G�i anh Quách Sơn Lâm và anh Bùi Tu�n Hưng BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LƯỜNG HỒNG TUYẾT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TH[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÁ LONG
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi bị trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020
Người cam đoan
Lường Hồng Tuyết
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp, các tổ chức và cá nhân
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Bá Long, người đã nhiệt tình hướng dẫn, và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin cảm cán bộ và nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu, đặc biệt là cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh
tế, Phòng Quản lý đô thị, phòng Thống kê thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La và
Ủy ban nhân dân xã Chiềng Ngần, xã Chiềng Xôm thành phố Sơn La đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn khích lệ, tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020
Học viên
Lường Hồng Tuyết
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii x MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch xây dựng nông thôn 5
1.1.1 Khái quát về nông thôn 5
1.1.2 Phát triển nông thôn 8
1.1.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn 9
1.2 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông thôn 12
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn13 1.2.2 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 17
C hương 2: N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Nội dung nghiên cứu 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Sơn La 21
2.1.2 Nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2019 21
2.1.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
Trang 52.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24
2.2.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thành phố Sơn La 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố đối với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 34
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 37
3.2.1 Tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới thành phố Sơn La 37
3.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Chiềng Xôm và Chiềng Ngần 42
3.2.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện quy hoạch tại 2 xã nghiên cứu71 3.3 Đánh giá mức độ phù hợp của đồ án QHXDNTM tại 2 xã Chiềng Xôm và Chiềng Ngần, thành phố Sơn La 72
3.3.1 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của đồ án QHXDNTM tại 2 xã nghiên cứu 72
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của nguồn vốn tới thực hiện đồ án QHXDNTM tại thành phố Sơn La 74
3.3.3 Khó khăn vướng mắc khi lập và thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại điểm nghiên cứu 76
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng NTM tại khu vực nghiên cứu 78
3.4.1 Giải pháp về nguồn vốn 78
Trang 63.4.2 Về tổ chức việc thực hiện 803.4.3 Nâng cao trình độ các bên liên quan trong công tác lập quy hoạch81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
KT – XH Kinh tế - xã hội
QHXDNTM Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Biểu tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch xã nông thôn mới thành phố Sơn La 39Bảng 3.2 Tình hình lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 – 2020 41Bảng 3.3 So sánh tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất so với phương án quy hoạch sử dụng đất xã Chiềng Xôm 42Bảng 3.4 Kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp xã Chiềng Xôm 45Bảng 3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 47Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các hạng mục công trình công cộng, dịch vụ xã Chiềng Xôm 48Bảng 3.7 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi xã Chiềng Xôm 51Bảng 3.8 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống cấp nước xã Chiềng Xôm 53Bảng 3.9 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống cấp điệnxã Chiềng Xôm 54Bảng 3.10 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường xã Chiềng Xôm 55Bảng 3.11 So sánh tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất so với phương án quy hoạch sử dụng đất xã Chiềng Ngần 55Bảng 3.12 Kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp xã Chiềng Ngần 58Bảng 3.13 Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ xã Chiềng Ngần 61
Trang 9Bảng 3.14 Kết quả thực hiện các hạng mục công trình công cộng, dịch vụ xã Chiềng Ngần 62Bảng 3.15 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi xã Chiềng Ngần 66Bảng 3.16 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống cấp nướcxã Chiềng Ngần69Bảng 3.17 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống cấp điệnxã Chiềng Ngần 69Bảng 3.18 Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường xã Chiềng Ngần 70Bảng 3.19 Kết quả bố trí và huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 75
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Vùng trồng hoa tại bản Tông, xã Chiềng Xôm 47
Hình 3.2 Vùng trồng hoa tại bản Hụm, xã Chiềng Xôm 47
Hình 3.3 Mô hình Home Stay bản Hụm, xã Chiềng Xôm 48
Hình 3.4 Trường Mầm non xã Chiềng Xôm 51
Hình 3.5 Trụ sở và nhà văn hoá xã Chiềng Xôm 51
Hình 3.6 Đường trục bản tại bản Tông, xã Chiềng Xôm 53
Hình 3.7 Đường điện tại bản Ái, xã Chiềng Xôm 54
Hình 3.8 Mô hình vườn trồng cây Xoài tại bản Phường, xã Chiềng Ngần 60
Hình 3.9 Mô hình vườn trồng cây chuối tại bản Khoang, xã Chiềng Ngần 60
Hình 3.10 Trụ sở và nhà văn hoá xã Chiềng Ngần 66
Hình 3.11 Trạm Y tế xã Chiềng Ngần 66
Hình 3.12 Đường điện trục xã Chiềng Ngần 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 T ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
ta Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học- công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp
Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8
năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nêu rõ quan điểm: “Nông
nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là
n hiệm vụ quan trọng và hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để thực hiện thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành
Trung ương, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nêu: “Chương trình mục
tiêu quốc giá về xây dựng nông thôn mới với nội dung chính là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị
tứ Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp quy
Trang 12hoạch không gian xây dựng làng , xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và
tổ chức tốt đời sống văn hóa cơ sở Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện “mỗi làng một nghề”
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, đồng thời ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Đây là một trong những chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho phát triển đất nước Trong đó quy hoạch xây dựng nông thôn mới là tiêu chí đầu tiên trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, thể hiện định hướng phát triển không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch các khu chức năng
(trung tâm hành chính, khu vực sản xuất, khu thương mại dịch vụ )
Năm 2013, Ban Thường vụ thành ủy đã ban hành Nghị quyết số NQ/TU ngày 26/8/2013 về tăng cường lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trên địa bàn thành phố Sơn La đến năm
20-2020 với mục tiêu là Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; phù hợp với điều kiện thực tiễn và đúng định hướng theo tinh thần Nghị quyết số 15 - NQ/TU ngày 19/5/2012 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La đến năm 2020; đảm bảo cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý, từng bước gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ;
xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần người dân ngày càng được nâng cao Đến
nay, Thành phố Sơn La đã hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới (xã
Trang 13Chiềng Xôm đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2015, xã Chiềng Cọ năm 2016, xã Chiềng Đen năm 2017, xã Hua La năm 2018 và xã Chiềng Ngần năm 2019)
Tuy nhiên, đến năm 2020 thì kết thúc giai đoạn quy hoạch và không còn phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn tới, đặc biệt trong quá trình thực hiện còn phát sinh nhiều vấn đề bất cập về quy hoạch như tính khả thi chưa cao, công tác tổ chức thực hiện quy hoạch chưa tốt, bố trí nguồn vốn chưa kịp thời nên hiệu quả và chất lượng quy hoạch chưa cao Xuất phát từ thực tiễn
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch NTM tại thành phố Sơn La
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Sơn La
Trường hợp: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã Chiềng xôm
và Chiềng Ngần thành phố Sơn La
Trang 14- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong khoảng thời gian
từ 2012 - 2019; số liệu phỏng vấn người dân về kết quả thực hiện quy hoạch NTM năm 2020
4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại địa điểm nghiên cứu Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thành phố Sơn La,tỉnh Sơn La
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận cho công tác quy hoạch xây
dựng nông thôn mới, xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích những bất cập, vướng mắc trong quá trình
thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn tại địa phương để xuất một số giải pháp cụ thể góp phần nâng cao chất lượng đồ án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Sơn La, giúp cho các nhà quản lý đất đai, các nhà quy hoạch và các nhà quản lý xây dựng nông thôn tại địa phương xây dựng các kế hoạch xây dựng nông thôn mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn phù hợp để phát triển kinh tế, xã hội của thành phố theo hướng xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn
có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các học viên, sinh viên khi nghiên cứu
về lĩnh vực này
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch xây dựng nông thôn
1.1.1 Khái quát về nông thôn
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã
Nông thôn là vùng khác với vùng đô thị vì ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn,
có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp
hơn” (Vũ Thị Bình và cộng sự, 2006)
Qua đây có thể thấy rằng, khái niệm vùng nông thôn chỉ mang tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới
Khái niệm NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, văn minh hóa Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam
Trang 16Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa tinh thần Một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) thì nông thôn mới thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2010 - 2020 có đặc trưng:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Xây dựng NTM là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất
và diện mạo đời sống, văn hóa, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Trang 17Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị
Theo Nguyễn Văn Hưng (2015), đặc điểm nông thôn mới được thể hiện
ở những điểm:
Thứ nhất, nông thôn được cấu trúc trên nền tảng của làng, xã truyền
thống, có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao
Thứ hai, bên cạnh những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề
gắn với quá trình công nghiệp hóa đang dần được hình thành, phát triển
Thứ ba, về văn hóa - xã hội, những giá trị văn hóa truyền thống được
gìn giữ và phát huy, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn
Thứ tư, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường ngày càng được
gìn giữ, tái tạo
Thứ năm, về dân chủ cơ sở ở nông thôn ngày càng được phát huy mạnh
mẽ, đi vào thực chất, người dân là một trong những chủ thể đóng vai trò quyết định đối với việc xây dựng nông thôn mới
Thứ sáu, chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay được thực
hiện chủ yếu theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; trong
Trang 18đó, dân tự làm là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ, nhưng phải đáp ứng những mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội, bị quyết định bởi quản lý nhà nước và sự khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực hiện của địa phương
Thứ bảy, việc xây dựng nông thôn mới hiện nay bị ràng buộc bởi các
tiêu chí chung của nông thôn mới, nhưng mang nặng tính đặc thù của từng địa
phương (xã) do bị quy định, chi phối bới đặc điểm làng xã, truyền thống, tập
quán, điều kiện tự nhiên và nhiều ràng buộc khác bởi cơ chế dân chủ hóa ở
cơ sở
1.1.2 Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với nhiều quan điểm khác nhau Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ rất lâu và có sự thay đổi qua từng thời kỳ
Ngân hàng thế giới (1975) đã định nghĩa rằng: “Phát triển nông thôn là
một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”
Vũ Thị Bình (2006) đã nêu rõ: “Phát triển nông thôn là một quá trình
thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương”
Có quan điểm cho rằng, phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Trong từng giai đoạn việc cộng đồng lựa chọn những lĩnh vực ưu tiên là một trong những hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực Phát triển nông thôn bao gồm: Phát triển giáo dục; Các hoạt động góp phần bảo vệ sức khỏe và vệ sinh môi trường; Phát triển cơ sở hạ tầng; Phát triển sản xuất và tạo thu nhập; Nâng cao hiệu quả quản lý và sử
Trang 19dụng tài nguyên thiên nhiên; Phát triển an sinh xã hội; Phát triển dân chủ cơ
sở, bình đẳng giới; Phát triển văn hóa; Phát triển con người
1.1.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn
1.1.3 1 Khái niệm
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy
đủ sâu sắc và quyết tâm thực hiện (BXD-BNNPTNT-BTNMT, 2011)
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
1.1.3.2 Yêu cầu trong quy hoạch xây dựng NTM
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cũng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng;
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình
kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh
và bảo vệ môi trường;
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;
+ Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;
+ Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng
Trang 20- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững;
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường;
- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên
1.1.3.3 Tiêu chí đánh giá quy hoạch chất lượng quy hoạch
* Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch
Theo điều 7, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định tiêu chí thực hiện quy hoạch như sau:
(1) Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí:
a) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;
b) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội;
c) Kết quả thực hiện các mục tiêu sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh
(2) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí:
a) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công đã triển khai thực hiện;
b) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công đã triển khai thực hiện;
c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai;
d) Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án
Trang 21(3) Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên trong quá trình thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí:
a) Tình hình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch;
b) Tình hình sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và các tài nguyên khác; hiệu quả sử dụng tài nguyên so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch;
c) Các giải pháp về kỹ thuật và quản lý đã thực hiện nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên khác trong quá trình thực hiện quy hoạch
(4) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí:
a) Chính sách và giải pháp về thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm nguồn lực tài chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh đã được ban hành
để thực hiện quy hoạch;
b) Hiệu lực và hiệu quả của các chính sách, giải pháp được ban hành để thực hiện quy hoạch;
c) Sự phù hợp của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có liên quan với quy hoạch được đánh giá thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch;
d) Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy hoạch trong quá trình thực hiện quy hoạch;
đ) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch và đề xuất phương hướng giải quyết
Trang 22* Tiêu chí đánh giá chất lượng quy hoạch
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch theo điều 7, Nghị định số 37/2019NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019
- Tính hiệu quả sau khi thực hiện đồ án quy hoạch
- Sự hài lòng của người dân sau khi thực hiện quy hoạch
1.1.3.4 Quy tr ình lập quy hoạch Nông thôn mới
Trình tự, nội dung công tác quy hoạch nông thôn mới:
Sơ đồ: 1.1 Quy trình các bước quy hoạch xây dựng nông thôn
Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng
nông thôn (lấy ý kiến cộng đồng)
Bước 3: Lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn
(lấy ý kiến cộng đồng)
Bước 5: Quản lý thực hiện quy hoạch nông thôn
Bước 6: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn (nếu có)
Bước 7: Quản lý xây dựng nông thôn theo quy hoạch nông thôn
Bước 4: Công bố quy hoạch nông thôn Bước 1: Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch xây dựng nông thôn
Trang 231.2 Cơ sở thực tiến của quy hoạch xây dựng nông thôn
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn
1.2.1.1 P hong trào Làng mới của Hàn Quốc
Thế giới biết đến Hàn Quốc không chỉ về thành công trong phát triển kinh tế nói chung, mà còn biết đến một đất nước có kỳ tích về phát triển nông thôn Chỉ trong 26 năm Hàn Quốc đã thành công trong xây dựng nông thôn
mới Về mặt thời gian, kỳ tích này của Hàn Quốc đã vượt xa những thành công về phát triển nông thôn của các nước phát triển khác như Nhật: 73 năm;
Mỹ: 96 năm; Anh: 116 năm (Ngô Văn Toại, 2011)
Tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác
với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng
là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn" (Phương Ly, 2012)
Sau hơn 30 năm thực hiện phong trào “làng mới, môi trường sống và
cuộc sống vật chất của người dân nông thôn đã được cải thiện đáng kể; sản
xuất mang tính thương mại Cái được lớn nhất là những người nông dân nghèo đói bắt đầu trở nên tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả năng tích lũy, tự đầu tư và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển Thông qua phong trào lao động nông thôn đã được đào tạo cơ bản, điều quan
trọng là họ có tác phong công nghiệp, điều này đã đáp ứng được nhu cầu sử
dụng lao động cho ngành công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn (Trung tâm
Thông tin Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn, 2002)
Phát triển nông thôn tại Hàn Quốc hiện nay, sau quá trình thực hiện phong trào Làng mới tiếp tục thúc đẩy PTNT Hàn Quốc đến đầu những năm
1990 Sau đó khu vực nông nghiệp, nông thôn chững lại và đi xuống Trong khi đó khu vực thành thị và các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ có sự phát triển
Trang 24vượt bậc tạo ra nguồn thu lớn có thể hỗ trợ trở lại cho khu vực nông nghiệp, nông thôn Để duy trì và hỗ trợ khu vực nông thôn, chính phủ đã xây dựng mô hình PTNT toàn diện tại 112 điểm trên phạm vi toàn quốc Chính phủ thực
hiện đầu tư toàn bộ công trình cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội đồng bộ và đạt tiêu chuẩn hiện đại tại từng điểm Tuy nhiên, việc này cũng không duy trì được sự phát triển có tính bền vững của khu vực nông thôn những khu vực làm điểm, và do vậy chương trình không triển khai nhân rộng được Khu vực nông thôn tiếp tục đi xuống, nguyên nhân ngoài công việc vất vả thu nhập
thấp, còn do các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa không thể tốt và thuận lợi
bằng ở khu vực đô thị Đây là điều Việt Nam có thể học hỏi khi tính đến điều
gì cần thực hiện sau quá trình XDNTM của mình, có phải xây các công trình
có chất lượng quá tốt tại khu vực nông thôn là đúng không? (Nguyễn Quang
Dũng, 2010)
1.2.1.2 Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oita, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của
khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản
Tiến sĩ Morihikô Hiramatsu nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào này đó là: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ
sản phẩm Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự đem đi bán mà không phải qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành
quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào Chỉ tính riêng
Trang 25trong 20 năm kể từ năm 1979 - 1999, phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm”
của đất nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao (Phương Ly, 2012)
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới có thể áp dụng trong chiến lược PTNT, nhất là PTNT trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình
(Tu ấn Anh, 2012)
1.2.1.3 Xây d ựng nông thôn mới tại Trung Quốc
Chính sách phát triển nông thôn ở Trung Quốc là sự kết hợp giữa hai quá trình: Cơ cấu lại cơ chế kinh tế và kết cấu lợi ích mà trọng tâm là chế độ đất đai nông thôn; cơ cấu lại quản lý mà trọng tâm là khôi phục xây dựng lại chính quyền xã và thực hiện chế độ dân làng tự trị
Theo Lê Minh Phụng (2012), tại các khu vực thử nghiệm, các mô hình
nông thôn mới được chú trọng xây dựng theo các mức độ, quy mô khác nhau
Những mô hình này mang tính đa dạng, tùy theo cấp vùng, không có “bộ tiêu
chí chuẩn” áp đặt cho mọi nơi Để định hướng cho nội dung này, cuối năm
2004, nhà nước đưa ra mục tiêu xây dựng nông thôn mới gồm: Sản xuất và phát triển; sinh hoạt và giàu có; văn minh nông thôn; nông thôn, nông nghiệp
sạch sẽ; quản lý dân chủ Do đặc thù của Trung Quốc, nhà nước có chính sách xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở là nguồn lực tự nhiên, điều kiện xã hội cụ
thể cho từng vùng (dẫn theo Vũ Văn Phúc, 2012)
Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tập trung vào những quan điểm, chính sách, nội dung cơ bản đó là: (1) Lấy thành thị dẫn dắt cho nông thôn, công nghiệp gắn với nông nghiệp là một định hướng thể hiện rõ vai trò
của nông thôn đối với phát triển kinh tế cả nước, làm cơ sở PTNT; (2) Quy
Trang 26hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tại một số vùng được thực hiện rất
tốt, gắn với chính sách điều hành vĩ mô, hỗ trợ đã thúc đẩy nhiều vùng nông thôn phát triển; (3) Chính sách bảo vệ đất nông nghiệp đã được luật hóa, chính sách đền bù giá đất, chính sách tín dụng nông thôn, loại hình hợp tác xã được khuyến khích; (4) Bảo vệ các đối tượng yếu thế trong xã hội, tạo sự cân
bằng giữa các vùng trong cả nước (Vũ Văn Phúc, 2012)
Tuy vậy, theo Nguyễn Quang Dũng (2010) dù với rất nhiều cố gắng,
phát triển nông thôn cấp cơ sở và nông thôn mới tại Trung Quốc cũng chưa đạt được các mục tiêu đề ra để thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn Mô hình nông thôn mới của Trung Quốc chưa được coi là thành công khi hiện nay, khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn đang ngày càng
rộng ra Còn tồn tại nhiều vấn đề trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc
1.2.1.4 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 63% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững
nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã
tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ
Trang 27năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển (Phương Ly, 2012)
Năm 2001, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chương trình cấp không thu lại một triệu bạt (đơn vị tiền tệ của Thái Lan, tương đương khoảng 30 ngàn đô la mỹ) cho mỗi bản Các cộng đồng bản chịu trách nhiệm quản lý và
bảo tồn quỹ cho các hoạt động phát triển kinh tế Về cơ bản, các cộng đồng
bản quản lý quỹ này như một quỹ tín dụng và tiết kiệm
Cho đến nay, hoạt động của các quỹ này được đánh giá là tích cực, triển khai đều khắp trên tất cả các vùng nông thôn trên cả nước, góp phần nhất định vào phát triển kinh tế nông thôn Thái Lan Cùng với các chương trình khác như chương trình mỗi làng một sản phẩm, các chương trình đã tìm mọi
cơ hội để hỗ trợ phát triển kinh tế có hiệu quả, từ đó góp phần PTNT một cách bền vững tại Thái Lan (Nguyễn Quang Dũng, 2010)
1.2.2 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1 Về công tác lập quy hoạch xây dựng NTM
Cho đến nay tỷ lệ số xã trên toàn quốc được phê duyệt quy hoạch xây dựng xã NTM đã được nâng lên 98,2% Nhìn chung chất lượng công tác quy hoạch ở nhiều nơi còn thấp Nhiều xã mới dừng ở quy hoạch chung, chưa lập quy hoạch chi tiết khu trung tâm, các điểm dân cư, quy hoạch sản xuất nông nghiệp (tổ chức lại đồng ruộng, hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng) Nhiều đề án nặng về tính toán đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chưa chú trọng đúng mức tới phát triển sản xuất, văn hóa, bảo vệ môi trường, thiếu giải pháp thực hiện, tính toán huy động nguồn lực còn thiếu tính thực tiễn Tuy vậy, quy
Trang 28hoạch xây dựng NTM cũng đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản, là cơ sở cho việc xây dựng các Đề án xây dựng NTM xã trong giai đoạn 2011 - 2020 theo Chương trình MTQG về xây dựng NTM và điều chỉnh quy hoạch tới năm
2030 theo hướng xây dựng xã NTM nâng cao, kiểu mẫu
Nhiều địa phương đã ban hành tiêu chí khu dân cư NTM nâng cao, kiểu mẫu Đặc biệt, tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Ninh là 02 địa phương đã ban hành tiêu chí vườn mẫu và đang tổ chức triển khai thực hiện tiêu biểu Sau 3 năm triển khai, cả nước đã có 15 xã của tỉnh Đồng Nai được công nhận xã NTM kiểu
mẫu; 260 khu dân cư đã được công nhận khu dân cư NTM kiểu mẫu (trong đó,
Hà Tĩnh có 210 khu dân cư; Quảng Nam có 30 khu dân cư; Lào Cai có 20 khu dân cư); 2.300 vườn mẫu tại Hà Tĩnh đã được công nhận đạt chuẩn Riêng Hà
Tĩnh là tỉnh tổ chức triển khai rất bài bản, đồng bộ và sáng tạo, ngoài việc xét, công nhận khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu, vừa qua, Hà Tĩnh đã tổ chức cuộc thi trên phạm vi toàn tỉnh để tôn vinh, khen thưởng những khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu tiêu biểu trên địa bàn tỉnh
1.2.2.2 Các nguy ên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng quy hoạch nông thôn mới
Theo Hoàng Tuấn Hiệp, Nguyễn Quang Dũng (2012), có 5 nguyên
nhân ảnh hưởng đến chất lượng quy hoạch nông thôn, cụ thể:
Một là, năng lực của các chủ thể tham gia nhiệm vụ quy hoạch từ cấp
xã, đến đơn vị trực tiếp lập quy hoạch là các công ty tư vấn và phê duyệt là cấp huyện còn hạn chế về tổ chức và trình độ Tại thời điểm triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới vào năm 2010, trong 181 nghìn cán bộ cấp xã
có 0,1% không biết chữ, 48% chưa qua đào tạo, 80% không biết sử dụng máy tính Có đơn vị tư vấn đảm nhận một lúc quy hoạch nhiều xã nên việc khảo sát hiện trạng, định hướng phát triển còn rất hạn chế, dập khuôn, dẫn đến quy hoạch không phù hợp với quy hoạch vùng, hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp
Trang 29thoát nước, xử lý môi trường giữa các xã thiếu thống nhất, mạnh xã nào xã
ấy làm Vì vậy, ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra đầu bài, thẩm định, xét duyệt cũng như quản lý sau quy hoạch dẫn đến chất lượng hạn chế, hiệu quả thấp
Hai là, chi phí cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn là rất cao,
từ giai đoạn khảo sát, thu thập số liệu, đến giai đoạn lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, duyệt quy hoạch, do đó cần khoản kinh phí thực hiện khá lớn: Nhưng trong thực tế định mức chi phí thực hiện lại rất thấp và không có hệ số dành
cho các vùng, miền (xã, vùng đồng bằng khác xa xã của vùng núi cao, ven
biển ) Trong khi muốn lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án lại
vướng về thủ tục "giải ngân"
Ba là, các tiêu chí về kiến trúc nhà ở nông thôn, công trình công cộng, bảo tồn di tích, văn hóa, dân tộc phù hợp với đặc điểm của từng vùng còn thiếu cụ thể, gây khó cho công tác lập quy hoạch, nhất là đối với các xã có đặc điểm khác nhau rất lớn: xã ven đô thậm chí trong nội đô, xã có làng nghề phát triển, xã thuần nông, xã vùng đồng bằng, xã vùng ven biển, xã vùng trung du, xã vùng núi cao Từ đó đặt ra các yêu cầu quy hoạch rất khác nhau, cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến chất lượng quy hoạch nông thôn còn nhiều hạn chế
Bốn là, quá trình triển khai thực hiện quy hoạch nông thôn mới, nhiều
văn bản quy phạm pháp luật có những điểm chồng chéo, mâu thuẫn chưa phù hợp thực tế cả về nội dung chuyên môn đến điều kiện nhân lực và kinh phí thực hiện, nhưng lại chậm bổ sung sửa đổi Thí dụ về tiêu chí giao thông có
tới ba "hướng dẫn": Quyết định số 315/QÐ-BGTVT ngày 23/2/2011 quy định
đường AH là 3,5 m lề đường, đường liên xã mặt đường rộng 3 m Sổ tay hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đường trục xã rộng tối thiểu 5 - 6 m, đường trục nông thôn lòng đường tối thiểu 4 - 5 m
Trang 30Năm là, về bản chất của quy hoạch xây dựng NTM chính là quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp xã gắn với yêu cầu cụ thể trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Để quy hoạch có tính khả thi cao thì vai trò của người dân trong việc xây dựng mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch là hết sức quan trọng Tình trạng vừa qua nhiều đơn vị tư vấn thiếu nghiên cứu và kinh nghiệm về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch xây dựng tại các địa phương trong chương trình xây dựng nông thôn mới đang bộc lộ nhiều bất cập khi chúng ta có tới 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp
Tại hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (tiêu chí quy hoạch) cũng
nhận định rằng: “mặc dù chất lượng đồ án quy hoạch nhiều nơi chưa đạt được theo yêu cầu, nhưng bước đầu là cơ sở tốt cho các xã lập các đề án xây dựng nông thôn mới Số xã có quy hoạch trên tổng số xã của cả nước đã tăng từ 23,1% năm 2010 lên 83,5% vào năm 2013 và đến nay đã đạt 99,7%” Một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng NTM cho giai đoạn tới được đặt ra như:
- Đề xuất Bộ Xây dựng cần ban hành quy định cụ thể về chỉ tiêu diện tích các lô đất, tỷ lệ cây xanh, các yêu cầu về giao thông và hạ tầng kỹ thuật,
vệ sinh môi trường các khu vực quy hoạch điểm dân cư nông thôn;
- Rà soát các văn bản quy định, hướng dẫn về quy hoạch, xây dựng, quản lý cảnh quan nông thôn mới để nghiên cứu, đề xuất, điều chỉnh quy
hoạch lại không gian khu vực nông thôn (thôn, làng ) phù hợp tính đặc thù
của vùng miền; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững
Trang 31Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Sơn La
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường:
Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, hệ thống thủy văn
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
+ Thực trạng phát triển các ngành kinh tế;
+ Dân số, lao động, việc làm và thu nhập;
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố đối với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
2.1.2 Nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2019
- Tình hình lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 2
xã Chiềng Xôm và Chiếng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn
2012 - 2019
+ Sự phù hợp của QHXDNTM với các quy hoạch khác (quy hoạch
chung thành phố, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân khu…)
+ Kết quả thực hiện các mục tiêu/tiêu chí xây dựng NTM có liên quan tới quy hoạch xây dựng NTM
+ Tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong thời kỳ quy hoạch xây
dựng NTM (Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công/sử
dụng nguồn vốn khác)
Trang 322.1.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp pháp nhằm góp phần nâng cao ch ất lượng đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để nghiên cứu và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng NTM nhằm tìm hiểu những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM, một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng QHXDNTM
và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đồ án QHXDNTMN, đề tài chọn 2
xã (xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Ngần) đại diện cho các xã tại thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La Lý do chọn điểm nghiên cứu:
+ Xã Chiềng Xôm là xã hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tiên của thành phố và là xã được lựa chọn phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trong năm 2020
+ Xã Chiềng Ngần là xã hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới cuối cùng của thành phố
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng NTM của 2 xã trên để nhận xét sự khác nhau trong công tác lập, tổ chức thực hiện quy hoạch, các yếu tố ảnh hưởng, sự tham gia của người dân và cộng đồng trong xây dựng NTM (tập trung các nội dung xây dựng NTM có liên quan đến quy hoạch)
của từng xã và rút ra bài học kinh nghiệm
Để thực hiện đề tài này tôi tiến hành phỏng vấn 3 nhóm đối tượng (gọi
chung là người cung cấp thông tin) bao gồm: cán bộ cấp huyện, cán bộ cấp xã
Trang 33- Niên giám thống kê từ 2012 - 2019 thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng qua các năm 2012 - 2019 của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Báo cáo Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới năm 2019, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Báo cáo thuyết minh Đồ án quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Đây là phương pháp được thực hiện nhằm thu thập các thông tin chưa được công bố thông qua điều tra, phỏng vấn theo bảng hỏi, phỏng vấn bán định hướng Đối tượng phỏng vấn là các bên liên quan đến công tác lập, quản
lý, phê duyệt QHXDNTM, cán bộ cấp xã, bản và người dân tại địa phương
- Đối với người dân: Thu thập thông tin của nông dân để tìm hiểu đặc điểm của hộ, đánh giá những tác động của xây dựng NTM đến hộ cũng như những ý kiến góp ý của hộ với công tác thực hiện quy hoạch xây dựng NTM
trên địa bàn thành phố qua 2 nội dung chính về chất lượng đồ án NTM (trong
đó điều tra về sự phù hợp của đồ án về quy hoạch sản xuất; Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội; Quy hoạch điểm dân cư nông thôn; Quy hoạch hệ thống kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt) và yếu tố ảnh hưởng đến đồ án
- Đối với cán bộ xã, thôn: Thu thập thông tin của cán bộ cấp xã bao gồm chủ tịch UBND xã và phó chủ tịch UBND xã, địa chính về công tác lập quy hoạch, sự tham gia của cán bộ chuyên môn và lãnh đạo xã, thôn trong công tác lập quy hoạch XDNTM, nhận xét về khó khăn vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch
- Cán bộ, chuyên viên các phòng chức năng thành phố: Thu thập thông tin từ cán bộ chuyên viên các phòng kinh tế, phòng quản lý đô thị, phòng tài
Trang 34nguyên và môi trường về chất lượng đồ án, khó khăn, vướng mắc trong quy
hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới , sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng NTM tại xã, đánh giá về kết quả xây dựng NTM mà thành phố, xã đã đạt được, kiến nghị, giải pháp gì để góp phần nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn tới năm 2030
- Số lượng phiếu: 70 phiếu, bao gồm 50 phiếu điều tra người dân và 20 phiếu điều tra ban chỉ đạo nông thôn mới của 2 xã, bản và chuyên viên các phòng Quản lý đô thị, phòng tài nguyên và môi trường, phòng kinh tế
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và lựa chọn số liệu có liên quan đến đề tài phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Đối với số liệu sơ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và xử lý
số liệu điều tra theo mục tiêu nghiên cứu
Căn cứ kết quả thu thập số liệu sẽ xử lý tiến hành tổng hợp kết quả điều tra theo các chỉ tiêu phân tích, so sánh và rút ra những kết luận Các chỉ tiêu phân tích là chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch với chỉ tiêu sử dụng đất theo hiện trạng thực hiện, vị trí, quy mô, năm thực hiện công trình theo quy hoạch và thực tế thực hiện; số lượng công trình phải điều chỉnh, hoặc không thực hiện, hiệu quả các công trình đã thực hiện so với yêu cầu thực tiễn
2.2.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Một trong các hình thức trình bày là sử dụng phương pháp minh họa trên bản đồ Các đối tượng được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và quy hoạch xây dựng nông thôn, thể hiện cụ thể các yếu tố về vị trí phân bố, diện tích… Phương pháp minh họa bằng bản đồ có sử dụng các phần mềm
chuyên dụng làm bản đồ (như Microstation, Autocad…)
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thành phố Sơn La
3 1.1 Điều kiện tự nhiên
3 1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Thành phố Sơn La là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và
an ninh, quốc phòng của tỉnh, nằm trong trục đô thị của tiểu vùng Tây Bắc Phía Tây và phía Bắc giáp huyện Thuận Châu, phía Đông giáp huyện Mường
La, phía Nam giáp huyện Mai Sơn
Diện tích tự nhiên của thành phố Sơn La là 33.514 ha, trong đó đất nông nghiệp có khả năng nông nghiệp chỉ có 6.494 ha, bằng 19,4% tổng diện tích đất tự nhiên; đất lâm nghiệp có khả năng lâm nghiệp là 22.540ha bằng 67,2% tổng diện tích đất tự nhiên, còn lại là đất đô thị
Thành phố Sơn La có 5 xã (Chiềng Đen, Chiềng Cọ, Hua La, Chiềng
Ngần và Chiềng Xôm) và 7 phường (Chiềng Lề, Chiềng An, Tô Hiệu, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Cơi và Chiềng Sinh), có 12 dân tộc anh em cùng
nhau sinh sống trong đó: Dân tộc Thái chiếm khoảng 50,79%, dân tộc Kinh khoảng 44,98%; còn lại là dân tộc Mường, Mông và Tày các dân tộc khác chiếm khoảng 4,23%; Thành phố Sơn La có nguồn nhân lực dồi dào, là nguồn
lao động lớn của tỉnh Sơn La, dân số (gồm cả thường trú và dân số quy đổi)
trên 200.000 người, dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 55% tổng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48,5%
b) Đặc điểm địa hình
Thành phố Sơn La nằm trong vùng có quá trình Kaster hóa mạnh, địa hình của thành phố chia cắt phức tạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng chảo Một số khu vực tương đối bằng phẳng thuận lợi cho phát triển kinh tế -
Trang 36xã hội, mở rộng chỉnh trang đô thị, sản xuất nông nghiệp, tập trung ở trung tâm phường nội thành, các xã Chiềng Ngần, Chiềng Xôm Độ cao trung bình
700 - 800m so với mực nước biển
Do đặc điểm kiến tạo địa chất với các đứt gãy điển hình, đã tạo cho thành phố nhiều dạng địa hình đặc trưng vùng núi, có địa thế hiểm trở, cát cứ, nhiều đỉnh núi cao xen kẽ các hẻm sâu, mức độ chia cắt sâu và mạnh Diện tích đất canh tác nhỏ hẹp, thế đất dốc Với dạng địa hình như vậy cho phép phát triển đa dạng các loại cây trồng vật nuôi nhưng cũng gây nhiều khó khăn trong việc hình thành những vùng chuyên canh có lượng sản phẩm lớn cũng như việc đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất và canh tác
c) Khí hậu, thời tiết
Thành phố Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất lục địa, chịu ảnh hưởng của địa hình Có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh trùng với mùa khô, kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 25% lượng mưa trung bình trong năm, hướng gió thịnh hành là gió mùa đông bắc, mùa hè nóng trùng với mùa mưa, bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 7, 8, 9
Các yếu tố cơ bản về khí hậu như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 2019 đạt 230C, nhiệt độ cao nhất trong năm là 28,40C diễn ra vào tháng 5, nhiệt độ thấp nhất 15,50C vào tháng 1
- Độ ẩm không khí: trung bình/năm 78,80%, cao nhất vào tháng 12 đạt 85%, thấp nhất vào tháng 5 với 69,0% Lượng bốc hơi trung bình năm là 800mm/năm Lượng bốc hơi quan hệ với lượng mưa phân bố không đều trong
năm tạo nên một thời kỳ khô hạn gay gắt (từ tháng 10 năm trước đến tháng 5
n ăm sau) Đây là thời kỳ lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần, khiến
độ ẩm ở tầng đất mặt luôn dưới độ ẩm cây héo rất nhiều nên thời kỳ này rất khó canh tác cây trồng ngắn ngày nếu không chủ động được nguồn nước tưới
Trang 37- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân cả năm 2018 là 1.434,1 mm/năm với 215 ngày mưa/năm Lượng mưa phân bổ không đều, tập trung nhiều nhất vào các tháng 6, 7, 8, 9 với lượng mưa chiếm 69% lượng mưa cả năm
- Nắng: Tổng số ngày nắng năm 2019 là 2.115,7 giờ, tập trung chủ yếu
vào các tháng 4, 5, 6 kèm theo gió nóng (gió Lào)
- Gió: Thịnh hành theo hai hướng là gió mùa Đông - Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau và gió Tây - Nam xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 Đặc
biệt từ tháng 3 đến tháng 5 còn chịu ảnh hưởng của gió nóng (gió Lào) Số
ngày bị ảnh hưởng của gió nóng 15 - 18 ngày/năm Tốc độ trung bình đo được là 0,8 - 1,90 m/s, tốc độ gió cực đại 28 m/s Thành phố Sơn La năm sau trong nội địa, được các dãy núi che chắn không bị ảnh hưởng của Bão song thỉnh thoảng vẫn có lốc cục bộ
d) Thủy văn
Do địa hình phức tạp chia cắt mạnh tạo cho thành phố có một hệ thống suối, khe khá phong phú, song phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng thấp Trên địa bàn thành phố có suối Nậm La, chiều dài 25 km, ngoài ra còn nhiều suối nhỏ nằm rải rác ở các xã Hua La, Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Chiềng Xôm Lưu lượng dòng chảy biến động theo mùa, mực nước thường thấp hơn
so với bề mặt canh tác gây nhiều khó khăn cho sản xuất Dòng chảy của các suối này là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân trong vùng
Ngoài ra thành phố cũng có hệ thống các công trình thủy lợi dày đặc: 5 đập xây, đập bê tông, 06 phai rọ thép xếp đá học loại vừa và nhỏ, 15 phai tạm,
06 trạm thủy nông và 48 hồ chứa các loại Công trình thủy lợi Bản Mòng do
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ đầu tư đang được xây dựng
có hồ chứa gần 8 triệu m3 nước ở vùng thượng nguồn suối Nậm La Do cơ chế kiến tạo địa chất và thủy văn đặc biệt nằm trong vùng đá vôi, quá trình
Trang 38karst diễn ra mạnh tạo nhiều hang ngầm và đây cũng là do ảnh hưởng nhiều đến chế độ thủy văn của thành phố
3 1.1.2 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Trong tổng diện tích tự nhiên 32.351,45 ha, theo kết quả tính toán trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Sơn La cho thấy trên địa bàn thành phố Sơn La có các loại đất chính:
Đất vàng đỏ trên đá sét (Fs x) diện tích khoảng 4.565,8 ha
Đất vàng nhạt trên đá sét (Fq x) diện tích khoảng 12.774,1 ha
Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv h) diện tích khoảng 5.197,9 ha Đất nâu đỏ trên đá mắc ma trung tính (Fk x) diện tích khoảng 3.853,3 ha
Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj) diện tích khoảng 1.726,0 ha
Đất feralit mùn đỏ vàng trên đá biến chất (FHj ) diện tích 3.692,8 ha Đất feralit mùn trên núi (FHa) diện tích khoảng 682,36 ha
Hầu hết các loại đất ở thành phố có độ dày tầng đất từ trung bình đến khá, có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, độ chua trung bình, nghèo bazơ trao đổi, đất thiếu lân, kali và các chất dễ tiêu Tuy nhiên là địa bàn thuộc khu vực cao nguyên Sơn La - Nà Sản là nơi phân bố các loại đất có độ phì cao, tầng đất dầy mang lại ưu thế để canh tác một loại cây có giá trị kinh tế mang lại hiệu quả năng suất cao
b) Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là 9.882,60 ha, chiếm 30,55% diện tích tự nhiên Trong đó, diện tích rừng sản xuất là 2.169,02 ha, diện tích rừng phòng hộ là 7.672,81 ha, diện tích rừng đặc dụng là 40,77 ha Trước đây, trên địa bàn thành phố, diện tích đất rừng còn nhiều, rừng có thảm thực vật phong phú với nhiều loài thực vật quý, hiếm như Đinh, Sến, Lát Hoa, trong
Trang 39vùng cũng có nhiều loài động vật là các loài thú, chim, bò sát, có giá trị đặc trưng vùng Tuy nhiên những năm trở lại đây quá trình khai thác không hợp lý, diện tích đất rừng bị suy giảm mạnh, nhiều loại gỗ quý hiếm, thảo dược và động vật đã biến mất; mật độ che phủ rừng không cao, thảm thực vật tự nhiên còn lại thưa thớt Để tăng độ che phủ rừng cũng như tăng cường môi trường, vấn đề trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, bảo vệ rừng thời gian qua đã được các cấp chính quyền quan tâm, triển khai thực hiện nhiều diện tích rừng đã và đang được các tổ chức, cá nhân khoanh nuôi bảo vệ, phát triển
c) Tài nguyên khoáng sản
Thành phố có địa hình đồi núi bị chia cắt bởi các khe suối, cấu trúc địa chất phức tạp, khoáng sản ở đây đã được điều tra nghiên cứu trên nhiều vùng với các mức độ khác nhau nhưng chưa đầy đủ Trong những năm tới cần có các nghiên cứu, thăm dò cụ thể hơn về nguồn tài nguyên này để có kế hoạch đầu tư và khai thác hiệu quả Hiện tại trên địa bàn thành phố có một số mỏ như: Vàng gốc bản Cằm xã Hua La; sét xi măng ở phường Chiềng Sinh, trữ lượng 110.000 ngàn tấn; sét gạch ngói Bản Dửn, xã Chiềng Ngần; đá vôi xi măng Chiềng Sinh; đá vôi bản Hôm, xã Chiềng Cọ
3 1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, triển khai thực hiện
nhiều giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Kinh tế thành phố duy trì tốc độ khá cao và ổn định Năm 2018, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch
Trang 40đúng định hướng, trong đó ngành dịch vụ (giá hiện hành) đạt 6.770 tỷ đồng, chiếm 46,6%; ngành công nghiệp, xây dựng (giá hiện hành) đạt 6.315 tỷ đồng, chiếm 43,47%; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá hiện hành) đạt 1.442 tỷ đồng, chiếm 9,93% (so với năm 2017, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng
1,74%, tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng giảm 1,09%, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm 0,65%) Thu ngân sách cân đối trên địa bàn
537 tỷ đồng, tăng 1,9% so với dự toán HĐND thành phố giao, tăng 5,66% so với năm 2017; cụ thể:
- Thương mại - Dịch vụ: Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển, thị
trường hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các hoạt động sản xuất và đời sống của nhân
dân Giá trị sản xuất ngành dịch vụ (giá so sánh) ước 4.436 tỷ đồng, tăng 0,2%
so với kế hoạch, tăng 17,04% so với năm 2017 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội ước 8.832 tỷ đồng, tăng 0,17% so với kế hoạch, tăng 13,38% so với năm 2017, trong đó: kinh tế nhà nước chiếm 13,2%, kinh tế tập thể và cá thể chiếm 32,4%, kinh tế tư nhân chiếm 54,4% Các hoạt động dịch vụ vận tải thông suốt, đáp ứng nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa của nhân dân, doanh thu vận tải ước đạt 936,7 tỷ đồng, tăng 16,15% so với cùng kỳ năm 2017
- Sản xuất công nghiệp, xây dựng: Ngành công nghiệp, xây dựng tiếp
tục tăng trưởng, giá trị sản xuất (giá so sánh) ước 4.622 tỷ đồng, tăng 0,01%
so với kế hoạch, tăng 9,53% so với năm 2017 Thành phố chỉ đạo các cơ sở sản xuất tích cực đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng các sản phẩm; hầu hết
các sản phẩm công nghiệp chủ yếu (gạch, đá xây dựng, cà phê nhân, nước
máy thương phẩm, điện thương phẩm) đạt và vượt kế hoạch, tăng so với năm
2017, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân