách cho trước người tiêu dùng sẽ lựa chọn phối hợp X, Y như thế nào

để đạt được mức thỏa mãn là cao nhất?

Phối hợp tối ưu là điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường cong bàng quan Trên đồ thị phương án A là phương án tối ưu của người tiêu dùng ở đó độ dốc của đường cong bàng quan bằng với độ dốc của đường ngân sách

Hình 6.3: Đường giới hạn ngân sách

Trang 25

Độ dốc của đường cong bàng quan là tỷ lệ thay thế biên: MRSXY = ∆Y/∆X = -MUX/ MUY

Độ dốc đường giới hạn ngân sách là tỷ số giá: -PX/PY

Do vậy, điều sau đây đúng tại điểm A: MUX/ MUY= PX/PY hay MUX/PX = MUY/PY

Như vậy, nguyên tắc tối đa hóa thỏa dụng là trong khả năng chi tiêu có giới hạn, người tiêu dùng

sẽ mua số lượng sản phẩm sao cho thỏa dụng biên trên mỗi đơn vị tiền tệ cuối cùng của các sản phẩm được mua phải bằng nhau Hay độ thỏa dụng biên của mỗi đơn vị tiền tệ chi tiêu cho các mặt hàng khác nhau phải bằng nhau

Như vậy điều kiện tối đa hóa độ thỏa dụng là

P

MU P

MU

Y X Y Y X

X

V Tác động của thay đổi thu nhập: Đường Thu nhập Tiêu dùng

Cho thu nhập liên tục thay đổi, các yếu tố khác không đổi ta được tập hợp các điểm tối ưu ở các mức thu nhập khác nhau ta được đường thu nhập tiêu dùng

Từ đường tiêu dùng theo thu nhập ta có thể xây dựng đường Engel cho các sản phẩm Đường Engel phản ánh mối quan hệ giữa sự thay đổi lượng cầu với sự thay đổi thu nhập trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (Thu nhập ở trục tung, Lượng cầu trục hoành) (cụ thể xem trong giáo trình)

Hàng hóa thông thường: Đường Engel dốc lên cầu tăng cùng với thu nhập

Hàng hóa thứ cấp: Đường Engel dốc xuống cầu giảm khi thu nhập tăng

V Đường cầu cá nhân

Để xây dựng đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X, cho giá sản phẩm X thay đổi xem xét sự thay đổi của lượng cầu hàng hóa X dựa trên nguyên tắc tối ưu của người tiêu dùng Bạn có thể xây dựng được đường cầu (cụ thể: Xem trong giáo trình)

Đường cầu cá nhân có hình dạng là đường dốc xuống phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá

VI Ứng dụng của phân tích độ thỏa dụng

Trợ cấp bằng tiền hay hiện vật: Nam là một người nghèo dưới mức nghèo khổ Chính phủ

muốn giúp đỡ Nam Họ có thể trợ cấp gạo cho Nam hàng tháng trị giá là 100.000 đồng hoặc trợ cấp cho Nam bằng tiền mặt là 100.000 đồng Lý thuyết về sự lựa chọn về người tiêu dùng chỉ ra rằng chính phủ nên trợ cấp cho Nam bằng tiền mặt bởi vì trợ cấp bằng tiền mặt mang lại cho Nam sự thỏa mãn cao hơn hay ít nhất là bằng so với trợ cấp bằng gạo Hình vẽ 6.5 biểu diễn trong trường hợp trợ cấp bằng tiền mặt đem lại sự thỏa mãn cao hơn Nam chỉ có thể đạt được độ

Trang 26

U3 U2

2 Lan là một người ăn chay trường, hãy vẽ tập hợp đường đẳng ích (đường bàng quan) của Lan đối với hai hàng hóa là thịt và thức ăn chay

3 Cường là người mê ăn uống, trong khi Cúc là người mê xem phim Bạn hãy vẽ tập hợp đường đẳng ích đối với Cường và Cúc đối với hai loại hàng hóa là thực phẩm và xem phim

4 An không thấy có sự khác biệt nào giữa Coke và Pepsi Cả hai nước giải khát đều đem lại sự thoả mãn như nhau cho cô ta (Coke và Pepsi là hàng hóa thay thế hoàn hảo) Anh (chị) hãy vẽ một trong số các đường đẳng ích của cô ấy Xác định điểm tiêu dùng nếu

a Thiết lập phương trình đường ngân sách và minh họa bằng đồ thị

b Hàm hữu dụng được cho:

TU = (C-2).F

Vẽ đường đẳng ích có mức hữu dụng là 10 và 20

Trang 27

c Phối hợp nào giữa quần áo và thực phẩm mà chị Đào cần mua để tối đa hóa hữu dụng?

d Nếu giá thực phẩm tăng lên 40.000 đồng/1 đvtp Đường ngân sách thay đổi như thế nào? Phối hợp nào giữa thực phẩm và quần áo để chị Đào tối đa hóa hữu dụng?

6 Một người tiêu dùng có thu nhập I = 3.500.000 đồng để mua hai hàng hóa là X và Y với giá tương ứng là Px = 500.000 và Py = 200.000 Sở thích của người này được biểu thị qua hàm số :

TUx = -Q2x + 26Qx

TUy = -5/2Q2y + 58Qy

Xác định phương án tiêu dùng tối ưu và tổng hữu dụng tối đa có thể đạt được

7 Một người tiêu thụ có thu nhập I = 36000đ chi tiêu cho 3 loại sản phẩm X, Y, Z, đơn giá các sản phẩm:

Px = Py = Pz = 3000đ/sản phẩm

Sở thích của người tiêu thụ được thể hiện qua bảng hữu dụng sau:

Ngày đăng: 18/04/2023, 09:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w