Mục tiêu của học phần Những nguyên lý cơ bản của hạch toán thu nhập quốc dân, các nhân tố quy định sản lượng, lạm phát và thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cũng như những nguyên lý
Trang 1Giảng viên:
TS HOÀNG NGUYÊN KHAI
Khoa QTKD -HUTECH Email: ma_ak72@yahoo.com
ĐT : 0918683459
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2Giảng viên:
TS HOÀNG NGUYÊN KHAIKhoa QTKD -HUTECH Email: ma_ak72@yahoo.com
Mô tả tóm tắt nội dung
Điều kiện tiên quyết
3
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Kinh tế vĩ mô - TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
& ThS Phan Nữ Thanh Thuỷ - Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh năm 2009.
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
và các yêu cầu khác của học
viên
cùng giảng viên xây dựng bài
giảng
6
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
6 Thang điểm đánh giá: 10/10
7 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
Điểm quá trình: 50% của 10 , bao gồm:
• Điểm danh : 2đ (từ buổi thứ 3 trở đi trừ 0.5)
• Bài kiểm tra giữa kỳ 4đ
• Bài Tiểu luận làm theo nhóm 4đ
Điểm cuối kỳ: 50% của 10 Thi trắc nghiệm, gồm 2 phần: lý thuyết và bài tập (theo lịch tập trung)
7
Mục tiêu của học phần
Kinh tế vĩ mô cùng với kinh tế vi mô
là những môn học cơ sở có vai trò
cung cấp khung lý thuyết cho các môn
định hướng hướng ngành và kinh tế
ngành, tất cả các chuyên ngành kinh
tế và quản trị kinh doanh.
8
Mục tiêu của học phần
Mục tiêu chủ yếu của học phần này
là trang bị cho sinh viên các khái niệm
cơ bản, các nguyên lý và một số mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản - điểm mấu chốt để hiểu sự vận động của nền kinh tế tổng thể.
Trang 4Mục tiêu của học phần
Những nguyên lý cơ bản của hạch
toán thu nhập quốc dân, các nhân tố
quy định sản lượng, lạm phát và thất
nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cũng
như những nguyên lý cơ bản về các
chính sách kinh tế vĩ mô.
10
Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần kinh tế vĩ mô giới thiệu một
số khái niệm cơ bản của nền kinh tế vĩ
mô bao gồm việc đo lường Tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; mô
tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn
11
Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Các nhân tố quy định tăng trưởng kinh
tế , thất nghiệp và lạm phát trong dài
hạn; giới thiệu những tư tưởng trung
tâm về tổng cung , tổng cầu và cân
bằng kinh tế vĩ mô ; lạm phát và thất
nghiệp trong ngắn hạn; giới thiệu các
vấn đề kinh tế vĩ mô của nền kinh tế
mở , bao gồm cán cân thanh toán , tỷ
giá hối đoái và các chính sách thương
mại.
BÀI 1 NHẬP MÔN
Lý thuyết: 6 Bài tập : 4
Trang 51 Khái niệm về Kinh tế học
Là một môn khoa học xã hội nhằm nghiên
cứu sự lựa chọn của cá nhân và xã hội trong
việc sử dụng những nguồn tài nguyên có
giới hạn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của con người
15
1 KHÁI NIÊM VỀ KINH TẾ HỌC
Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học
Xuất phát từ khả năng sản xuất của nền
kinh tế bị giới hạn trong khi nhu cầu thì
vô hạn các quốc gia phải giải quyết 3
vấn đề:
- Sản xuất sản phẩm gì?
- Sản xuất bằng phương pháp nào?
- Phân phối sản phẩm cho ai?
Đồ thị
Biểu đồ
Trang 62.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế
học đó là phương pháp trừu tượng hóa:
Tách chọn 1 số các thuộc tính
Tách quan hệ ra khỏi thuộc tính và ra
khỏi các mối quan hệ khác để nhận thức
vấn đề
18
3.Các giả thiết trong kinh tế học:
3.Các giả thiết trong kinh tế học:
Con người duy lý, mọi hành động đều có
lý trí Khi hành động có lý trí sáng suốt
Con người trong hoạt động kinh tế luôntìm cách thỏa mãn tối đa nhu cầu với giớihạn về tài nguyên của mình
19
4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế
học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng đi vào mô tả và
giải thích các sự kiện xảy ra trong thực
tế một cách khách quan
Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các kiến
nghị dựa trên những đánh giá chủ quan
của các nhà kinh tế học có tính chất
khuyến nghị
20
5 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô là một môn khoa học nghiên
cứu từng bộ phận hợp thành của nền
kinh tế Nó chú trọng đến những quyết
định cá nhân trên từng loại thị trường
Trang 75 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô là một bộ phận của kinh tế
học, nghiên cứu nền kinh tế như là một
Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF
( P roduction P ossibility F rontier)
Ví dụ: Các phương án sản xuất khác nhau của một
quốc gia
Phương án sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF
( P roduction P ossibility F rontier)
Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả
các kết hợp hàng hóa tối ưu mà nền
kinh tế có thể sản xuất được bằng cách
sử dụng tài nguyên hữu hạn khan
hiếm theo cách tốt nhất tương ứng với 1
Trang 8Hàng hóa, dịch vụ bán ra
Tiền (chi tiêu) Tiền (doanh thu)
Bán Yếu tố sản xuất Mua Yếu tố sản xuất
Thu nhập Tiền lương,
hợp lý các nguồn lực của nền kinh tế mà
không gây áp lực làm lạm phát tăng cao
• Theo hệ thống tài khoản các quốc gia
(SNA) thì nó được biểu hiện bằng các chỉ
Ở sản lượng tiềm năng vẫn còn thấtnghiệp, đó là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
7 Sản lượng tiềm năng (Yp)
Trang 98 Định luật OKUN
8 Định luật OKUN
Thể hiện mối qua hệ giữa sản lượng tiềm
năng Y P, sản lượng thực tế Y với tỉ lệ thất
nghiệp tự nhiên U n và tỉ lệ thất nghiệp thực
tế U t
Nội dung định luật 1
“ Khi Y thấp hơn Y P 2% thì U tăng thêm 1% so
Ví dụ: Quốc gia A có sản lượng tiềm năng
Yp= 2000 tỷ USD, Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
là Un=5% Sản lượng thực tế hiện nayY=1900 tỷ USD Tính tỉ lệ thất nghiệp thựctế?
Nhược điểm : không có U n thì không tính được U t
Nội dung định luật 2
“ Khi tốc độ tăng của Y tăng nhanh hơn tốc
độ của YP 2.5% thì U giãm bớt 1% so với
Y pt : sản lượng tiềm năng năm t
Y p0 : sản lượng tiềm năng năm gốc
0 0
Trang 108 Định luật OKUN
Ví dụ: Năm 2007 quốc gia B có sản lượng
tiềm năng 1.100 tỷ USD, sản lượng thực
1.000 tỷ USD, tỉ lệ thất nghiệp 7% Năm
2008 có sản lượng tiềm năng 1.155 tỷ USD,
sản lượng thực 1.100 tỷ USD, theo cách tính
Với mức sản lượng mục tiêu tính toántrước sẽ dự báo được tỷ lệ thất nghiệp
Chính phủ sẽ hoạch định được kế hoạchthực hiện
35
9 Tổng cung – tổng cầu
Tổng cung (AS: Aggregate supply)
Là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và
dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nền
kinh tế muốn cung ứng tại mỗi mức giá
Tổng cung ngắn hạn:
Tổng cung ngắn hạn phản ánh mối quan
hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều
kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay
Trang 11Tổng cung dài hạn:
Tổng cung dài hạn phản ánh mối quan hệ giữa
tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu
tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra
38
Sự di chuyển dọc đường cung
Khi giá cả thay đổi làm cho cung thay đổi
và có hiện tượng di chuyển dọc đườngcung
Sự dịch chuyển đường cung
Khi các yếu tố đầu vào thay đổi làm chođường cung dịch chuyển sang trái hoặcphải
9 Tổng cung – tổng cầu
39
Những yếu tố làm dịch chuyển đường cung
(Những nhân tố tác động đồng thời đến tổng cung
Trang 129 Tổng cung – tổng cầu
Tổng cầu (AD: Aggregate demand)
Là giá trị toàn bộ lượng hàng hóa và dịch
vụ nội địa mà hộ gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ, người nước ngoài muốn mua
tại mỗi mức giá
Sự di chuyển dọc đường cầu
Khi giá cả thay đổi làm cho cung thay đổi
và có hiện tượng di chuyển dọc đường cầu
Sự dịch chuyển đường cầu
Khi các yếu tố ngoài giá giá hàng hóa vàdịch vụ sẽ làm cho đường cầu dịchchuyển sang trái hoặc phải
9 Tổng cung – tổng cầu
43
Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng
cầu:
Thu nhập của dân chúng
Khối tiền lương
P 0:mức giá chung cân bằng
Khi Y<YP: nền kinh tế trongtình trạng thiểu dụng, Ut>Un
Khi Y=YP: nền kinh tế cânbằng mức toàn dụng, Ut=Un
9 Tổng cung – tổng cầu
Trang 13Khi đường tổng cung AS hoặc đường tổng cầu AD
dịch chuyển thì điểm cân bằng sẽ thay đổi.
Khi tổng cung không thay đổi, tổng cầu tăng
kinh tế phát triển, UTgiảm, lạm phát xuất hiện
Y1
P2
Y 2
E2Lạm
phát
cao
9 Tổng cung – tổng cầu
46
Khi tổng cầu không đổi, tổng cung giảm kinh
tế vừa suy thoái vừa lạm phát: sản lượng cân bằng giảm, U tăng, mức giá chung tăng
AD Y
Y1
9 Tổng cung – tổng cầu
47
Ngắn hạn: CP sử dụng công cụ sau:
• Chính sách tài khóa (Fiscal policy)
• Chính sách tiền tệ (Monetary policy)
nhân lực
thời với chính sách giảm thuế
10 Ổn định kinh tế trong ngắn hạn và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn:
Trang 14BÀI TẬP-TRẮC NGHIỆM
50
Câu hỏi trắc nghiệm
1/ Đường AS dịch chuyển sang phải khi:
a) Tăng chi tiêu cho quốc phòng
b) Giảm thuế thu nhập cá nhân
c) Giảm thuế đầu vào của sản xuất
d) Tăng lãi suất
2/ Đường AD dịch chuyển sang phải khi:
a) Tăng chi tiêu cho quốc phòng
b) Tăng thuế thu nhập cá nhân
c) Giảm thuế đầu vào của sản xuất
d) a, b và c đều đúng
51
51
3/ Đường AD dịch chuyển là do các yếu
tố sau thay đổi
a) Năng lực sản xuất của quốc gia
b) Mức giá chung trong nền kinh tế
c) Lãi suất
d) Sản lượng tiềm năng
4/ Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến
đường tổng cung ngắn hạn.
a) Nguồn nhân lực
b) Công nghệ
c) Tiền lương danh nghĩa
d) Phát hiện các loại tài nguyên mới
Câu hỏi trắc nghiệm
52
52
5/ Khi nền kinh tế hoạt động dưới mức toàn dụng, chính sách gia tăng tổng cầu sẽ có tác dụng làm:
a) Giá cả và sản lượng đều tăng, sản lượng tăng nhanh hơn
b) Giá cả và sản lượng đều tăng, giá tăng nhanh hơn.
c) Giá cả và sản lượng tăng cùng tỉ lệ d) Giá cả và sản lượng giảm
6/ Ở sản lượng toàn dụng các nguồn lực:
a) Không có thất nghiệp b) Tỉ lệ thất nghiệp thấp đó là những người thất nghiệp tự nguyện.
c) Tỉ lệ thất nghiệp cao vì tại đó lạm phát thấp d) Không thể kết luận
Câu hỏi trắc nghiệm
Trang 158/ Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi:
a) Có sự thay đổi về lãi suất
b) Các nguồn lực sản xuất thay đổi.
c) Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
d) Nhập khẩu máy móc thiết bị
Câu hỏi trắc nghiệm
d) Sản lượng của nền kinh tế đang đạt mức tối đa
10/ Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
a) Tối đa của nền kinh tế b) Tăng dần theo nhu cầu của nền kinh tế c) Mà tại đó tỷ lệ thất nghiệp bằng 0 d) a, b, c đều sai.
Câu hỏi trắc nghiệm
c) Tối đa sản lượng
d) Các câu trên đều đúng
Câu hỏi trắc nghiệm
15/ Sự cân bằng tổng cung – tổng cầu làm cho nền kinh tế :
a) Đạt trạng thái ổn định kinh tế b) Đạt sản lượng tiềm năng c) Toàn dụng các nguồn lực d) Các câu trên đều sai.
Câu hỏi trắc nghiệm
Trang 1614/ Sản lượng tiềm năng là mức sản
lượng:
a) Tại đó vẫn còn thất nghiệp
b) Tối đa của nền kinh tế
c) Phù hợp với việc sử dụng nguồn lực hợp lý
d) Các câu trên đều sai.
Câu hỏi trắc nghiệm
58
16/ Biến số nào sau đây có thể thay đổi
mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu
a) Mức giá b) Lãi suất
17/Biến số nào sau đây có thể thay đổi
mà không gây ra sự dịch chuyển của
Lý thuyết: 6 Bài tập : 5
Trang 17NỘI DUNG NẮM BẮT
Các thành phần cấu thành sản lượng quốc
gia
Phân biệt giữa GDP và GNP
Mối quan hệ giữa GDP và GNP
Đầu tư (I nvestment): Là lượng tiền mua sắm tư
bản mới, gồm: đầu tư cố định vào kinh doanh, đầu
tư cố định vào nhà ở và đầu tư vào hàng tồn kho (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… cộng với chênh lệch tồn kho)
Chênh lệch tồn kho = TK cuối năm - TK đầu năm
(Tổng đầu tư I trừ đi phần khấu hao De sẽ thu được đầu tư
Thời gian Jan 1, 2013 Trong năm 2013 Dec 31, 2013
Tư bản Ban đầu trừ khấu hao
Tư bản Ban đầu trừ khấu hao
Tư bản Ban đầu
Tư bản và Đầu tư
1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO
LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
64
1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tiêu dùng (C onsumption): Là lượng tiền mà
hộ gia đình dùng để mua hàng tiêu dùng (quần áo, thực phẩm,…) C được chia thành 3 bộ phận chủ yếu:
• hàng mau hỏng (như quần áo, thực phẩm, ),
• hàng lâu bền (ô tô, ti vi, )
• và các dịch vụ (cắt tóc, khám bệnh, ).
1 Một số khái niệm:
Trang 181 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO
LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tiêu dùng (C onsumption): Là lượng tiền mà hộ
gia đình dùng để mua hàng tiêu dùng (quần áo,
thực phẩm,…).
Tiết kiệm (S aving): Là phần còn lại của thu
nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.
•Thuế gián thu T i (Indirect Tax):
Đánh gián tiếp vào thu nhập
1 Một số khái niệm:
67
1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO
LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Chi tiêu của Chính phủ (Govement
Spending on goods and Service) : Bao gồm
chi mua hàng hóa dịch là những khoản chi tiêu của
Chính phủ được đáp ứng lại bằng một lượng hàng
hoá hay dịch vụ nào đó Thường là cho tiêu dùng
Cghoặc cho đầu tư Ig
và chi chuyển nhượng Tr (Transfer Payment) là
các khoản chi tiêu của Chính phủ không đòi hỏi bất
cứ lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đối lưu trở lại.
Xuất khẩu X (E xport): Là lượng tiền thu được
do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
Nhập khẩu (I mport): Là lượng tiền dùng để mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài
• Xuất khẩu ròng NX=X-M
• Tổng giá trị xuất nhập khẩu gọi là tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu (quy ra bằng tiền)
1 Một số khái niệm:
Trang 191 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO
LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tiền lương ( Wages): Là lượng thu nhập nhận
được do cung cấp sức lao động.
Tiền thuê (R ent): Là khoản thu nhập có được
do cho thuê đất đai nhà cửa và các loại tài sản
khác.
Tiền lãi (Interest): Là thu nhập nhận được do
cho vay tính theo một mức lãi suất
nhất định.
Lợi nhuận Pr hay (Pr ofit): Là khoản thu
nhập còn lại sau khi trừ đi chi phí.
1 Một số khái niệm:
70
1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tổng sản phẩm quốc nội ( G ross
D omestic P roduct): Chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ 1 nước tính trong khoảng thời gian nhất định (thông thường 1 năm)
Tổng sản phẩm quốc gia ( G ross
N ational P roduct): Chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng thuộc quyền sở hữu của công dân 1 nước sản xuất ra trong khoảng thời gian nhất định (thông thường 1 năm)
2 GDP - GNP
71
2 TÍNH TOÁN GDP-GNP
Dòng chu chuyển kinh tế : được định nghĩa như
sự trình bày đơn giản những mối quan hệ giữa
các tác nhân kinh tế khác nhau Gồm các chủ
thể chính:
Chủ thể kinh tế thứ nhất: hộ gia đình
Chủ thể kinh tế thứ hai: doanh nghiệp
Chủ thể kinh tế thứ ba: chính phủ
Chủ thể kinh tế thứ tư: nước ngoài
1 Sơ đồ chu chuyển trong nền KT
72
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
1 Sơ đồ chu chuyển trong nền KT
Khu vực đối ngoại Chi chuyển nhượng
Xuất khẩu Nhập khẩu
Thu nhập
Chi tiêu tiêu dùng Tiết kiệm cá nhân Thuế
Đầu tư cá nhân
Thâm hụt chính phủ Chính phủ mua sản vật
Trang 202 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Tính theo giá thị trường (M arket P rice):
Còn gọi là giá tiêu thụ (giá người mua phải
trả).
Chỉ tiêu tính theo giá này được gọi là chỉ tiêu
theo giá thị trường (GDP mp hay GDP)
2 Giá để tính
74
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Tính theo giá yếu tố sản xuất (F actor
C ost): còn gọi là chi phí các yếu tố sản xuất (giá người bán thực nhận).
Chỉ tiêu tính theo giá này được gọi là chỉ tiêu theo giá sản xuất (GDP fc )
GDP fc = GDP mp –Ti (Ti thuế gián thu)
2 Giá để tính
75
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Giá hiện hành (Nominal) – còn gọi là giá
của năm sản xuất. Chỉ tiêu tính theo giá này
được gọi là chỉ tiêu danh nghĩa (GDP N )
Ví dụ GDP năm 2008 được tính theo giá của năm
2008 thì gọi là GDP danh nghĩa của năm 2008
(GDPN 2008 hay GDP2008 )
GDP danh nghĩa năm t được tính theo công
thức
qit : Khối lượng sản phẩm loại i được sản xuất năm t
pit : Đơn giá sản phẩm loại i ở năm t
Ví dụ GDP năm 2008 được tính theo giá của năm gốc (2000) thì gọi là GDP thực của năm
2008 (GDP R 2008 ) GDP thực năm t được tính theo công thức
q i t : Khối lượng sản phẩm loại i được sản xuất năm t
p i 0 : Đơn giá sản phẩm loại i ở năm gốc 0
2 Giá để tính
0 1
Trang 212 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Mối quan hệ GDP thực và GDP danh
nghĩa:
Được thể hiện qua Chỉ số giảm phát GDP (tGDP
deflator), còn gọi là Chỉ số điều chỉnh GDP
thường được ký hiệu là D GDP , là chỉ số tính theo
phần trăm phản ánh mức giá chung của tất cả các
loại hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước.
2 Giá để tính
t N t R
DN Bảng bên trái cho biết các giao dịch của mỗi DN trong một
mà DN tạo ra thêm)
VA A = 35.000
VAB = 40.000-25.000 = 15.000
Trang 22DN trả là $25.000 Tổng lợi nhuận của hai
sử dụng sản phẩm cuối cùng
Người sử dụng cuối cùng mua $10.000 từ
DN A và $40.000 từ DN B.
Tổng chi tiêu cộng lại bằng $50.000
Doanh nghiệp A
Hàng bán cho công chúng 10.000 Hàng bán cho DN B 25.000
Phương pháp sản xuất: tập hợp tổng giá
trị gia tăng tạo ra trên lãnh thổ quốc gia
Nông dân Thợ xay gạo Thợ làm bánh
Cửa hàng bán bánh Người tiêu dùng
Giá trị Lúa mỳ Giá trị bột mỳ Giá bán buôn bánh mỳ
Giá bán lẻ chiếc bánh Chi tiêu cuối cùng
VA thợ Xay gạo
VA thợ Làm bánh
VA chủ cửa hàng bánh
Chi tiêu cuối cùng
Chi tiêu trung gian
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Trang 232 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Phương pháp chi tiêu: tập hợp tổng chi tiêu
xã hội (tổng cầu) để mua hàng hóa và dịch vụ tạo
ra trên lãnh thổ
GDP = C + I + G + X– M
C: tiêu dùng của hộ gia đình gồm hàng trong nước và
hàng nhập khẩu
I: chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp
G: chi tiêu mua hàng của chính phủ
NX= X-M: xuất khẩu ròng
Đây là chi tiêu của người tiêu dùng cuối cùng, cho nên trong
thành các phần chi tiêu ấy có chứa cả thuế gián thu.
3 Phương pháp tính
86
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Phương pháp thu nhập: tập hợp tổng thu
nhập phát sinh trên lãnh thổ gồm: tiền lương, tiền lãi, tiền thuê và lợi nhuận.
GDP = W + i + R + Pr + Ti + De
w: thu nhập từ tiền lương
i: thu nhập từ vốn
R: thu nhập từ cho thuê đất đai và đầu vào khác
Pr (): thu nhập từ lợi nhuận
Ti: thuế gián thu (VAT, tiêu thụ đặc biệt)
De: khấu hao
3 Phương pháp tính
87
2 TÍNH TOÁN GDP và GNP
Hạn chế: Tính toán GDP theo 3 công thức
trên thực tế thường không cho ra 1 đáp số
vì:
- Số liệu thu được không chính xác
- Giá trị của một loại hàng hóa có thể rẽ hơn
nhưng chất lượng cao hơn
GDP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng tạo ra trên lãnh thổ 1 nước, không kểquốc tịch nào Nên trong GDP bao gồm:
• Giá trị do công dân 1 nước tạo ra trênlãnh thổ gọi tắt là (A)
• Giá trị do công dân nước khác tạo ra trênlãnh thổ gọi tắt là (B)
Vậy GDP = A + B (1)
4 Mối quan hệ giữa GDP-GNP:
Trang 242 TÍNH TOÁN GDP và GNP
GNP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng do công dân 1 nước tạo ra, không kể
họ đang ở đâu, nên trong GNP cũng bao
Vậy GNP = GDP + NIA
Với NIA ( NetIncome Abroad): thu nhập ròng
từ nước ngoài, là hiệu số của thu nhập doxuất khẩu yếu tố sản xuất
4 Mối quan hệ giữa GDP-GNP:
91
3 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
GDPfc = GDPmp – TiGDPfc:GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu
tố sản xuất
GDPmp: GDP danh nghĩa theo giá thị trường
1 GDP danh nghĩa theo giá yếu tố SX
92
3 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
NDP: (net domestic product) là giá trị bằng tiền của phần giá trị mới tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong thời gian nhất định ( thường là 1 năm)
NDPmp = GDPmp-De NDPfc = GDPfc-De
• NDPmp: sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá thị trường
• NDPfc: sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá sản xuất
2 Sản phẩm quốc nội ròng NDP:
Trang 25ra trong khoảng thời gian nhất định (thông thường
1 năm)
GNPmp = GDPmp+NIA GNPfc = GDPfc+ NIA
• GNPmp: Tổng sản phẩm quốc dân tính theo giá thị trường
• GNPfc: Tổng sản phẩm quốc dân tính theo giá sản xuất
3 Tổng sản phẩm quốc dân GNP:
95
3 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
NNP: (net national product) là giá trị bằng tiền
của phần giá trị mới do công dân 1 nước tạo ra, tính
trong khoảng thời gian nhất định (thường 1 năm)
Trang 26• Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Lợi nhuận không chia để lập ra các quỹ cho doanh
đã nộp các khoản thuế
Yd = Y – Td Hay DI= PI-TD
7 Thu nhập khả dụng DI (Disposable Income) hay (Yd)
Trang 271 Giả sử 1 doanh nghiệp sản xuất được 400 vỏ xe
và bán cho công ty sản xuất ôtô với giá 1,2
triệu/chiếc vào tháng 12/2002.
Đến tháng 02/2003 công ty sản xuất ôtô lắp vào
100 chiếc xe mới sản xuất và bán mỗi xe 82 triệu.
Những giao dịch trên đây đã đóng góp gì vào GDP
năm 2002 và năm 2003? Giả định rằng chỉ có 1 loại
chi phí là vỏ xe.
• Năm 2002 được tính vào GDP (chỉ sản xuất vỏ
xe)
GDP 2002 =400*1.2 = 480
• Năm 2003 được tính vào GDP (chỉ tính giá trị
thặng dư = tiền bán xe - tiền võ xe)
GDP 2003 = (82*100)-480= 7.720 triệu
Bài tập
102
2 Nếu GNP danh nghĩa là 6000 và GNP thực
tế là 4500, giá trị của chỉ số giảm phát làbao nhiêu?
Tổng đầu tư 150 Tiêu dùng hộ gia đình 200
Đầu tư ròng 50 Chi tiêu của chính phủ 100
Tiền lương 230 Tiền lãi cho vay 25
Tiền thuê đất 35 Thuế gián thu 50
Lợi nhuận 60 Thu nhập ròng từ nước
ngoài
-50Xuất khẩu 100 Chỉ số giá năm 2002 120
Nhâp khẩu 50 Chỉ số giá năm 2003 150
b/ Tính GNP theo giá thị trường và giá sảnxuất
c/ Tính GNP thực và tỷ lệ lạm phát năm2003
Bài tập
Trang 28a/ GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Theo phương pháp luồng sản phẩm cuối
b Tốc độ tăng của GNP danh nghĩa là bao nhiêu?
c Tốc độ tăng của GNP thực tế là bao nhiêu?
=((5191,2-4000)/4000)*100%=29,78%
c) Tốc độ tăng của GNP thực tế = (GNP thực tế sau - GNP thực tế trước) /GNP thực tế trước
= ((4120-4000)/4000)100%= 3%
Bài tập
Trang 29Bài tập
5.Trong hệ thống hạch toán quốc gia có các tài khoản sau:
Đầu tư ròng 50 Tiêu dùng của hộ gia đình 500
Tiền lương 650 Chi tiêu của chính phủ 300
Tiền thuê đất 50 Tiền lãi cho vay 50
Lợi nhuận 150 Chi chuyển nhượng 50
Nhập khẩu 300 Thuế lợi tức của xí nghiệp 40
Xuất khẩu 400 Lợi nhuận xí nghiệp giữ lại 60
Thuế gián thu 50 Thuế thu nhập cá nhân 30
Trang 306.Biết tổng sản lượng đầu ra là 22000, chi phí máy
móc thiết bị là 1900 Chi phí nguyên vật liệu là
4500 Chi phí nhiên liệu là 1800 Chi phí cho
c Tìm thu nhập khả dụng biết thuế trực thu là
2900, trợ cấp là 300, bảo hiểm xã hội là 380 và
thuế gián thu là 4100.
Thu nhập khả dụng =thu nhập cá nhân – thuế cá nhân
• PI: thu nhập cá nhân
c Chỉ số giá của khối lượng hàng hóa sản xuất ở năm hiện hành so với năm gốc
d Chỉ số giá của mẫu hàng hóa tiêu thụ ở năm hiện hành so với năm gốc
Trang 31TRẮC NGHIỆM
2 Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo
giá yếu tố sản xuất là để tránh GDP
theo giá thị trường giả tạo do:
a.Đã loại được yếu tố lạm phát qua cácnăm
b.Tính theo sản lượng của năm hiện hành
c Tính theo giá hiện hành
b Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, khấu
hao, thuế gián thu
c Tổng giá trị gia tăng của các doanh
b Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước
c Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành bằng tỷ lệ năm gốc
d Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc
Trang 32TRẮC NGHIỆM
6 Khoản nào sau đây được tính vào
GDP:
a Tiền mua sợi của máy dệt
b Tiền thuê ôtô vận tải của các doanh
b Tỷ lệ tăng của GDP thực qua các năm
c Tỷ lệ tăng của GDP danh nghĩa qua các năm
a Xuất khẩu và nhập khẩu
b Thu nhập của người nước ngoài và thu
nhập của người trong nước
c Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư
ở nước ngoài, thu nhập từ các yếu tố sản
xuất của người nước ngoài đầu tư ở
c Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
d Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ
an sinh xã hội
Trang 33TRẮC NGHIỆM
10 Trong các thể loại thuế sau đây, loại
nào không phải là thuế trực thu:
a Thuế thu nhập doanh nghiệp
b Thuế thu nhập cá nhân
c Thuế giá trị gia tăng
a Toàn bộ chi phí sản xuất
b Lợi nhuận và lương
c Khấu hao, lợi nhuận và lương
d Chi phí cho hàng hóa và dịch vụ trunggian
a Tiền lương công nhân
b Tiền khấu trừ kho bãi
c Tiền thuê vận chuyển hàng hóa
d b, c đúng
Trang 34TRẮC NGHIỆM
14 Tính theo thu nhập, GDP là tổng:
a Tiền lương, thuế thu nhập, tiền lãi, tiền
thuê, lợi nhuận
b Tiền lương, trợ cấp, khấu hao, tiền lãi,
tiền thuê
c Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận,
khấu hao và thuế gián thu
d Tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao,
thuế gián thu
130
TRẮC NGHIỆM
15 Tính theo chi tiêu, GDP là tổng:
a Tiêu dùng hộ gia đình, đầu tư tư nhân, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu
b Tiêu dùng hộ gia đình, đầu tư tư nhân và chính phủ, xuất khẩu ròng
c Tiêu dùng hộ gia đình và chính phủ, đầu
tư tư nhân và xuất khẩu
d Cả 3 đều sai
131
TRẮC NGHIỆM
16 Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3
doanh nghiệp: dệt sợi, dệt vải và
may mặc Sản phẩm trước được bán
hết cho doanh nghiệp sau và được
dùng hết trong sản xuất Giá trị sản
lượng của dệt sợi là 100tỷ, dệt vải là
17 Chỉ tiêu nào sau đây thường dùng
để đo lường tăng trưởng kinh tế:
a GDP thực
b GDP danh nghĩa
c GNP
d NI
Trang 35TRẮC NGHIỆM
18 GDP của 1 quốc gia:
a Thuộc quyền sở hữu của công dân quốc
gia đó
b Không kể thu nhập từ các yếu tố sản
xuất kiếm được ở nước ngoài
c Không kể thu nhập tạo ra trong nước
a Xuất khẩu ròng
b Thu nhập của người nông dân
c Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác
d Lợi nhuận công ty
b Máy in được sản xuất ra trong năm được
một công ty xuất bản mua
c Một chiếc máy tính sản xuất ra năm
trước năm nay mới bán được
d Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
BÀI 3
XÁC ĐỊNH
SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Lý thuyết: 6 Bài tập : 8
Trang 36NỘI DUNG NẮM BẮT
Các thành phần tạo nên cơ cấu tổng cầu
Cách tính cơ cấu tổng cầu
Cách tính sản lượng cân bằng
Sự thay đổi của tổng cầu và số nhân k
Nghịch lý của tiết kiệm
138
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
1 Tiêu dùng và tiết kiệm: đây là thành
phần có liên quan trực tiếp đến tổng cầu
Trong mô hình lý thuyết, thu nhập khả dụng là
Yd =Y-T
Và được phân bổ đều cho tiêu dùng và tiết kiệm
Yd=C+S
Với giả định không có chính phủ (T=0)
=>Yd=Y hay Y=C+S
139
Tiết kiệm S (Saving)
Tiết kiệm của hộ gia đình là phần chênh lệch
giữa thu nhập khả dụng Yd và chi tiêu tiêu
Tiêu dùng biên Cm hay gọi đầy đủ là
khuynh hướng tiêu dùng biên MPC
( M aginal P ropensity to C onsume) phản ánh mức thay đổi của tiêu dùng khi Yd thay đổi một đơn vị
Cm = MPC = ΔC/Δyd
(0 < Cm < 1)
Trang 371 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Tiết kiệm biên:
Tiết kiệm biên Sm :, gọi đầy đủ là
khuynh hướng tiết kiệm biên MPS
( M aginal P ropensity to S ave) phản
ánh mức thay đổi của tiết kiệm khi Yd
thay đổi một đơn vị
Sm = MPS = ΔS/ Δyd (0 < S m < 1)
142
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Tiêu dùng tự định (Autonomous consumption C 0 )
Là mức tiêu dùng tối thiểu cho những sinh hoạt thiết yếu
Tiết kiệm tự định (Autonomous Saving
Hàm C theo Yd là hàm phản ánh tổng chi tiêu
(tiêu dùng) mong muốn của các hộ gia đình
tương ứng với mỗi mức thu nhập khả dụng
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Trang 38Vì khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng và
tiết kiệm đều tăng Nên tiết kiệm cũng là 1
hàm đồng biến với thu nhập khả dụng Yd
Sm : là tiết kiệm biên, gọi đầy đủ là khuynh
Propensity to Save) phản ánh mức thay đổi của tiết kiệm khi Yd thay đổi một đơn vị
Sm = MPS = ΔS/ ΔYd
Ví dụ: từ hàm tiêu dùng C=800 + 0.6Yd , ta suy ra được:
Chia hai vế cho ΔYd , ta được:
ΔC/ ΔYd + ΔS/ ΔYd = Δyd/ Δyd
Khuynh hướng tiêu dùng trung bình
(APC: Average propensity to consume) phảnánh tỷ trọng của tiêu dùng trong thu nhậpkhả dụng Hay nói cách khác, đó là mức tiêudùng trong 1 đơn vị thu nhập khả dụng
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Trang 39Khuynh hướng tiết kiệm trung bình (APS:
Average propensity to save) phản ánh tỷ
trọng của tiết kiệm trong thu nhập khả dụng
Hay nói cách khác, đó là mức tiết kiệm trong
Tiêu dùng, tiết kiệm và thu nhập khả dụng
E điểm vừa đủ- trung hoà
(I nvestment): là các khoản chi của các doanh
nghiệp để mua những máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu…
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư
của doanh nghiệp: lãi suất r, sản lượng quốc gia Y,
thuế t, kỳ vọng E…
tương ứng ở mỗi mức sản lượng quốc gia.
là 1 biến ngoại sinh
I = Io
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Y I
I = I o
Trang 40Quan điểm thứ hai: Xét hàm đầu tư theo biến số
sản lượng quốc gia Y.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chi tiêu
đầu tư của doanh nghiệp có quan hệ đồng biến với
sản lượng quốc gia.
I = Io + ImY
I o : đầu tư tự định
I m : khuynh hướng đầu tư biên
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Im = MPI = ΔI/ ΔY
Ví dụ: với hàm đầu tư I=400 + 0.2Y , ta suy ra được:
•Đầu tư tự định Io = 400
•Đầu tư biên Im = 0.2 Như vậy khi sản lượng quốc gia (Y) tăng lên thêm 1
tỷ đồng thì đầu tư dự kiến tăng thêm 0.2 tỷ đồng
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU
Quan điểm thứ ba:
Chi tiêu doanh nghiệp có quan hệ nghịch biến với lãi
suất i Khi lãi suất tăng, doanh nghiệp giảm đầu tư.
Nên hàm đầu tư theo lãi suất có dạng:
I = Io + Im i i (hay I m r r)
Io: chi tiêu đầu tư tự định
Imi : khuynh hướng đầu tư biên
theo lãi suất Imi < 0
156
3 Chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa
và dịch vụ; ký hiệu: G – Government spending on goods services: là lượng chi
tiêu của chính phủ để chi tiêu dùng thường xuyên và chi đầu tư của chính phủ
Chi thường xuyên: ký hiệu Cg
Chi đầu tư: ký hiệu Ig
1 CƠ CẤU TỔNG CẦU