1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn Đến Năm 2020 Trên Địa Bàn Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội.pdf

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn Đến Năm 2020 Trên Địa Bàn Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Long
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN THỊ THU HÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PH[.]

Trang 1

TR ẦN THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH

S Ử DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUY ỄN BÁ LONG

Hà N ội, 2020

Trang 2

C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi bị trùng lặp với bất kỳ công trình nghien cứu đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết

luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà N ội, ngày 20 tháng 5 năm 2020

Người cam đoan

Trần Thị Thu Hà

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Bá Long đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều

công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực

hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, đồng nghiệp

tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã cung cấp số liệu cho đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã

tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì

vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

H ọc viên

Tr ần Thị Thu Hà

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH M ỤC CÁC BẢNG viii

M Ở ĐẦU 1

Ch ương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.1 C ơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.2 Nhi ệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 14 1.2 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất 16

1.2.1 Tình hình quy ho ạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 16

1.2.2 Kinh nghi ệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số địa ph ương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Chương Mỹ 18

Ch ương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Nội dung nghiên cứu 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Chương Mỹ, thành ph ố Hà Nội 24

2.1.2 Tình hình qu ản lý và sử dụng đất đai huyện Chương Mỹ, thành ph ố Hà Nội 24

2.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2018 24

2.1.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy ho ạch sử dụng đất 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 5

2.2.1 Ph ương pháp thu thập thông tin, số liệu 25

2.2.2 Ph ương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích 26

2.2.3 Ph ương pháp minh họa bằng bản đồ 26

2.2.4 Ph ương pháp tiêu chí đánh giá 27

Ch ương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3 1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến quy hoạch sử d ụng đất 39

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 41

3 2.1 Đánh giá một số công tác quản lý Nhà nước về đất đai huyện Ch ương Mỹ, thành phố Hà Nội 41

3.2.2 Hi ện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện Chương Mỹ, thành ph ố Hà Nội 48

3.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 50

3.3.1 Tình hình th ực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011- 2015 50

3.3.3 Tình hình th ực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 60

3.3.4 Tình hình th ực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 64

3 3.5 Đánh giá kết quả đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt của đối tượng khảo sát giai đoạn 2011-2018 69

3.3.6 Đánh giá chung về tình hình thực hiện phương án quy hoạch trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 73

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 77

Trang 6

3.4.1 Gi ải pháp về kinh tế và chính sách 77

3.4.2 Gi ải pháp về tổ chức 78

3.4.3 Gi ải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất 78

3.4.4 Gi ải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 79

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PH Ụ LỤC

Trang 7

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

T ừ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CP

ĐC

Chính phủ Địa chính GCN

Trang 8

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

SMKTC

CN

TK

Sổ mục kê Tặng cho Chuyển nhượng

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Xác định số lượng phiếu điều tra……… 26 Bảng 3.1 Tình hình biến động dân số huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016-

2018 32 Bảng 3.2 Tổng giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu tại huyện Chương

Mỹ giai đoạn 2017– 2019 35

Bảng 3.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 45 Bảng 3.4 Tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai 47 Bảng 3.5 Kết quả quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 47 Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ năm 2018 48 Bảng 3.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 54 Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các dự án năm 2016 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 55 Bảng 3.9 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội 56 Bảng 3.10 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017 huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội 61 Bảng 3.11 Kết quả thực hiện các dự án năm 2018 huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội 65 Bảng 3.12 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội 66 Bảng 3.13 Đánh giá của đối tượng quản lý về quy hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 70 Bảng 3.14 Đánh giá tổ chức và người dân về quy hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 72

Trang 10

DANH M ỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

Bản đồ 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ………28 Biểu đồ 3.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất so với chỉ tiêu quy hoạch huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011-2015 54 Biểu đồ 3.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất so với chỉ tiêu

kế hoạch huyện Chương Mỹ năm 2016 59 Biểu đồ 3.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất so với chỉ tiêu

kế hoạch huyện Chương Mỹ năm 2017 64 Biểu đồ 3.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất so với chỉ tiêu

kế hoạch huyện Chương Mỹ năm 2018 69

Trang 11

M Ở ĐẦU

1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu

của môi trường sống, là địa bàn xây dựng các khu dân cư, xây dựng hệ thống

kết cấu hạ tầng - kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước

Trong thời gian vừa qua công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy

hoạch kế hoạch sử dụng đất luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và đạt được một số

kết quả nhất định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là nội dung và công cụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai, giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ,

hiệu quả, tiết kiệm đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích

Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép

về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã

hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm

hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế

hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan

trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có

hiệu quả cao

Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Nam của Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp

với quận Hà Đông, huyện Hoài Đức, Quốc Oai, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức và huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Huyện Chương Mỹ có diện tích tự nhiên 237,37 km², 32 đơn vị hành chính gồm: 2 thị trấn (Chúc Sơn, Xuân Mai)

Trang 12

và 30 xã nông thôn Trên địa bàn huyện có các tuyến đường Quốc lộ 6, Quốc

lộ 21A đi qua là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Trên địa bàn huyện Chương Mỹ sẽ phát triển 01 đô thị vệ tinh Xuân Mai, 01 thị

trấn sinh thái Chúc Sơn và các xã nông thôn nằm trong hành lang xanh dọc theo hành lang sông Đáy và sông Tích, sẽ tác động nhất định đến định hướng phát triển của huyện Chương Mỹ trong tương lai, tạo sự phát triển cân bằng

giữa đô thị và nông thôn, kết hợp với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan tự nhiên và vùng nông nghiệp năng suất cao

Để có căn cứ phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng, các chủ sử

dụng, chuyển mục đích sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội, UBND huyện Chương Mỹ đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm

2020 Sau một thời gian thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, huyện Chương Mỹ đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh kế

xã hội Tuy nhiên, một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện triệt để do nhiều nguyên nhân, dẫn đến tính khả thi của phương án chưa cao

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Đánh giá tình hình th ực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội"

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu tổng quát

Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đến năm 2020

- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng tới việc tổ chức thực hiện, hiệu quả, tính khả thi của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi

của phương án quy hoạch sử dụng đất

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020

- Việc tổ chức, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 theo không gian và

thời gian

Đối tượng khảo sát: Người dân và cán bộ quản lý đất đai trong việc

thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020

- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi ranh giới hành chính huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê được thu thập từ năm 2012 - 2018

Trang 14

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1 4.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận của công tác

lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại Việt Nam, như căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương án quy

hoạch sử dụng đất, cơ chế giám sát thay đổi sử dụng đất của các cơ quan có

thẩm quyền và người dân

1 4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản lý đất đai, các nhà quy hoạch và các nhà quản lý môi trường tại địa phương xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

của huyện Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các học viên, sinh viên khi nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 15

Chương 1

T ỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 C ơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất

1 1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1.1 Khái ni ệm chung về quy hoạch và quy hoạch sử dụng đất

Theo FAO (1993) thì: “Đất đai là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự

kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của tổng thể vật chất đó” Thống

nhất với quan điểm trên, Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Riode Janerio, Brazil, năm 1992 đã đưa ra khái niệm về đất đai như sau:

“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các

cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí

hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông, suối, hồ, đầm lầy,…) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với các mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động vật và thực vật, trạng thái của sinh vật.”

Theo Luật Quy hoạch 2017 thì “Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định” Hoạt động quy hoạch bao gồm

việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch

Đã có nhiều khái niệm về QHSDĐ được đưa ra tùy theo quan điểm, góc nhìn khác nhau Theo Trần Hữu Viên (2018) QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối

quỹ đất (cả nước hoặc trong phạm vi một đơn vị, đối tượng sử dụng đất cụ

thể), tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản

Trang 16

xuất khác gắn liền với đất nằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản

xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Theo Luật Đất đai năm 2013, khái niệm về quy hoạch sử dụng đất và

kế hoạch sử dụng đất được hiểu như sau:

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh

tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

1.1.1.2 Bản chất của QHSDĐ

Theo Trần Hữu Viên, (2018) thì bản chất của QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù:

+ Đây là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của

một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội, được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có những đặc trưng của tính phân vị giữa các cấp vùng lãnh

thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình thành các phương án tổ chức lại

việc sử dụng đất đai theo pháp luật của Nhà nước

+ QHSDĐ được coi là hệ thống các biện pháp định vị cụ thể của việc tổ

chức phát triển kinh tế xã hội trên một cùng lãnh thổ nhất định, cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các đơn vị, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong xã

hội một cách tiết kiệm - khoa học - hợp lý và có hiệu quả cao

- Bản chất của QHSDĐ không nằm ở khía cạnh kỹ thuật, cũng không

phụ thuộc hình thức pháp lý, mà nó nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một TLSX đặc biệt, coi đất như một đối tượng của các mối quan hệ xã

hội trong sản xuất Nó coi trọng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất

Trang 17

- QHSDĐ là tổ hợp của 3 biện pháp:

+ Biện pháp pháp chế: Đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đất theo pháp luật

+ Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý trên cơ sở khoa học kỹ thuật

+ Biện pháp kinh tế: Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng của đất, song điều đó chỉ thực hiện được khi tiến hành đồng bộ các biện pháp pháp chế và kỹ thuật

1.1.1.3 Đặc điểm, tính chất của QHSDĐ

Theo Trần Hữu Viên (2018) QHSDĐ có các đặc điểm, tính chất sau:

- Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều phảiđượcnghiên cứu đưa vào sử dụng

- Tính hợp lý: Phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội,

với yêu cầu và mục đích sử dụng

- Tính khoa học: Áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến trong công tác quy hoạch, trong sử dụng đất

- Tính Hiệu quả: Đáp ứng đồng thời hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường

- Tính lịch sử - xã hội: Thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội

- Tính Tổng hợp: Tổng hợp và đáp ứng toàn bộ các nhu cầu SDĐ, điều hòa các mâu thuẫn và nhu cầu giữa các ngành, các lĩnh vực, liên quan tới tất

cả các lĩnh vực hoạt động trong khu vực

- Tính dài hạn: Đáp ứng nhu cầu, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội trước mắt và lâu dài trên địa bàn

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: QHSDĐ đảm bảo hình thành hệ

thống sử dụng đất từ trung ương tới địa phương, từ toàn quốc tới các đơn vị

quản lý sử dụng đất phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước,

phục vụ chiến lược phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các vùng lãnh thổ

- Tính chính sách: QHSDĐ tuân thủ theo pháp luật của nhà nước về

quản lý, sử dụng đất và các chính sách có liên quan

Trang 18

- Tính khả biến: Không phải là cố định, bất biến mà luôn vận động, điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của từng giai đoạn phát triển

1.1.1.4 Các quan điểm, nguyên tắc cơ bản của QHSDĐ

Theo Trần Hữu Viên, (2018) QHSDĐ cần dựa vào và tuân theo những quan điểm, nguyên tắc chung sau đây:

* Chấp hành các chế độ, chính sách nhà nước về đất đai, củng cố và hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất

Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt động và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng đất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động QHSDĐ

Nguyên tắc này không chỉ có ý nghĩ về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩ chính trị quan trọng

Ở Việt Nam, một trong những nhiệm vụ trung tâm trong đường lối phát triển nông lâm nghiệp mà Đảng và chính phủ đã đặt ra là củng cố quan hệ đất đai XHCN, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, chấp hành triệt để quyền sở hữu đất của Nhà nước Luật pháp Nhà nước cấm tuyệt đối việc sử dụng không mục đích

Đối với mỗi đơn vị, luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền

sử dụng đất và tính ổn định của mỗi đơn vị sử dụng đất

QHSDĐ còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất Mỗi chủ sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất chứ không có quyền sở hữu đất

Nhà nước cho phép các chủ sử dụng đất có quyền chung và các quyền

cụ thể: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

* Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên

- Một đặc điểm hết sức quan trọng của đất đai là có giới hạn Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm là một nguyên tắc bắt buộc trong QHSDĐ

Trang 19

- Một đặc điểm khác cũng hết sức quan trọng của đất đai là nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất được duy trì và ngày càng tốt lên và ngược lại Do vậy tính chất đặc biệt này của đất đòi hỏi chúng ta phải hết sức chú ý trong việc sử dụng đất

Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt các quá trình xói mòn đất do nước và gió gây ra

+ Xói mòn do nước có tác hại rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp + Xói mòn do gió xảy ra ở một số vùng cũng gây ra những hậu quả không nhỏ

+ Xói mòn là một quá trình hoạt động tích cực Nếu không có các biện pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó gây ra ngày càng lớn

+ Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính đến các điều kiện

cụ thể

- Cùng với chống xói mòn, cần phải làm tốt việc chống các quá trình ô nhiễm đất, đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi nền công nghiệp và các đô thị phát triển mạnh

- Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan trọng của QHSDĐ

- Các hồ chứa nước cũng cần quy hoạch hợp lý và là đối tượng đối tượng cần được bảo vệ trong QHSDĐ

* Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung

và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp

- Nền kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi đơn vị lãnh thổ đều bao gồm tổng hợp của nhiều ngành kinh tế Sự phát triển của bất cứ ngành nào, tùy theo ở các mức độ khác nhau, đều đòi hỏi phải có đất Khi QHSDĐ cần phân bổ sử dụng đất hợp lý, hiệu quả nhất cho các nhu cầu đó

- Với các nghành phi Nông nghiệp, thường được dự kiến trước trong

Trang 20

quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn còn vị trí cụ thể thì sẽ được xác định trong quá trình QHSDĐ dưới hình thức thành lập một đơn vị sử dụng đất phi nông nghiệp mới

- Khi cấp đất cho nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ cũng làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất Do đó, cần lưu ý để hoạt động sản xuất của các đơn vị đó không bị hoặc ít bị ảnh hưởng nhất Về nguyên tắc những khoảnh đất được cấp cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp

- Trong trường hợp nếu việc cấp đất cho nhu cầu phi nông nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng đất bị thay đổi nhiều, tổ chức lãnh thổ bên trong bị đảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn phần hoặc từng bộ phận cho đơn vị sử dụng đất đó

- Phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra về các mặt kinh tế - xã hội

- môi trường để từ đó quyết định phương án tối ưu Nếu vẫn quyết định việc cấp đất thì phải có biện pháp khắc phục hậu quả hoặc làm giảm bớt ảnh hưởng xấu của nó

- Về mặt kinh tế, khi đánh giá hậu quả của việc cấp đất gây ra phải tính đến các khoản chi phí và thiệt hại sau:

+ Những chi phí đầu tư chưa sử dụng hết của chủ đất

+ Những chi phí để di chuyển dân cư

+ Chi phí tháo dỡ nhà cửa, công trình và khôi phục lại ở địa điểm mới + Khối lượng sản phẩm hàng năm thu được từ mảnh đất bị lấy đi (tính trong khoảng vài năm tới)

+ Những thiệt hại của sản xuất và phí tổn do quy hoạch lại

Chủ sử dụng đất bị cắt mất đất có quyền đòi hỏi chủ được cấp đất phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại nêu trên

* Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể

Trang 21

- Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của từng ngành và từng đơn vị sản xuất cụ thể

- Căn cứ phương hướng, chiến lược phát triển của ngành, của vùng lãnh thổ, của đơn vị sản xuất, QHSDĐ dự kiến định hướng sử dụng đất trong một thời gian dài (thường là 10 năm) và xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho những năm trước mắt (thường là 5 năm)

- Một điều cần hết sức chú ý là do tính chất linh hoạt của nền kinh tế thị trường, trong QHSDĐ phải đảm bảo tính linh hoạt trong cơ cấu SDĐ cụ thể

* Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở các phương pháp quản lý kinh tế để nâng cao độ màu mỡ của đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sử dụng máy móc

- Không thể tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất trong nông lâm nghiệp nếu không tính đến quá trình lao động và không gắn nó với quá trình sản xuất Vì vậy, khi giải quyết mỗi nội dung của QHSDĐ phải căn cứ vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất

- Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng các TLSX khác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung Đồng thời việc

sử dụng đất lại ảnh hưởngđến việctổ chứclao động, đến hiệu quả sử dụng các TLSX khác Do vậy, đất đai chỉ có thể được sử dụng đúng và hợp lý nếu gắn

Trang 22

- Các yếu tố của điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, sản lượng của các cây trồng vật nuôi Những yếu tố chủ yếu của điều kiện tự nhiên là:

+ Đặc điểm thổ nhưỡng, địa chất

+ Đặc điểm điều kiện địa hình

+ Đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tiểu khí hậu

+ Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên

+ Đặc điểm hệ thống thủy văn, chế độ nước trong khu vực

- Các yếu tố của điều kiện kinh tế, xã hội cũng là những căn cứ hết sức quan trọng trong việc QHSDĐ Các đơn vị có cùng điều kiện tự nhiên nhưng

có điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau thì QHSDĐ cũng sẽ khác nhau Các yếu tố chủ yếu của điều kiện kinh tế xã hội bao gồm:

+ Dân số, lao động và sự phân bố dân cư, trình độ dân trí

+ Quy mô, cơ cấu ngành sản xuất trong nền kinh tế

+ Hệ thống tổ chức sản xuất, thị trường sản phẩm, loại hình các đơn vị sản xuất và lưu thông phân phối, các thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế trong đơn vị

+ Trình độ khoa học công nghệ, trình độ chuyên môn hóa sản xuất, trang bị và năng lực máy móc, thiết bị

+ Giá trị tài sản cố định và vốn lưu động, năng lực kinh tế và khả năng các nguồn đầu vốn tư

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống (kho hàng, nhà xưởng, giao thông, thủy lợi…)

+ Triển vọng phát triển trong tương lai về sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Để có được những thông tin cần thiết trên cần tiến hành điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp xử lý phân tích số liệu Nói chung khi QHSDĐ phải dựa trên sự phân tích một cách tổng hợp các yếu tố của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của đối tượng quy hoạch

Trang 23

1.1.1.5 Quan hệ QHSDĐ với các quy hoạch khác

Theo Trần Hữu Viên, (2018) QHSDĐ có quan hệ với các quy hoạch khác như sau:

- Quan h ệ giữa QHSDĐ với quản lý lãnh thổ đơn vị hành chính các cấp:

Về địa giới hành chính: QHSDĐ phải phù hợp và tuân thủ theo các

phạm vi địa giới hành chính các cấp (chỉ thị 364-CT ngày 6/11/1991 của Thủ tướng chính phủ)

Quan hệ giữa QHSDĐ cấp trên, cấp dưới: QHSDĐ cấp dưới phải phục tùng cấp trên, QHSDĐ cấp trên phải căn cứ xem xét đáp ứng nhu cầu cấp dưới (phương pháp tiếp cận trên xuống dưới lên)

- Quan hệ giữa QHSDĐ với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã

h ội (QHTTPTKT-XH):

QHTTPTKT-XH cung cấp cơ sở khoa học cho xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

QHSDĐ dựa vào định hướng phát triển KT – XH trong

QHTTPTKT-XH để cân đối bố trí sử dụng đất đai hợp lý cho nhu cầu của các ngành, các lĩnh vực, thúc đẩy KT-XH phát triển QHSDĐ có nhiệm vụ cân đối đáp ứng

tối đa, hợp lý cho các nhu cầu của các ngành, tạo điều kiện tốt nhất cho các ngành cùng phát triển một cách hài hòa, cân đối theo định hướng phát triển trong QHTTPTKT-XH

- Quan h ệ giữa QHSDĐ với Quy hoạch các ngành:

+ Quan hệ giữa QHSDĐ với Quy hoạch phát triển nông nghiệp

+ Quan hệ giữa QHSDĐ với Quy hoạch đô thị, các khu dân cư

+ Quan hệ giữa QHSDĐ với Quy hoạch các ngành khác: Giao thông,

thủy lợi, xây dựng, khoáng sản, giáo dục, y tế, v.v…(đất chuyên dùng)

Đất đai rất đa dạng phong phú và có nhiều giá trị sử dụng với hiệu quả

rất khác nhau tùy theo mục đích sử dụng Tùy theo điều kiện đất đai cụ thể

của đối tượng quy hoạch, tùy theo đặc điểm và tính chất của đất, tùy theo nhu

Trang 24

cầu về đất khác nhau của từng ngành, QHSDĐ có nhiệm vụ bố trí, phân bổ sử

dụng đấtđáp ứng các yêu cầu về tính chất cơ lý, hóa tính và các điều kiện khác của đất phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và

hiệu quả

1.1.2 Nhi ệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

1.1.2.1 Quy ho ạch sử dụng đất cấp huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dung đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Do sự phát triển của các vùng kinh tế không đồng đều, hiện nay hệ thống thông tin sử dụng đất chưa hoàn thiện, nhà nước không thể sắp xếp cụ thể cho từng vùng một Cùng với lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương còn có những

lợi ích do địa phương đó quyết định Do vậy, xây dựng và triển khai quy hoạch

tổng thể sử dụng đất cần phải phù hợp với các thể chế hành chính hiện hành

của nhà nước

Theo Luật Đất đai 2013 hệ thống QHSDĐ gồm:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Quy hoạch cấp trên là cơ sở, là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất cấp dưới, quy hoạch cấp dưới là sự tiếp theo và cụ thể hóa quy hoạch cấp trên Được lập theo nguyên tắc từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của

cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử

dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã

Trang 25

1.1.2.2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ QHSDĐ cấp huyện vào các nội dung sau:

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; Định mức sử dụng đất;

Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

1.1.2.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo Luật Đất đai 2013 nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

- Định hướng sử dụng đất 10 năm;

- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;

- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Trang 26

1.1.2.3 Quy trình l ập QDSDD cấp huyện

Theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực

hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đấy

Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực

hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Bước 5: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu

Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Bước 7: Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

1.2 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất

1.2.1 Tình hình quy ho ạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành

và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả

thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13

của Quốc hội Cụ thể như sau: - Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đối với

cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn

Trang 27

vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%) Về điều chỉnh quy hoạch sử

dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020): Bộ Tài nguyên và môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp

quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu

cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Kế hoạch tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong

việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

5 năm (2011-2015) các cấp đã được thành lập

Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn

tồn tại nhiều bất cập trong trên thực tế Một số địa phương phê duyệt kế hoạch

sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ

tầng xã hội Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử

dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch

phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn

lực đất đai để thực hiện Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử

Trang 28

dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hay, một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong

dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa thực sự được chú trọng Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cả nước vẫn còn hàng ngàn

dự án “treo” chưa được thu hồi Việc xử các dự án sau khi thu hồi cũng đang

gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Sau khi chấm dứt pháp lý dự án, trả lại quyền lợi hợp pháp cho người dân nhưng trên thực tế, do chủ đầu tư đền bù,

giải phóng mặt bằng không liền thửa, liền khoảnh nên cả người dân lẫn doanh nghiệp đều khó để sử dụng phần đất của mình, chính quyền cũng khó điều

chỉnh quy hoạch Bên cạnh đó, dù là hủy bỏ dự án nhưng quy hoạch không thay đổi nên người dân không dám xây dựng kiên cố hay đầu tư sản xuất lâu dài vì lo nhà nước thực hiện quy hoạch sẽ không được bồi thường do không

có các chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quy

hoạch chậm thực hiện

1.2.2 Kinh nghi ệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Chương Mỹ

1.2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số địa phương

a Kinh nghi ệm của Huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành chuyên môn, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tân Sơn cơ bản đã đi vào nề nếp, việc sử dụng đất ngày càng đạt hiệu

quả cao

Trao đổi về vấn đề này, ông Nguyễn Thành Trung - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cho biết: Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại huyện Tân Sơn đã có những chuyển biến tích cực,

Trang 29

được dư luận đánh giá cao, nhất là công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được giảm thiểu thông qua việc lồng ghép các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường ngay từ khâu chấp thuận dự án đầu tư đến khâu bồi thường, giải phóng mặt

bằng, triển khai dự án đều được thực hiện qua cơ chế “một cửa liên thông”

Trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất, UBND huyện chỉ đạo các xã

rà soát, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Việc công khai quy

hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện góp phần nâng cao dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia, giám sát việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất

Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất về cơ bản phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu tư, lao động, góp phần phát triển đồng bộ

kết cấu hạ tầng, công ngiệp, nông nghiệp nông thôn, đô thị và dịch vụ, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cải thiện đáng kể, nâng cao đời sống nhân dân Ngoài ra, công tác thu hồi đất, cho thuê đất, giao đất ở cho nhân dân, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động đất đai được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Bên cạnh đó, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gắn

với việc vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách về đất đai đã góp phần

từng bước ổn định chỗ ở, đời sống, chuyển đổi ngành nghề, tạo được nhiều

việc làm cho người có đất bị thu hồi, đặc biệt là đối với những người trực

tiếp sản xuất nông nghiệp; từng bước giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, của người có đất bị thu hồi, của nhà đầu tư, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội

b Kinh nghi ệm của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, UBND huyện đã đẩy

mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung

Trang 30

tâm hành chính công huyện, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình chuẩn bị làm thủ tục hồ sơ về đất; chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã, thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai tới cán bộ địa chính xây dựng, trưởng bản, tiểu khu và nhân dân Trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất, UBND huyện chỉ đạo các

xã, thị trấn rà soát, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất thực hiện các công trình,

dự án để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Hiện tại, kế hoạch

sử dụng đất năm 2019 của 16 xã, thị trấn và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt Các xã, thị trấn đã công khai kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất tại cơ sở, tạo điều kiện thuận

lợi để người dân tham gia, giám sát việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân và doanh nghiệp về chính sách, pháp Luật Đất đai để người sử dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định Đồng thời, tăng cường việc kiểm tra,

rà soát việc thực hiện cấp Giấy CNQSDĐ lần đầu đối với đất nông nghiệp, đất ở; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động hành chính theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 góp phần

bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp, đời sống người dân, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội bền vững

c Kinh nghi ệm của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, để cụ thể hóa

những nội dung của pháp Luật Đất đai trên địa bàn huyện, UBND huyện Ninh Hải đã ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai cụ thể, trong đó tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ chính như: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về đất đai; hướng dẫn thi hành Luật Đất đai theo thẩm quyền; thực hiện các nội dung nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn; lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế

Trang 31

hoạch trong quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai Ngoài ra, UBND huyện Ninh Hải còn ban hành nhiều văn bản chỉ đạo tăng cường quản lý đất dọc 2 bên tuyến đường ven biển, tuyến Quốc lộ 1A…

Nhờ đó, đã từng bước khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Qua hình thức đấu giá đã tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được như đã nêu trên, theo lãnh đạo địa phương cho biết, công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn chưa

chặt chẽ, còn xảy ra tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai; một số địa phương trong huyện chưa đề xuất hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại

những vùng thường xuyên ngập úng, sản xuất không đạt hiệu quả Mặt khác,

do cơ chế quản lý tài chính về đất đai còn bất cập, nguồn thu ngân sách từ đất đai chưa tương xứng với tiềm năng đất đai của huyện nên chưa thực sự tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Để tiếp tục thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2013 trong thời gian tới, theo lãnh đạo huyện Ninh Hải cho biết, sẽ tăng cường nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục chính sách pháp luật về đất đai cho các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Nâng cao chất lượng tham mưu trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng;

quản lý nhà nước về đất đai thực hiện đúng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo tiến

độ đề ra Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách pháp Luật Đất đai; kịp thời ngăn chặn những sai phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai…

1.2.2.2 Bài h ọc kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ

Thông qua một số thực tế quản lý nhà nước về đất đai của một số quận, huyện nêu trên, có thể đưa ra những bài học mà chính quyền huyện Chương

Mỹ cần lưu ý đó là:

Trang 32

M ột là, quản lý nhà nước về đất đai đất đai là một lĩnh vực phức tạp dễ

dẫn đến những sai phạm cũng như tham nhũng với mức độ lớn Đối tượng sai

phạm có thể cả những cán bộ đã có nhiều năm rèn luyện, cán bộ giữ vị trí chủ

chốt hàng đầu của huyện Do vậy công tác giáo dục, rèn luyện cán bộ cần phải được coi trọng Bên cạnh việc giáo dục cần tăng cường sự kiểm tra giám sát thường xuyên của chính quyền tỉnh, cấp uỷ Đảng, HĐND, các tổ chức chính

trị - xã hội của doanh nghiệp và người dân

Hai là, trong quản lý nhà nước về đất đai khi đã phát hiện ra những sai

phạm thì chính quyền các cấp cần phải kiên quyết xử lý triệt để, bất kể đối tượng

đó là ai, cấp nào, nếu sai phạm thì đều bị pháp luật trừng phạt Đối với những cán

bộ thực hiện không hết chức trách, trách nhiệm cũng cần bị xử lý và nên có chế độ

bồi thường thiệt hại bằng vật chất Hàng năm chính quyền huyện cần thực hiện nghiêm túc việc thống kê, kiểm kê đất đai, các trường hợp về hưu, chuyển công tác cần có sự bàn giao trách nhiệm quản lý cụ thể, tránh buông lỏng trong quản lý

Ba là, chính quyền huyện cần coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho người dân, đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý

Nhận thức của người dân, trình độ cán bộ nếu được quan tâm bồi dưỡng, nâng cao sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý nhà nước về đất đai

B ốn là, công tác lập và quản lý quy hoạch cần được coi trọng đặc biệt,

chính quyền huyện cần thường xuyên rà soát tránh tình trạng quy hoạch

“treo” Quy hoạch khi đã được duyệt cần được công bố, cắm mốc và quản lý

chặt chẽ nhằm tránh lãng phí tiền của Nhà nước và người dân do phải đền bù,

dỡ bỏ khi di chuyển giải phóng mặt bằng Trong công tác quản lý quy hoạch

cần phân công trách nhiệm cho đơn vị cá nhân trực tiếp quản lý, có quy chế thưởng phạt rõ ràng, giám sát chặt chẽ kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nhất

là chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình trên đất không đúng quy

hoạch và vi phạm pháp Luật Đất đai

Trang 33

Năm là, chính quyền huyện cần nghiên cứu để đẩy mạnh việc cấp giấy

CNQSDĐ, cấp phép xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho quản lý và sử dụng cũng như quản lý việc sử dụng đất

Sáu là, chính quyền huyện cần kiểm tra thu hồi những diện tích đất đã giao hoặc cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng hoặc không bảo đảm

tiến độ, sử dụng đất không đúng mục đích được giao hoặc cho thuê, đất nông nghiệp của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang dùng cho sản xuất cải thiện đời sống để đấu thầu, đấu giá cho các đối tượng sử

dụng có hiệu quả hơn

B ảy là, Cần thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý nhà nước về đất

đai trên địa bàn huyện, gắn liền với công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao

nhận thức về pháp luật đất đai cho cán bộ và người dân Để nâng cao hiệu

quả và chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần có sự phối hợp chặt

chẽ của các Phòng, ban, ngành của huyện và UBND cấp xã nhằm dự báo chính xác nhu cầu quỹ đất cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn

Tám là, Đất đai liên quan đến rất nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều đối tượng sử dụng đất, do vậy, việc Nhà nước đầu tư kinh phí để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất góp phần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, hiện đại hóa nền hành chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 34

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế và chuyển

dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành; dân số, lao động, việc làm và thu nhập; thực trạng phát triển các ngành)

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (lợi thế; hạn chế)

2.1.2 Tình hình qu ản lý và sử dụng đất đai huyện Chương Mỹ, thành

ph ố Hà Nội

- Tình hình quản lý đất đai một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện Chương Mỹ, thành phố

Trang 35

2 1.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử

d ụng đất

2.2 P hương pháp nghiên cứu

2 2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

2 2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp được áp dụng để thu thập các thông tin, tài liệu, số

liệu đã được công bố, như bản đồ, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các

yếu tố khác liên quan đến đề tài được thu thập từ các phòng ban của huyện, các sở, viện nghiên cứu

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc điều tra phỏng vấn bằng

bảng hỏi đối tượng liên quan bao gồm người sử dụng đất, cán bộ địa chính xã, cán bộ văn phòng đăng ký đất đai về tình hình đăng ký và quản lý biến động đất đai trên địa bàn huyện

Số lượng phiếu điều tra đối với người sử dụng đất được xác định trên

cơ sở “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của tác giả Vũ Cao Đàm, nhà

xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội năm 1999 Theo đó số lượng phiếu điều tra được xác định bằng 10% dung lượng mẫu

Phương pháp sử dụng để thu thập các thông tin chưa được công bố mà

phải thông qua điều tra, phỏng vấn 30 đối tượng thông qua bộ phiếu điều tra được thiết kế sẵn

- Nội dung phỏng vấn: tính khả thi và hợp lý của quy hoạch, sự tham gia của người dân vào phương án quy hoạch, công bố, công khai đồ án QHKHSĐ…

- Đối tượng phỏng vấn: những người có trách nhiệm về tổ chức thực

hiện, quản lý quy hoạch, giám sát thực hiện quy hoạch của địa phương, những người xin chuyển mục đích sử dụng đất, người dân

Trang 36

Đối với người dân, tiến hành điều tra trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn và

thị trấn Xuân Mai Phiếu điều tra đối với người dân nhằm xác định quan điểm

của người dân trong việc thái độ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về quy

hoạch sử dụng đất đai và tiếp cận của người dân về quy hoạch sử dụng đất

trên địa bàn

Đối với cán bộ địa chính cấp xã, và cán bộ huyện tiến hành điều tra

nhằm tìm hiểu hệ thống chính sách pháp luật về quy hoạch sử dụng đất đai phù

hợp với tình hình thực tế về việc tiếp nhận và quản lý biến động tại các địa phương, ý kiến của cán bộ về trình tự, thủ tục trong công tác quản lý biến động, công tác thanh tra, kiểm tra…

Kết quả xác định số lượng phiếu điều tra được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1 Xác định số lượng phiếu điều tra

TT Đối tượng

điều tra lượng Số

S ố lượng Phiếu ĐT (phi ếu)

2.2.2 Ph ương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm,

thống kê diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch và điều chỉnh QHSDĐ So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án QHSD đất Các số liệu trên được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm hỗ trợ Excel

2.2.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Một trong các hình thức trình bày là sử dụng phương pháp minh họa trên bản đồ Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất

Trang 37

Các đối tượng được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy

hoạch sử dụng đất, thể hiện cụ thể các yếu tố về vị trí phân bố, diện tích… Phương pháp minh họa bằng bản đồ có sử dụng các phần mềm chuyên dụng làm bản đồ (như Microstation, Autocad,…)

2.2.4 Phương pháp tiêu chí đánh giá

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai: phải dựa trên các chỉ tiêu về quy

mô đất, cơ cấu đất đai, chủng loại đất đai và chất lượng đất đai Từ đó đánh giá mức độ biến động đất đai qua các năm Phân tích nguyên nhân dẫn đến

những biến động đó Đánh giá tình hình sử dụng đã hợp lý chưa, phân bổ, bố trí địa điểm có phù hợp không Rút ra nhũng mặt tồn tại và đã đạt được

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai, dựa vào rất nhiều các chỉ tiêu như: GDP chung và GDP bình quân đầu người, thu nhập, tiêu dùng tích luỹ của dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ( theo ngành.theo lãnh thổ )

- Về dân số, dân số trong nông nghiệp và phi nông nghiệp, dân số đô

thị và nông thôn Tỷ lệ tăng dân số, dự báo biến động dân số trong tương lai

- Thực trạng phát triển của các đô thị: thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ

và các vùng ven đô Từ đó ta đánh giá nhu cầu sử dụng đất đai cuả các đô thị

đó trong tương lai

Đánh giá tốc độ phát triển của các ngành: công nghiệp, giao thông, thuỷ

lợi, xây dựng và dịch vụ du lịch, nghỉ mát, văn hoá thể thao Dựa trên nhữnh

chỉ tiêu về qui ô, cơ cấu các ngành, nhu cầu phát triển của các ngành

Đánh giá các chính sách mới của chính phủ về quy hoạch sử dụng đất Đánh giá mức độ tác dụng của các chính sách đến nhân dân

Trang 38

Huyện Chương Mỹ có toạ độ địa lý từ 20023’ đến 20045’ độ Vĩ Bắc và

từ 105030’ đến 105045’ độ Kinh Đông, có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp huyện Thanh Oai;

- Phía Tây huyện Lương Sơn thành phố Hoà Bình;

- Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và Mỹ Đức;

- Phía Bắc giáp huyện Hoài Đức và Quốc Oai

B ản đồ 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ

Trang 39

Chương Mỹ là một huyện lớn của thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên là 23.737,98 ha, cách cách trung tâm Hà Nội 20 km theo Quốc lộ 6, nằm trong Dự án quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây và vùng quy hoạch phát triển hành lang của thủ đô Hà Nội về phía Tây

3 1.1.2 Địa hình địa mạo

Chương Mỹ có địa hình vừa mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu

thổ sông Hồng vùa mang đặc trưng của vùng bán sơn địa với 3 vùng: bán sơn địa, bãi ven sông Đáy và đồng bằng thuộc khu vực trung tâm của huyện

Vùng bán sơn địa có 12 xã, thị trấn ven các đường Quốc lộ 6 và 21A,

gồm: thị trấn Xuân Mai, các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Thuỷ Xuân Tiên, Tân Tiến, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn,

Mỹ Lương, Trần Phú, Đồng Lạc Địa hình khu vực khá phức tạp, có độ dốc từ Tây sang Đông với đặc điểm chính bị chia cắt bởi đồi gò và ruộng trũng với

độ dốc trung bình từ 50 đến 200

Vùng bãi ven sông Đáy gồm 6 xã: Phụng Châu, Lam Điền, Thuỵ Hương, Thượng Vực và Hoàng Diệu, thích hợp để trồng lúa và rau màu, các

loại cấy ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

Vùng đồng bằng thuộc khu vực trung tâm của huyện gồm 15 xã, có địa hình không bằng phẳng, có độ dốc từ bắc xuống nam, từ tây sang đông xen

những ô trũng Địa hình bị chia cắt bởi các tuyến đê bao, các bờ kênh, đường giao thông, làng mạc tạo nên những khu vực trũng thấp, xen kẹp rất khó khăn cho việc tiêu thoát úng

3.1.1.3 Khí hậu

Chương Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng

bằng Bắc Bộ, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc với vùng đồng bằng Nhiệt độ trung bình từ tháng 11 đến tháng 4 xấp xỉ 200C, tháng 1

và đầu tháng 2 nhiều ngày có nhiệt độ thấp từ 8- 120C, từ tháng 5 đến tháng

Trang 40

10 có nhiệt độ trung bình là 27,40C, tháng 6 - 7 nhiệt độ cao nhất là 380C, mùa hè có mưa nhiều, mùa đông mưa ít và đôi khi có sương muối

Lượng mưa trên địa bàn huyện Chương Mỹ bình quân 1500-1700 mm/năm, bình quân đạt 129,0mm/tháng Lượng mưa tập trung vào mùa hè chiếm 84% tổng lượng mưa cả năm

3.1.1.4 Thu ỷ văn

Trên địa bàn huyện có 3 con sông chảy qua là: sông Bùi, sông Tích và sông Đáy

- Sông Bùi: Bắt đầu từ Lương Sơn, thành phố Hoà Bình có lưu vực là

195 km2 đoạn chảy qua huyện là 23 km từ Xuân Mai nhập vào sông Đáy tại

Ba Thá xã Hoà Chính

- Sông Tích bắt đầu từ Sơn Tây chảy qua địa phận huyện là 5km thuộc

xã Đông Sơn hợp với sông Bùi tại cầu Tân Trượng (Thuỷ Xuân Tiên)

- Sông Đáy chảy qua địa phận huyện Chương Mỹ có chiều dài là 28 km

từ địa phận xã Phụng Châu đến Ba Thá (Hoà Chính) Nhìn chung sông Đáy về mùa mưa nước không lớn vì thực chất là con sông cụt giới hạn bởi đập Đáy

Huyện có 3 hồ nhân tạo lớn là hồ Đồng Sương, hồ Văn Sơn và hồ Miễu

là nguồn tưới chủ động cho các diện tích nông nghiệp của huyện Trong đó:

Hồ Đồng Sương rộng 260 ha, diện tích tưới 1050 ha; Hồ Miễu rộng 75 ha,

diện tích tưới của hồ là 250 ha; Hồ Văn Sơn rộng 175 ha, diện tích tưới của

hồ là 650 ha

3 1.1.5 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng năm 1998, tổng diện tích đất được chia thành các nhóm sau:

- Đất đá bọt ở độ cao tuyệt đối từ 10m – 50m, thành phần cơ giới chủ

yếu là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, tổng diện tích là 1234,14 ha

- Đất xám Feralit điển hình, phân bố trên các khu vực có núi đá vôi

Ngày đăng: 18/04/2023, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (2010). Một vài ý kiến về quy trình quy hoạch sử dụng đất hiện nay, H ộ i th ả o khoa h ọ c quy trình xây d ự ng và th ự c hi ệ n quy ho ạ ch s ử d ụng đấ t c ấp cơ sở , H ộ i khoa h ọc Đấ t Vi ệt Nam, Trường Đạ i h ọ c nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường Đạ i h ọ c nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học quy trình xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2010
2. Nguy ễn Đình Bồ ng (2007). “ Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạ n hi ệ n nay - th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp", H ộ i th ả o khoa h ọ c v ề Quy ho ạ ch s ử d ụng đấ t, H ộ i khoa h ọc Đấ t Vi ệ t Nam, Vi ệ n Nghiên c ứu Đị a chính 24/8/2007, Vi ệ n Nghiên c ứu Đị a chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạ n hi ệ n nay - th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồ ng
Nhà XB: Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử dụng đất, Hội khoa học Đất Việt Nam
Năm: 2007
3. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2012). “Đề án nâng cao năng lực qu ản lý nhà nướ c ngành Qu ản lý đất đai giai đoạ n 2011 – 2020”, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
6. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2015). Báo cáo t ổ ng k ết năm 2015 và k ế ho ạch công tác năm 2016 ngành Tài nguyên và Môi trườ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015 và kế hoạch công tác năm 2016 ngành Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
7. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2011). Văn bả n s ố 3987/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 28/10/2011 về vi ệ c th ự c hi ệ n Ch ỉ th ị s ố 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 c ủ a Th ủ tướ ng Chính ph ủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 3987/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 28/10/2011 về việc thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
9. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố 43/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 v ề thi hành Lu ật Đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh ị đị nh s ố 43/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 v ề thi hành Lu ật Đất đai 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
10. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố 44/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 quy đị nh v ề giá đấ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
11. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố 45/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh ị đị nh s ố 45/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
12. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố 46/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 quy đị nh v ề thu ti ền thuê đấ t, thuê m ặt nướ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
13. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố 47/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 quy đị nh v ề b ồ thườ ng, h ỗ tr ợ tái định cư khi nhà nướ c thu h ồi đấ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh ị đị nh s ố 47/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 quy đị nh v ề b ồ thườ ng, h ỗ tr ợ tái định cư khi nhà nướ c thu h ồi đấ t
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
18. Đo àn Công Qu ỳ (2006). Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. NXB Nông nghi ệ p. Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
19. S ở Tài nguyên và Môi trườ ng Hà N ộ i (2018). Báo cáo tổng kết công tác tài nguyên môi trườ ng t ừ năm 2012 - 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tác giả: S ở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Năm: 2018
20. UBND thành ph ố Hà N ộ i (2014), Quy ết đị nh s ố 2 64/QĐ -UBND ngày 13/01/2014 v ề vi ệ c Quy ho ạ ch s ử d ụng đất đến năm 2020, Kế ho ạ ch s ử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chương Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chương Mỹ
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2014
22. UBND thành ph ố Hà N ộ i (2017). Quy ết đị nh s ố 5113 /QĐ -UBND ngày 31/7/2017 v ề vi ệ c Đ i ề u ch ỉ nh, b ổ sung K ế ho ạ ch s ử d ụng đất năm 2017 huy ện Chương Mỹ .23. Nghiên c ứ u Fao 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Fao 1993
Tác giả: Fao
Năm: 1993
4. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2014). Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 c ủ a Q uy đị nh v ề gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u nhà ở và tài s ả n khác g ắ n li ề n v ới đấ t Khác
5. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2014). Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 c ủ a Q uy đị nh v ề h ồ sơ đị a chính Khác
8. B ộ Tài chính (2014). Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 c ủ a H ướ ng d ẫ n m ộ t s ố điề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 45/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề thu ti ề n s ử d ụng đấ t Khác
14. Chính ph ủ (2014). Ngh ị đị nh s ố102/2014/NĐ -CP ngày 10/11/2014 x ử ph ạ t vi ph ạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
21. UBND thành ph ố Hà N ộ i (2016). Quy ết đị nh s ố 5142 /QĐ -UBND ngày 20/9/2016 v ề vi ệ c Đ i ề u ch ỉ nh, b ổ sung K ế ho ạ ch s ử d ụng đất năm 2016 huy ện Chương Mỹ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm