Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN KHANG KHỎE ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYÊN NGÀNH: QU ẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Ts XUÂN THỊ THU THẢO
Hà N ội, 2020
Trang 2C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2020
Người cam đoan
Nguy ễn Khang Khỏe
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trải qua hai năm học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, nhằm đánh giá kết quả học tập và bước đầu làm quen với công tác quản lý hành chính Nhà nước về đất đai, qua tìm hiểu thực tế tình hình quản lý hành chính Nhà nước tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
h ữu nhà ở và tài sản khác ngắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huy ện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Xuân Thị Thu Thảo đã tận
tình hướng dẫn, dìu dắt, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban giám hiệu Trường Đại
học Lâm nghiệp, Lãnh đạo Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các cán bộ Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quỳnh Nhai và UBND các xã đóng trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do thời gian và năng lực có
hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Hà N ội, ngày tháng năm 2020
Học viên thực hiện
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC BẢNG vii
DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ viii
DANH M ỤC BIỂU ĐỒ ix
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về cấp gıấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
1.1.1 Khái quát v ề đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất 4
1.1.2 Khái quát chung v ề giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h ữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 6
1.2 Cơ sở pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất 12
1.2.1 Văn bản pháp luật trước Luật Đất đai 2013 12
1 2.2 Văn bản pháp luật từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến nay 13 1.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước trên thế giới và việt nam 14
1.3.1 Tình hình c ấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên Thế giới 14
1 3.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt nam 16
1.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở TP Hà Nội 17
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phạm vi nghiên cứu 18
Trang 52.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 21
2.4.4 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Các ngu ồn tài nguyên 24
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 30
3.2.1 Tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai t ỉnh Sơn La 30
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Nhai 34
3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác ngắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân (GCNQSDĐ) tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 37
3.3.1 Trình t ự công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 37
3.3.2 Trình t ự thủ tục công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 43
3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 46
3.4.1 K ết quả cấp mới GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai 46
3.4.2 K ết quả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất từ năm 2017- 219 53
3.5 Ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử
Trang 6dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá
nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 58
3.5.1 Thông tin chung v ề các hộ điều tra 58
3.5.2 Đánh giá của các hộ điều tra về kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 60
3.5.3 M ột số khó khăn mà hộ gia đình gặp phải trong quá trình cấp giấy ch ứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, t ỉnh Sơn La 64
3.5 4 Đánh giá của hộ dân về đội ngũ cán bộ thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 65
3.5.5 M ột số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cho hộ gia đình, cá nhân của 3 xã Mường Giôn, Pá Ma Pha Khinh, Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 67
3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 71
3.6.1 Thuận lợi 71
3.6.2 Khó khăn 72
3.7 Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và nâng cao kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 73
3.7.1 V ề công tác quản lý nhà nước đất đai 73
3.7.2 Qu ản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 74
3.7.3 V ề công tác xây dựng đội ngũ cán bộ 75
3.7.4 V ề việc ứng dụng công nghệ thông tin 75
3.7.5 V ề công tác tuyên truyền 75
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 80
PH Ụ LỤC
Trang 7STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất tại huyện Quỳnh
Nhai năm 2019 34
Bảng 3.2 Kết quả cấp mới GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2017 46
Bảng 3.3 Kết quả cấp mới GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2018 47
Bảng 3.4 Kết quả cấp mới GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2019 47
Bảng 3.5 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017- 2019 51
Bảng 3.6 Kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2017 54
Bảng 3.7 Kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2018 55
Bảng 3.8 Kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai năm 2019 56
Bảng 3.9: Thông tin chung về các hộ điều tra tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 59
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá của hộ dân về công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 60
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá của hộ dân về thủ tục hành chính của công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 62
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá một số khó khăn mà hộ gia đình gặp phải trong quá trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 64
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá của hộ dân về đội ngũ cán bộ thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 65
Bảng 3.14: Đánh giá của các cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 68
Trang 9DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thông tư số 23/2014/TT-BTNMT 11Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quỳnh Nhai 22
Sơ đồ 4.1 Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La 38
Sơ đồ 4.2 Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La 44
Trang 10DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu đất đai tại huyện Quỳnh Nhai năm 2019 34
Biểu đồ 3.2 Tổng hợp số lượng GCNQSDĐ được cấp giai đoạn 2017- 2019 theo đơn vị hành chính tại huyện Quỳnh Nhai 49
Biểu đồ 3.3 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017- 2019 theo đơn vị hành chính 57
Biểu đồ 3.4 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ ở tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017- 2019 theo các trường hợp 58
Trang 11M Ở ĐẦU
1 T ính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội an ninh quốc phòng, là môi trường sống của con người Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về mặt số lượng, cố định về vị trí do đó cần phải có những chính sách quản lý và sử
dụng đất đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả tuân theo các quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
Xác định được tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước đã ban hành
những chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, xây
dựng một hệ thống chính sách đất đai cụ thể nhằm tăng cường, nâng cao hiệu
quả công tác Quản lý và sử dụng đất Điều 53, Hiến pháp nước CHXHCN
Việt Nam năm 2013 nêu rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
s ản, nguồn lợi ở vùng biển, vừng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài
s ản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” và điều này cũng được
cụ thể hóa tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2013
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một trong các
nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm xác
lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực
hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai Giấy chứng nhận là chứng cứ pháp
lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các đối tượng sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực
hiện các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai theo quy định của Nhà nước, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ, cải tạo đất để đem lại hiệu quả cao nhất trong
sử dụng đất
Trang 12Quỳnh Nhai là huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Sơn La Cách thành
phố Sơn La 65 km về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là: 105.600 ha, bao
gồm 11 xã, mật độ dân số 55 người/km2 Bên cạnh đó tình hình cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang được thực hiện tại địa phương Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn tồn tại một số hạn chế Vì vậy tình hình
cấp GCNQSDĐ càng trở nên quan trọng giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý tốt tình hình sử dụng đất, đồng thời là chứng thư pháp lý để người sử dụng đất yên tâm và thực hiện các quyền của mình
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tôi tiến hành tìm hiểu
và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền
s ử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La”
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Phân tích thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao kết quả cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3 1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hơn về cơ sở lý luận của công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất
Trang 133 2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn nghiên cứu Kết quả luận văn cung cấp cho các cơ quan có
thẩm quyền liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La có thể nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng giải pháp phù hợp để nâng cao
kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung
Trang 14C hương 1
T ỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 C ơ sở lý luận về cấp gıấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1 Khái quát v ề đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất
1.1.1.1 Khái ni ệm về đất đai
Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu
tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế, xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không
thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định Là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc
sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ
và như là nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng (Trần Hữu Viên, 2018)
1.1.1.2 Vai trò c ủa đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người con người và đất đai càng ngày càng gắn liền với chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của
cải vô tận của con người, không có đất đai thì không có bất kì một ngành sản
xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có
Trang 15sự tồn tại của xã hội loài người Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản
xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối
với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau
Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu
mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”(Trần Hữu Viên, 2018)
1.1.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
v ới đất
Ở Việt Nam, theo Điều 18, Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các
tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Cụ thể hóa quy định này, Điều
5 Luật Đất đai 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
Trên thực tế, quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để
sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật
Việc đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác lập quyền sử dụng có liên quan chặt chẽ và đóng vai trò là nhân tố chi phối, đôi khi có ý nghĩa quyết định đối với việc khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ
nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 16Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và
ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính (Quốc Hội, 2013)
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị phất lí như nhau:
+ Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng
ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
+ Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là
đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp
luật (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2014)
1.1.2 Khái quát chung v ề giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
h ữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
1.1.2.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài s ản gắn liền với đất
Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho việc quản lý, sử
dụng đất hợp lý, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực
hiện các quyền, nghĩa vụ của mình vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, góp phần hạn chế tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Trang 171.1.2.2 S ự cần thiết và vai trò của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo
hộ quyền sử dụng đất Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, phục vụ cho việc theo dõi và quản lý đất đai của Nhà nước…
GCNQSDĐ là căn cứ để Nhà nước thu các khoản thuế, phí, lệ phí đúng đối tượng, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước
GCNQSDĐ không những ràng buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa
vụ tài chính mà còn giúp họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước giải quyết các vấn đề thường xảy ra trong quá trình sử dụng đất như: tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hay
xử lý các vi phạm về đất đai
Thông qua GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh
thổ, kiểm soát được các hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị trường bất động sản
GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình (Quốc Hội, 2013)
1.1.2.3 Đối tượng và điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy ền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Theo điều 99 Luật đất đai 2013 quy định, Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
Người đang sử dụng đất có điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
tại các điều sau:
Trang 18+ Điều 100 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 101 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 102 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất của Luật này;
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức đang sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có;
Trang 19Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã mất
1.1.2.4 Th ẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Theo Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.1.2.5 M ẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
s ản gắn liền với đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo
một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi
Trang 20loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một
tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định tại Thông tư 23/TT-BTNMT như sau:
Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái
tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây
dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận;
Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy
chứng nhận";
Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được
cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang
bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận;
số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy
chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang 21Hình 1.1 M ẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
Trang 221.2 Cơ sở pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất (GCNQSDĐ) là kết quả của quá trình đăng ký đất đai Vì vậy
muốn có GCNQSDĐ thì người sử dụng đất phải đi đăng ký đất đai Để thực
hiện việc cấp GCNQSDĐ thuận lợi cần phải tuân thủ các quy định của Nhà
nước cụ thể là các văn bản pháp luật qua các thời kì như sau:
1.2.1 Văn bản pháp luật trước Luật Đất đai 2013
- Luật Đất đai 2003
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ Tướng chính
phủ về triển khai thi hành luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003
- Nghị định số198/2004/NĐ-CP của Chính phủ thu tiền sử dụng đất
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định bổi sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai, ao, vườn trong cùng thửa đất với đất ở
- Thông tư số 20/2010/TT- BTNMT ngày 20/10 /2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 23- Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cùng cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất
1.2.2 Văn bản pháp luật từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến nay
- Thông tư số 30/2013/TT- BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013 quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng
ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây
dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật đất đại 2013;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014
của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 23 /2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT- BTNMT-BTP ngày 04 tháng 04 năm 2015 quy định về việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ- CP và Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 24- Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ
và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai của người sử dụng đất
- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định
01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi Thông tư 02/2015/TT-BTNMT
- Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND, ngày 15/10/2018, về việc sửa đổi,
bổ xung một số điều của quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sỏ hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyên mục sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xem kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn hành phố Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 12/2017/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Thông tư số 10/2018/TT-BTC, ngày 30/01/2018, về sửa đổi, bổ xung
một số điều của thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 bộ tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất
1.3 Tình hình c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước trên th ế giới và việt nam
1.3.1 Tình hình c ấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên Th ế giới
1.3.1.1 T ại Thái Lan
Thái Lan đã tiến hành cấp GVNQSDĐ và được chia làm 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì được cấp bìa vàng
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh
chấp thì được cấp bìa đỏ
- Đối với các chủ sử dụng đất sử hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh
Trang 25Tuy nhiên sau đó họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa màu xanh,
nếu xác minh thửa đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường họ màu vàng thì nhà nước sẽ xem xét quyết định xử lý cho phù hợp và
nếu hợp pháp thì sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ (Phùng Thế Minh, 2013)
1.3.1.2.T ại Mỹ
Là một quốc gia phát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp
nhất Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu
tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là
một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi… Về bản chất quyền sở hữu
tư nhân về đất đai ở Mỹ cũng chỉ tương đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam (Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)
Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp quyền sở hữu tư nhân về đất đai
và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin
về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhập các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Quyền sở hữu tư nhân về đất đai tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là
một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định (Phùng Thế Minh, 2013)
Trang 261.3.1.3 T ại Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn khá rõ đối với nước ta Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai
do chế độ thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Mặc dù là quốc gia duy trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời sự
để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất
Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ
nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng
và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng (Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)
1.3 2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
Vi ệt nam
Năm 2018, theo báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai: Cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận lần đầu gần 97 % giấy chứng nhận với đất sản xuất nông nghiệp đạt 92,9%; đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất nuôi trồng thủy sản đạt 86,1%; đất ở nông thôn đạt 96,1%; đất ở đô thị đạt 98,3%;
đất chuyên dùng đạt 86,9%; cơ sở tôn giáo đạt 83,6%
Ngoài ra, Tổng cục Quản lý đất đai cũng đã tổng hợp các trường hợp còn tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu và phân tích nguyên
Trang 27nhân vướng mắc, đề xuất giải pháp thực hiện, hoàn thành cấp giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước Theo đó, việc tồn đọng chưa được cấp GCN lần đầu, chủ yếu là do người dân chưa kê khai đăng ký (chiếm 34,1%), nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ 01/01/2008 trở về sau, đất không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất (chiếm 10,7%); phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không nộp và không có nhu cầu ghi nợ (chiếm 5,4%); hồ sơ chưa hoàn thành thủ tục chia thừa kế (chiếm 5,2%); Về đo đạc, cấp giấy chứng nhận đất nông, lâm trường, Tổng cục Quản lý đất đai đã chuẩn bị báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông trường, lâm trường tại các tỉnh vùng Tây Nguyên phục vụ hội nghị của Thủ tướng Chính phủ
Kết quả thực hiện tại các địa phương đến nay cho thấy: Có 34/45 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành công tác rà soát ranh giới, cắm mốc; 38/45 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính; 11/45 tỉnh
đã cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận; Các tỉnh còn lại đều đang triển khai thực hiện các hạng mục công việc, dự kiến sẽ cơ bản hoàn thành trong năm 2018 (Tổng cục Quản lý đất đai, 2018)
1.3.3 T ình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
TP Hà Nội
Tính đến hết tháng 10/2018, toàn tỉnh Sơn La đã ký quyết định cấp GCNQSDĐ ở lần đầu cho 45.333/49.438 hộ dân, chiếm 91,7% Số hộ chưa có quyết định cấp GCN là 4.105 hộ, chiếm 8,3% Với đất sản xuất nông nghiệp, đã
có quyết định cấp GCNQSDĐ cho 46.259/57.412 hộ, chiếm 80,57%
Về xác định nghĩa vụ tài chính, tính đến 30/10/2018, theo kết quả giám sát
của Thường trực HĐND tỉnh và kết quả rà soát của UBND các huyện, thành
phố, toàn tỉnh có 9.277 hộ thuộc đối tượng cấp GCN lần đầu liên quan đến việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính Trong đó, số hồ sơ đã chuyển thông tin sang cơ quan thuế là hơn 4.900 hồ sơ, gồm 1.879 hồ sơ thuộc đối tượng miễn tiền sử
dụng đất; 125 hồ sơ thuộc đối tượng giảm tiền sử dụng đất; 149 hồ sơ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính; hơn 2.600 hồ sơ chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trang 28C hương 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện
Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
* Đối tượng điều tra
Cán bộ quản lý làm việc trong lĩnh vực liên quan đến cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Quỳnh Nhai,
Phòng Tài nguyên Môi trường huyện, các phòng ban khác liên quan và cán bộ
địa chính, cán bộ quản lý tại các xã điều tra
Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại các xã điều tra
của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Ph ạm vi không gian: Tại huyện huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Phạm vi thời gian: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện
trạng sử dụng đất tại năm 2019, số liệu thống kê về kết quả cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá
nhân tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, từ năm 2017-2019 Số liệu phỏng vấn
người sử dụng đất được cấp GVNQSDĐ và cán bộ quản lý tại năm 2019
Ph ạm vi nội dung: Do thời gian hạn chế nên tác giả chỉ nguyên cứu
tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất đối với đất ở và với đối tượng là hộ gia đình cá nhân
tại huyện Quỳnh Nhai
Trang 292.3 N ội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Quỳnh Nhai,
tỉnh Sơn La
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Trình tự cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Kết quả cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Ý kiến đánh giá của hộ dân và cán bộ quản lý về công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả tình hình cấp cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
với đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4 1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Cụ thể các số liệu thu thập bao gồm: số liệu, tài liệu,
bản đồ, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện
Quỳnh Nhai
Các số liệu, tài liệu được thu thập tại các cơ quan: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quỳnh Nhai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Nhai; Các cơ quan chuyên môn của huyện huyện Quỳnh Nhai Ngoài ra, đề tài còn tham khảo các thông tin, tài liệu đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tạp chí chuyên ngành
Trang 302.4 2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Để có được đánh giá của cán bộ quản lý và người dân về kết quả cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền
với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai đề tài tiến hành thiết
kế bộ phiếu điều tra dành cho cán bộ và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã
và chưa đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thông tin thu thập chủ yếu bao gồm: Thông tin chung về cán bộ và người sử dụng đất, các tiêu chí đánh giá liên quan đến quá trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất của người dân: Thủ tục hành chính, cơ sở
vật chất (máy móc, thông tin của hồ sơ, hình thức của hồ sơ, nội dung hồ sơ), nhân sự (chuyên môn và thái độ)
Theo số liệu thống kê của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quỳnh Nhai số liệu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân từ năm 2017-
2019, số liệu kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà, tài sản gắn liền với đất tại các xã là không đồng đều Dựa vào số
liệu này đề tài chọn 3 xã nghiên cứu là: xã Mường Khay, xã Pá Ma Kha Kinh, xã Mường Giôn Do đó, để đảm bảo dung lượng mẫu và có được
những ý kiến đánh giá của người dân đề tài tiến hành chọn ngẫu nhiên 30
hộ được cấp giấy chứng nhận và 30 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận tại
mỗi xã nghiên cứu để đánh giá được mức độ tin cậy của đề tài
Với các cán bộ quản lý đề tài điều tra 30 cán bộ là các cán bộ tại phòng Tài nguyên và Môi trường, tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Chủ
tịch, phó chủ tịch xã và cán bộ địa chính tại các xã điều tra Thông tin thu thập
chủ yếu liên quan đến vấn đề thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 312.4 3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
Toàn bộ số liệu thu thập được đề tài tiến hành tổng hợp, thống kê theo 2 đối tượng phỏng vấn theo từng chỉ tiêu được tính toán cụ thể trong
phần mềm Excel và Word
2 4.4 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả địa bàn nghiên
cứu, tình hình quản lý và sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện
Quỳnh Nhai, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
Phương pháp thống kê so sánh: Được sử dụng để so sánh kết quả cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân qua các năm từ 2017-2019, so sánh ý kiến của người dân được cấp giấy chứng nhận và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua đó thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Quỳnh Nhai
Từ đó, đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn
liền với đất tại huyện Quỳnh Nhai
Trang 32Quỳnh Nhai là huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Sơn La Cách thành
phố Sơn La 65 km về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là: 105.600 ha, bao
Phía Nam giáp huyện Thuận Châu
Hình 3 1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quỳnh Nhai
Trang 33Huyện Quỳnh Nhai có hệ thống giao thông (Quốc lộ 279 và tỉnh lộ
107) đang được hoàn thiện góp phần trong việc thông thương hàng hóa, trao đổi thông tin kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và
khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
- Quỳnh Nhai có 3 dãy núi chính chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần như song song với vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La, xen giữa các dãy núi và những đồi bát úp Các sườn núi thấp dần về phía lòng hồ thuỷ điện Sơn
La, tạo nên 3 vùng rõ rệt
- Vùng cao gồm 2 xã Mường Giôn và Chiềng Khay có độ cao trung bình 800 - 900 m so với mặt nước biển, có đỉnh núi cao nhất là Khau Pùm cao 1.823 m
- Vùng dọc lòng hồ gồm 6 xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Mường Giàng và xã Chiềng Bằng có độ cao trung bình
300 - 400 m so với mực nước biển
- Vùng đồi thấp gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Sại và Nậm Ét có
độ cao trung bình 400 - 500 m so với mặt nước biển
- Địa hình Quỳnh Nhai nhìn trung phức tạp chia cắt mạnh bởi những con suối, chủ yếu là diện tích có độ dốc từ 25 trở lên chiếm 88,0%
3.1.1.3 Khí h ậu
Khí hậu Quỳnh Nhai mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Tây
Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô lạnh, ít mưa Khí hậu của huyện có đặc trưng chia làm 2 tiểu vùng
- Vùng cao gồm 2 xã: Chiềng Khay và Mường Giôn mang đặc trưng khí hậu á nhiệt đới, thời tiết mát lạnh (Có sương muối vào tháng 1,2)
- Vùng thấp (9 xã còn lại) mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều
Trang 34- Khí hậu Quỳnh Nhai chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa bình quân 1.718 mm/năm, mưa chủ yếu vào tháng 7,8,9 chiếm 85 % lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình 85%, độ ẩm bình quân 78%
- Nhìn chung trong những năm gần đây nhiệt độ có xu hướng tăng, độ
ẩm giảm so với những năm trước đây, khí hậu vẫn thuận lợi cho sản xuất nhất
là sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên có những bất lợi cần khắc phục, như xảy
ra hạn hán, nắng nóng kéo dài, thỉnh thoảng có dông, mưa đá, sạt lở đất, gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống
3.1.1.4 Th ủy văn
Vùng lòng hồ của huyện với chiều dài 72 km, Quỳnh Nhai còn có hệ
thống suối dày đặc thuộc lưu vực lòng hồ như: Suối Cà Nàng, Suối Mường Chiên, Suối Pắc Ma, Suối Nậm Giôn, Suối Muổi, với tổng chiều dài khoảng trên 200 km và nhiều con suối nhỏ khác, mật độ suối khoảng 0,19 km/km2
Do địa hình của huyện chia cắt mạnh, dốc nên phần lớn các con suối có lưu vực nhỏ, hẹp, ngắn và đều bắt nguồn từ núi cao do đó độ dốc lưu vực lớn đã
tạo nên tính đa dạng về chế độ dòng chảy và lưu lượng nước giữa hai mùa chênh
lệch lớn Mùa cạn kiệt nước trùng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ Mùa lũ trùng với mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, tốc độ dòng chảy cao, lượng nước
tập trung thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân
3.1.2 Các ngu ồn tài nguyên
3 1.2.1 Tài nguyên đất
Trong tổng diện tích tự nhiên 106.600 ha, huyện Quỳnh Nhai đã điều tra phân loại thổ nhưỡng 89.057 ha (trừ diện tích núi đá, lòng hồ, suối, bãi cát
s ỏi ) Kết quả cho thấy huyện với 18 loại đất khác nhau; trong đó có 7 nhóm
đất chính, bao gồm: 1/Nhóm đất màu vàng nhạt trên đá cát: diện tích 31.382
ha, chiếm 35,24% diện tích điều tra; 2/ Nhóm đất màu đỏ vàng nhạt trên đá
Trang 35sét: diện tích 22.250 ha, chiếm 24,98% diện tích điều tra; 3/ Nhóm đất mùn vàng trên núi cao: diện tích 13.340 ha, chiếm 14,98% diện tích điều tra; 4/ Nhóm đất nâu đỏ trên núi đá vôi: diện tích 11.876 ha, chiếm 13,34% diện tích điều tra; 5/ Nhóm đất nâu đỏ trên đá mácma trung tính-bazic: Diện tích 9.095
ha, chiếm 10,21% diện tích điều tra; 6/ Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc
tụ: Diện tích 795 ha, chiếm 0,89% diện tích điều tra; 7/ Nhóm đất đen: Diện tích 319 ha, chiếm 0,36% diện tích điều tra
3.1.2.2 Tài nguyên r ừng và thảm thực vật
Là huyện có diện tích đất có rừng khá lớn với 45.560 ha chiếm tới 72,67% tổng diện tích đất nông nghiệp, độ che phủ của rừng đạt 43%, có điều
kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và rừng kinh tế Tài nguyên rừng
Quỳnh Nhai không còn phong phú Thực vật có nhiều loài cây đặc trưng như: Nghiến, Đinh Hương, Thồ Lộ, Tậy… các loài tre trúc và dược liệu Động vật
có các loài Lợn rừng, Hoẵng, Nhím, Khỉ, các loài bò sát như: Trăn, Rắn và hàng nghìn loài côn trùng tạo nên một quần thể sinh học khá đa dạng
Tuy nhiên, do việc phá rừng làm nương trong thời gian qua đã làm cho tài nguyên sinh vật và tài nguyên rừng của huyện nghèo đi, chất lượng rừng bị suy giảm Hiện nay phần lớn diện tích rừng là rừng phục hồi, rừng nghèo,
rừng tre nứa và rừng hỗn giao trữ lượng thấp
3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Theo quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Sơn La được lập năm 2007 Trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai có những
loại khoáng sản sau: Than đá, Vàng, Quặng Đồng…
3.1.2.4 Tài nguyên nước
Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện được lấy từ hai nguồn:
- Nguồn nước mặt: Huyện Quỳnh Nhai hàng năm vào khoảng 5 tỷ m3
chủ yếu từ nguồn nước mưa tích trữ vào lòng hồ công trình thủy điện Sơn La
Trang 36là 10.745 ha đất mặt nước Bên cạnh đó huyện Quỳnh Nhai còn có 5 con suối
lớn như: Suối Cà Nàng, Suối Mường Chiên, Suối Pắc Ma, Suối Nặm Giôn,
Suối Muội và nhiều con suối nhỏ nằm trên địa hình dốc với nhiều thác nước
- Nguồn nước ngầm: Huyện Quỳnh Nhai là trong những vùng địa tầng nghèo nước ngầm, hệ thống nước ngầm của huyện phân bố không đều, mực nước thấp, khai thác khó khăn
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 V ấn đề kinh tế
- Tr ồng trọt
Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất quan trọng của huyện được định hướng phát triển theo phương châm thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, tăng
hiệu quả kinh tế, cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng các loại kỹ thuật
mới, giống mới vào sản xuất Công tác ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến được UBND huyện quan tâm chỉ đạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, chuyển dần các hình
thức canh tác lạc hậu sang thực hiện các quy trình sản xuất tiên tiến Năm
2019 các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật theo nhu cầu hộ nông dân được 80 lớp với 3.228 lượt người tham gia; triển khai 14 mô hình, trong đó 7 mô hình trình diễn, 07 mô hình khuyến nông tự nguyện và nhân diện, nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, được bà con nông dân hưởng ứng nhiệt tình và đã được nhân rộng Thông qua các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, nhận thức của người dân từng bước được nâng cao, đã có sự chuyển dần phương thức sản xuất truyền thống sang sản xuất có đầu tư thâm canh, sản xuất hàng hóa có năng
suất, chất lượng cao hơn
Tổng diện tích gieo trồng năm 2019 thực hiện được 11.319 ha, đạt 100,2% KH năm, giảm 2,8% với cùng kỳ năm 2018 Diện tích sản lượng một
số cây trồng chính như sau:
Trang 37+ Cây lương thực có hạt: Tổng diện tích thực hiện được 6.530 ha, đạt 100,2% KH, tăng 1,5% so với năm 2017; tổng sản lượng cây lương thực có
hạt ước đạt 25.306 tấn, đạt 100,5% KH, tăng 2,5% so với năm 2018
+ Cây chất bột lấy củ: Diện tích thực hiện 3.633 ha, đạt 103,8% KH,
+ Cây ăn quả: tổng diện tích cây ăn quả toàn huyện đạt 1.081 ha, trong đó
trồng mới năm 2019 được 42 ha (gồm 28 ha Chanh leo; 5,5 ha cây Na; 2,0 ha cây Nhãn; 3,0 ha cây Xoài; 0,5 ha Mận hậu và 3,0 ha cây Chuối), đạt 28% KH
- Chăn nuôi:
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống đói, rét, dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm Triển khai thực hiện tiêm phòng vắc xin các loại cho đàn gia súc, gia cầm được 219.990 liều, phun tẩy khử trùng môi trường chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh hóa chất (Benkocid) tháng hành động môi trường chăn nuôi đợt 1 được 460 lít, tổng diện tích phun tẩy môi trường chuồng trại chăn nuôi 9.200.000 m2 (1 tuần phun một lần, phun 4 lần/tháng) Năm 2019 trên địa bàn huyện không xảy ra dịch bệnh trên đàn vật nuôi, số trâu, bò chết rét giảm so với nhiều năm
Trang 38huyện đã chỉ đạo các cơ quan, UBND các xã tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng đến từng hộ dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ
và phát triển rừng Thường xuyên tăng cường, củng cố tổ đội quần chúng và PCCCR tại cơ sở; chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng theo phương châm “Bốn tại chỗ” chữa cháy rừng ngay từ khi mới phát lửa; tổ chức diễn tập ứng phó cháy rừng – tìm kiếm cứu nạn tại xã Chiềng Bằng để sẵn sàng các tình huống Năm 2019 trên địa bàn huyện không
cất giữ, mua bán, vận chuyển lâm sản 36 vụ) Tang vật vi phạm hành chính
tịch thu sung quỹ Nhà nước: 38,962 m3 gỗ các loại; 7.000 kg lâm sản ngoài gỗ (cây cẩu tích) Tổng số tiền thu nộp ngân sách Nhà nước 331.050.000 đồng, trong đó: Tiền xử phạt vi phạm hành chính 107.650.000 đồng; tiền bán tang
vật tịch thu sung quỹ Nhà nước 223.400.000 đồng
- Về thuỷ sản
Với tiềm năng thế mạnh về diện tích mặt nước, đặc biệt vùng lòng hồ
thủy điện Sơn La UBND huyện đã chủ trương xây dựng ngành thủy sản thành một ngành nghề sản xuất chính tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân, trong đó chú trọng phát triển các loài, giống thủy sản có giá trị kinh tế cao kết hợp tăng cường bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản hiện có trên các sông suối, ao hồ
Tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2019 toàn huyện ước đạt
275 ha (gồm mặt nước nuôi cá lồng 24 ha; diện tích ao nuôi 250 ha; diện
Trang 39tích ươm giống 01 ha), số lồng cá nuôi duy trì khoảng trên 6.000 lồng Sản lượng cá nuôi và khai thác đánh bắt ước đạt 2.130 tấn, đạt 100% kế hoạch, trong đó sản lượng cá nuôi 1.110 tấn (cá ao, cá lồng); sản lượng khai thác đánh bắt 500 tấn
3.1.3.2 V ấn đề văn hóa - xã hội
Toàn huyện có 11 xã với 196 bản là khu dân cư nông thôn sinh sống từ lâu đời các khu dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các xã
có điều kiện phát triển kinh tế xã hội, thuận lợi về giao thông, dọc trục QL6B
Ở các xã vùng cao, vùng dọc sông đà như Chiềng Khay, Nậm Ét, Mường
Sại, các khu dân cư phân bố nhỏ lẻ cách xa nhau, nằm trong các khu đất sản
xuất nhỏ giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn
Là huyện miền núi có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống với các phong tục tập quán khác nhau, vì vậy có nhiều hình thái quần tụ dân cư,
phổ biến nhất là hình thái làng bản Quy mô làng bản phụ thuộc vào từng dân
tộc và điều kiện khu dân cư sinh sống Bình quân chung mỗi xã khu vực nông thôn có khoảng 300 - 350 hộ sinh sống, mỗi bản có từ 60 - 100 hộ Nhiều dân
tộc có tập quán làm nhà ở trên núi cao hoặc ở tận các khu vực hẻo lánh, gần
với nguồn nước và nơi có thể tìm được đất sản xuất.Hình thái và sự phân bố các khu dân cư trên địa bàn huyện vì thế cũng rất đa dạng, khó xác định được ranh giới khu dân cư Các công trình phúc lợi xã hội đã được đầu tư xây dựng như giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, Tuy vậy cơ
sở hạ tầng trong các khu dân cư nông thôn vẫn còn nghèo nàn lạc hậu giao thông đi lại tới các bản còn gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa, điện lưới quốc gia đã tới các xã, trường học, chợ, đa phần là nhà tạm hoặc đã
xuống cấp nhất là ở các vùng sâu, vùng xa Mặt khác sự phân bố của các khu dân cư nhỏ lẻ rải rác và rất đa dạng việc đầu tư các cơ sở hạ tầng trong khu dân cư cũng rất khó khăn và chi phí cao
Trang 403.2 Tình hình qu ản lý và sử dụng đất tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
3.2.1 Tình hình công tác qu ản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai t ỉnh Sơn La
3.2.1.1.Tình hình th ực hiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về
qu ản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp
thứ 6, ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 Thực hiện
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai; Quyết định 1024/QĐ-UBND ngày 6/5/2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành
luật, để bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn huyện đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, UBND huyện tổ chức Hội nghị quán triệt, phổ biến triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến trưởng các ban ngành đoàn thể; thủ trưởng các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND, công chức địa chính các xã UBND huyện đã tổ chức, triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành đến các ngành, đoàn thể xã và Bí thư chi bộ, trưởng các bản
Các văn bản quy phạm pháp luật được tổ chức tuyên truyền triển khai ban hành kịp thời tạo thuận lợi cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn, đồng
thời tạo lập hệ thống các văn bản pháp luật đầy đủ làm căn cứ giải quyết vướng mắc về đất đai, đặc biệt giải quyết nhiều mâu thuẫn trong công tác giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng giúp cho công tác thu hồi đất đai để thực
hiện các dự án đầu tư trên địa bàn được thuận lợi hơn Đồng thời cũng đã cụ
thể quy định được trình tự thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền cho các tổ chức và