Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN ĐẠO HẠNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH[.]
Trang 1TRẦN ĐẠO HẠNH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH - TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 8850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÁ LONG
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi bị trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020
Học viên
Trần Đạo Hạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm luận văn vừa qua, để hoàn thành được đề tài luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp
đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Viện Quản lý Đất đai và Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Bá Long, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND thành phố Hoà Bình và UBND các xã/phường và các cơ quan của thành phố, các hộ gia đình tại các xã đã tận tình phối hợp giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình phỏng vấn, thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được
sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Trần Đạo Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.1 Khái niệm về đất đai 4
1.1.2 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 5
1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 6
1.1.4 Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất 9
1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch và sử dụng đất với quy hoạch các ngành 9 1.1.6 Vai trò và ý nghĩa của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12 1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất 13
1.2.1 Các căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp Trung ương 13
1 2.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp địa phương 15
1.3 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sở dụng đất 16
1.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế Giới 16
1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 24
2 1.2 Thời gian nghiên cứu 24
Trang 52.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình 24
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hoà Bình 24
2.2.3 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Hoà Bình đến năm 2020 24
2.2.4 Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 24
2.2.5 Đề xuất giải pháp tăng cường việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Hoà Bình 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.2 Phương pháp phân tích, thống kê 25
2.3.3 Phương pháp so sánh 25
2.3.4 Phương pháp chuyên gia 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hoà Bình 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hoà Bình 35
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai tại thành phố Hoà Bình 35
3 2.2 Tình hình sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình 41
3.3 Kết quả thực hiện phương án quy hoach sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình đến giai đoạn 2012 - 2019 47
3 3.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2012 - 2015 tại thành phố Hoà Bình 47
3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình năm 2016 52
Trang 63.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa
Bình năm 2017 58
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình năm 2018 63
3.3.5 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình năm 2019 69
3.3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội 79
3.4 Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 81
3.4.1 Những tồn tại chủ yếu 81
3.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại 82
3.5 Đề xuất giải pháp tăng cường việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Hoà Bình 84
3.5.1 Giải pháp về chính sách 84
3.5.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 84
3.5.3 Giải pháp về khoa học - công nghệ 85
3.5.4 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 86
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hoà Bình năm 2019 42
Bảng 3.2 Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2019 44
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2012-2015 47
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện công trình, dự án tại thành phố Hòa Bình 51
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 53
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2016 55
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 59
Bảng 3.8: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2017 60
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 64
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 66
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hoà Bình năm 2019 70
Bảng 3.12 Kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích năm 2019 75
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện công tác thu hồi đất năm 2019 76
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thành phố Hoà Bình trong tỉnh Hoà Bình 27Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Hoà Bình năm 2019 43Hình 3.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2012 - 2015 50Biểu đồ 3.1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Hoà Bình năm 2018 65Biểu đồ 3.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp của thành phố Hoà Bình năm 2018 68Hình 3.4: Biểu thể hiện kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố Hoà Bình đất năm 2018 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển toàn cầu, công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang chuyển biến rất nhanh, đô thị hóa cũng đang diễn ra ở khắp các tỉnh, thành trên toàn quốc, việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững càng quan trọng và cần thiết Chính vì vậy, việc quy hoạch sử dụng đất hiệu quả luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải hoạch định cụ thể và khoa học
Thành phố Hoà Bình là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của
tỉnh Hoà Bình.Theo thống kê đất đai năm 2015, thành phố Hòa Bình có diện tích
tự nhiên là 14.373,35 ha với 15 đơn vị hành chính cấp dưới (gồm 08 phường và
07 xã) Năm 2019 trong Nghị Quyết số 830/NQ-UBNTVQH14 ngày 17/12/
2020 về việc Sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hoà Bình
đã sát nhập toàn bộ 20.492,00 ha của huyện Kỳ Sơn vào Thành phố với 19 đơn
vị hành chính (gồm 10 phường và 9 xã) Theo đó, nhu cầu sử dụng đất đai cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất ngày một thay đổi
Thực hiện pháp luật đất đai năm 2013, UBND thành phố Hoà Bình đã lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số
3083/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 về việc giải quyết những vấn đề trọng điểm như sau: (1) Hiện trạng xây dựng đô thị, cơ sở hạ tầng trên địa bàn, (2) Định hướng phát triển vùng đô thị của thành phố Hòa Bình gắn với hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường Hòa Lạc - TP Hòa Bình, liên kết với thủ đô, (3) Tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ tạo thành trục phát triển mang tính động lực của tỉnh Việc bố trí sử dụng đất phải hợp lý, hiệu quả, tránh sự chồng chéo gây lãng phí, hủy hoại và phá vỡ môi trường sinh thái, đặc biệt là các khu đất thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất Tuy
Trang 11nhiên, qua triển khai thực hiện cho thấy nhiều công trình không phù hợp, tính khả thi không cao, biến động đất đai không đúng với phương án quy hoạch, tiến độ triển khai chậm, có nhiều nơi chuyển mục đích trái phép Đặc biệt, sau khi sát nhập huyện Kỳ Sơn vào Thành phố Hòa Bình vào đúng năm cuối
kỳ quy hoạch nên cần thiết phải đánh giá lại kết quả thực hiện quy hoạch, dự báo nhu cầu đất đai giai đoạn tới để làm cơ sở quy hoạch, tổ chức không gian thành phố tới 2030, tầm nhìn 2040
Xuất phát từ những tình hình và yêu cầu trên đây, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: "Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đến
năm 2020 trên địa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình" để từ đó đánh giá
được tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tính khả thi của các phương
án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình để thấy được những yếu tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và hạn chế những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Trang 123 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2020
- Việc tổ chức, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2020 theo không gian và thời gian
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thực hiện Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/ 12/ 2019 của Ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hòa Bình Hiện nay ranh giới thành phố Hoà Bình được mở rộng gồm ranh giới thành phố cũ và toàn bộ diện tích huyện Kỳ Sơn được sát nhập Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của ranh giới thành phố Hoà Bình cũ
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, phân tích được thu thập từ năm
* Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản lý đất đai, các nhà quy hoạch và các nhà quản lý môi trường tại địa phương xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của thành phố Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các học viên, sinh viên khi nghiên cứu về lĩnh vực này
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm về đất đai
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt
đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất
tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa
chất, thuỷ văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra
những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc ) vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”
Có thể nói rằng: Đất không thể là đối tượng của từng cá thể Đất mà chúng ta đang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ liếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ sau (Lương Văn Hinh và cs, 2003)
Xét trên phương diện bản chất, do đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội
Trang 141 1.2 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Theo FAO (1993), quy hoạch sử dụng đất là hệ thống đánh giá tiềm năng đất và nước, phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế - xã hội để
lựa chọn và áp dụng phương án sử dụng đất tốt nhất
Theo Khoản 2 Điều 3, Luật Đất đai 2013, “Quy hoạch sử dụng đất: Là
việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất
của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”
Theo khoản 3 điều 3, Luật Đất đai 2013 “Kế hoạch sử dụng đất: Là
việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất”
Về mặt thuật ngữ khoa học, theo Nguyễn Đình Bồng (2007) “Quy
hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân
bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức
Theo Võ Tử Can (2006), QHSDĐĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch
sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn,
là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân
Tác giả Đoàn Công Quỳ và cs (2006), cho rằng “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước
về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích
và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo
vệ đất đai và môi trường”
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
Trang 15an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định; Kế hoạch
sử dụng đất là việc phân chia 14 quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực
hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất (Quốc hội, Luật Đất đai năm 2013)
Về thực chất, quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt là diện tích đất lúa); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ
sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường
1 1.3 Đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Trần Hữu Viên (2018), quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:
- Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản
Trang 16xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Trang 17- Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 - 20 năm hoặc xa hơn
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng
và khái lược về sử dụng đất
- Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển,
Trang 18khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của Quy hoạch sử dụng đất đai không còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức
độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
1.1.4 Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất
Theo Lê Quang Trí (2005), thì việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương;
- Phải dân chủ và công khai
1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch và sử dụng đất với quy hoạch các ngành
1.1.5.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới
Trang 19Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điếu hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
1.1.5.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ
có tác dụng chỉ đạo vĩ mô,khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
1.1.5.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương
Trang 20châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà
và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan
hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng, trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
1.1.5.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện, xã) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện xây dựng trên quy hoạch cấp tỉnh Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai của các địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ dể chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
1.1.5.5 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành
là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu
sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cá 10 thể
và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không
Trang 21gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tủ tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất) (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
1.1.6 Vai trò và ý nghĩa của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.6.1 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau
về 16 không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa sử dụng);
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai);
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh (điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất - 3 nhóm đất chính theo quy định của Luật đất đai năm 2013);
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
- Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo
vệ môi trường;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành hệ thống cơ cấu sử
Trang 22dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích, hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 3 cấp: quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy 17 hoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Các căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp Trung ương
- Luật Đất đai năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị quyết 830/NQ-UBTVQH14ngày 17/ 12/ 2019 của Ban thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/ 05/ 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/ 05/ 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CĐ ngày 15/ 05/ 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Trang 23- Nghị định số 47/2014/NĐ-CĐ ngày 15/ 05/ 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về Nghị định số sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 156/2018NĐ-CP ngày 16/ 11/ 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 26/ 07/ 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hòa Bình
- Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11/ 06/ 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/ 6/ 2016 hướng dẫn chi tiết điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/ 4/ 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm theo quy định tại Nghị định số01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2017 về việc sửa đổi bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Trang 241.2.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp địa phương
- Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 25/09/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
- Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục các dự án chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư năm 2019 trên địa bàn tỉnh
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) thành phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình (đã được UBND tỉnh
Hòa Bình phê duyệt theo Quyết định số 3083/QĐ-UBND ngày 26/ 12/ 2013);
- Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/ 07/ 2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc Điều chỉnh Bảng giá các loại đất tại các biểu số 01; 02; 06; 07; 08; 09; 10; 11 ban hành kèm theo quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014;
- Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 23/ 03/ 2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Hòa Bình;
- Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 05/04/ 2017 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Hòa Bình;
Trang 25- Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 07/ 2/ 2018 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thành phố Hòa Bình;
- Quyết định 3042/QĐ-UBND, ngày 27/ 12/ 2018 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh
Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 27/ 03/ 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kỳ Sơn;
- Quyết định số 726/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2016 thành phố Hòa Bình;
- Quyết định số 1174/QĐ-UBND ngày 05/ 06/ 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Hòa Bình;
- Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 05/06/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/ 12/ 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành Quy định bảng giá các loại đất năm 2019 - 2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Công văn số 2520/STNMT-QLĐĐ ngày 25/11/ 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện
1.3 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sở dụng đất
1 3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế Giới
Theo tổ chức FAO, quy hoạch sử dụng đất đai là bước kế tiếp của công tác đánh giá đất Kết quả của việc đánh giá đất đai sẽ đưa ra những loại hình
Trang 26sử dụng đất hợp lý (FAO, 1976) Trên thế giới có rất nhiều loại hình sử dụng đất, phương pháp quy hoạch đất đai tuỳ vào đặc điểm của mỗi nước Nhìn chung có hai trường phái quy hoạch chính sau:
+ Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo các mục tiêu một cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, như các nước Đức, Anh, Úc
+ Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch
cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất yêu cầu của cơ chế,
kế hoạch hoá tập trung Lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu, như Liên Bang Nga và các nước xã hội chủ nghĩa
Ngoài ra ở các nước khác còn có các phương pháp quy hoạch đất đai mang tính đặc thù và riêng biệt như:
Ở Bungari quy hoạch lãnh thổ đất đai được phân thành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Ở Pháp quy hoạch sử dụng đất được xây dựng theo hình thức mô hình hoá nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên và lao động,
áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm của xã hội
Ở Nam Mỹ đã tiến hành lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia
Đồ án này sẽ làm căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ án chi tiết hơn với sự phối hợp của chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án quy hoạch dựa vào sự điều tra tài nguyên thiên nhiên ở cấp tiếp theo (cấp huyện) Các nhà chức trách địa phương bổ sung chi tiết hơn các đồ án đó với sự phối hợp của các chủ sử dụng đất
Ở Thái Lan việc quy hoạch phân theo 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể những chương trình kinh tế
- xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước, phối hợp với tổ chức chính phủ và chính quyền địa phương Dự án
Trang 27phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị ở Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề như: Đất đai, nông nghiệp, lao động,…
Ở các nước như Trung quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đai bắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở quy hoạch tổng thể các ngành Để có phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đất đai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1993 tổ chức FAO đã đưa ra quan điểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả bền vững và đáp ứng tốt các nhu cầu của hiện tại và môi trường Phương pháp quy hoạch đất đai được áp
dụng ở 3 cấp: Quốc gia, Tỉnh, Địa phương
1 3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
1 3.2.1 Thời kỳ trước luật đất đai 1993
Thời kỳ luật đất đai (1987 - 1993)
Năm 1987 Luật đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành, trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai Tuy nhiên, nội dung của quy hoạch đất đai chưa được nêu ra
Ngày 15/4/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất (Nay là bộ TN & MT) đã
ra Thông tư số 106/QH- KHRD, hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất.Thông
tư đã hướng dẫn cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất.Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất cấp lớn hơn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện
1 3.2.2 Thời kỳ thực hiện luật đất đai 1993 đến nay
Tháng 7/1993 Luật Đất đai 1993 được công bố Trong luật này các điều khoản nói về quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể hóa hơn Luật Đất đai năm 1987
Từ năm 1993 Tổng cục địa chính (nay là Bộ TN&MT) đã triển khai quy hoạch đất đai toàn quốc giai đoạn 1996 - 2010 Dự án quy hoạch sử dụng đất này đã được Chính phủ thông qua và Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp thứ
Trang 28XI Quốc hội khóa IX Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch đất đai của các bộ, ngành và các tỉnh Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính
đã và đang triển khai ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai ngày càng được nhà nước quan tâm, vì vậy các văn bản liên quan đến quy hoạch đã ra đời
Ngày 12/10/1998, Tổng cục địa chính ra công văn số 1814/CV - TCĐC
về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 01/10/2001, Chính Phủ ban hành Nghị định số 64/NĐ-CP của Chính Phủ về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68NĐ-CP
Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực, luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Quốc hội khoá XI, 2003)
1 2.2.3 Chính sách quy hoạch, kế hoach tại Việt Nam khi có Luật đất đai 2013
a) Những tồn tại, bất cập lớn nhất trong công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất hiện nay:
Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải
Trang 29điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện
Công tác quản lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế, nhiều nơi bị buông lỏng, thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng đối với các sở chuyên ngành như xây dựng, quy hoạch - kiến trúc và ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý, theo dõi việc lập, thẩm định, trình duyệt và thực hiện quy hoạch Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tình trạng vi phạm quy hoạch diễn ra phổ biến nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời và gây thiệt hại không nhỏ
về kinh tế
Tình trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không phù hợp dẫn đến lãng phí đất, trong khi nhu cầu người dân và nhu cầu của nền kinh tế - xã hội lại chưa được đáp ứng Tình trạng ô nhiễm môi trường do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không hợp lí vẫn tồn tại ở nhiều địa phương, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân
Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cả nước vẫn còn hàng ngàn dự án “treo” chưa được thu hồi Hậu quả của nó ảnh hưởng trực tiếp trước tiên đó là đại bộ phận người dân đặc biệt những người dân đang sống trong khu vực có các dự án quy hoạch “treo”, họ không được thực hiện những quyền cơ bản đối với bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình
b) Những điểm mới của Luật đất đai 2013 để khắc phục các tình trạng trên:
Để việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo Luật đất đai năm 2013 bổ sung một số quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cụ thể là:
Bổ sung thêm vào Khoản 2 Điều 35 quy định: “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã”;
Trang 30Bổ sung mới 2 nguyên tắc: “Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực
và bảo vệ môi trường” (Khoản 7 Điều 35);
“Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35)
Đối với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất, Luật đất đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37)
Nhằm khắc phục được những khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Luật đất đai năm 2013 quy định đầy đủ, rõ ràng căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp
Điểm mới có tính đột phá trong nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật đất đai năm 2013 là quy định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.Về nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện cũng có bổ sung một số quy định như: “Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Đối với dự
án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh” (Điểm c Khoản 4 Điều 40) và “Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (Điểm đ Khoản 4 Điều 40)
Trang 31Để tránh chồng chéo trong quy hoạch, Luật đất đai năm 2013 đã quy định mối liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị trên địa bàn quận tại Khoản 5 Điều 40, cụ thể là: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch
sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”
1.2.2.4 Hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi thi hành Luật Đất đai 1993 đến nay tại tỉnh Hòa Bình
Xác định vai trò quan trọng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, những năm qua ngành TN&MT đã triển khai hiệu quả và đồng bộ công tác này trên địa bàn tỉnh, việc lập kế hoạch sử dụng đất từng bước đi vào
nề nếp, tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá xã hội
Thực hiện Luật Đất Đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Sở TN & MT, UBND các huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm Năm 2013, các huyện đã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) và được UBND tỉnh phê duyệt phương án quy hoạch Cụ thể, nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ đã xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hòa Bình
Trong quá trình sử dụng đất, việc xem xét chuyển mục đích sử dụng đất đều dựa trên nguyên tắc khai thác tiết kiệm, hiệu quả và triệt để quỹ đất, đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, phát triển
hạ tầng của thành phố, do đó các diện tích đất thu hồi đều tạo được sự đồng thuận trong nhân dân
Trang 32Năm 2018, UBND tỉnh đã chính thức công bố Đồ án Quy hoạch vùng tỉnh Hòa Bình Đồ án Quy hoạch được thực hiện theo định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị là vùng phát triển kinh tế tổng hợp với công nghiệp, công nghệ cao, du lịch văn hóa, sinh thái, thương mại, dịch vụ giáo dục đào tạo và nông lâm, ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh và cấp khu vực, các đô thị đặc thù
Theo đó, thành phố Hoà Bình được quy hoạch thành vùng trung tâm phát triển kinh tế với định hướng chung là phát triển không gian đô thị và đầu
tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật; bảo vệ môi trường, các chương trình dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/05/2012 của Tỉnh ủy Hòa Bình, thành phố Hoà Bình cần phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên, thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái để đạt được mục tiêu xây dựng vùng trung tâm thành phố Hoà Bình thành đô thị loại II Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn thành phố, mở mang các ngành nghề sản xuất kinh doanh đa dạng, tạo thêm sức mạnh mới cho kinh tế của Hòa Bình nói chung, thành phố Hoà Bình nói riêng
Trang 33Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2 1.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài chọn thành phố Hoà Bình là địa điểm nghiên cứu Do đây là thành phố duy nhất và có kết quả thực hiện công tác kế hoạch, quy hoạch tốt trên địa bàn tỉnh Với tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 14.373,35 ha
2 1.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện điều tra nghiên cứu: Từ tháng 01/2019 - 9/2020
- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2012 - 2019
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hoà Bình 2.2.3 K ết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Hoà Bình đến năm 2020
2.2.4 Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
2.2.5 Đề xuất giải pháp tăng cường việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Hoà Bình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2 3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, tài liệu, các thông tin đã được công bố phục vụ mục đích nghiên cứu Phương pháp này là phương pháp được sử dụng ở những bước đầu tiên của nghiên cứu khoa học Nguồn tài liệu thu thập sẽ là cơ sở giúp cho người thực hiện đánh giá tổng quan về khu vực nghiên cứu
Trang 34Các tài liệu đã thu thập, phục vụ cho luận văn bao gồm:
- Các tài liệu về điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, tài liệu đất đai, các báo cáo đánh giá, kiểm kê đất đai, các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê;
- Các văn bản pháp lý, các chính sách của Nhà nước, của địa phương có liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch từ năm 2012;
- Các báo cáo thống kê đất đai hàng năm của thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình;
- Các tài liệu, thông tin có liên quan tới đề tài nghiên cứu như: bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hoà Bình năm 2005, năm 2010 và năm 2015
Ngoài ra đề tài còn tham khảo các tài liệu, bài báo được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin chính thống Các tài liệu thu thập được sẽ được phân loại, tổng hợp, phân tích một cách khoa học nhằm sử dụng hiệu quả nhất những thông tin đó
2.3.2 Phương pháp phân tích, thống kê
Dựa vào những tài liệu, số liệu điều tra và thu thập được từ các phòng ban để phân tích chọn lọc các tài liệu, số liệu phù hợp Sau đó tiến hành xử lý các số liệu, tài liệu đã thu thập được; thống kê các số liệu về điều tra, tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất phục vụ cho mục đích nghiên cứu Cụ thể về các số liệu như quy mô, diện tích; thời gian thực hiện; vị trí công trình,
dự án và hình thức huy động vốn
2.3.3 Phương pháp so sánh
Để đánh giá chi tiết tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tác giả tiến hành so sánh chỉ tiêu giữa (tăng, giảm theo kế hoạch thực hiện/ tăng, giảm theo kế hoạch) Căn cứ vào tình hình thực hiện từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và quy hoạch sử dụng đất
Trang 352.3.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tư vấn lập trong việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng như những nguyên nhân, tồn tại trong công tác thực hiện ( ví dụ như căn cứ đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất hàng năm, nguyên nhân đưa các dự án vào kế hoạch thực hiện nhưng lại không thực hiện được…) Từ đó, đưa ra các giải pháp tối
ưu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hoà Bình
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3 1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hoà Bình là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh Hoà Bình Có tọa độ địa lý từ 20030’đến 20050’độ vĩ Bắc; từ
105015’đến 105025’độ kinh Đông, cách Hà Nội khoảng 76 km về phía Tây
Địa giới hành chính của thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn (cũ) và huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
- Phía Nam giáp huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình
- Phía Tây giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình
Thành phố Hòa Bình nằm trên trục hệ thống giao thông quan trọng Quốc
lộ 6, nối liền tỉnh Hoà Bình với các tỉnh vùng Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội Đây là những điều kiện thuận lợi cơ bản để đẩy mạnh phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và của tỉnh Hoà Bình nói chung
Hình 3 1: Sơ đồ vị trí thành phố Hoà Bình trong tỉnh Hoà Bình
Trang 373 .1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thành phố Hòa Bình có địa hình tương đối phức tạp được chia làm 2
tiểu vùng đồng bằng và đồi núi Thành phố có 2/3 diện tích là đồi núi bao quanh Khu trung tâm thành phố với địa hình đồng bằng tương đối bằng
phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 18 - 22 m Khu vực đồi núi
với các xã Hòa Bình, Yên Mông, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Thái Thịnh, Trung Minh
có địa hình tương đối phức tạp với đồi núi bao quanh, có độ cao trung bình so
với mặt nước biển từ 30 - 320 m
3 .1.1.3 Khí hậu
Thành phố Hoà Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc điểm chung của vùng; mùa Đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 - 9, mùa khô từ tháng
Do nằm trong vùng Bắc Bộ nên hàng năm thành phố Hoà Bình chịu ảnh hưởng của gió lốc kèm theo là mưa lớn tập trung gây úng lụt ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của người dân
3 .1.1.4 Thủy văn
Thành phố Hoà Bình có sông Đà chảy qua, chia cắt thành phố thành hai khu vực, bờ trái và bờ phải Hệ thống suối gồm có suối Đúng, suối Trì, suối Cang… ở phía bờ trái và phía bờ phải có suối Chăm và một số suối nhỏ khác
Các hồ lớn chủ yếu tập trung ở phía bờ trái trên địa bàn các phường Hữu Nghị, Phương Lâm và Tân Hòa
Trang 383.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng cho thấy trên địa bàn thành phố có các loại đất theo nguồn gốc phát sinh như sau:
- Đất Feralit, đất đỏ vàng trên núi: Loại đất này có thành phần cơ giới
chủ yếu là thịt trung bình, thịt nhẹ, đất không chua, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali tổng số và kali dễ tiêu nghèo Các chất dinh dưỡng khác tương đối
thấp, phân bố tại các vùng núi của thành phố Loại đất này phù hợp cho phát triển cây lâm nghiệp và một số ít cây trồng ăn quả
- Đất phù sa của hệ thống sông suối:
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm: Diện tích tập trung ven các sông
suối, chất lượng tốt có thành phần cơ giới nặng Loại đất này thích hợp cho
trồng cây hàng năm đặc biệt là lúa;
+ Đất phù sa không được bồi đắp: Được hình thành do sản phẩm bồi tụ
của phù sa sông nhưng không bị ảnh hưởng của bồi tụ hàng năm Loại đất này hình thành tầng canh tác, phẫu diện đất phân hoá rõ ràng (có tầng chuyển tiếp như glây, kết von, lớp cát xen) Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, đất chua, nghèo lân dễ tiêu, đạm tổng số thấp Hiện nay loại đất này được sử dụng để trồng lúa nước
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Được hình thành trên mẫu đất phù sa cổ
có địa hình lượn sóng hoặc dạng đồi thấp Đặc điểm của loại đất này là tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ, ít chua, dinh dưỡng tương đối khá Hiện nay loại đất này được sử dụng để trồng màu, mía, cây lâu năm
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Chủ yếu là nước sông Đà, đoạn sông Đà chảy qua
thành phố Hoà Bình dài 23 km, có hồ Hoà Bình; Nhiệm vụ của hồ chứa ngoài mục đích cung cấp nước cho nhà máy thủy điện còn có vai trò quan trọng là điều tiết nước chống lũ cho đồng bằng sông Hồng vào mùa mưa, và cung cấp
Trang 39nước cho sản xuất vào mùa khô Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Nhìn chung chất lượng nguồn nước còn khá tốt, do có sự điều tiết của
hồ Hòa Bình nên lưu lượng nước ở đây thường ổn định và cao hơn các nơi khác Tuy nhiên do rừng ở thượng nguồn bị tàn phá nên chất lượng nguồn nước và lưu lượng nước cũng bị ảnh hưởng nhiều
Nguồn nước ngầm: hai bên bờ sông Đà, mực nước ngầm khá sâu
khoảng 40 - 50 m, có một số nơi nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 5 - 6 m, chất lượng nước tốt, không bị ô nhiễm Lưu lượng nước ngầm đạt 150 - 200
m3/giờ Hiện nay nguồn nước này đang được người dân khai thác sử dụng
Tài nguyên nước của thành phố Hoà Bình tương đối dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển nông, lâm, ngư nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
và phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn
c Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của thành phố Hòa Bình là đá vôi, đất sét phân bố rải rác trên địa bàn thành phố, tập trung nhiều ở xã Sủ Ngòi
d Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng của thành phố là 8.298,67 ha, chiếm 57,64% tổng
diện tích đất tự nhiên, trong đó: - Diện tích đất rừng sản xuất: 5.227,60 ha, Diện tích đất rừng phòng hộ: 3.063,05 ha,Diện tích rừng đặc dụng:8,02 ha
- Trong những năm gần đây công tác quản lý rừng được tăng cường nên diện tích rừng ngày càng tăng lên, tỷ lệ che phủ của rừng là trên 50%
Trang 40a) Nông - Lâm nghiệp
* Trồng trọt
Năm 2019, tổng sản lượng lương thực của thành phố đạt 6.515 tấn, so với cùng kỳ năm 2018 đạt 95,1%, nguyên nhân giảm tổng sản lượng là do giảm diện tích ngô
* Lâm nghiệp
Chỉ đạo các cơ sở làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng Tổ chức thực hiện tốt Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” xuân Kỷ Hợi 2019 Thực hiện trồng rừng được 161/170 ha, đạt 94,7% kế hoạch năm Diện tích khai thác rừng trồng 190 ha, sản lượng gỗ ước đạt 8.550
m3gỗ
* Thủy sản
Tổng sản lượng cá nuôi và khai thác đạt 874,6 tấn Trong đó: sản lượng
cá nuôi trồng đạt 660,1 tấn, so cùng kỳ năm 2018 tăng 18,72% Sản lượng cá khai thác tự nhiên đạt 214,5 tấn, so cùng kỳ năm 2018 tăng 0,8% Số lồng cá nuôi cá trên vùng hồ xã Thái Thịnh và hạ lưu đập thủy điện đạt trên 900 lồng
b) Công nghiệp - xây dựng
Sản xuất công nghiệp trong năm 2019 duy trì tốc độ tăng trưởng khá Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN năm 2019 đạt 3.118,1 tỷ đồng, trong đó:
- Giá trị sản xuất của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố đạt 1.244,8 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể đạt 557 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.316,2 tỷ đồng
Tiếp tục thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp (02 cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ và Yên Mông)