Lời mở đầu 7 CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay. 11 1. Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 11 1.1 - Khái niệm về vốn 11 1.1.1 - K
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 7
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay 11
1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 11
1.1 - Khái niệm về vốn 11
1.1.1 - Khái niệm về vốn kinh doanh 11
1.1.2 - Đặc trưng của vốn kinh doanh 12
1.2 - Phân loại vốn 13
1.2.1 - Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển 13
1.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành 14
1.2.3 - Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn 15
1.2.4 - Phân loại vốn trên góc độ pháp luật 16
1.3 - Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 16
1.3.1 - Về mặt pháp lý 16
1.3.2 - Về kinh tế 17
1.4 - Đặc điểm về hiệu quả sử dụng vốn của ngành xay dựng giao thông 18
2 - Các bộ phận cấu thành nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
2.1 - Vốn dài hạn 18
2.1.1 - Khái niệm vốn dài hạn 21
2.1.2 - Phân loại vốn dài hạn 22
2.2 - Vốn ngắn hạn 22
2.2.1 - Khái niệm vốn ngăn hạn 25
2.2.2 - Phân lại vốn ngắn hạn 26
3 - hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 26
Trang 23.1 - Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 26
3.2 – Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp việt nam hiện nay 28
3.3 - Tỷ suất lợi nhuận 30
3.3.1 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS) 31
3.3.2 - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 31
3.3.3 - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( ROE) 31
4 - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 32
4.1 - Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng vốn 32
4.1.1 - Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc tổ chức vốn kinh doanh 32
4.1.2 - Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 32
4.2 - Một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 37
CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng số 8 Thăng long 40
2.1.- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 8 Thăng Long 40
2.1.1 - Qúa trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 - Ngành nghề kinh doanh 41
2.1.3 - Môi trường hoạt động của công ty 42
2.1.4 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42
2.2 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng số 8 Thăng long 46
2.2.1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn 46
2.2.2 - Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 47
2.2.3 – Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty xây dựng số 8 Thăng Long 53
2.2.3.1 - Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp 53
Trang 32.2.3.2 - Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 64
2.2.3.3 - Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 67
2.3 Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG III:một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cụng ty xõy dựng số 8 Thăng long 76
3.1 - phương hướng hoạt động của cụng ty trong những năm tới 76
3.2 - Một số giải phỏp chủ yếu 76
3.2.1- Giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tại cụng ty xõy dựng số 8 Thăng long 77
1.Tăng cường khả năng thu hồi vốn dài hạn 77
2.Tăng cường cụng tỏc đổi mới và đổi mới tài sản dài hạn 77
3.Tăng cường cụng tỏc quản lý khai thỏc sử dụng có hiệu quả mỏy múc thiết bị… 79
3.2.2 -Giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại cụng ty xõy dựng số 8 Thăng Long .79
1.Tiết kiệm giảm chi phớ sản xuất của doanh nghiệp
84
2.Chủ động xõy dựng kế hoạch huy động vốn sản xuất kinh doanh .82
3.Giảm thiểu chi phớ quản lý của doanh nghiệp một cỏch tốt nhất .84
4.Về công tác tổ chức và chế độ dối với ngời lao động
84
5 Tăng số vũng quay và tốc độ luõn chuyển của vốn ngắn hạn 85
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt cỏc giải phỏp trờn 87
3.3.1 - Về phớa nhà nước 87
3.3.2 - Về phớa doanh nghiệp 87
kết luận
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝHIỆU
DN LN TS TSDH TSNH
Doanh nghiệp
Lợi nhuận
Tài sản Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 5TÊN BẢNG BIỂU TRANG
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.5: kết quả sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số
8 Thăng Long từ năm 2008 – 2010 53
Bảng 2.6 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
57 Bảng2.7: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
59 Bảng 2.8 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 61 Bảng2.9: Phân tích số vòng quay của tổng vốn kinh doanh 63 Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 65 Bảng 2.11: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn dài hạn 67 Bảng2.12 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 68
Trang 6Bảng2.13: Phân tích số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn.
70 Bảng2.14: Phân tích hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn.
Phụ lục 2: Bảng kê năng lực công nhân kỹ thuật 91
Phụ lục 4: Năng lực thiết bị của công ty
93
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quátrình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành đúng pháp
Trang 7luật của nhà nước Nó còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp khẳng định chỗđứng vững chắc của mình trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng số 8 Thăng Long, được sự giúp
đỡ của cô giáo hướng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty, em đã từng bước làm quen vớithực tế, đồng thời từ tình hình thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã học Qua
đó thấy được tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề tổ chức và quản lý sử dụngvốn kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty xây dựng số 8 ThăngLong nói riêng
Với mong muốn được góp phần vào việc hoàn thiện công tác tổ chức và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty, em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty xây dựng số 8 Thăng Long”
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xây dựng số 8 Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xây dựng số 8 Thăng Long.
Do trình độ lý luận, khả năng thực tế và thời gian thực tập cũng như nghiên cứucòn hạn chế nên đề tài nghiên cứu này của em còn nhiều thiếu sót Vì thế em mongnhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các cán bộ trong Công ty để
đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn Em xin cảm ơn TS Đỗ Thị Ngọc Điệp và banlãnh đạo, các cô chú trong phòng kế toán của Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ emtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này
1.Mục tiêu của đề tài.
Trang 8Qua quá trình nghiên cứu làm đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty xây dựng số 8 Thăng Long”, giúp em phân tích đượchiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty từ đó đánh giá được tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời cũng đưa ra được các chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn, tỷ suất LN cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới vốn và lợi nhuận của Công ty từ đóCông ty có thể đưa ra những biện pháp khắc phục.
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên đối tượng và phạm vi nghiêncứu của đề tài chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn và tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008- 2010 cũng như chiến lược và một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để tăng doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty trong các năm sau
Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã học trên giảng đường và những kiến thức thực tế và tàiliệu hiện tại của Công ty xây dựng số 8 Thăng Long- nơi em thực tập và dựa vào nhữngphương pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phươngpháp tổng hợp và phân tích….Các phương pháp nghiên cứu đề tài đó đựơc tập trung ởnhững điểm sau:
Nghiên cứu qua sự vận dụng lý thuyết về vốn vào tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh ở các DN qua lý thuyết được học trong nhà trường
Dựa trên các báo cáo thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh tại phòng Tàichính – Kế toán cũng như các phòng ban khác của Công ty
Các tài liệu hướng dẫn, tham khảo của nhà trường
Sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn TS.Đỗ Thị NgọcĐiệp cùng các anh, các chị tại Công ty
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bên trong
Trang 9và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp Phương pháp phân tíchđược sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ.
Phương pháp so sánh
So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, đểthấy được tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào để có biện phápkịp thời
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
Xí nghiệp
So sánh giữa số liệu của DN với mức trung bình của ngành nghĩa là sosánh với những DN cùng loại để thấy tình hình tài chính của DN đang ở hiện trạng tốthơn hay xấu hơn, được hay chưa được
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy sự biến đổi cả về số lượng tươngđối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi của các tỷ lệ là sự biến đổi của các đạilượng tài chính
Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính DN, trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ của DN với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính DN, các tỷ lệ tài chính được phân thành cácnhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt độngcủa DN
Trang 10CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY.
1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp
1.1- Khái niệm về vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh:
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cầnVốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu
Trang 11hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mụcđích kiếm lời.
Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, cho thấynhững đặc điểm nổi bật sau:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mụctiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất - kinh doanh tức là mục đích tích luỹ, khôngphải là mục đích tiêu dùng như một vài quỹ khác trong doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinhdoanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau
- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩavới nguy cơ phá sản
Cần thấy rằng có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽ làmnên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thoả mãnnhững điều kiện sau:
- Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Hay nói cáchkhác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực
- Hai là: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một lượng nhất định Sự tích tụ vàtập trung lượng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu tư vào một dự ánkinh doanh nhất định
- Ba là: Khi tiền đủ lượng phải được vận động nhằm mục đích kiếm lời Cáchthức vận động của tiền là doanh nghiệp phương thức đầu tư kinh doanh quyết định
Phương thức đầu tư của một doanh nghiệp, có thể bao gồm:
+ Đối với đầu tư cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, công thức vận động củavốn như sau:
TLSX
Trang 121.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động vàsức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo rasản phẩm, dịch vụ Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòihỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định ban đầu Có vốn doanh nghiệpmới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng như trả tiền lương cho lao động sảnxuất, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bùđắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật tư đã tiêu hao và một phần đểlập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Như vậy có thểthấy các tư liệu lao động và đối tượng lao động mà doanh nghiệp đầu tư cho mua sắmcho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh.Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậyvốn sản xuất kinh doanh mang đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian theocông thức: T - H - SX - H’ - T’
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ
Trang 13- Vốn phải được quan niệm như một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán hoặc bánbản quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường vốn,thị trường tài chính Như vậy vốn bắt đầu là hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật
tư hàng hoá là tư liệu lao động và đối tượng lao động trải qua quá trình sản xuất tạo rasản phẩm lao vụ hoặc dịch vụ vốn sang hình thái hoá sản phẩm Khi tiêu thụ sản phẩmlao vụ dịch vụ xong vốn lại trở về hình thái tiền tệ Do sự luân chuyển vốn khôngngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sảnxuất và lưu thông
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất
- kinh doanh của doanh nghiệp Tất nhiên muốn có được lượng vốn đó, các doanhnghiệp phải chủ động khai thác, thu hút vốn trên thị trường
- Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạtđộng sản xuất - kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền vốn thuhồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra
1.2- Phân loại vốn
1.2.1 - Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Theo cách phân loại này vốn kinh doanh gồm vốn cố định và vốn lưu động:
Vốn dài hạn:
Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, hay nói cách khác: Vốn dàihạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất biểu hiệndưới giá trị ban đầu để đầu tư vào các TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạtđộng được kinh doanh, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dầntừng phần vào giá trị của sản phẩm qua nhiều chu kỳ sản xuất vàhoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Bộphận vốn dài hạn trở về tay người sở hữu (chủ doanh nghiệp) dưới
Trang 14hình thái tiền tệ sau khi tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ hàng hoá củamình.
Vốn ngắn hạn :
Là một bộ phận của vốn sản xuất được biểu hiện bằng số tiềnứng trước về TSNH nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục, nóđược chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được thu hồisau khi thu được tiền bán sản phẩm
1.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể được hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu:
-Nguồn vốn chủ sở hữu: là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp màdoanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanhnghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồnvốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Vốn góp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, để thành lập hoặc mở rộng kinhdoanh và được sử dụng vào mục đích kinh doanh Số vốn này có thể được bổ sung,tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
+ Lãi chưa phân phối: đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh Số lãinày khi chưa phân phối được sử dụng trong kinh doanh và được coi như vốn chủ sởhữu
+ Vốn chủ sở hữu khác: là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận để lại(các quỹ xí nghiệp, các khoản dự trữ theo điều lệ, dự trữ theo luật định ) hoặc các vốn
Trang 15khác (xây dựng cơ bản, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lêch tỷ giá chưa được xử
lý, vốn kinh phí cấp phát )
Nợ phải trả:
Là tiền vốn doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, các tổ chức, cánhân, và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả, bao gồm: các khoản nợ tiền vay,các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, công nhân viên, và các khoản phảitrả khác Nợ phải trả của doanh nghiệp chia làm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn: là một khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trảtrong một vòng chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm.Các khoản nợ này được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc bằng các khoản nợ ngắnhạn phát sinh Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, thương phiếu phải trả, khoản nợdài hạn đã đến hạn phải trả, tiền phải trả cho người bán, lương, phụ cấp phải trả chonhân viên, các khoản phải trả ngắn hạn khác
+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm bao gồm:vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thế chấp phải trả, thương phiếu dài hạn, trái phiếuphải trả, ký quỹ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảmbảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn này phụthuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định của người quản lýtrên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại doanhnghiệp
1.2.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn thường xuyên:
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSNH tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
Trang 16 Nguồn vốn tạm thời:
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đápứng tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng Theo cách phân loại này còn giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định về quy mô số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao
1.2.4- Phân loại vốn trên góc độ pháp luật.
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy định, đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngành nghề và từng loạihình sở hữu của doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện đểthành lập doanh nghiệp
- Vốn điều lệ: là vốn do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ của công ty (doanh nghiệp) tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều
lệ không được thấp hơn vốn pháp định
1.3 Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 171.3.1 Về mặt phỏp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thỡ điều kiện đầu tiờn là doanh nghiệp đúphải cú một lượng vốn nhất định, lượng vốn đú tối thiểu phải bằng lượng vốn phỏpđịnh (lượng vốn tối thiểu mà phỏp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đú địa
vị phỏp lý mới được cụng nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp khụng thể thựchiện được Trường hợp trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệpkhụng đạt điều kiện mà phỏp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động nhưphỏ sản, sỏt nhập vào doanh nghiệp khỏc… Như vậy, vốn được xem là một trongnhững cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cỏch phỏp nhõn của một doanhnghiệp trước phỏp luật
1.3.2 Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch mỏu của doanh nghiệp quyếtđịnh sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp Vốn khụng những đảm bảo khả năngmua sắm mỏy múc thiết bị, dõy chuyền cụng nghệ phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất màcũn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cỏch liờn tục, thường xuyờn
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để
cú thể tiến hành tỏi sản xuất mở rộng thỡ sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải cú lói đảm bảo cho doanh nghiệpđược bảo toàn và phỏt triển Đú là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thõmnhập vào thị trường tiềm năng từ đú mở rộng thị trường tiờu thụ, nõng cao uy tớn của doanh nghiệp trờn thương trường
Nhận thức được vai trũ quan trọng của vốn như vậy thỡ doanh nghiệp mới cú thể sửdụng tiết kiệm, cú hiệu quả hơn và luụn tỡm cỏch nõng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.4 Đặc điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của ngành giao thụng vận tải.
Huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng của cácdoanh nghiệp xây dựng giao thông.Trong những năm vừa qua nguồn vốn đầu t cho
Trang 18ngành xây dựng giao thông vận tải tăng cao.Năm 2010 toàn ngành giao thông vận tải
đã xây dựng mới và cải tạo 1000km đờng bộ, trên 8700km cầu cống, đa vào sử dụng 30
dự án với khối lợng thc hiện trên 39000 tỷ đồng.Hiện nay nguồn vốn cho công tác bảotrì đờng bộ do ngân sách nhà nơc cấp chỉ đáp ứng đợc khoảng 50% nhu cầu về vốn thựctế.Trong khi cùng với sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, các côngtrình giao thông đợc đầu t ngày càng nhiều hơn đòi hỏi nguồn vốn đầu t củng cần nhiềuhơn.Ngành giao thông vận tải là ngành đợc phân bổ nguồn vốn lớn nhất.Trong bối cảnhnguồn vốn đầu t cho giao thông vận tải hết sc khó khăn thì việc huy động mọi nguồnlực la hết sức quan trọng
Hiện nay ngành giao thông đang đứng trớc thách thức lớn về nguồn vốn.Khimột số công trình đã thi công và hoàn thành thủ tục thanh toán nhng không bố trí đợcnguồn vốn để thanh toán cho các nhà thầu, một số công trình đang thi công dở dang thìhết vốn.Nổi lo lắng về việc thiếu vôn thi công gây nhiều khó khăn cho các nhà thầu, củ
đầu t, các cơ quan quản lý
Chính vì nhu cầu về vốn lớn nhu vậy nên các doanh nghiệp xây dựng giao thôngngoài nguồn vốn tự có thì phải tích cực tìm kiếm nguồn đầu t từ bên ngoài Giao thôngvận tải là một ngành quan trọng đi đầu mở đờng cho quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc Nhà nước luôn chú trọng đầu t cơ sở hạ tầng cho giao thông vận tải Docông tác quản lý nguôn vốn còn nhiều hạn chế nên nguồn vốn đầu t thờng bị thât thoátkhá nhiều gây lãng phí nghiêm trọng Để tiên hành hoạt động sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp xây dựng giao thông cân phải có một lợng vốn nhất định ban đầu
2- Cỏc bộ phận cấu thành nờn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh được cấu thành từ hai bộ phận là vốn dài hạn và vốn ngắn hạn,tựy theo cỏc doanh nghiệp khỏc nhau, kinh doanh trong cỏc ngành nghề khỏc nhau màdoanh nghiệp xỏc định cơ cấu vốn dài hạn và vốn ngắn hạn cho phự hợp
2.1 Vốn dài hạn.
2.1.1 Khỏi niệm vốn dài hạn
Vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư bờn trong ứngtrước về TSDH của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sảnxuất - kinh doanh được cũng phải cú đủ 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động
và sức lao động Tư liệu lao động: là điều kiện vật chất khụng thể thiếu được trong quỏ
Trang 19trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, nó góp phần quyết định đến năng suất lao động.
Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những công cụ lao động mà thôngqua chúng người lao động sử dụng lao động của mình tác động vào đối tượng lao động
để tạo ra sản phẩm (máy móc thiết bị, công cụ làm việc ) và những phương tiện làmviệc cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh bình thường (như nhàxưởng, công trình kiến trúc )
Để thuận tiện cho việc quản lý tài sản người ta chia tư liệu lao động thành 2 bộphận: TSDH và công cụ dụng cụ lao động TSDH là những tư liệu lao động chủ yếu cógiá trị đơn vị lớn và thời hạn sử dụng lâu Về mặt thời gian sử dụng thì hầu hết cácquốc gia đều áp dụng là trên một năm, về mặt giá trị đơn vị thì tuỳ thuộc vào mỗi quốcgia vận dụng cho phù hợp trong từng giai đoạn nhất định Hiện nay giá TSDH nước taquy định là trên 10.000.000 đồng
Ngoài ra những tư liệu lao động nào mà không hội đủ 2 điều kiện nói trên đượcgọi là công cụ dụng cụ lao động và do doanh nghiệp nguồn vốn ngắn hạn tài trợ
TSDH là một bộ phận của tư liệu lao động cho nên đặc điểm vật chất của TSDHcũng chính là đặc điểm của tư liệu lao động.Vốn dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất - kinh doanh, bị hao mòn dần nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu vàgiá trị của nó cũng giảm dần tương ứng với mức độ hao mòn của TSDH
Từ những phân tích trên đây có thể thấy: TSDH là những tư liệu lao động chủyếu, có thời gian sử dụng lâu, có giá trị đơn vị lớn và tài sản được coi là TSDH phảihội tụ 4 tiêu chuẩn sau: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai khi sử dụngtài sản đó, nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy, thời gian sửdụng ước tính trên một năm, có đủ tiêu chuẩn giá trị theo tiêu chuẩn hiện hành.Đặcđiểm chung nhất của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổihình thái vật chất ban đầu Trong quá trình đó TSDH bị hao mòn dần và giá trị của nógiảm dần tương ứng, phần giá trị này được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm mới mà
nó tham gia sản xuất ra
Trang 20Mặc dù TSDH không bị thay đổi hình thái hiện vật trong suốt thời gian sử dụng,song năng lực sản xuất cũng giảm sút dần do chúng bị hao mòn trong quá trình thamgia vào hoạt động sản xuất Hao mòn tài sản dài hạn được phân thành 2 loại: hao mònhữu hình và hao mòn vô hình.
+ Hao mòn hữu hình của TSDH: là sự hao mòn về mặt vật chất làm giảm dầngiá trị và giá trị sử dụng của tài sản dài hạn, doanh nghiệp tác động của các yếu tố tựnhiên gây ra hoặc khi tài sản dài hạn tham gia vào hoạt động sản xuất thì bị cọ xát, màimòn dần Trong trường hợp do quá trình sử dụng, mức độ hao mòn của tài sản dài hạn
tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng chúng vào sản xuất - kinh doanh
Mặt khác cho dù TSDH không sử dụng chúng cũng bị hao mòn do tác động củacác yếu tố tự nhiên: độ ẩm, khí hậu, thời tiết làm cho tài sản dài hạn bị han rỉ, mục nátdần Trong trường hợp này, mức độ hao mòn của TSDH nhiều hay ít phụ thuộc vàocông tác bảo dưỡng, bảo quản tài sản dài hạn của doanh nghiệp
+ Hao mòn vô hình: là loại hao mòn về mặt giá trị, làm giảm thuần tuý về mặtgiá trị của TSDH (còn gọi là sự mất giá của TSDH) Nguyên nhân dẫn đến hao mòn vôhình của TSDH không phải do chúng sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất, mà là donhững TSDH cùng loại mới được sản xuất ra có giá rẻ hơn hay hiện đại hơn hoặc chu
kỳ sống của sản phẩm bị chấm dứt làm cho tài sản dài hạn trở nên không cần dùnghoặc giảm giá
Để có nguồn vốn đầu tư cho TSDH mới, yêu cầu phải có phương thức thu hồivốn khi TSDH bị hao mòn trong quá trình sản xuất Phương thức này goi là khấu haoTSDH
Khấu hao TSDH là một phương thức thu hồi vốn dài hạn bằng cách bù đắp phầngiá trị TSDH bị hao mòn trong quá trình sản xuất - kinh doanh nhằm tái tạo lại vốn dàihạn đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Như vậy vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSDH Đặc điểm của vốn dài hạn là luân chuyển dần dần từng bộ phận tương
Trang 21ứng với giá trị hao mòn của TSDH, khi TSDH hết thời hạn sử dụng vốn dài hạn mới được thu hồi đầy đủ và kết thúc một lần tuần hoàn vốn.
Quản lý vốn dài hạn là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
lý tài chính doanh nghiệp Từ những nghiên cứu về tài sản dài hạn trên đây, cho thấyviệc bảo toàn và phát triển vốn dài hạn là nội dung cần quan tâm của người làm côngtác tài chính Bảo toàn vốn dài hạn là việc duy trì lượng vốn dài hạn thực chất ở cácthời điểm sau ngang bằng với thời điểm ban đầu Phát triển vốn dài hạn là làm cho vốndài hạn thực chất ở các thời kỳ càng về sau càng lớn hơn thời kỳ trước
Để bảo toàn và phát triển vốn dài hạn của doanh nghiệp cần thiết phải sử dụngcác biện pháp chủ yếu sau đây:
- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn một cách thường xuyên và chínhxác
- Phải lựa chọn các phương pháp khấu hao mức khấu hao thích hợp
- Phải áp dụng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn như: tậndụng hết công suất máy móc thiết bị, giảm thời gian ngừng hoạt động, có chế độ sửachữa thường xuyên, định kỳ
- Dự phòng giảm giá TSDH: để dự phòng giảm giá TSDH, doanh nghiệp đượctrích khoản dự phòng này vào giá thành Nếu cuối năm không sử dụng đến thì khoản
dự phòng này được hoàn nhập trở lại
2.2.2 Phân loại vốn dài hạn.
Để quản lý và sử dụng vốn dài hạn có hiệu quả ta đi nghiên cứu các cách phânloại TSDH Có nhiều cách phân loại TSDH, tùy theo từng căn cứ mà TSDH được chialàm nhiều loại khác nhau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện: TSDH được chia thành:
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giátrị lớn, thời gian sử dụng lâu, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ
Trang 22nguyên hình thái ban đầu như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải
- TSCĐ vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp như: chi phí bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm
Căn cứ vào công dụng kinh tế : TSCĐ được chia thành:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản là những TSCĐ hữu hình và vôhình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và kinh doanh cơ bản của đơn vị baogồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực,truyền dẫn, thiết bị máy móc sản xuất,phương tiện vận tải, công cụ và dụng cụ thí nghiệm sản xuất, những TSCĐ không cóhình thái vật chất liên quan
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản là những tài sản dùng cho hoạtđộng phụ trợ của doanh nghiệp và những tài sản không mang tính chất sản xuất baogồm: nhà cửa, máy móc thiết bị phụ trợ, nhà cửa và các thiết bị kèm theo phục vụ choviệc tiếp khách, các công trình phúc lợi và TSCĐ cho thuê
Căn cứ vào tình hình sử dụng: TSCĐ được chia thành:
- TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng củadoanh nghiệp
- TSCĐ chưa cần sử dụng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần sử dụng,đang được dự trữ để sử dụng sau này
- TSCĐ không cần sử dụng: là những loại tài sản không cần thiết hay không phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần được thanh lý, nhượngbàn để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu
2.2 Vốn ngắn hạn.
2.2.1 Khái niệm vốn ngắn hạn
Trang 23Vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư được ứng trước vềtài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiệnđược thường xuyên và liên tục.
Như đã phân tích phần trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứngtrước cho các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Song mỗi yếu tố sản xuất có nhữngđặc điểm hoạt động khác nhau, có công dụng kinh tế khác nhau đối với quá trình sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp
-Vốn ngắn hạn nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: vốn ngắn hạn được dùng đểmua sắm các đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
Ở giai đoạn này vốn đã thay đổi từ hình thái tiền tệ sang vật tư
- Vốn ngắn hạn nằm trong quá trình sản xuất: là quá trình sử dụng các yếu tốsản xuất để chế tạo ra sản phẩm Khi quá trình sản xuất chưa hoàn thành, vốn ngắn hạnbiểu hiện ở các loại sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm và khi kết thúc quá trìnhsản xuất vốn biểu hiện ở số thành phẩm của doanh nghiệp
- Vốn ngắn hạn nằm trong quá trình lưu thông: lúc này hình thái hàng hoá đượcchuyển thành hình thái tiền tệ
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũng khácnhau Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thì tài sản lưuđộng thường được cấu tạo bởi hai phần là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuthông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nhưnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như sảnphẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợi phân bổ
- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ(hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Dù là ở khâu nào, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông đều thể hiện cácyếu tố: đối tượng lao động, công cụ dụng cụ lao động và sức lao động Đặc điểm vận
Trang 24động của chúng do đặc điểm của đối tượng lao động quyết định, vì đây là bộ phậnchính chiếm tỷ trọng ưu thế Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động luôn thay đổihình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, theo đó giá trị của nó cũng được chuyển dịchtoàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốnkhi kết thúc một chu kỳ tái sản xuất.
Cũng cần thấy rằng, các chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp là nối tiếp và xen kẽnhau chứ không phải là độc lập và rời rạc Trong khi một bộ phận của vốn ngắn hạnđược chuyển hoá thành vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác của vốnlại chuyển từ sản phẩm hàng hoá sang vốn tiền tệ do quá trình sản xuất của doanhnghiệp là thường xuyên, liên tục Điều này nhắc nhở những nhà quản lý tài chínhcầnxây dựng những biện pháp thích hợp cho quản lý sử dụng và bảo toàn vốn ngắnhạn
Sau đây là những nội dung cần chú ý trong quản lý sử dụng vốn ngắn hạn.Một là: Xác định nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Việc ước lượngchính xác số vốn ngắn hạn cần dùng cho doanh nghiệp sẽ có tác dụng đảm bảo đủ vốnngắn hạn cần thiết, tối thiểu cho quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành liêntục, đồng thời tránh ứ đọng vốn không cần thiết, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hai là: Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn ngắn hạn Trước hết doanh nghiệpcần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng mộtcách thường xuyên trong hoạt động kinh doanh Nếu số vốn ngắn hạn còn thiếu, doanhnghiệp phải tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài như: vốn liên doanh, vốn vaycủa các ngân hàng hoặc các công ty tài chính, vốn do phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài, điều đáng chú ý nhất là cân nhắc cácyếu tố lãi suất tiền vay Về nguyên tắc, lãi do đầu tư vốn phải lớn hơn lãi suất vay vốnthì người kinh doanh mới đi vay vốn
Trang 25Ba là: Phải luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn ngắn hạn.Cũng như vốn dài hạn, bảo toàn vốn ngắn hạn có nghĩa là bảo toàn giá trị thực của vốn,nói cách khác bảo toàn vốn là đảm bảo được sức mua của vốn không được giảm sút sovới ban đầu Điều này được thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lưu động và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Để thực hiện được mục tiêu trên, trong công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp thường áp dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá,
xử lý kịp thời các vật tư, hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn, phải thườngxuyên xác định phần chênh lệch giá về những tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp
xử lý kịp thời, linh hoạt trong việc sử dụng vốn Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, bảo toàn vốn, doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lý kịp thời những khoản
nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các biện pháp hoạt động của tín dụng thương mại đểngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn
Bốn là: Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn
Để phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu như: vòng quay vốn ngắn hạn, hiệu suất sửdụng vốn ngắn hạn, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu trên đây, người quản lý có thểđiềuchỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mứcdoanh lợi
Trang 26 Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần, vốnngắn hạn được chia thành:
- Vốn vật tư gồm: vốn nguyên vật liệu chính và phụ, vốn sản phẩm đang chếtạo, vốn phí tổn đang chờ phân bổ, vốn thành phẩm
- Vốn tiền tệ gồm: vốn tiền tệ và vốn thanh toán
Tuỳ theo mỗi cách phân loại vốn ngắn hạn mà nhà quản trị sẽ đưa ra nhữngquyết định cụ thể trong việc quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn một cách có hiệu quảnhất
3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mốiquan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nóiriêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các DN nhà nướcViệt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thứcđối với các DN hiện nay.Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKDnào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất vớivốn và lao động
so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình
Trang 27Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mốiquan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉthu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênhlệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độquản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giảiquyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xãhội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây em chỉ đềcập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thểhiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tốcủa quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệuquả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạtđược hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết đượccác vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD củamình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Trang 28Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanhtrong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
Hv = VD
Trong đó: Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
HVDH =
cd
V D
Trong đó: HVCĐ : Hiệu quả sử dụng VDH
Vdh : Vốn dài hạn bình quân sử dụng trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào hoạtđộng kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = x 100% Vốn dài hạn
Mức sinh lợi của vốn cố định:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Mức sinh lợi vốn cố định =
V
VNH
Trang 29Trong đó: HVNH: Hiệu quả sử dụng VNH
VNH : Vốn ngắn hạn bình quân sử dụng trong kỳ
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp sửdụng bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn
cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý chặt chẽ
và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình
Số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ: Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong
kỳ, nó đươc xác định như sau:
C =
ld
V D
Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động
D - Doanh thu thuần trong kỳ
Vlđ - Vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ
Vốn ngắn hạn bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vốn ngắn hạn bình quân tháng = (VNH đầu tháng + VNH cuối tháng)/2
Vốn ngắn hạn bình quân quý, năm = (VLĐ1/2 + VLĐ2 + +VLĐn-1+ VLĐn/2)/(n-1)
Trong đó: VNH1, VNH2 - Vốn ngắn hạn hiện có vào đầu tháng
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VNH của doanh nghiệp luân chuyển càngnhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lạicao
Số ngày luân chuyển: Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn ngắn hạn
N = C T =
D TxV LD
Trong đó: N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động
Trang 30 Mức sinh lợi của vốn ngắn hạn:
Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trênmức sinh lợi của vốn ngắn hạn xem một đồng vốn ngắn hạn làm ra bao nhiêu đồng lợinhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Mức sinh lợi vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn ngắn hạn cao thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn ngắn hạn tốt và ngược lại
3.3 - Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên, để phản ánh chính xác hơn ta cần xem xét đến cả số tuyệtđối và số tương đối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi nhuận thuđược trong kỳ
3 3.1 Tỷ suất LN trên doanh thu (Doanh lợi tiêu thụ) ROS
Trang 31Doanh thu thuần
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh bình quân trong một đồngdoanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
3 3.2 Tỷ suất LN trên tổng TS (Doanh lợi tài sản) ROA
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA – return on asset) phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư, hay còn được gọi
là khả năng sinh lời của đầu tư
Lợi tức sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản màdoanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trướcthuế và lãi vay
3.3.3 Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn tự có) ROE
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có (ROE – return on equity) phản ánh hiệu quả củavốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu.Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năngthu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư
Lợi tức sau thuế
ROE =
Vốn tự có
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn màchủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy động lợi nhuân sau thuế.Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu > tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Trang 32tổng vốn kinh doanh, điều đó chứng tỏ việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệuquả
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Tổ chức huy động và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có mối quan
hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Nếu tổ chức đảm bảo, đầy đủ, kịp thời vốn thìquá trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục và thuận lợi Ngược lại nếu sử dụngvốn có hiệu quả thì việc tổ chức, cung ứng vốn cho sản xuất kinh doanh mới dễ dàng
Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trở thành một vấn đềquan trọng hàng đầu của moị doanh nghiệp
4.1Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng vốn
Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp chịu ảnh huởng bởinhững nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tốtiêu cực tác động vào quá trình tổ chức và sử dụng vốn của doanh nghiệp, nhất thiếtngười quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt được những nhân tố tác động đó
4.1.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh huởng đến việc tổ chức vốn kinh doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn:nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp Do đóviệc tổ chức vốncũng chịu ảnh hưởng chủ yếu của hai nguồn vốn này
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định, lợinhuận để lại để tái đầu tư, các khoản dự trữ dự phòng Ngoài ra, còn có các khoản thuđược từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định Nguồn vốn bên trong với lợi thế rất lớn
là doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịuchi phí sử dụng vốn
Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong sẽ vừatạo một lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lại vừa giảm được khoảnchi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quảđồng vốn hiện có
Trang 33- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vay ngân hàng và các tổ chứckinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác Trong nềnkinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn doanh nghiệp huy động từ bênngoài ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh huy động của doanhnghiệp Việc tổ chức huy động vốn từ nguồn vốn bên ngoài không những đáp ứng kịpthời vốn cho sản xuất kinh doanh với số lượng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một
cơ cấu vốn linh hoạt hơn
Tuy nhiên việc lựa chọn cân nhắc hình thức thu hút vốn tích cực lại là nhân tốquyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác tổ chức vốn Nếu doanh nghiệp xác địnhchính xác nhu cầu, lựa chọn phương án đầu tưvốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợthích ứng sẽ mang đến thành công cho doanh nghiệp Ngược lại, nợ vay sẽ là gánh
nặng rủi ro đối với doanh nghiệp
4.1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vận động liên tục, chuyển từhình thái này sang hình thái khác Tại một thời điểm vốn tồn tại dưới nhiều hình tháikhác nhau Trong quá trình vận động đó, vốn sản xuất kinh doanh chịu sự tác động bởinhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố
4.1.2.1 Các nhân tố khách quan:
- Môi trường kinh doanh:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua lạivới môi trường xung quanh
- Môi trường kinh tế:
Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường luôn gắn liền hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế Khi nền kinh tế có biến động thì
Trang 34hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Do vậy mọi nhân tố có tác động đếnviệc tổ chức và huy động vốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.
Những tác động đó có thể xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của môitrường cạnh tranh gay gắt, những rủi ro mang tính hệ thống mà doanh nghiệp khôngtránh khỏi Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lênhoạt động sản xuất kinh doanh, đến công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại doanhnghiệp
- Môi trường Chính trị -Văn hoá- Xã hội:
Chế độ chính trị quyết định nhiều đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố vănhoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích là những đặc trưng của đốitượng phục vụ của doanh nghiệp do đó gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Môi trường pháp lý:
Là hệ thống các chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước, bằng luật pháp và hệ thống các chínhsách kinh tế, thực hiện chức năng quản lý và điều tiết các nguồn lực trong nền kinh tế.Qua đó các chính sách khuyến khích đầu tư và những ưu đãi về thuế, về vốn đã thực sựđem lại cho các doanh nghiệp một môi trường kinh doanh ổn định và sôi động Vì vậy,đứng trước quyết định về đầu tư tài chính doanh nghiệp luôn phải tuân thủ các chínhsách kinh tế của nhà nước
- Môi trường kỹ thuật công nghệ:
Ngày nay tiến bộ khoa học công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụngnhững thành tựu đạt được vào hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng Làn sóng chuyển giao công nghệ đã trở nên toàn cầu hoá, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp nâng cao trình độ của mình
- Môi trường tự nhiên:
Trang 35Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như thời tiết, khíhậu Khoa học ngày càng phát triển thì con người càng nhận thức được rằng họ là bộphận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiênphù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.
Mặt khác, điều kiện tự nhiên phù hợp còn tác động đến các hoạt động kinh tế và
cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khó khăn cho rấtnhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Giá cả: Đây là nhân tố doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụ thuộc vào mứcgiá chung trên thị trường Doanh nghiệp định giá thì phải căn cứ vào mức giá thành vàmức giá chung Sự biến động của giá trên thị trường có thể có tác động rất lớn đến tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cung cầu: doanh nghiệp phải xác địnhmức cầu trên thị trường cũng như mức cung để có thể lựa chọn phương án tối ưu tránhtình trạng sử dụng vốn không hiệu quả
4.1.2.2 Các nhân tố chủ quan.
* Ngành nghề kinh doanh
Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp, có định hướng phát triển trong suốtquá trình tồn tại Một ngành nghề kinh doanh đã được lựa chọn buộc người quản lýphải giải quyết những vấn đề như:
- Cơ cấu tài sản, mức độ hiện đại của tài sản
- Cơ cấu vốn, quy mô vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Nguồn tài trợ cũng như lĩnh vực đầu tư
Trang 36* Trình độ quản lý tổ chức sản xuất.
- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong sảnxuất kinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu và hài hoà giữacác yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm những chi phí không cần thiết,đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng vàphát triển
- Trình độ tay nghề của người lao động: thể hiện ở khả năng tự tìm tòi sáng tạotrong công việc, tăng năng suất lao động Đây là đối tượng trực tiếp sử dụng vốn củadoanh nghiệp quyết định phần lớn hiệu quả trong sử dụng vốn
- Trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh: đây cũng là một yếu tố có ảnh hưởngtrực tiếp Chỉ trên cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới đem lại nhữngkết quả đáng khích lệ
- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Đây là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý cácnguồn tài chính là hệ thống kế toán tài chính Nếu công tác kế toán được thực hiệnkhông tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãngphí tài sản đồng thời có thể gây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực là các căn bệnh
xã hội thường gặp trong cơ chế hiện nay
* Tính khả thi của dự án đầu tư: Việc lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư khả thi, sảnxuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành thấp thì doanh nghiệp sẽ sớmthu hồi được vốn và có lãi Ngược lại khi không tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp
sẽ bị ứ đọng vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Cơ cấu vốn đầu tư:
Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứđọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay của vốn, hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp rất thấp Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến
Trang 37hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ngoài ra còn có những nguyên nhân khác tuỳthuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp.
Nắm bắt đượcc ác nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đưa ra giảipháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động củadoanh nghiệp, từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
4.2 Một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nhằm cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần thực hiện một sốbiện pháp cơ bản sau:
- Một là: Lựa chọn đúng phương án sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn
chỉ đạt được khi doanh nghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong nềnkinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinh doanh không phải do chủ quan doanhnghiệp quyết định mà khả năng nhận biết, dự đoán thời cơ là một trong các yếu tốquyết định sự thành bại trong sản xuầt kinh doanh Vì vậy vấn đề đầu tiên có tính chấtquyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương
án sản xuất kinh doanh Các phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường,xuất phát từ nhu cầu thị trường Có như vậy sản phẩm làm ra mới có thể tiêu thụ được,doanh nghiệp mới nâng cao được hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn
- Hai là: Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh là một vấn đề không kém phần quan trọng Nó giúp cho doanh nghiệp tránhđược tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanhhoặc phải đi vay ngoài với lãi suất vao, đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ đọngvốn, không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
- Ba là: Huy động và đầu tư vốn đúng đắn Lựa chọn các hình thức thu hút vốn
tích cực, triệt để khai thác nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn
Trang 38cho sản xuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Cầntránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoákém phẩm chất trong khi doanh nghiệp phải đi vay với lãi suất cao.
Trước khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ từ nguồn tài trợvốn đầu tư, thị trường cung cấp nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảmbảo chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Đầu tư đúng đắn vào thiết bị máy móc tiên tiến,hiện đại, kết cấu tài sản đầu tư hợp lý cũng hạn chế được ảnh hưởng của hao mòn vôhình mà vẫn đạt chỉ tiêu về năng suất và chất lượng
- Bốn là: Tổ chức tốt từ công tác sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Doanh
nghiệp cần phân phối nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tăng cường công tác quảng cáo,marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn Để làm tốt cácmục đích ấy, doanh nghiệp phải tăng cường quản lý các yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh, cũng như quản lý tốt vốn cố định và vốn lưu động
Năm là: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn Làm tốt công tác thanh toán công nợ,
chủ động phòng ngừa rủi ro, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn Bởi vì nếu khôngquản lý tốt khi phát sinh nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch,làm tăng chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không có Đồng thời vốn bị chiếm dụng cũng làmột rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát, khó khăn cho doanh nghiệp Chính
vì vậy doanh nghiệp nên mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắpkhi vốn bị thiếu hụt
- Sáu là: Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn bằng
cách thường xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với việc sử dụng vốn trongtất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và mua sắm tài sản cố định.Theo doĩ và kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh trên cả sổ sách lẫn thực tế để đưa ra
kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả
Trang 39Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacác doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, trên thực tế có đặc điểm khác nhau giữa cácdoanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp cần căn cứvào những phương hướng và biện pháp chung để đưa ra cho doanh nghiệp mình mộtphương hướng cụ thể sao cho phù hợp và mang tính khả thi nhất nhằm nâng vao hiệuquả sử dụng vốn, đảm bảo tính linh hoạt, sang tạo, chủ động trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
-Địa chỉ: Xuân Đỉnh - Từ Liêm – Hà Nội
-Giám đốc công ty: Vũ Duy Mạnh
Trang 40Công ty xây dựng số 8 Thăng Long tiền thân là “ Xí nghiệp lặn Thăng Long” Được thành lập ngày 29/06/1991 theo quyết định số 38/TCCB-LĐ của tổng công ty xây dựngcầu Thăng Long Khi mới thành lập chỉ có tổ thợ lặn, sau quá trình củng cố và phát triển xí nghiệp lặn đã trở thành một đơn vị vững mạnh của tổng công ty xây dựng cầu thăng long Từ ngày thành lập sau một năm hoạt động xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất ngày 18/06/1992 xí nghiệp đã đổi tên thành “công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long”.
Tháng 8/1998 công ty đổi tên thành “công ty lăn và xây dựng Thăng Long”.Theo quyết định só 2052/1998/QĐ-BGTVT ngày 15/08/1998
Tháng 3/2001 công ty đổi tên thành “công ty xây dựng và trục vớt Thăng Long”.theo quyết định số 889/QĐ-BGTVT ngày 23/03/2001 Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh công ty đổi tên thành “công ty xây dựng số 8 Thăng Long” Theo quyết định số 4228 /QĐ/BGTVT ngày 11/12/2001
Từ năm 1991 đến 1994 trong khoảng 5 năm đôi ngũ thợ lặn của xí nghiệp đã lặn hàng vạn giờ để xây dựng các công trình cầu cảng ,hải đảo, đã tham gia xây dựng hàng trăm
km đê kè sông hồng ,nạo vét ,san lấp hang vạn m3 đất của cảng Cái Lân để đưa tàu 10.000 tấn vào cảng an toàn
-Từ năm 1994 đến 2001: Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ,căn cứ vào định hướng của công ty ,công ty đã thi công và xây dựng móng trục của các công trình :Mẹt ,Yên Bái, Việt Trì …
-Từ năm 2001 đến nay : Đây là thời kỳ đất nước phát triển, là thời kỳ xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông vận tải đến năm 2010.Trong giai đoạn này công ty đã góp phần không nhỏ vào quá trình xây dựng đất nước với các công trình lớn như : Các tuyến đường Bắc Ninh-Nội Bài, đường Hồ Chí Minh, đường hầm xuyên qua núi ,các công trình đường hầm giao thông trong thành phố, lặn phục vụ thi công cầu Sông Gianh và nhiều công trình khác Hiện nay công ty xây dựng số 8 Thăng Long đăt trụ sở tại XuânĐỉnh- Từ Liêm – Hà Nội.Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân có tiền gửi tài khoản